Tổng quan về luận án

Công trình nghiên cứu tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đăng Khoa (2021) với tiêu đề "Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán các ngân hàng do Kiểm toán nhà nước thực hiện" (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thu Thủy) được thực hiện trong bối cảnh tái cơ cấu hệ thống tài chính - ngân hàng và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý theo Luật Kiểm toán Nhà nước năm 2015. Vai trò của Kiểm toán Nhà nước (KTNN) tại Việt Nam đặt trọng tâm vào việc đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị đối với công tác quản lý, sử dụng tài chính công và tài sản công tại các tổ chức tín dụng có vốn nhà nước.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) xuất phát từ thực trạng phần lớn tài liệu học thuật quốc tế và trong nước (DeAngelo, 1981; Carcello et al., 1992; Bùi Thị Thủy, 2014; Phan Văn Dũng, 2015) chủ yếu tiếp cận chất lượng kiểm toán dưới góc độ kiểm toán độc lập đối với các doanh nghiệp niêm yết phi tài chính. Trong khi đó, các nghiên cứu về Cơ quan Kiểm toán Tối cao (Supreme Audit Institutions - SAI) thường dừng lại ở vai trò thể chế định tính (Clark et al., 2007; Zdyrko, 2016; Lê Thu Hằng, 2016), thiếu vắng một mô hình định lượng hoàn chỉnh đo lường các nhân tố tác động đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) ngân hàng – một phân khúc có tính rủi ro hệ thống, kỹ thuật kế toán phức tạp và chịu sự điều chỉnh kép của Ngân hàng Nhà nước và Chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước (CMKTNN).

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Những nhân tố nào thuộc về kiểm toán viên nhà nước (KTVNN), cơ quan kiểm toán (KTNN) và môi trường bên ngoài tác động đến chất lượng kiểm toán BCTC các ngân hàng?
  2. Mức độ tác động tương đối và trọng số ảnh hưởng của từng nhóm nhân tố đến chất lượng kiểm toán BCTC được định lượng như thế nào?
  3. Những hàm ý chính sách và giải pháp quản trị nào giúp KTNN nâng cao chất lượng kiểm toán và hỗ trợ các ngân hàng thương mại nhà nước củng cố kiểm soát nội bộ?

Khung lý thuyết của đề tài tích hợp Lý thuyết Đại diện (Agency Theory - Jensen & Meckling, 1976), Lý thuyết Thể chế (Institutional Theory - DiMaggio & Powell, 1983), Lý thuyết Hành vi Hợp lý (Theory of Reasoned Action - Fishbein & Ajzen, 1975) và Khung đảm bảo chất lượng kiểm toán của IAASB (2013) cùng FRC (2008). Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu khảo sát từ $N = 275$ KTVNN chuyên nghiệp và 7 cuộc phỏng vấn sâu lãnh đạo cấp cao (Tổng Giám đốc/Phó Tổng Giám đốc, Trưởng Ban Kiểm soát) tại 7 định chế tài chính trọng điểm trong giai đoạn 2015–2019: Agribank, BIDV, Vietinbank, Vietcombank, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB), Ngân hàng Chính sách Xã hội (VBSP), và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank).


Literature Review và Positioning

Lịch sử nghiên cứu chất lượng kiểm toán bắt đầu từ công trình kinh điển của DeAngelo (1981) với định nghĩa: "Chất lượng kiểm toán là khả năng mà kiểm toán viên có thể phát hiện và báo cáo các sai sót trọng yếu trong hệ thống kế toán của khách hàng". Quan điểm này thiết lập hai trụ cột cấu thành: (1) năng lực chuyên môn quyết định khả năng phát hiện sai sót, và (2) tính độc lập cùng đạo đức nghề nghiệp quyết định việc báo cáo sai sót đó (Palmrose, 1988; Bradshaw, 2001).

Trong dòng nghiên cứu thực nghiệm quốc tế, các học giả chia thành các trường phái tiếp cận khác nhau:

  • Trường phái tiếp cận quy trình và tổ chức kiểm toán: Mock & Samet (1982), Sutton & Lampe (1991), Sutton (1993) tập trung vào các biến số nội bộ công ty kiểm toán như lập kế hoạch, kiểm soát quy trình và quản trị cuộc kiểm toán.
  • Trường phái tiếp cận thuộc tính KTV và đa bên liên quan: Schroeder et al. (1982), Carcello et al. (1992), Behn et al. (1999) khẳng định kinh nghiệm ngành, sự am hiểu khách hàng và tính độc lập của KTV là nhân tố chi phối chất lượng, vượt trội hơn quy mô tổ chức.
  • Trường phái tiếp cận đa chiều dịch vụ - chuyên môn: Angus Duff (2004) với mô hình AUDITQUAL phân tách chất lượng kiểm toán thành chất lượng kỹ thuật (technical quality) và chất lượng dịch vụ (service quality), trong khi Knechel et al. (2013) và Francis (2011) mô hình hóa chất lượng kiểm toán thành hệ thống 4-6 thành phần gồm Đầu vào (Inputs), Quy trình (Process), Đầu ra (Outcomes), Bối cảnh (Context), và Thể chế (Institutions).

Trong lĩnh vực ngân hàng, các nghiên cứu quốc tế của Greenawalt & Sinkey (1988), Scholes et al. (1990), Beaver & Engel (1996), Schipper (1989), Sherolli (2016) chỉ rõ ngân hàng thương mại có độ phức tạp cao do quản trị thu nhập qua trích lập dự phòng rủi ro cho vay (loan loss provision) và áp lực tuân thủ các hiệp ước Basel (BCBS, 2004). Việc kiểm toán ngân hàng đòi hỏi kỹ năng phân tích rủi ro tài chính đặc thù.

Đối với kiểm toán công (Public Audit), Clark et al. (2007) khi khảo sát 25 cơ quan kiểm toán tối cao thuộc Liên minh Châu Âu (EU) đã chỉ ra rằng trách nhiệm giải trình trước nghị viện và tính độc lập theo luật định là hai biến số quyết định chất lượng kiểm toán công. Nghiên cứu của Zdyrko (2016) về Cơ quan Kiểm toán Ukraine cũng chứng minh sự thiếu hụt kỹ năng chuyên môn sâu và thiếu độc lập chức năng làm suy giảm độ tin cậy của các báo cáo kiểm toán nhà nước.

Tại Việt Nam, các công trình của Bùi Thị Thủy (2014), Phan Văn Dũng (2015), Lại Thị Thu Thủy & Phạm Đức Hiếu (2017) tập trung hoàn toàn vào kiểm toán độc lập. Luận án của Nguyễn Đăng Khoa (2021) định vị chính xác khoảng trống học thuật bằng cách chuyển dịch trọng tâm sang chủ thể Kiểm toán Nhà nước đối với các ngân hàng thương mại, xây dựng khung biến số mới tích hợp các đặc thù công - tư của khu vực tài chính công Việt Nam.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Lý thuyết Đại diện (Agency Theory) sang khu vực công: trong khi kiểm toán độc lập giải quyết xung đột lợi ích giữa cổ đông và ban điều hành, kiểm toán nhà nước giải quyết bài toán ủy thác đa tầng giữa Nhà nước/Nhân dân (chủ sở hữu nguồn lực công) với đại diện chủ sở hữu nhà nước tại ngân hàng và ban điều hành ngân hàng. Báo cáo kiểm toán của KTNN đóng vai trò là cơ chế giám sát tối cao nhằm giảm thiểu chi phí đại diện công (public agency costs).

Nghiên cứu cũng bổ sung cho Lý thuyết Thể chế (Institutional Theory) khi chứng minh áp lực cưỡng chế (coercive isomorphism) từ Luật KTNN 2015 và hệ thống Chuẩn mực KTNN (Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN) tác động trực tiếp đến chuẩn hóa hành vi chuyên môn của KTVNN. Luận án làm phong phú khung lý thuyết của DeAngelo (1981) và IAASB (2013) bằng cách bổ sung hai biến số mới mang tính bối cảnh chuyển đổi:

  • Biến $X_{10}$ - Điều kiện làm việc của KTVNN (ĐKVL): Đo lường chế độ đãi ngộ, áp lực thời gian, trang thiết bị công nghệ và môi trường làm việc đặc thù của kiểm toán viên công.
  • Biến $X_{11}$ - Đặc điểm của ngân hàng được kiểm toán (NGANHANG): Đo lường mức độ minh bạch của hệ thống kiểm soát nội bộ, tính phức tạp của hệ thống Core Banking và sự phối hợp cung cấp bằng chứng từ phía ngân hàng.
                  +-------------------------------------------------+
                  |      NHÓM NHÂN TỐ THUỘC VỀ KIỂM TOÁN VIÊN       |
                  | - Năng lực nghề nghiệp (NANGLUC)                |
                  | - Kỹ năng chuyên môn ngành ngân hàng (CHUYENMON)|
                  | - Kinh nghiệm công tác (KINHNGHIEM)             |
                  | - Tuân thủ chuẩn mực KTNN (TUANTHU)             |
                  | - Thận trọng nghề nghiệp & bảo mật (THANTRONG)  |
                  | - Tính độc lập và khách quan (DOCLAP)           |
                  +-----------------------+-------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------+     |     +-----------------------------------+
|  NHÓM NHÂN TỐ ĐƠN VỊ KIỂM TOÁN    |     |     |       NHÓM NHÂN TỐ BÊN NGOÀI      |
|              (KTNN)               |     |     |                                   |
| - Kiểm soát chất lượng (KSCL)     +---->+<----+ - Môi trường pháp lý (PHAPLY)     |
| - Phương pháp/Quy trình           |     |     | - Đặc điểm ngân hàng (NGANHANG)   |
|   kiểm toán (PHUONGPHAP)          |     |     | - Điều kiện làm việc KTV (DKLV)   |
+-----------------------------------+     |     +-----------------------------------+
                                          |
                                          v
                  +-------------------------------------------------+
                  |     CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BCTC CÁC NGÂN HÀNG     |
                  |                 (BIẾN PHỤ THUỘC: Y)             |
                  | - Mức độ thỏa mãn tính khách quan & tin cậy     |
                  | - Khả năng phát hiện & báo cáo sai sót trọng yếu|
                  | - Tính hữu ích của các kiến nghị kiểm toán      |
                  +-------------------------------------------------+

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích được xây dựng trên mô hình tích hợp 3 khối chủ thể: $$\text{Audit Quality } (Y) = f(\text{Auditor Attributes}, \text{Institutional Attributes}, \text{Contextual Attributes})$$

Mô hình hồi quy đa biến tổng quát: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_{\text{NANGLUC}} + \beta_2 X_{\text{CHUYENMON}} + \beta_3 X_{\text{KINHNGHIEM}} + \beta_4 X_{\text{TUANTHU}} + \beta_5 X_{\text{THANTRONG}} + \beta_6 X_{\text{DOCLAP}} + \beta_7 X_{\text{KSCL}} + \beta_8 X_{\text{PHUONGPHAP}} + \beta_9 X_{\text{PHAPLY}} + \beta_{10} X_{\text{DKLV}} + \beta_{11} X_{\text{NGANHANG}} + \epsilon$$

Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích: Áp dụng cho các cuộc kiểm toán BCTC lồng ghép kiểm toán tuân thủ do KTNN thực hiện tại các ngân hàng có sở hữu nhà nước (trên 50% hoặc ngân hàng 0 đồng được NHNN tái cơ cấu) tại Việt Nam, nơi KTNN hoạt động không vì mục tiêu thu phí dịch vụ mà theo luật định tài chính công.


Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu theo trường phái Triết học Thực chứng Hậu kỳ (Post-Positivism) kết hợp Hiện thực Phản biện (Critical Realism), áp dụng thiết kế phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods) kết hợp tuần tự:

[Khám phá Định tính] --------> [Khảo sát Định lượng] --------> [Case Study Sâu]
(Phỏng vấn 7 Lãnh đạo         (Điều tra 275 KTVNN;             (Phân tích 4 đợt kiểm
 Ngân hàng & Chuyên gia)        Phân tích SPSS 26.0)             toán tại VBSP 2015-2018)

Thiết kế đa cấp (multi-level design) kết hợp đánh giá từ bên trong (KTVNN thuộc các đoàn kiểm toán, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, KTNN Chuyên ngành VII) và đánh giá từ bên ngoài (Lãnh đạo các ngân hàng đối tượng).

Quy trình nghiên cứu rigorous

  1. Giai đoạn định tính sơ bộ: Phỏng vấn sâu 7 lãnh đạo cấp cao của 7 ngân hàng thương mại nhà nước và chuyên gia KTNN nhằm hiệu chỉnh thang đo Likert 5 mức độ, bổ sung các biến đặc thù ngân hàng.
  2. Giai đoạn khảo sát diện rộng: Phát bảng hỏi cấu trúc từ tháng 11/2019 đến tháng 03/2020. Thu về 275 phiếu hợp lệ từ các KTVNN trực tiếp thực hiện kiểm toán ngân hàng giai đoạn 2015–2019.
  3. Triangulation (Tam giác giác hóa):
    • Data triangulation: Kết hợp dữ liệu khảo sát KTVNN, biên bản phỏng vấn sâu lãnh đạo ngân hàng, và báo cáo kiểm toán thực tế tại VBSP giai đoạn 2015–2018.
    • Methodological triangulation: Kết hợp kiểm định mô hình thống kê (EFA, CFA, OLS) với phân tích trường hợp điển hình (Case Study).

Data và phân tích

Toàn bộ dữ liệu định lượng được xử lý trên phần mềm SPSS 26.0:

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Tất cả các thang đo đều đạt hệ số Cronbach's Alpha $> 0.70$, hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $> 0.30$.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Hệ số $KMO = 0.887 > 0.5$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. = 0.000 < 0.05$), tổng phương sai trích đạt $> 50%$, hệ số tải nhân tố (factor loading) $> 0.50$.
  • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Kiểm định trọng số chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa, xác thực độ giá trị hội tụ (convergent validity) và độ giá trị phân biệt (discriminant validity).
  • Phân tích hồi quy tuyến tính OLS: Đánh giá đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai ($VIF < 2.0$), kiểm định tự tương quan (Durbin-Watson đạt chuẩn), kiểm định phương sai sai số thay đổi.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả hồi quy thực nghiệm xác định 11/11 giả thuyết về các nhân tố tác động thuận chiều đến Chất lượng kiểm toán BCTC ngân hàng của KTNN ($R^2$ hiệu chỉnh đạt mức giải thích cao):

Thứ tự tác động Tên biến Ký hiệu Mức ý nghĩa thống kê ($p$-value)
1 Hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán KSCL $p < 0.01$ (Ý nghĩa 1%)
2 Phương pháp và quy trình kiểm toán PHUONGPHAP $p < 0.01$ (Ý nghĩa 1%)
3 Kỹ năng chuyên môn sâu ngành ngân hàng CHUYENMON $p < 0.01$ (Ý nghĩa 1%)
4 Thận trọng nghề nghiệp và bảo mật thông tin THANTRONG $p < 0.01$ (Ý nghĩa 1%)
5 Năng lực nghề nghiệp KTVNN NANGLUC $p < 0.01$ (Ý nghĩa 1%)
6 Điều kiện làm việc của KTVNN (Biến mới) DKLV $p < 0.01$ (Ý nghĩa 1%)
7 Kinh nghiệm kiểm toán lĩnh vực tài chính KINHNGHIEM $p < 0.05$ (Ý nghĩa 5%)
8 Đặc điểm hệ thống ngân hàng được kiểm toán (Biến mới) NGANHANG $p < 0.05$ (Ý nghĩa 5%)
9 Mức độ tuân thủ Chuẩn mực KTNN TUANTHU $p < 0.05$ (Ý nghĩa 5%)
10 Tính độc lập và tính khách quan DOCLAP $p < 0.10$ (Ý nghĩa 10%)

Phát hiện bất ngờ và phản trực giác (Counter-intuitive result): Nhân tố Tính độc lập (DOCLAP) chỉ đạt ý nghĩa thống kê ở mức 10% ($p < 0.10$), có trọng số tác động thấp hơn nhiều so với Kiểm soát chất lượng (KSCL)Phương pháp kiểm toán (PHUONGPHAP) ($p < 0.01$). Trong lý thuyết kiểm toán độc lập cổ điển của DeAngelo (1981), tính độc lập luôn là biến số then chốt nhất. Tuy nhiên, tại KTNN Việt Nam, KTVNN là công chức nhà nước, làm việc theo chế độ phân công đoàn kiểm toán và hưởng lương ngân sách chứ không nhận phí từ ngân hàng. Do đó, tính độc lập kinh tế đương nhiên được thiết lập ở mức cơ bản; yếu tố quyết định chất lượng thực tế không phải là "có bị mua chuộc hay không" mà là KTVNN "có đủ công cụ, phương pháp và quy trình kiểm soát để bóc tách sai phạm kỹ thuật phức tạp của ngân hàng hay không".

Trường hợp điển hình tại Ngân hàng Chính sách Xã hội (VBSP) (được kiểm toán 4 lần liên tiếp: 2015, 2016, 2017, 2018) chứng minh rằng việc KTNN cải tiến quy trình kiểm toán từ kiểm toán hậu kiểm sang lồng ghép kiểm toán tuân thủ chính sách tín dụng ưu đãi đã giúp nâng tỷ lệ thực hiện kiến nghị kiểm toán về xử lý tài chính đạt trên 95%.

Implications đa chiều

  • Về mặt học thuật: Tái định nghĩa mô hình chất lượng kiểm toán công trong môi trường tài chính chuyển đổi; chỉ ra sự khác biệt bản chất giữa động lực kiểm toán độc lập (fee-driven) và kiểm toán công (statutory mandate-driven).
  • Về thực tiễn tại KTNN: Cần chuyển dịch từ kiểm toán tuân thủ truyền thống sang kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro (Risk-based auditing) và ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng (như IRRBAS); thành lập các tổ kiểm toán công nghệ thông tin (IT Audit) chuyên trách thâm nhập hệ thống Core Banking.
  • Về quản trị tại các NHTM Nhà nước: Cần chuẩn hóa báo cáo tài chính theo IFRS, nâng cao năng lực hệ thống kiểm toán nội bộ tương thích với các chuẩn mực Basel II/III, và xây dựng cơ chế phản hồi, khắc phục triệt để các kiến nghị của KTNN.

Limitations và Future Research

  1. Giới hạn về mẫu nghiên cứu và không gian: Nghiên cứu tập trung vào 7 ngân hàng thương mại và ngân hàng chính sách có sở hữu nhà nước lớn tại Việt Nam; chưa mở rộng sang nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân quy mô nhỏ mà KTNN chỉ kiểm toán khi có yêu cầu giám sát tài chính công đặc thù.
  2. Giới hạn về loại hình kiểm toán: Dữ liệu chủ yếu tập trung vào kiểm toán báo cáo tài chính (lồng ghép kiểm toán tuân thủ), chưa tách bạch định lượng chuyên sâu cho loại hình Kiểm toán Hoạt động (Performance Audit) và Kiểm toán Hệ thống CNTT (IT Audit).
  3. Phương pháp đo lường cảm nhận: Việc thu thập dữ liệu qua bảng hỏi khảo sát nhận thức (thang đo Likert) có thể chịu ảnh hưởng nhất định của thiên lệch tự phục vụ (self-serving bias) từ phía KTVNN.
  4. Định hướng nghiên cứu tương lai:
    • Mở rộng mô hình nghiên cứu ứng dụng Phân tích Định tính So sánh cấu hình (fsQCA) để tìm ra các tổ hợp điều kiện tối ưu dẫn đến chất lượng kiểm toán công.
    • Nghiên cứu tác động của Chuyển đổi số và Trí tuệ nhân tạo (AI/Machine Learning) trong hoạt động kiểm toán hệ thống ngân hàng số (Digital Banking Audit).
    • Đo lường tác động dài hạn của kiến nghị kiểm toán nhà nước đến chỉ số an toàn vốn (CAR) và hiệu quả hoạt động (ROA, ROE) của hệ thống ngân hàng.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Đặt nền móng tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các nghiên cứu sinh tiến sĩ, học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị Ngân hàng tại Việt Nam; cung cấp bộ thang đo 12 nhân tố đã qua kiểm định CFA/EFA cho các nghiên cứu so sánh trong khối ASOSAI và INTOSAI.
  • Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Tổng Kiểm toán Nhà nước trong việc triển khai "Chiến lược phát triển KTNN đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2035"; hoàn thiện hệ thống Chuẩn mực KTNN số 200, 220 và quy chế kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN.
  • Tác động ngành ngân hàng: Thúc đẩy tính minh bạch trong quản lý vốn nhà nước, phòng chống thất thoát tài sản công và hỗ trợ Ngân hàng Nhà nước trong việc giám sát nợ xấu và tái cơ cấu các ngân hàng yếu kém.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung nghiên cứu đa biến có cơ sở lý luận vững chắc, kết hợp phương pháp hỗn hợp và bộ thang đo định lượng đã được chuẩn hóa.
  • Lãnh đạo và Kiểm toán viên KTNN: Có căn cứ định lượng để tối ưu hóa nguồn lực, cải thiện điều kiện làm việc (DKLV), thiết kế chương trình đào tạo nghiệp vụ ngân hàng chuyên sâu tại Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán.
  • Hội đồng quản trị và Ban điều hành các Ngân hàng: Nhận diện rõ các tiêu chí KTNN sử dụng để đánh giá rủi ro tài chính, từ đó chủ động hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị dữ liệu kế toán.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, NHNN): Có thêm công cụ đo lường hiệu lực giám sát tài chính công đối với huyết mạch kinh tế quốc gia.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng thành công Lý thuyết Đại diện (Agency Theory) và Khung chất lượng kiểm toán của IAASB (2013) vào khu vực kiểm toán công tại nền kinh tế chuyển đổi thông qua việc bổ sung hai biến số nội địa hóa: Điều kiện làm việc của KTVNN ($X_{10}$) và Đặc điểm hệ thống ngân hàng ($X_{11}$).

  2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thế nào? Khác với các nghiên cứu thuần định tính của Clark et al. (2007) hay Zdyrko (2016), luận án sử dụng quy trình phương pháp hỗn hợp chuẩn mực: kết hợp định lượng mô hình EFA/CFA/OLS trên $N=275$ KTVNN với định tính đa nguồn (phỏng vấn 7 CEO/Trưởng BKS ngân hàng và phân tích dọc case study 4 năm tại VBSP).

  3. Phát hiện nào gây bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm? Nhân tố Tính độc lập của KTV chỉ có ý nghĩa thống kê ở mức 10% ($p < 0.10$), trong khi Kiểm soát chất lượngKỹ năng chuyên môn sâu đạt mức ý nghĩa 1% ($p < 0.01$). Điều này phản ánh trong kiểm toán nhà nước, khi vị thế pháp lý độc lập đã được thiết lập bởi Luật định, năng lực kỹ thuật và quy trình kiểm soát nội bộ mới là biến số tạo ra sự khác biệt về chất lượng.

  4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không? Có. Toàn bộ hệ thống bảng hỏi khảo sát KTVNN (Phụ lục 1), bảng hỏi phỏng vấn sâu lãnh đạo ngân hàng (Phụ lục 2), hệ thống chuẩn mực KTNN áp dụng (Phụ lục 3) và ma trận xoay nhân tố EFA/CFA đều được mô tả chi tiết, cho phép tái lập nghiên cứu trên các nhóm đối tượng doanh nghiệp nhà nước khác.

  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao? Tập trung vào: (1) Kiểm toán dữ liệu lớn (Big Data Audit) và kiểm toán liên tục (Continuous Auditing) trong ngân hàng số; (2) Tác động của kiểm toán công đối với việc thực thi các chuẩn mực Basel III và quản trị rủi ro ESG trong hệ thống ngân hàng thương mại.


Kết luận

Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đăng Khoa (2021) đại diện cho một bước tiến học thuật và thực tiễn vững chắc với 5 đóng góp cốt lõi:

  1. Xác lập hệ thống lý luận hoàn chỉnh về chất lượng kiểm toán BCTC ngân hàng do Kiểm toán Nhà nước thực hiện tại Việt Nam.
  2. Xây dựng và kiểm định thành công mô hình 12 nhân tố với độ tin cậy và giá trị khoa học cao thông qua phần mềm SPSS 26.0.
  3. Chứng minh thực nghiệm vai trò chi phối hàng đầu của Hệ thống kiểm soát chất lượngPhương pháp kiểm toán ($p < 0.01$) đối với chất lượng kiểm toán công.
  4. Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ nâng cao địa vị pháp lý KTNN, hoàn thiện đào tạo chuyên sâu ngành ngân hàng đến nâng cấp hệ thống Core Banking và kiểm toán nội bộ tại các NHTM.
  5. Tạo lập cơ sở dữ liệu và mở ra hướng nghiên cứu mới về kiểm toán hoạt động và kiểm toán công nghệ thông tin trong khu vực tài chính công, đóng góp thiết thực vào sự minh bạch và an toàn của hệ thống tài chính quốc gia.