Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh quản lý chất lượng sản phẩm lúa gạo tài nguy

Luận án tiến sĩ phân tích quản trị kinh doanh nâng cao chất lượng sản phẩm doanh nghiệp.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

371

Thời gian đọc

56 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan Luận án Quản lý chất lượng lúa gạo Tài Nguyên

Luận án tập trung vào việc quản lý chất lượng lúa gạo Tài Nguyên. Đây là một vấn đề cấp thiết tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Nghiên cứu giúp các nhà quản lý địa phương và tác nhân chuỗi cung ứng hiểu rõ yêu cầu thị trường. Luận án làm rõ sự khác biệt chất lượng trước năm 2009 và năm 2014. Các lý do suy giảm chất lượng được phân tích sâu. Yếu tố ảnh hưởng trong các khâu sản xuất, bảo quản, chế biến, và tiêu thụ cũng được xác định. Các yếu tố hoạt động quản lý chất lượng và quản lý nhà nước cũng được xem xét. Dựa trên cơ sở này, nghiên cứu đề xuất giải pháp. Mục tiêu là giúp các bên liên quan hoạch định và quản lý chất lượng lúa gạo Tài Nguyên tốt hơn. Sản phẩm đáp ứng yêu cầu người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Đây là đóng góp quan trọng cho ngành nông nghiệp bền vững.

1.1. Mục tiêu Nghiên cứu Chất lượng Lúa Gạo

Mục tiêu chính của luận án là hỗ trợ nhà quản lý, các tác nhân chuỗi cung ứng hiểu rõ hơn về yêu cầu thị trường đối với chất lượng lúa gạo Tài Nguyên. Luận án phân tích sự khác biệt chất lượng trước năm 2009 và năm 2014. Nghiên cứu xác định lý do suy giảm chất lượng, các yếu tố ảnh hưởng trong sản xuất, bảo quản, chế biến, và tiêu thụ. Luận án cũng xem xét các yếu tố quản lý chất lượng và quản lý nhà nước tác động đến chất lượng lúa gạo dọc theo chuỗi cung ứng. Dựa trên kết quả, luận án đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng lúa gạo Tài Nguyên, đáp ứng yêu cầu người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Đây là một đóng góp quan trọng cho ngành nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long.

1.2. Phạm vi và Đối tượng Điều tra

Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ 577 quan sát mẫu. Các đối tượng bao gồm tác nhân, nhà hỗ trợ, và các bên tham gia chuỗi cung ứng lúa gạo Tài Nguyên. Địa bàn nghiên cứu tập trung tại hai tỉnh Long An và Sóc Trăng. Các tỉnh này sở hữu diện tích và sản lượng lúa Tài Nguyên lớn nhất, cùng vùng chuyên canh lúa gạo Tài Nguyên rộng khắp Đồng bằng sông Cửu Long. Phạm vi này đảm bảo tính đại diện cao cho chuỗi cung ứng nông sản trọng điểm này.

II.Phương pháp Nghiên cứu Chuỗi Cung ứng Lúa Gạo Tài Nguyên

Luận án xây dựng khung lý thuyết vững chắc từ việc lược khảo chuỗi cung ứng nông sản. Các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được kết hợp linh hoạt. Điều này giúp giải quyết các mục tiêu luận án một cách toàn diện. Nhiều kỹ thuật phân tích dữ liệu tiên tiến được ứng dụng. Chúng đảm bảo độ chính xác và tin cậy cho kết quả nghiên cứu. Các phương pháp này bao gồm thống kê mô tả, phân tích lợi ích chi phí, thử nghiệm hàm lượng amyloza. Ngoài ra còn có phân tích thời gian rỗi JIT, kiểm định trung bình, phân tích nhân tố, hồi quy nhị phân và đa biến. Cách tiếp cận khoa học này cung cấp cái nhìn sâu sắc về chất lượng lúa gạo.

2.1. Khung lý thuyết và Phương pháp Tiếp cận

Luận án phát triển khung lý thuyết dựa trên lược khảo tổng quan và chi tiết về chuỗi cung ứng nông sản nói chung và lúa gạo nói riêng. Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Phương pháp định tính giúp khám phá sâu các vấn đề. Phương pháp định lượng dùng để kiểm định các giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu. Sự kết hợp này mang lại cái nhìn toàn diện về các thách thức chất lượng sản phẩm.

2.2. Các Kỹ thuật Phân tích Dữ liệu Chính

Nhiều phương pháp phân tích chính được ứng dụng. Thống kê mô tả cung cấp cái nhìn tổng quan. Phân tích lợi ích chi phí đánh giá hiệu quả kinh tế. Thử nghiệm hàm lượng amyloza xác định đặc tính gạo. Thời gian rỗi trong mô hình JIT phân tích hiệu quả hoạt động. Kiểm định trung bình từng cặp so sánh các nhóm. Phân tích nhân tố và nhân tố khẳng định xác định các yếu tố ảnh hưởng. Hồi quy nhị phân và hồi quy đa biến phân tích mối quan hệ giữa các biến. Các kỹ thuật này đảm bảo độ tin cậy và chính xác cho kết quả nghiên cứu.

III.Phân tích Thực trạng Suy giảm Chất lượng Gạo Tài Nguyên

Gạo Tài Nguyên ở Đồng bằng sông Cửu Long đang trải qua suy giảm chất lượng nghiêm trọng. Tình trạng này khác biệt rõ rệt so với giai đoạn trước năm 2009. Các đặc tính gạo Tài Nguyên truyền thống đã mất đi. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng và thị trường gạo. Nhiều người tiêu dùng đã chuyển sang các loại gạo khác hoặc phải pha trộn. Các công ty cũng trộn gạo Tài Nguyên với gạo Sóc Miên chất lượng thấp hơn. Thực trạng này đặt ra thách thức lớn về giá trị thương hiệu và cạnh tranh trên thị trường.

3.1. Hiện trạng Chất lượng và Đặc tính Gạo

Chất lượng lúa gạo Tài Nguyên tại Đồng bằng sông Cửu Long đang suy giảm nghiêm trọng. Tình trạng này khác biệt rõ rệt so với giai đoạn trước năm 2009. Gạo Tài Nguyên hiện nay không còn giữ được các đặc tính quý giá. Hạt gạo không nhuyễn, không đục như sữa. Gạo mất đi độ tơi xốp, vị ngọt và mùi thơm đặc trưng. Cơm nấu xong thường rất cứng khi để nguội hoặc để qua đêm. Điều này ảnh hưởng lớn đến trải nghiệm của người tiêu dùng. Sự thay đổi này đặt ra thách thức lớn cho thương hiệu gạo Tài Nguyên.

3.2. Phản ứng của Thị trường và Người tiêu dùng

Sự suy giảm chất lượng dẫn đến nhiều hệ quả tiêu cực. Một bộ phận người tiêu dùng đã chuyển sang sử dụng các loại gạo khác. Họ tìm kiếm những sản phẩm chất lượng tốt hơn, đáp ứng mong đợi. Một bộ phận khác, vẫn còn trung thành với gạo Tài Nguyên, phải trộn gạo Tài Nguyên với các loại gạo mềm cơm hơn để cải thiện độ ngon. Đặc biệt, các công ty thường trộn một lượng lớn gạo Tài Nguyên với gạo Sóc Miên. Gạo Sóc Miên nhập từ Campuchia, có hình thức giống gạo Tài Nguyên nhưng chất lượng kém hơn và giá rẻ hơn. Việc này làm mờ đi giá trị thương hiệu và chất lượng thực sự của gạo Tài Nguyên. Thị trường gạo Tài Nguyên đang đối mặt với nguy cơ mất dần uy tín.

IV.Các Yếu tố Tác động Chất lượng Lúa Gạo Tài Nguyên

Chất lượng gạo Tài Nguyên bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố trong toàn bộ chuỗi cung ứng. Từ khâu sản xuất đến bảo quản, chế biến và tiêu thụ, đều có những nguyên nhân cụ thể gây suy giảm. Các yếu tố như giống lúa, nguồn nước, và hóa chất trong sản xuất có vai trò quan trọng. Công nghệ sấy, xay xát và thời gian bảo quản cũng tác động đáng kể. Hiện tượng đấu trộn làm mất đi giá trị gạo. Ngoài ra, hoạch định, kiểm tra trong quản lý chất lượng và các chính sách quản lý nhà nước cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm nông nghiệp này.

4.1. Nguyên nhân Giảm Chất lượng trong Chuỗi Cung ứng

Nguyên nhân suy giảm chất lượng gạo Tài Nguyên xuất hiện ở tất cả các khâu trong chuỗi cung ứng.

  • Sản xuất: Giống lúa được phục tráng, nguồn nước lợ, và việc sử dụng thuốc ức chế sinh trưởng (chứa Paclobutrazol) là những yếu tố chính ảnh hưởng tiêu cực. Những yếu tố này trực tiếp tác động đến đặc tính và năng suất của lúa.
  • Bảo quản và Chế biến: Thời gian bảo quản lúa trước khi sấy hoặc xay xát, công nghệ sấy, công nghệ xay xát, và thời gian bảo quản gạo sau xay xát đều có vai trò quan trọng. Các quy trình không chuẩn hóa hoặc công nghệ lạc hậu làm giảm chất lượng sản phẩm cuối cùng.
  • Tiêu thụ: Hiện tượng đấu trộn các loại gạo chất lượng kém hơn là yếu tố then chốt. Thực trạng này làm sai lệch chất lượng thực tế của gạo Tài Nguyên khi đến tay người tiêu dùng.

4.2. Vai trò Quản lý Chất lượng và Quản lý Nhà nước

Hoạt động quản lý chất lượng trong chuỗi cung ứng lúa gạo Tài Nguyên cũng có tác động đáng kể. Hoạch định và kiểm tra là hai yếu tố quản lý chất lượng ảnh hưởng đến tất cả các khâu. Các yếu tố quản lý Nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng. Chúng bao gồm hỗ trợ nghiên cứu, quảng bá và phát triển thương hiệu, phát triển thị trường, quản lý thị trường. Ngoài ra, hỗ trợ vốn, chính sách khuyến khích đầu tư nông nghiệp, hỗ trợ kỹ thuật, và phát triển hạ tầng nông thôn đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng lúa gạo Tài Nguyên. Sự thiếu vắng hoặc yếu kém trong các yếu tố này góp phần vào tình trạng suy giảm chất lượng.

V.Giải pháp Nâng cao Chất lượng Gạo Tài Nguyên Bền Vững

Để nâng cao chất lượng gạo Tài Nguyên bền vững, cần có sự thay đổi tư duy toàn diện. Các chính sách hỗ trợ mới cần được ban hành. Chúng phải tập trung vào phục tráng giống, nghiên cứu thổ nhưỡng, và quy trình canh tác chất lượng cao. Nông dân cần tăng cường liên kết, cam kết sản xuất lúa sạch. Việc này đảm bảo chất lượng sản phẩm nông nghiệp và giữ gìn môi trường. Sự hợp tác giữa nhà nước, doanh nghiệp và nông dân là chìa khóa để phát triển thương hiệu gạo Tài Nguyên bền vững trên thị trường.

5.1. Thay đổi Tư duy và Chính sách Hỗ trợ

Cần thay đổi tư duy trong quản lý, sản xuất, và tiêu thụ. Các cơ quan hỗ trợ phải rà soát, ban hành chính sách hỗ trợ mới. Chính sách này tập trung vào phục tráng giống Tài Nguyên. Nghiên cứu thổ nhưỡng cần được đẩy mạnh. Thử nghiệm quy trình kỹ thuật có đối chứng trong việc trồng lúa Tài Nguyên chất lượng cao là cần thiết. Nâng cao vai trò của tổ trưởng tổ hợp tác. Khuyến khích chủ động liên hệ đối tác liên kết kinh doanh. Cùng chịu trách nhiệm với doanh nghiệp liên kết. Những thay đổi này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển.

5.2. Tăng cường Liên kết và Cam kết Sản xuất Chất lượng

Nông dân cần tăng cường liên kết ngang. Điều này thúc đẩy chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực. Cam kết sản xuất lúa Tài Nguyên chất lượng cao theo vụ mùa 6 tháng. Không sử dụng thuốc trừ sâu hóa học hoặc các chất cấm. Thực hiện canh tác bền vững. Điều này đảm bảo an toàn thực phẩm và giữ gìn môi trường. Sự hợp tác giữa các bên trong chuỗi cung ứng là chìa khóa. Nó giúp duy trì và nâng cao chất lượng gạo Tài Nguyên. Các giải pháp này hướng tới một tương lai bền vững cho ngành gạo Tài Nguyên.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh quản lý chất lượng sản phẩm lúa gạo tài nguyên theo chuỗi cung ứng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (371 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TẤT DUYÊN THƯ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM LÚA GẠO TÀI NGUYÊN THEO CHUỖI CUNG ỨNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số ngành: 62 34 01 02 Cần Thơ, 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TẤT DUYÊN THƯ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM LÚA GẠO TÀI NGUYÊN THEO CHUỖI CUNG ỨNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số ngành: 62 34 01 02 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS. VÕ THỊ THANH LỘC Cần Thơ, 2020 TÓM TẮT Đề tài “quản lý chất lượng sản phẩm lúa gạo Tài Nguyên theo chuỗi cung ứng” vùng đồng bằng sông Cửu Long được thực hiện nhằm giuṕ các nhà quản lý địa phương cũng như cać tác nhân tham gia chuỗi cung ứng hiểu rõ hơn yêu cầu thị trường về chất lượng lúa gạo Tài Nguyên hiện tại; Sự khác biệt giữa chất lượng lúa gạo Tài Nguyên trước năm 2009 và năm nghiên cứu 2014; Lý do suy giảm và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng lúa gạo Tài Nguyên trong các khâu sản xuất, bảo quản chế biến và khâu tiêu thụ; Các yếu tố hoạt động quản lý chất lượng và quản lý Nhà nước ảnh hưởng đến chất lượng lúa gạo Tài Nguyên dọc theo chuỗi cung ứng. Dựa trên cơ sở đó cùng với nghiên cứu các giải pháp được đề xuất, các bên liên quan trong chuỗi cung ứng cóđủ cơ sở hoach ̣ đinḥ vàquản lý chất lượng lúa gạo Tài Nguyên tốt hơn, đáp ứng yêu cầu người tiêu dùng gạo Tài Nguyên trong nước và xuất khẩu. Với mục tiêu trên, 577 quan sát mẫu được phỏng vấn bao gồm các tác nhân, nhà hỗ trợ và các bên tham gia trong chuỗi cung ứng lúa gạo Tài Nguyên.

Hai tỉnh Long An và Sóc Trăng nơi có diện tích và sản lượng lúa Tài Nguyên cũng như có vùng chuyên canh lúa gạo Tài Nguyên lớn nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long được chọn làm địa bàn nghiên cứu. Qua lược khảo tổng quan và lược khảo chi tiết về chuỗi cung ứng nông sản nói chung và lúa gạo nói riêng, khung lý thuyết được đề xuất cho nghiên cứu. Các nghiên cứu định tính và định lượng lần lượt được sử dụng để giải quyết các mục tiêu của luận án, trả lời các câu hỏi cũng như các giả thuyết nghiên cứu. Các phương pháp phân tích chính được ứng dụng bao gồm: thống kê mô tả, phân tích lợi ích chi phí, thử nghiệm hàm lượng amyloza, thời gian rỗi trong mô hình JIT, kiểm định trung bình từng cặp, phân tích nhân tố và nhân tố khẳng định, hồi quy nhị phân và hồi quy đa biến.

Một số kết quả chính của nghiên cứu bao gồm: (1) Chất lượng lúa gạo Tài Nguyên vùng đồng bằng sông Cửu Long đang trong tình trạng suy giảm chất lượng nghiêm trọng so với trước năm 2009. Gạo Tài Nguyên không còn hạt nhuyễn và đục như sữa, không còn tơi xốp, vị ngọt và mùi thơm, rất cứng cơm khi để nguội và để qua đêm. Hệ quả là một bộ phận người tiêu dùng chuyển hẳn sang sử dụng loại gạo khác, một bộ phận khác vẫn còn trung thành với gạo Tài Nguyên thì đấu trộn với các loại gạo mềm cơm hơn. Đặc biệt, một lượng lớn gạo Tài Nguyên được công ty trộn với gạo Sóc Miên (nhập từ Campuchia) – loại gạo có hình thức giống gạo Tài Nguyên i nhưng chất lượng kém hơn và giá rẻ hơn; (2) Nguyên nhân chất lượng gạo Tài Nguyên giảm xuất hiện trong tất cả các khâu thuộc chuỗi cung ứng, từ suy giảm chất lượng lúa trong khâu sản xuất, đến bảo quản và chế biến cũng như trong khâu tiêu thụ.

Cụ thể trong khâu sản xuất, các yếu tố chính ảnh hưởng chất lượng lúa gạo Tài Nguyên bao gồm giống lúa được phục tráng, nguồn nước lợ và thuốc ức chế sinh trưởng (có thành phần Paclobutrazol). Ngoài ra, trong khâu bảo quản và chế biến, các yếu tố như thời gian bảo quản lúa trước khi sấy/xay xát, công nghệ sấy, công nghệ xay xát và thời gian bảo quản gạo sau xay xát cũng làm ảnh hưởng chất lượng lúa gạo Tài Nguyên. Trong khâu tiêu thụ, hiện tượng đấu trộn các loại gạo chất lượng kém hơn là yếu tố quan trọng làm ảnh hưởng chất lượng gạo Tài Nguyên của khâu này; (3) Riêng các yếu tố hoạt động quản lý chất lượng trong chuỗi cung ứng lúa gạo Tài Nguyên thì hoạch định và kiểm tra là hai yếu ảnh hưởng đến chất lượng lúa gạo ở tất cả các khâu trong chuỗi cung ứng. Cuối cùng, các yếu tố quản lý Nhà nước bao gồm hỗ trợ nghiên cứu, quảng bá và phát triển thương hiệu, phát triển thị trường, quản lý thị trường, hỗ trợ vốn, chính sách khuyến khích đầu tư nông nghiệp, hỗ trợ kỹ thuật và phát triển hạ tầng nông thôn đều có tác động đến chất lượng lúa gạo Tài Nguyên.

Từ các vấn đề còn tồn tại qua phân tích trong hoạt động sản xuất, bảo quản chế biến và tiêu thụ lúa gạo Tài Nguyên vùng đồng bằng sông Cửu Long, các giải pháp quản lý quan trọng được đề xuất liên quan đến thay đổi tư duy trong quản lý và trong sản xuất – tiêu thụ cho cơ quan hỗ trợ cũng như từng khâu trong chuỗi cung ứng như sau: Rà soát và ra những chính sách hỗ trợ mới về phục tráng giống Tài Nguyên, nghiên cứu thổ nhưỡng, thử nghiệm quy trình kỹ thuật có đối chứng trong việc trồng lúa Tài Nguyên chất lượng cao, nâng cao vai trò tổ trưởng tổ hợp tác, chủ động liên hệ đối tác liên kết kinh doanh và cùng chịu trách nhiệm với doanh nghiệp liên kết. Nông dân cần liên kết ngang, cam kết sản xuất lúa Tài Nguyên chất lượng cao theo vụ mùa 6 tháng, không sử dụng thuốc ức chế sinh trưởng, tổ hợp tác cần có tổ trưởng uy tín, biết tổ chức và thương lượng cũng như thực hiện hợp đồng liên kết có trách nhiệm về lâu dài. Nâng cao công nghệ sấy, công nghệ xay xát chất lượng cao, tổ chức và thực hiện khâu dự trữ lúa và gạo ngắn hạn nhằm nâng cao chất lượng lúa gạo một cách tốt nhất và hiệu quả nhất. ii Tăng cường kiểm soát thị trường cũng như đạo đức trong kinh doanh, tránh trộn gạo Tài Nguyên với loại gạo có chất lượng kém hơn.

Từ khóa: Quản lý chất lượng, chuỗi cung ứng, lúa gạo Tài Nguyên. iii ABSTRACT This thesis titled “Quality management of Tai Nguyen rice supply chain” in the Mekong Delta was conducted to enable local managers as well as chain stakeholders better understanding the curent market requirements for the Tai Nguyen rice quality; to recognize quality differences of Tai Nguyen rice before the year 2009 and 2014; to find out causes for the quality decline and factors affecting the quality of Tai Nguyen rice in all stages of rice supply chain: production, preservation ­ processing and distribution; to analyze factors related to quality management and State management that influence Tai Nguyen rice quality along the supply chain. Based on findings and follow­up proposed solutions, the chain stakeholders and facilitators can plan and manage the quality of Tai Nguyen rice better for customers’ demand. With such goals, 506 sample observations were interviewed including chain actors, stakeholders and experts.

The two provinces of Long An and Soc Trang were chosen for the research sites, where the area and production as well as specialized region of Tai Nguyen rice are largest in the Mekong Delta. Through an overview of the agricultural supply chain in general and rice in particular, the theoretical framework was proposed for the study. Qualitative and quantitative researches are applied to address objectives of the thesis, to answer the research questions and hypotheses. The main methods of analysis include descriptive statistics, cost benefit analysis, amyloza test, idle time of JIT model, pair­sample t­test for means, factor and confirmatory factor analyses, binary logistic and multivariate regression model.

Main results of the study including: (1) Quality of Tai Nguyen rice in the Mekong Delta is declining seriously compared to the period before 2009; Tai Nguyen rice is no longer delicate and milk turbid, no longer porous and fragrant after cooking, stiff when cooled and left overnight. As a result, a part of some consumers have switched to other kinds of rice, other customers who are still loyal to Tai Nguyen rice have to mix it with softer rice such as OM4900, Nang Hoa, ST, RVT, Mot Bui. Particularly, a large amount of Tai Nguyen rice has been being mixed with Soc Mien rice (from Cambodia) – that have shape looks like Tai Nguyen rice but lower quality and at cheaper price; (2) Causes for decline of Tai Nguyen rice quality can be found in all stages of rice supply chain, from inferior quality of paddy in production stage, to rice preservation and processing as well as rice distribution stage. In production stage, main iv factors affecting rice quality include restored seed, brackish water and Paclobutrazol use.

In addition, in preservation and processing stage, factors such as paddy preservation time before drying/milling, drying technology, milling technology and rice preservation time after milling are also counted for quality of Tai Nguyen rice. In distribution stage, the phenomenon of mixing poorer quality rice is the most important factor reducing the quality of Tai Nguyen rice; (3) Regarding quality management activities in Tai Nguyên rice supply chain, planning and control are the two factors influencing rice quality in all stages of the supply chain. Eventually, supports of State management consisting of research support, promotion and brand development, market development, market management, capital support, agricultural investment, support for technological and infrastructural development have an crutial impact on the quality of Tai Nguyen rice. Based on analyzed results, management solutions are proposed for better quality of Tai Nguyen rice to all chain actors and stakeholders as bellow.

It needs to review and make new supportive policies on restoring Tai Nguyen seed, researching soil, testing controlled technical procedures in planting high­quality Tai Nguyen rice, improving the role of cooperative group leaders, proactively contacting milling/company managers for business linkages responsibly. Farmers need to join a horizontal linkage and commit to produce high – quality 6­ month Tai Nguyên rice crop, without Paclobutrazol use and less nitrogen fertilizer. Cooperative groups should have a reputable leader who knows how to organize, negotiate and implement long­ term contracts responsibly with linked partners. It needs to improve the drying technology, high­ quality milling technology; to organize and implement short­term storage of paddy and rice in order to improve Tai Nguyen rice quality in the best and most effective way.

It should strengthen market control as well as business ethics to avoid mixing Tai Nguyen rice with inferior quality rice. Key words: Quality management, supply chain, Tai Nguyen Rice v LỜI CẢM ƠN Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế, trường Đại học Cần Thơ đã chân tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập, thu thập, xử lý số liệu và tìm kiếm tài liệu tham khảo cho luận án của mình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh quản lý chất lượng sản p" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích quản trị kinh doanh nâng cao chất lượng sản phẩm doanh nghiệp.

Luận án "Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh quản lý chất lượng sản p" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học cần thơ. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh quản lý chất lượng sản p" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh quản lý chất lượng sản p" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.

Luận án "Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh quản lý chất lượng sản p" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh quản lý chất lượng sản p" có 371 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh quản lý chất lượng sản p" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter