Luận án TS: Nâng cao năng lực cạnh tranh logistics Việt Nam hội nhập | Bùi Duy Linh
Tài liệu: Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ logistics việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế luận án tiến sĩ. Tải miễn ph
Kinh tế quốc tế
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
178
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Khái niệm yếu tố cạnh tranh logistics Việt Nam
Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận vững chắc về năng lực cạnh tranh dịch vụ logistics. Phân tích các yếu tố tác động và tiêu chí đánh giá. Mục tiêu là đặt nền tảng cho việc nâng cao vị thế logistics Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Nghiên cứu xác định tầm quan trọng của việc hiểu rõ các cấu phần của năng lực cạnh tranh logistics. Điều này giúp định hình chiến lược phát triển bền vững cho ngành. Ngành logistics Việt Nam cần nắm bắt các cơ hội hội nhập. Đồng thời, cần vượt qua các thách thức hiện có để khẳng định vị thế.
1.1. Năng lực cạnh tranh dịch vụ logistics
Dịch vụ logistics đóng vai trò thiết yếu trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Khái niệm logistics bao gồm vận tải, kho bãi, quản lý thông tin. Năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ logistics thể hiện khả năng cung cấp dịch vụ hiệu quả. Điều này giúp giảm chi phí, tăng tốc độ, nâng cao chất lượng. Ngành logistics Việt Nam cần cải thiện năng lực để đáp ứng yêu cầu thị trường. Hội nhập sâu rộng đòi hỏi các doanh nghiệp logistics phải có năng lực vượt trội. Việc này đảm bảo khả năng cạnh tranh trên trường quốc tế.
1.2. Yếu tố ảnh hưởng đến logistics Việt Nam
Nhiều yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh logistics Việt Nam. Các yếu tố bên ngoài bao gồm chính sách thương mại quốc tế, môi trường kinh tế vĩ mô. Yếu tố bên trong gồm hạ tầng cơ sở, nguồn nhân lực, công nghệ. Khung pháp lý, thủ tục hành chính cũng ảnh hưởng lớn. Chi phí logistics cao là một thách thức. Sự phát triển của các doanh nghiệp logistics cần được hỗ trợ toàn diện. Hiệu quả chuỗi cung ứng phụ thuộc vào sự phối hợp các yếu tố này.
1.3. Tiêu chí đánh giá năng lực logistics
Đánh giá năng lực cạnh tranh logistics dựa trên nhiều tiêu chí. Chỉ số LPI (Logistics Performance Index) của Ngân hàng Thế giới là một thước đo quan trọng. Các tiêu chí khác bao gồm chất lượng hạ tầng, năng lực vận tải. Khả năng theo dõi, truy xuất hàng hóa cũng được xét đến. Hiệu quả thủ tục hải quan và năng lực của nguồn nhân lực là các chỉ số then chốt. Việc áp dụng tiêu chí phù hợp giúp xác định chính xác vị thế logistics Việt Nam. Từ đó, các chiến lược cải thiện có thể được xây dựng.
II.Thực trạng năng lực cạnh tranh logistics Việt Nam
Thực trạng ngành dịch vụ logistics Việt Nam được phân tích chi tiết. Tài liệu đánh giá điểm mạnh, điểm yếu hiện tại. Nhu cầu phát triển và các thách thức lớn đang đối mặt với ngành. Thực trạng này cung cấp bức tranh tổng thể về môi trường hoạt động của doanh nghiệp logistics. Nó chỉ ra các vấn đề cốt lõi cần giải quyết. Việc nắm rõ thực trạng là nền tảng để đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh logistics Việt Nam hiệu quả trong hội nhập.
2.1. Nhu cầu tiềm năng ngành logistics
Việt Nam sở hữu vị trí địa lý chiến lược. Điều này tạo ra tiềm năng lớn cho phát triển logistics. Nhu cầu vận chuyển, kho bãi, và dịch vụ logistics khác tăng mạnh. Sự phát triển kinh tế, thương mại quốc tế thúc đẩy ngành logistics. Các hiệp định thương mại tự do mở ra nhiều cơ hội mới. Thị trường logistics Việt Nam vẫn còn nhiều dư địa tăng trưởng. Tuy nhiên, khai thác tiềm năng này đòi hỏi đầu tư và cải cách đồng bộ.
2.2. Năng lực nhà cung cấp dịch vụ logistics
Số lượng doanh nghiệp logistics tại Việt Nam tăng nhanh. Tuy nhiên, phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Năng lực tài chính, công nghệ còn hạn chế. Doanh nghiệp logistics Việt Nam gặp khó khăn trong cạnh tranh với các tập đoàn quốc tế. Việc thiếu sự liên kết giữa các nhà cung cấp làm giảm hiệu quả chuỗi cung ứng. Nâng cao năng lực cho doanh nghiệp logistics là cấp thiết. Cần có chính sách hỗ trợ để doanh nghiệp vươn tầm.
2.3. Hạn chế hạ tầng pháp lý nhân lực logistics
Hạ tầng logistics Việt Nam còn chưa đồng bộ, kém phát triển. Hệ thống giao thông, kho bãi, cảng biển chưa đáp ứng yêu cầu. Khung pháp lý cho ngành logistics vẫn còn nhiều kẽ hở, chồng chéo. Điều này gây khó khăn cho hoạt động của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực logistics thiếu cả về số lượng lẫn chất lượng. Chi phí đào tạo cao, kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế. Hiệu quả thủ tục hải quan cần được cải thiện. Các hạn chế này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí logistics.
III.Phân tích định lượng năng lực cạnh tranh logistics
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng để đánh giá năng lực cạnh tranh. Các nhân tố ảnh hưởng được xác định rõ ràng. Phân tích này cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng và tiềm năng cải thiện của logistics Việt Nam. Việc này giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu. Mục tiêu là tối ưu hóa các nỗ lực cải cách. Nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn bộ chuỗi cung ứng quốc gia.
3.1. Phương pháp phân tích định lượng ngành
Nghiên cứu áp dụng các mô hình thống kê phức tạp. Phương pháp định lượng giúp kiểm định các giả thuyết khoa học. Bảng hỏi được thiết kế kỹ lưỡng. Dữ liệu thu thập từ các chuyên gia, doanh nghiệp logistics. Các công cụ phân tích như hồi quy, phân tích nhân tố được sử dụng. Điều này đảm bảo tính khách quan, khoa học của kết quả. Độ tin cậy của dữ liệu là nền tảng cho các kết luận.
3.2. Nhân tố tác động chính đến logistics
Phân tích xác định các nhân tố chính ảnh hưởng năng lực cạnh tranh logistics. Hạ tầng cơ sở đóng vai trò nền tảng. Khung pháp lý minh bạch hỗ trợ doanh nghiệp. Chất lượng nguồn nhân lực quyết định hiệu quả dịch vụ. Chi phí logistics thấp tăng sức cạnh tranh. Sự phối hợp giữa các bên trong chuỗi cung ứng là yếu tố then chốt. Công nghệ thông tin cũng là một nhân tố quan trọng. Các nhân tố này có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ.
3.3. Kết quả phân tích hồi quy năng lực
Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra mối quan hệ giữa các nhân tố. Các yếu tố như hạ tầng, chính sách, nhân lực có tác động đáng kể. Chất lượng dịch vụ logistics phụ thuộc vào sự cải thiện tổng thể. Việc đầu tư vào các yếu tố này sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh. Kết quả này cung cấp cơ sở cho các đề xuất giải pháp. Năng lực cạnh tranh logistics Việt Nam cần được cải thiện đồng bộ. Phân tích giúp ưu tiên các lĩnh vực cần đầu tư.
IV.Bài học định hướng phát triển logistics Việt Nam
Tài liệu trình bày các bài học kinh nghiệm từ các quốc gia. Từ đó, định hướng phát triển ngành logistics Việt Nam được đề xuất. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống logistics hiệu quả, bền vững. Các bài học này cung cấp góc nhìn đa chiều. Chúng giúp Việt Nam tránh các sai lầm và tận dụng cơ hội. Việc định hướng rõ ràng là cần thiết cho sự phát triển lâu dài. Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
4.1. Bài học từ các quốc gia thành công
Singapore, Malaysia, Thái Lan là những hình mẫu điển hình. Singapore nổi bật với hạ tầng hiện đại, chính sách mở cửa. Malaysia chú trọng phát triển các khu công nghiệp logistics. Thái Lan tập trung vào cải cách thủ tục hành chính, đào tạo nhân lực. Các quốc gia này đã thành công trong việc thu hút đầu tư nước ngoài. Họ cũng xây dựng được chuỗi cung ứng khu vực hiệu quả. Việt Nam có thể học hỏi từ những kinh nghiệm này. Áp dụng linh hoạt vào điều kiện thực tế.
4.2. Định hướng phát triển logistics bền vững
Định hướng phát triển logistics Việt Nam cần gắn liền với chiến lược kinh tế quốc gia. Mục tiêu là trở thành trung tâm logistics khu vực. Cần phát triển logistics xanh, bền vững. Ứng dụng công nghệ 4.0 vào quản lý logistics. Mở rộng kết nối với thị trường quốc tế. Phát triển logistics ngược cũng là một định hướng quan trọng. Định hướng này đảm bảo sự phát triển hài hòa. Nó cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.
4.3. Phát triển logistics theo tiềm lực quốc gia
Việt Nam cần tận dụng lợi thế về vị trí địa lý. Đầu tư có trọng tâm vào các khu vực kinh tế trọng điểm. Khai thác hiệu quả các tuyến giao thông chính. Ưu tiên phát triển các loại hình vận tải đa phương thức. Liên kết chặt chẽ giữa các cảng biển, sân bay, kho bãi. Phát triển logistics phù hợp với tiềm lực tài chính và con người. Chiến lược này giúp tối ưu hóa nguồn lực. Nó mang lại hiệu quả cao nhất cho ngành logistics Việt Nam.
V.Giải pháp chiến lược nâng cao năng lực logistics
Luận án đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Các giải pháp này tập trung vào chính sách, hạ tầng, nhân lực. Mục tiêu là đưa ngành logistics Việt Nam phát triển mạnh mẽ. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này là then chốt. Chúng giúp Việt Nam hiện thực hóa tiềm năng trở thành một cường quốc logistics. Đồng thời, các giải pháp cũng góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế.
5.1. Hoàn thiện khung pháp lý logistics Việt Nam
Chính phủ cần xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ, minh bạch. Rà soát, sửa đổi các quy định còn chồng chéo, lỗi thời. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp logistics. Chính sách ưu đãi thuế, đất đai cho đầu tư logistics. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hải quan. Điều này giảm gánh nặng cho doanh nghiệp, tăng tính cạnh tranh. Một khung pháp lý vững chắc là nền tảng cho sự phát triển bền vững.
5.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Đào tạo nguồn nhân lực logistics chuyên nghiệp là rất cần thiết. Hợp tác giữa nhà nước, trường học, doanh nghiệp. Phát triển các chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế. Nâng cao kỹ năng quản lý, công nghệ cho nhân viên logistics. Thu hút nhân tài vào ngành logistics. Đầu tư vào con người là đầu tư cho tương lai ngành. Nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ là động lực chính của sự đổi mới.
5.3. Đầu tư hạ tầng logistics đồng bộ hiện đại
Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông kết nối các vùng kinh tế trọng điểm. Xây dựng các trung tâm logistics hiện đại. Nâng cấp cảng biển, sân bay, đường bộ, đường sắt. Ứng dụng công nghệ vào quản lý kho bãi, vận chuyển. Phát triển cơ sở hạ tầng thông tin. Hệ thống hạ tầng đồng bộ giúp giảm chi phí, tăng hiệu quả chuỗi cung ứng. Đây là yếu tố sống còn để tăng năng lực cạnh tranh logistics Việt Nam.
5.4. Đẩy mạnh liên kết vùng thu hút vốn đầu tư
Tăng cường liên kết giữa các địa phương, vùng kinh tế. Xây dựng các hành lang vận tải logistics hiệu quả. Thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài vào ngành logistics. Đa dạng hóa các hình thức đầu tư. Khuyến khích hợp tác công tư trong phát triển hạ tầng. Liên kết vùng giúp tối ưu hóa luân chuyển hàng hóa. Điều này tạo ra một hệ sinh thái logistics mạnh mẽ, thu hút các doanh nghiệp lớn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (178 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG ----------***---------- LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế BÙI DUY LINH Hà Nội - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG ----------***---------- LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ngành: Kinh tế Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 62.06 BÙI DUY LINH Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS, TS. Trịnh Thị Thu Hƣơng Hà Nội - 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các thông tin, dữ liệu, số liệu trong luận án đều có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể. Kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nghiên cứu sinh Bùi Duy Linh ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.v DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH .ix MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI MỘT QUỐC GIA TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP .1 Khái quát chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.2 Năng lực cạnh tranh .3 Các cấp độ của năng lực cạnh tranh .2 Khái quát chung về dịch vụ logistics và năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ logistics .1 Khái niệm dịch vụ logistics .2 Vai trò của dịch vụ logistics .3 Năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ logistics .3 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ logistics .1 Các yếu tố bên ngoài .2 Các yếu tố bên trong .4 Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ logistics .1 Tiêu chí đánh giá theo chỉ số năng lực quốc gia về logistics (LPI – Logistics Performance Index) của WB.2 Đánh giá hệ thống logistics quốc gia theo quan điểm của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) .3 Tiêu chí đánh giá của hai tác giả Chengmin Zhang và Chuan Lu (2013) trong đánh giá năng lực logistics .4 Các tiêu chí do tác giả lựa chọn nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ logistics Việt Nam được đưa ra trong nghiên cứu .5 Mô hình lý thuyết phân tích năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ logistics .1 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) .2 Ma trận các yếu tố nội bộ (IFE) .3 Ma trận SWOT .4 Lựa chọn mô hình khi đánh giá năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ logistics của tác giả. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG .1 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu: .2 Quy trình nghiên cứu .3 Thiết kế nghiên cứu .1 Thiết kế bảng hỏi và lựa chọn thang đo.2 Tổng thể mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu.
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP .1 Thực trạng năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ logistics Việt Nam .1 Nhu cầu và tiềm năng phát triển ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam .2 Năng lực của các nhà cung cấp dịch vụ logistics .3 Hạ tầng cơ sở cơ bản .4 Thực trạng khung pháp lý .5 Tính hiệu quả quy trình thủ tục hải quan .6 Nguồn nhân lực .7 Chi phí logistics .2 Đánh giá định lượng các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của ngành logistics Việt Nam .1 Phương pháp phân tích .2 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh ngành logistics trong bối cảnh hội nhập.3 Phân tích hồi quy. ĐỊNH HƢỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI .1 Các bài học quốc tế về nâng cao năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ logistics.1 Bài học từ Singapore .2 Bài học từ Malaysia .3 Bài học từ Thái Lan .2 Định hướng phát triển ngành logististics Việt Nam trong những năm tới.3 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ logistics Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế .1 Hoàn thiện khung pháp lý và những chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho logistics phát triển .2 Chính sách phát triển nguồn nhân lực phù hợp, phục vụ cho sự phát triển của ngành dịch vụ logistics.3 Đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở đồng bộ, hiện đại nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ logistics .4 Phát triển logistics phù hợp với tiềm lực kinh tế quốc gia và vị thế quốc gia trong hệ thống logistics khu vực và thế giới .5 Đẩy mạnh liên kết vùng nhằm tăng cường nguồn vốn đầu tư cho ngành logistics .148 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Học viện Năng lực cạnh tranh ACI Asia Competitiveness Institute Châu Á ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển châu Á AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng Kinh tế chung ASEAN AHP Analytic Hieracy Process Mô hình phân tích thứ bậc Association of South East Asian Hiệp hội các quốc gia Đông Nam ASEAN Nations Á CFS Container Freight Station Bãi container ngoại quan Central Institute for Economic CIEM Viện Quản lý Kinh tế Trung ương Management CY Container Yard Kho container DWT Deadweight Tonnage Tấn trọng tải EDI Electronic Data Interchange Trao đổi dữ liệu điện tử EFE External Factor Evaluation Ma trận các yếu tố bên ngoài Hiệp định thương mại tự do VN – EVFTA EU – Vietnam Free Trade Agreement EU FCZ Free Commercial Zone Khu vực mậu dịch tự do FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội ICD Inland Container Depot Cảng container nội địa Information and Communications ICT Hạ tầng công nghệ thông tin Technology IFE Internal Factor Evaluation Ma trận các yếu tố nội bộ Institute of Management and IMD Viện Phát triển quản lý Development Chỉ số năng lực quốc gia về LPI Logistics Performance Index logistics ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức Organization for Economic Co- Tổ chức Hợp tác và Phát triển OECD operation and Development kinh tế vi OMS Online Management System Hệ thống quản lý đơn hàng Political, Economic, Social factors Yếu tố Chính trị, Kinh tế, Xã hội PEST and Technological factors và Công nghệ PSA Product Storage Areas Hệ thống kho hàng Nhận dạng bằng tần số của sóng RFID Radio Frequency Identification vô tuyến Strengths – Weaknesses – Mô hình phân tích điểm mạnh – SWOT Opportunities – Threats điểm yếu – cơ hội – thách thức TFP Total Factor Productivity Năng suất yếu tố tổng hợp TMS Transport Management System Hệ thống quản lý vận tải Hiệp định đối tác kinh tế xuyên TPP Trans-Pacific Partnership Agreement Thái Bình Dương TT Truck Terminals Điểm tập kết United Nations Conference on Trade Hội nghị Liên Hiệp Quốc về UNCTAD and Development Thương mại và Phát triển Vietnam Freight Forwarders VIFFA Hiệp hội giao nhận Việt Nam Association Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ VLA Vietnam Logistics Associations logistics Việt Nam WB World Bank Ngân hàng thế giới WEF World Economic Forum Diễn đàn kinh tế thế gới WMS Warehouse Management System Hệ thống quản lý kho hàng WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1 1 Ma trận các yếu tố bên ngoài .53 Bảng 1 2 Ví dụ về ma trận các yếu tố nội bộ. 57 Bảng 2 1 Thiết kế bảng hỏi trong nghiên cứu. 71 Bảng 3 1 LPI và các chỉ số đánh giá thành phần logistics của Việt Nam, giai đoạn 2010-2016 .76 Bảng 3 2 Top 5 quốc gia dẫn đầu về hoạt động logistics trong nhóm thu nhập trung bình thấp .76 Bảng 3 3 Trọng tải tàu cho phép và năng lực xếp dỡ của năm cảng lớn nhất Việt Nam năm 2016 .84 Bảng 3 4 Số lượng cảng sông phân theo mớn nước và trọng tải năm 2015 .88 Bảng 3 5 Hạ tầng đường bộ Việt Nam năm 2017 .89 Bảng 3 6 Thực trạng mạng lưới đường sắt Việt Nam 2015 .91 Bảng 3 7 Tốc độ kết nối Internet trung bình của Việt Nam so với các quốc gia trên thế giới năm 2015 .94 Bảng 3 8 Thủ tục hải quan, thông quan của Việt Nam qua các năm 2010-2016 .100 Bảng 3 9 So sánh thủ tục hải quan, thông quan của Việt Nam với Singapore và Thái Lan năm 2016 .101 Bảng 3 10 Tính hiệu quả của các quy trình hải quan, thông quan của Việt Nam so với Singapore và Thái Lan năm 2016 .102 Bảng 3 11 Kiểm định hệ số tin cậy của thang đo “Chất lượng hạ tầng cơ sở cơ bản”109 Bảng 3 12 Kiểm định hệ số tin cậy của thang đo “Chất lượng khung pháp lý” .110 Bảng 3 13 Kiểm định hệ số tin cậy của thang đo “Nhu cầu về dịch vụ logistics trong 5 năm gần đây” .111 Bảng 3 14 Kiểm định hệ số tin cậy của thang đo “Chất lượng nguồn nhân lực”.111 Bảng 3 15 Kiểm định hệ số tin cậy của thang đo “Chất lượng dịch vụ logistics trong những năm gần đây” .112 Bảng 3 16 Kiểm định hệ số tin cậy của thang đo “Chất lượng dịch vụ logistics trong những năm gần đây” sau khi điều chỉnh .112 viii Bảng 3 17 Kiểm định hệ số tin cậy của thang đo “Tiềm năng phát triển của dịch vụ” .113 Bảng 3 18 Tổng hợp hệ số tin cậy Cronbach Alpha của các thang đo .114 Bảng 3 19 Chỉ số KMO và kết quả kiểm định Bartlett .114 Bảng 3 20 Ma trận các nhân tố ảnh hưởng đến tiềm năng phát triển dịch vụ logistics trong tương lai của các doanh nghiệp logistics Việt Nam sau khi xoay .115 Bảng 3 21 Hệ số Cronbach Alpha của các thành phần mới trích được .117 Bảng 3 22 Kết quả giá trị thống kê của các nhân tố tác động tới năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ logistics trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế .118 Bảng 3 23 Kết quả phân tích hồi quy ảnh hưởng của các nhân tố tới năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ logistics trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế .119 ix DANH MỤC HÌNH Hình 2 1 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngành logistics Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
65 Hình 2 2 Quy trình thực hiện nghiên cứu .68 Hình 3 1 Biểu đồ quy mô doanh thu ngành dịch vụ logistics Việt Nam giai đoạn 2010- 2016. 74 Hình 3 2 Biểu đồ so sánh chỉ số LPI 2016 của Việt Nam với một số quốc gia trong khu vực .77 Hình 3 3 Biểu đồ cơ cấu thành phần kinh tế kinh doanh dịch vụ logistics .4 Phân bố vị trí cảng biển Việt Nam .81 Hình 3 5 Biểu đồ sản lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng Việt Nam giai đoạn 2010-2015 .82 Hình 3 6 Biểu đồ tỷ trọng cơ cấu cầu cảng của hệ thống cảng Việt Nam theo cỡ tàu .83 Hình 3 7 Phân loại đội tàu Việt Nam năm 2017 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh logistics Việt Nam hội nhập" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ logistics việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế luận án tiến sĩ. Tải miễn ph
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh logistics Việt Nam hội nhập" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngoại thương. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh logistics Việt Nam hội nhập" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh logistics Việt Nam hội nhập" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh logistics Việt Nam hội nhập" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh logistics Việt Nam hội nhập" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh logistics Việt Nam hội nhập" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.