Luận án: Phát triển doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0
Luận án nghiên cứu doanh nghiệp dệt may Việt Nam thích ứng cuộc CMCN 4.0, phân tích xu hướng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.
Kinh tế / Quản trị kinh doanh
Luan An
Luận án
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan phát triển doanh nghiệp dệt may & CMCN 4.0
- Số trang:
- 173 trang
- Chuyên ngành:
- Kinh tế / Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan phát triển doanh nghiệp dệt may CMCN 4
Tài liệu nghiên cứu quá trình phát triển doanh nghiệp dệt may Việt Nam. Bối cảnh chính là Cách mạng Công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0). Ngành dệt may đối mặt nhiều thay đổi. CMCN 4.0 mang lại cơ hội, đồng thời đặt ra thách thức lớn. Nâng cao năng lực cạnh tranh là mục tiêu hàng đầu. Việc nắm vững khái niệm, đặc trưng doanh nghiệp dệt may là cần thiết. Hiểu rõ tác động của công nghệ 4.0 trong dệt may giúp định hướng phát triển. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quan. Nó đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp chiến lược. Phát triển bền vững ngành dệt may Việt Nam được đặt lên hàng đầu. Chuyển đổi số ngành dệt may là trọng tâm.
1.1. Định nghĩa doanh nghiệp dệt may và phát triển
Doanh nghiệp dệt may hoạt động trong lĩnh vực dệt, may mặc. Các đặc trưng riêng biệt định hình hoạt động. Phát triển doanh nghiệp dệt may bao gồm tăng trưởng quy mô. Nó cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tiêu chí đánh giá sự phát triển rất đa dạng. Các chỉ tiêu bao gồm doanh thu, lợi nhuận, thị phần. Năng lực công nghệ, chất lượng lao động cũng là yếu tố quan trọng. Phát triển bền vững cần kết hợp nhiều khía cạnh. Nó đảm bảo tăng trưởng kinh tế cùng trách nhiệm xã hội. Các yếu tố này là nền tảng cho mọi chiến lược.
1.2. CMCN 4.0 Tác động đến ngành dệt may Việt Nam
CMCN 4.0 thay đổi toàn cầu. Nó tích hợp công nghệ vật lý, số và sinh học. Ngành dệt may chịu ảnh hưởng sâu sắc. Các công nghệ như Internet of Things (IoT) dệt may kết nối máy móc. Trí tuệ nhân tạo (AI) dệt may tối ưu hóa quy trình. Dữ liệu lớn (Big Data) dệt may hỗ trợ ra quyết định. Robot công nghiệp dệt may và tự động hóa dệt may tăng năng suất. Nhà máy thông minh dệt may trở thành xu hướng. Chuỗi cung ứng dệt may 4.0 yêu cầu minh bạch, hiệu quả. Doanh nghiệp cần thích ứng nhanh chóng. Điều này đảm bảo duy trì vị thế cạnh tranh. Công nghệ 4.0 định hình lại sản xuất, quản lý. Nó mở ra hướng phát triển mới cho ngành.
II. Thực trạng chuyển đổi số ngành dệt may Việt Nam 4
Ngành dệt may Việt Nam ghi nhận sự phát triển giai đoạn 2007-2018. Số lượng doanh nghiệp gia tăng đáng kể. Tuy nhiên, quy mô doanh nghiệp chưa tương xứng. Nhiều hạn chế tồn tại, cản trở phát triển bền vững. Năng lực cạnh tranh chưa cao. Việc ứng dụng công nghệ 4.0 trong dệt may còn chậm. Ngành đang nỗ lực chuyển đổi số ngành dệt may. Các vấn đề cốt lõi cần giải quyết. Thực trạng này đòi hỏi các đánh giá khách quan. Nó là cơ sở cho các giải pháp hiệu quả.
2.1. Tình hình phát triển doanh nghiệp dệt may 2007 2018
Giai đoạn 2007-2018, số lượng doanh nghiệp dệt may tăng trưởng. Cơ cấu doanh nghiệp có sự dịch chuyển. Chất lượng sản phẩm và dịch vụ cải thiện. Tuy nhiên, quy mô trung bình còn nhỏ. Sự tập trung chủ yếu vào gia công. Vị thế trong chuỗi giá trị toàn cầu còn khiêm tốn. Các doanh nghiệp đang cố gắng nâng cấp. Họ tìm kiếm cơ hội tham gia sâu hơn. Sự phát triển chưa đồng đều giữa các phân khúc. Dệt nhuộm còn yếu.
2.2. Hạn chế sẵn sàng ứng dụng công nghệ 4.0 dệt may
Doanh nghiệp dệt may Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Quy mô vốn nhỏ hạn chế đầu tư công nghệ. Khả năng tiếp cận vốn thấp gây khó khăn. Lao động chất lượng thấp, biến động lớn. Điều này ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ. Mức độ sẵn sàng cho CMCN 4.0 còn hạn chế. Nhiều doanh nghiệp chưa hiểu rõ lợi ích. Họ thiếu chiến lược chuyển đổi số ngành dệt may. Đầu tư vào robot công nghiệp dệt may, tự động hóa dệt may còn ít. Năng lực nghiên cứu, phát triển yếu.
2.3. Vấn đề trong chuỗi giá trị và phụ thuộc nguyên liệu
Ngành dệt may Việt Nam phụ thuộc lớn vào nguyên liệu nhập khẩu. Tỷ lệ nội địa hóa thấp gây rủi ro. Các doanh nghiệp chủ yếu tham gia công đoạn gia công. Giá trị gia tăng thấp. Chuỗi cung ứng dệt may 4.0 chưa hình thành rõ nét. Thiếu sự liên kết chặt chẽ. Việc thiếu các trung tâm nghiên cứu ứng dụng là điểm yếu. Điều này cản trở đổi mới sản phẩm, quy trình. Các doanh nghiệp cần chủ động hơn. Họ phải tìm cách nâng cao vị thế trong chuỗi.
III. Cơ hội thách thức công nghệ 4
Bối cảnh CMCN 4.0 và hội nhập quốc tế tạo ra cơ hội lớn. Nó cũng đặt ra nhiều thách thức cho ngành dệt may Việt Nam. Doanh nghiệp cần hiểu rõ xu hướng. Nắm bắt cơ hội là chìa khóa thành công. Thách thức đòi hỏi sự đổi mới mạnh mẽ. Ngành phải thích nghi nhanh chóng. Công nghệ 4.0 trong dệt may không chỉ là công cụ. Nó là động lực tái cấu trúc toàn diện. Các bài học quốc tế cung cấp góc nhìn quý giá.
3.1. Xu hướng thời trang thế giới và sản xuất thông minh
Xu hướng thời trang toàn cầu thay đổi nhanh chóng. Cá nhân hóa sản phẩm ngày càng tăng. Nhu cầu về sản phẩm xanh, bền vững trở nên cấp thiết. Điều này thúc đẩy sản xuất thông minh dệt may. Công nghệ 4.0 hỗ trợ tùy chỉnh sản phẩm. Nó giảm thiểu chất thải, tối ưu hóa nguyên liệu. Internet of Things (IoT) dệt may giúp theo dõi chu trình. Dữ liệu lớn (Big Data) dệt may phân tích thị trường. Doanh nghiệp cần nắm bắt các xu hướng này. Họ phải ứng dụng công nghệ để đáp ứng thị trường.
3.2. Điểm mạnh và điểm yếu nội tại của ngành dệt may
Ngành dệt may Việt Nam có lợi thế về nguồn lao động dồi dào. Khả năng gia công tốt là điểm mạnh. Tuy nhiên, điểm yếu còn nhiều. Năng lực thiết kế, phát triển thương hiệu yếu. Công nghệ sản xuất lạc hậu ở nhiều nơi. Sự phụ thuộc vào thị trường xuất khẩu lớn. Điều này gây rủi ro. Doanh nghiệp cần phát huy điểm mạnh. Đồng thời, họ phải khắc phục điểm yếu. Đầu tư vào trí tuệ nhân tạo (AI) dệt may, tự động hóa dệt may là cần thiết.
3.3. Bài học quốc tế về phát triển doanh nghiệp dệt may
Các nước như Ấn Độ và Trung Quốc có kinh nghiệm đáng học hỏi. Họ đã thực hiện chuyển đổi số ngành dệt may. Ấn Độ tập trung phát triển cụm công nghiệp. Trung Quốc đầu tư mạnh vào công nghệ cao. Họ xây dựng nhà máy thông minh dệt may. Các bài học cho Việt Nam bao gồm. Nâng cao năng lực tự chủ nguyên phụ liệu. Đẩy mạnh đầu tư vào R&D. Xây dựng thương hiệu riêng. Tăng cường hợp tác quốc tế. Những kinh nghiệm này giúp Việt Nam định hình chiến lược.
IV. Giải pháp tăng cường tự động hóa dệt may Việt Nam 4
Để phát triển bền vững, ngành dệt may Việt Nam cần giải pháp đồng bộ. Các giải pháp phải phù hợp bối cảnh CMCN 4.0. Chúng cần tập trung vào cải thiện năng lực nội tại. Đồng thời, tận dụng tối đa công nghệ mới. Tự động hóa dệt may là yếu tố then chốt. Chuyển đổi số ngành dệt may là lộ trình bắt buộc. Việc thực hiện hiệu quả các giải pháp sẽ nâng cao vị thế. Nó giúp ngành dệt may Việt Nam cạnh tranh toàn cầu.
4.1. Hoàn thiện chính sách hạ tầng cho chuyển đổi số
Chính phủ cần hoàn thiện hệ thống chính sách. Các chính sách khuyến khích đổi mới công nghệ là cần thiết. Đặc biệt, ứng dụng thành tựu CMCN 4.0. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông. Hạ tầng này phải hiện đại, phủ rộng. Phát triển thương mại điện tử. Nó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận công nghệ. Hỗ trợ tài chính, ưu đãi thuế cho đầu tư sản xuất thông minh dệt may. Điều này thúc đẩy doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư.
4.2. Đào tạo nhân lực hỗ trợ đổi mới công nghệ dệt may
Đào tạo nhân lực chất lượng cao là ưu tiên hàng đầu. Nhân lực phải đáp ứng yêu cầu công nghệ 4.0. Tập trung vào kỹ năng vận hành robot công nghiệp dệt may. Kỹ năng phân tích dữ liệu lớn (Big Data) dệt may. Hỗ trợ doanh nghiệp dệt may đổi mới công nghệ. Cung cấp thông tin thị trường, công nghệ mới. Thúc đẩy R&D trong doanh nghiệp. Nâng cao năng lực nghiên cứu ứng dụng. Điều này giúp doanh nghiệp tự chủ công nghệ.
4.3. Phát triển chuỗi cung ứng dệt may 4.0 liên kết ngành
Phát triển cụm liên kết ngành là giải pháp quan trọng. Nó khuyến khích liên kết và hợp tác nội cụm. Tăng cường kết nối chuỗi cung ứng dệt may 4.0. Áp dụng Internet of Things (IoT) dệt may. Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) dệt may để tối ưu hóa chuỗi. Xây dựng nhà máy thông minh dệt may. Liên kết dọc và ngang giữa các doanh nghiệp. Điều này giúp nâng cao giá trị gia tăng toàn chuỗi. Giảm phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới .2 Tình hình nghiên cứu trong nước .3 Khoảng trống nghiên cứu. 27 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP DỆT MAY. Các khái niệm cơ bản về phát triển doanh nghiệp dệt may.
Doanh nghiệp dệt may và phát triển doanh nghiệp dệt may. Các đặc trưng của doanh nghiệp dệt, may. Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá sự phát triển doanh nghiệp dệt may. Cách mạng công nghiệp 4.0 và các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển doanh nghiệp trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và tác động đến ngành dệt may.
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp dệt may trong bối cảnh CMCN 4. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp dệt may và bài học cho Việt Nam. Kinh nghiệm của Ấn Độ. Kinh nghiệm của Trung Quốc.
Bài học cho Việt Nam. 64 Chƣơng 3 : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2018. Thực trạng phát triển doanh nghiệp dệt may Việt Nam 2007-2018. Sự thay đổi về số lượng doanh nghiệp dệt may Việt Nam.
Sự chuyển dịch cơ cấu doanh nghiệp dệt may Việt Nam. Chất lượng của doanh nghiệp dệt may Việt Nam giai đoạn 2007-2018. Thực trạng phát triển doanh nghiệp dệt may trong chuỗi giá trị toàn cầu. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển doanh nghiệp dệt may Việt Nam.
Các yếu tố bên trong. Các yếu tố bên ngoài. Các vấn đề phát triển của doanh nghiệp dệt may Việt Nam. Có sự gia tăng về số lượng, nhưng chưa có sự gia tăng về quy mô doanh nghiệp.
Sự phát triển của doanh nghiệp dệt may bị hạn chế do mất cân đối cơ cấu doanh nghiệp .Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam phụ thuộc nguyên liệu đầu vào. Quy mô vốn nhỏ và khả năng tiếp cận vốn đầu tư đổi mới công nghệ còn thấp. Chất lượng lao động thấp và sự biến động của lao động lớn. Mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp dệt may trong việc ứng dụng các thành tựu của CMCN 4.
Các doanh nghiệp đã tham gia chuỗi, nhưng ở những công đoạn có giá trị gia tăng thấp. Thiếu sự phát triển của các trung tâm nghiên cứu ứng dụng, dù có sự tập trung doanh nghiệp. Điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ. 118 Chƣơng 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP DỆT MAY TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƢ .Bối cảnh phát triển mới.
Hội nhập kinh tế quốc tế ngày trở thành một xu thế tất yếu. Xu hướng phát triển của ngành thời trang thế giới dưới tác động của CN 4. Cơ hội, thách thức đối với doanh nghiệp dệt may trong bối cảnh CMCN 4.0 và hội nhập. Thách thức.
Quan điểm, định hƣớng phát triển doanh nghiệp dệt may trong bối cảnh CMCN lần thứ tƣ. Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển doanh nghiệp dệt, may trong bối cảnh CMCN lần thứ tƣ. Hoàn thiện hệ thống chính sách khuyến khích đổi mới công nghệ, ứng dụng thành tựu của CMCN 4. Phát triển hạ tầng cơ sở đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông; phát triển thương mại điện tử, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận và ứng dụng được thành tựu của CMCN 4.Đào tạo nhân lực chất lượng cao .Hỗ trợ doanh nghiệp dệt, may đổi mới công nghệ.
Phát triển cụm liên kết ngành, khuyến khích liên kết và hợp tác trong cụm liên kết ngành dệt may. 150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN. 152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 163 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Giá trị đơn vị tổng hợp AUV CLKN Cụm liên kết ngành CMCN Cách mạng công nghiệp CMCN 4.0 Cách mạng công nghiệp lần thứ tư CNHT Công nghiệp hỗ trợ DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNTN Doanh nghiệp tư nhân FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Tổng sản phẩm quốc nội GTGT Giá trị gia tăng M&A Mua bán và sát nhập MNCs Các Công ty đa quốc gia R&D Nghiên cứu và phát triển ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu TCTK Tổng cục thống kê WTO Tổ chức thương mại thế giới RPI Thị phần tương đối (Relative Performance Index) REIR Tỷ lệ xuất nhập khẩu tương đối (Relative Export-Import Ratio) CNTT Công nghệ thông tin DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Thực trạng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp .2: ROE của doanh nghiệp dệt may Việt Nam giai đoạn 2007 - 2016.3: Hiệu suất sử dụng lao động doanh nghiệp dệt may theo quy mô (2016) .4: Hiệu suất sử dụng lao động doanh nghiệp dệt may theo quy mô (2017).
Kết quả nâng cấp chuỗi giá trị ngành dệt may giai đoạn 2007-2010. Kết quả nâng cấp chuỗi giá trị ngành dệt may giai đoạn 2010-2015.7: Đầu tư máy móc công nghệ của doanh nghiệp dệt may Việt nam .8: Xuất xứ công nghệ của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam .9: Lượng và giá trị nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may 2014-2018. 111 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị .1a: Khung cửi thủ công .1: Sự thay đổi của công nghệ dệt dưới tác động của CMCN 1.2: Đường cong nụ cười của chuỗi giá trị dệt may .3: Hình: Tích hợp trong các quá trình của chuỗi giá trị sản phẩm dệt may và IoT .1: Số lượng doanh nghiệp dệt may 2007-2017 .2: Cơ cấu doanh nghiệp dệt theo tiêu chí lao động .3: Cơ cấu doanh nghiệp dệt, may theo tiêu chí vốn .4: Chuyển dịch cơ cấu theo vùng lãnh thổ .5: Cơ cấu doanh nghiệp dệt may theo số năm kinh nghiệm .6: Cơ cấu xuất khẩu sản phẩm dệt may 2018 .7: Tỷ trọng xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam năm 2017 .8: Lợi thế so sánh của ngành dệt may Việt Nam trên thế giới .9: Trình độ lao động ngành dệt may 2016.10: Số doanh nghiệp và quy mô vốn vay qua quỹ bảo lãnh tín dụng tại TP.11: Trình độ công nghệ của doanh nghiệp dệt may. Trình độ công nghệ của doanh nghiệp dêt may Việt Nam năm 2017 .13: Nhập khẩu máy móc thiết bị và nguyên vật liệu ngành dệt may .14: Mức độ tự động hoá trong công nghệ của doanh nghiệp dệt may.
Mức độ quan tâm của doanh nghiệp đối với hoạt động KHCN .16: Tình hình sử dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp dệt, may .17: Những ý kiến của doanh nghiệp ngành dệt may về khung pháp lý. Cơ cấu nhập khẩu nguyên phụ liệu theo quốc gia .19: Cơ cấu nhập khẩu nguyên phụ liệu từ các nước trên thế giới .20: Cơ cấu tham gia chuỗi sản xuất toàn cầu của doanh nghiệp dệt may Việt Nam. 117 DANH MỤC HỘP Hộp 2.1: Khó xác định vị trí của doanh nghiệp dệt may do thực tế tham gia nhiều chuỗi giá trị toàn cầu .1: Chuyển đổi ngành kinh doanh của các doanh nghiệp FDI trong lĩnh vực dệt may cùng với sự phát triển về số lượng của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam.2: Phản hồi của doanh nghiệp về tiếp cận chính sách của doanh nghiệp .3: Khó huy động được vốn cho phát triển .1: Các mô hình phối hợp giữa Doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và các tổ chức dệt may trong việc đào tạo nhân lực. 144 PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Doanh nghiệp dệt may Việt Nam đã nỗ lực tận dụng các cơ hội phát triển do hội nhập kinh tế quốc tế đem lại. Sự phát triển của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đóng góp không nhỏ cho các mục tiêu phát triển của Việt Nam. Những đóng góp đó bao gồm: tăng dự trữ ngoại tệ cho nền kinh tế - kim ngạch xuất khẩu dệt may đã tăng gấp gần 7 lần, từ 5,85 tỷ USD/năm lên 36,14 tỷ USD/năm trong giai đoạn 2006-2018; Tạo ra nhiều việc làm cho nền kinh tế - tỷ trọng lao động làm việc trong ngành dệt may đã chiếm hơn 20% tổng số lao động trong lĩnh vực công nghiệp chế biến chế tạo và chiếm gần 5% tổng lực lượng lao động cả nước. Năm 2017, ngành dệt may Việt Nam tạo ra khoảng 2,5 triệu việc làm, trong đó có 80% là việc làm cho lao động nữ.
Sự phát triển của doanh nghiệp dệt may Việt Nam đã đóng góp cho việc thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, thúc đẩy tăng năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh những vai trò truyền thống đó, các doanh nghiệp dệt may phát triển là điều kiện để ngành dệt may phát huy vai trò vùng đệm, giảm sốc cho nền kinh tế dưới tác động tiêu cực của các cuộc khủng hoảng kinh tế trong hội nhập. Bằng chứng rõ nhất là việc ngành dệt may vẫn duy trì vai trò đóng góp cho dự trữ ngoại tệ trong khủng hoảng kinh tế thế giới 2008-2009, khi kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt trên 9 tỷ USD (9,12 tỷ USD năm 2008 và 9,07 tỷ USD năm 2009); cao hơn so với kim ngạch xuất khẩu những năm trước khủng hoảng (2006 – 2007). Tuy ngành dệt may đã phát huy được các vai trò tích cực, nhưng bản thân các doanh nghiệp dệt may Việt Nam – chủ thể chính của ngành dệt may – vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn.
Các vấn đề phát triển đó đã từng được đề cập bởi các nghiên cứu đi trước, bao gồm (a) huy động vốn đầu tư mở rộng sản xuất, (b) đổi mới công nghệ, năng lực R&D, (c) cải thiện chất lượng lao động, (d) ổn định lực lượng lao động, hay (e) nâng cấp trong chuỗi giá trị toàn cầu. Trong khi chính phủ và doanh nghiệp đang tìm kiếm các giải pháp cho các vấn đề phát triển nêu trên, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (diễn ra trong khoảng thập kỷ gần đây) đã đặt ra những thách thức phát triển mới. Dưới ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp lần thứ tư (sau đây viết tắt là CMCN 4.0), phương thức sản xuất, công nghệ sản xuất đang diễn ra những thay đổi căn bản/nền tảng nhờ việc ứng dụng 1 công nghệ thông tin và truyền thông, ứng dụng những công nghệ mới vận hành trên nền tảng mạng toàn cầu (internet). Thách thức sớm ứng dụng các công nghệ mới, thay đổi phương thức sản xuất trong ngành dệt may, đặt ra nhiều vấn đề mới về phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, các tiêu chuẩn kỹ năng của lao động dệt may và vấn đề đào tạo nhân lực .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phát triển doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong Cách mạng 4.0 (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-tai-chinh-doanh-nghiep/phat-trien-doanh-nghiep-det-may-viet-nam-trong-cach-mang-cong-nghiep-4-0
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong Cách mạng 4.0" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu doanh nghiệp dệt may Việt Nam thích ứng cuộc CMCN 4.0, phân tích xu hướng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.
Luận án "Phát triển doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong Cách mạng 4.0" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong Cách mạng 4.0" thuộc chuyên ngành Kinh tế / Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.
Luận án "Phát triển doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong Cách mạng 4.0" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong Cách mạng 4.0" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong Cách mạng 4.0" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.