Luận án tiến sĩ: Mối quan hệ giữa chánh niệm, cảm hứng và ý định khởi sự kinh doanh xã hội - ĐH Mở TP.HCM
"Nghiên cứu mối quan hệ giữa chánh niệm, cảm hứng và ý định khởi sự kinh doanh xã hội, đề xuất mô hình thúc đẩy kinh doanh bền vững."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
290
Thời gian đọc
44 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan cảm hứng khởi sự kinh doanh xã hội hiện đại
- Số trang:
- 290 trang
- Trường:
- Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Bùi Ngọc Tuấn Anh
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan cảm hứng khởi sự kinh doanh xã hội hiện đại
Doanh nghiệp xã hội đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế. Mô hình này giải quyết trực tiếp các vấn đề xã hội còn bỏ ngỏ. Khu vực công và doanh nghiệp truyền thống khó bao quát hết những thách thức này. Cảm hứng khởi sự kinh doanh xã hội tạo động lực mạnh mẽ cho nhà sáng lập. Nguồn năng lượng tinh thần này thúc đẩy hành động thực tiễn. Đề tài luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Ngọc Tuấn Anh tập trung phân tích tiến trình tâm lý đó. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn khoa học sâu sắc về hành vi khởi nghiệp. Việc tìm hiểu động cơ cá nhân giúp gia tăng cả số lượng lẫn chất lượng của các dự án xã hội. Đây là tiền đề quan trọng cho tăng trưởng bền vững quốc gia.
1.1. Thực trạng phát triển mô hình doanh nghiệp xã hội
Mô hình doanh nghiệp xã hội đang phát triển nhanh tại các nền kinh tế mới nổi. Các tổ chức này vừa duy trì mục tiêu tài chính vừa giải quyết vấn đề cộng đồng. Tuy nhiên, rào cản về vốn và nhân lực vẫn rất lớn. Nhiều nhà sáng lập đối mặt áp lực kép từ thị trường và xã hội. Sự thiếu hụt nguồn lực đòi hỏi ý chí kiên định. Tinh thần cống hiến cần đi kèm chiến lược vận hành thực tế. Hội Hỗ Trợ Cộng Đồng Doanh Nghiệp Xã Hội Việt Nam (SSEC) ghi nhận nhu cầu hỗ trợ ngày càng cao. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố tâm lý trở nên cấp thiết.
1.2. Khoảng trống lý thuyết về ý định khởi nghiệp xã hội
Ý định khởi nghiệp xã hội là bước khởi đầu quyết định hành vi thành lập doanh nghiệp. Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận theo hướng cơ học. Nhiều mô hình chưa lý giải trọn vẹn đặc điểm tính cách cá nhân. Yếu tố cảm xúc và nhận thức nội tại thường bị xem nhẹ. Khoảng trống lý thuyết đòi hỏi một cách tiếp cận đa chiều hơn. Luận án đã phát hiện điểm thiếu hụt này trong các công trình quốc tế. Nghiên cứu bổ sung biến số tâm lý giúp hoàn thiện bức tranh học thuật. Đây là cơ sở để định hình những chính sách ươm mầm hiệu quả.
II. Cơ sở lý thuyết hành vi có kế hoạch và khung SCCT mới
Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) và mô hình sự kiện khởi nghiệp (SEE) là nền tảng kinh điển. Tuy nhiên, hai khung lý thuyết này còn nhiều hạn chế khi phân tích động cơ xã hội. Hành vi vị xã hội đòi hỏi những giải thích sâu sắc hơn về mặt tâm lý và đạo đức. Luận án lựa chọn Lý thuyết nghề nghiệp nhận thức xã hội (SCCT) làm nền tảng cốt lõi. Khung phân tích này tích hợp cả yếu tố cá nhân, môi trường và nhận thức. Sự kết hợp mang lại cái nhìn toàn diện về quá trình ra quyết định. Mô hình mới giúp chuẩn hóa các thang đo học thuật phức tạp.
2.1. Đóng góp từ thuyết hành vi có kế hoạch mở rộng
Thuyết hành vi có kế hoạch giải thích hành vi qua thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát. Trong bối cảnh cộng đồng, chuẩn mực đạo đức giữ vai trò chi phối. Hành vi vị xã hội xuất phát từ khao khát giúp đỡ người yếu thế. Doanh nhân không chỉ tìm kiếm lợi nhuận đơn thuần. Mục tiêu cốt lõi là giải quyết bất công và bảo vệ môi trường. Mô hình mở rộng kết hợp chuẩn mực đạo đức vào khung phân tích hành vi. Sự bổ sung này nâng cao độ chuẩn xác khi dự báo hành động thực tế.
2.2. Khung lý thuyết nghề nghiệp nhận thức xã hội SCCT
Lý thuyết SCCT đóng vai trò xương sống cho toàn bộ mô hình nghiên cứu. Khung lý thuyết kết nối đặc điểm cá nhân với kỳ vọng kết quả công việc. Môi trường hỗ trợ xã hội tác động trực tiếp lên niềm tin năng lực. Người khởi nghiệp tự đánh giá khả năng vượt qua thử thách thương trường. Kỳ vọng tạo tác động tích cực thúc đẩy ý chí dấn thân. Mối quan hệ tương hỗ này diễn ra liên tục theo thời gian. Khung SCCT chứng minh tính ưu việt vượt trội trong việc giải thích định hướng nghề nghiệp xã hội.
III. Vai trò của chánh niệm trong kinh doanh và cảm xúc
Chánh niệm trong kinh doanh là khái niệm mới mẻ nhưng giàu tiềm năng ứng dụng. Trạng thái tỉnh thức giúp cá nhân quan sát thực tại một cách khách quan. Doanh nhân không bị chi phối bởi định kiến hay phản ứng bốc đồng. Sự điềm tĩnh nội tâm hỗ trợ đưa ra quyết định kinh doanh sáng suốt. Chánh niệm nuôi dưỡng lòng trắc ẩn và sự đồng cảm với nỗi đau của người khác. Nhờ đó, nhà sáng lập nhận diện sâu sắc nhu cầu cấp thiết của cộng đồng. Sự tĩnh tại tinh thần trở thành nguồn lực vô hình gia tăng sức bền khởi nghiệp.
3.1. Tác động của chánh niệm trong kinh doanh xã hội
Thực hành chánh niệm trong kinh doanh nâng cao khả năng điều hòa cảm xúc. Doanh nhân duy trì sự tập trung cao độ giữa môi trường biến động. Trạng thái tỉnh thức làm giảm căng thẳng tâm lý khi đối mặt rủi ro tài chính. Người điều hành lắng nghe sâu sắc các bên liên quan. Quyết định quản trị hướng đến sự cân bằng bền vững. Lợi ích cá nhân nhường chỗ cho mục tiêu chung của tổ chức. Tinh thần minh triết giúp doanh nghiệp xã hội duy trì đúng sứ mệnh ban đầu.
3.2. Lan tỏa lòng trắc ẩn và sự đồng cảm cá nhân
Lòng trắc ẩn và sự đồng cảm là cội nguồn của mọi sáng kiến cộng đồng. Cảm xúc trắc ẩn thôi thúc cá nhân hành động để giảm bớt nỗi khổ của người khác. Doanh nhân đặt mình vào vị trí của nhóm đối tượng dễ bị tổn thương. Sự thấu hiểu chuyển hóa thành các giải pháp kinh doanh cụ thể. Đây chính là chất keo gắn kết nhà sáng lập với mục tiêu phụng sự. Nghiên cứu khẳng định lòng trắc ẩn là động lực tiên quyết dẫn tới hành vi khởi sự xã hội.
IV. Yếu tố nâng cao năng lực tự hiệu quả khởi nghiệp mẫu
Năng lực tự hiệu quả khởi nghiệp phản ánh niềm tin vào năng lực bản thân. Yếu tố này quyết định mức độ kiên trì khi đối diện trở ngại kinh doanh. Nhận thức cơ hội kinh doanh xã hội giúp chuyển hóa ý tưởng thành kế hoạch hành động cụ thể. Doanh nhân nhìn thấy tiềm năng giải quyết vấn đề từ các thách thức thực tế. Cảm hứng khởi sự kinh doanh xã hội đóng vai trò như chất xúc tác tâm lý quan trọng. Sự tự tin vào năng lực cá nhân củng cố cam kết theo đuổi mục tiêu dài hạn. Ý chí tự lực giúp biến các rào cản thành cơ hội tăng trưởng.
4.1. Nâng cao năng lực tự hiệu quả khởi nghiệp bền vững
Năng lực tự hiệu quả khởi nghiệp định hình thái độ dám chấp nhận rủi ro. Người có niềm tin năng lực cao ít khi chùn bước trước thất bại ban đầu. Họ chủ động tìm kiếm kiến thức và xây dựng mạng lưới quan hệ hỗ trợ. Quá trình tích lũy kinh nghiệm thực tế củng cố thêm lòng tự tin. Sự tự tin kỹ năng quản trị kết hợp cùng sứ mệnh đạo đức tạo nên nền tảng vững chắc. Doanh nhân tự tin vận hành dự án độc lập và vượt qua rào cản thị trường. Sự kiên trì này đảm bảo khả năng sống còn của doanh nghiệp trong giai đoạn đầu.
4.2. Nhận thức cơ hội kinh doanh xã hội từ cộng đồng
Nhận thức cơ hội kinh doanh xã hội đòi hỏi tầm nhìn sắc bén và nhạy bén thị trường. Doanh nhân phát hiện các nhu cầu chưa được đáp ứng trong đời sống cộng đồng. Họ biến các thách thức xã hội thành mô hình kinh doanh có khả năng tự chủ tài chính. Khả năng phát hiện cơ hội gia tăng nhờ sự tương tác thường xuyên với thực tiễn. Nhận thức này củng cố ý định khởi sự kinh doanh xã hội một cách rõ nét. Đây là mắt xích quan trọng chuyển hóa nhận thức thành hành động thực tế.
V. Giải pháp tạo lập giá trị xã hội qua nghiên cứu SEM
Tạo lập giá trị xã hội là đích đến cuối cùng của mọi doanh nghiệp xã hội. Luận án sử dụng phương pháp mô hình cấu trúc tuyến tính SEM qua phần mềm SmartPLS. Dữ liệu khảo sát thực tế kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ của các thang đo. Kết quả phân tích xác nhận mối quan hệ tích cực giữa chánh niệm, cảm hứng và ý định khởi nghiệp xã hội. Các trung gian nhận thức năng lực và kỳ vọng kết quả giữ vai trò cầu nối then chốt. Nghiên cứu mang lại bằng chứng thực nghiệm vững chắc cho học thuật quản trị.
5.1. Kiểm định mô hình SmartPLS và kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm định hai bước gồm mô hình đo lường và mô hình cấu trúc. Thang đo đạt tính đơn hướng, độ tin cậy tổng hợp và tính phân biệt cao. Phương pháp PLS-SEM chứng minh sự phù hợp tuyệt vời với cỡ mẫu khảo sát thực tế. Các giả thuyết về vai trò của chánh niệm và cảm hứng đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê cao. Yếu tố giới tính và nghề nghiệp cũng thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa rõ rệt. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính đúng đắn của mô hình đề xuất.
5.2. Hàm ý chính sách thúc đẩy tạo lập giá trị xã hội
Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nhân xã hội. Các nhà hoạch định chính sách cần chú trọng đào tạo kỹ năng tâm lý và rèn luyện chánh niệm. Các chương trình ươm tạo nên tích hợp hoạt động khơi gợi cảm hứng và lòng trắc ẩn. Xây dựng môi trường hỗ trợ giúp nâng cao niềm tin năng lực cho nhà sáng lập trẻ. Chiến lược truyền thông cần tôn vinh các tấm gương tạo lập giá trị xã hội tiêu biểu. Điều này tạo hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ trong toàn xã hội.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (290 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------∞0∞-------- BÙI NGỌC TUẤN ANH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHÁNH NIỆM, CẢM HỨNG VÀ Ý ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH XÃ HỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------∞0∞-------- BÙI NGỌC TUẤN ANH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHÁNH NIỆM, CẢM HỨNG VÀ Ý ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH XÃ HỘI Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Mã số chuyên ngành: 62340102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: PGS. PHẠM XUÂN LAN TS. VÂN THỊ HỒNG LOAN TP.
HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC GIẤY XÁC NHẬN Tôi tên là: Bùi Ngọc Tuấn Anh Ngày sinh: 14/01/1979 Nơi sinh: TP Hồ Chí Minh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã NCS: 16A3401020001 Tôi đồng ý cung cấp toàn văn luận án tốt nghiệp, hợp lệ về bản quyền cho Thư viện Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh để kết nối toàn văn vào CSDL thông tin khoa học của Sở Khoa học Công nghệ TP. Ký tên (Ghi rõ họ tên) Bùi Ngọc Tuấn Anh LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận án “Mối quan hệ giữa chánh niệm, cảm hứng và ý định khởi sự kinh doanh xã hội” là công trình nghiên cứu của chính tôi và được thực hiện dưới sự hướng dẫn của tập thể giáo viên hướng dẫn. Các kết quả phân tích trong nghiên cứu trong luận án là trung thực. Nội dung của luận án chưa từng được những tác giả khác công bố.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý trong quá trình nghiên cứu khoa học của luận án này. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022 BÙI NGỌC TUẤN ANH LỜI CÁM ƠN Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS. Phạm Xuân Lan, người đã hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi cũng xin tri ân đến TS.
Vân Thị Hồng Loan, đã hướng dẫn đồng thời tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận án tốt của mình. Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Sau Đại học - Trường Đại học Mở Tp.HCM đã hỗ trợ, hướng dẫn những thủ tục trong cả quá trình học tập, nghiên cứu. Bên cạnh đó, tôi cũng cảm ơn chị Nguyễn Thị Hà Thanh, đại diện Hội Hỗ Trợ Cộng Đồng Doanh Nghiệp Xã Hội Việt Nam (Supporting Social Enterprise Community Association – SSEC) đã hỗ trợ cho quá trình thu thập dữ liệu khảo sát cho luận án. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt sự hỗ trợ, giúp đỡ từ đồng nghiệp, bạn bè trong thời gian thực hiện nghiên cứu.
Xin được tri ân gia đình, những người thân luôn bên cạnh, đã luôn đồng hành, cùng chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi có đủ nghị lực và sự tập trung hoàn thành luận án này. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022 BÙI NGỌC TUẤN ANH TÓM TẮT LUẬN ÁN Đề tài : “Mối quan hệ giữa chánh niệm, cảm hứng và ý định khởi sự kinh doanh xã hội” Lý do nghiên cứu: Các doanh nghiệp xã hội là lực lượng quan trọng góp phần giải quyết các vấn đề xã hội còn bỏ ngỏ, ngoài phạm vi của chính phủ và các doanh nghiệp thương mại. Sự phát triển của lực lượng doanh nghiệp xã hội góp phần tạo cơ hội tăng trưởng bền vững cho quốc gia, đặc biệt là những nước mới nổi. Để thúc đẩy sự gia tăng về số lượng và chất lượng doanh nhân xã hội, quá trình hình thành ý định khởi sự kinh doanh (KSKD) xã hội cần phải được phân tích và hiểu rõ.
Các tiếp cận học thuật trước đây giải thích ý định thông qua lăng kính lý thuyết hành vi hoạch định (TPB) và lý thuyết sự kiện KSKD (SEE) vẫn chưa hoàn toàn giúp mô tả đầy đủ được các khía cạnh của hiện tượng này. Bên cạnh đó, các đặc điểm tính cách doanh nhân xã hội hiện vẫn cần khám phá thêm để giúp hiểu rõ hơn về động cơ thúc đẩy của họ. Chính vì các lý do trên, luận án thực hiện nhằm xây dựng mô hình nghiên cứu bổ sung những khoảng trống trên, góp phần hoàn thiện lý thuyết KSKD xã hội. Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu ý định KSKD xã hội dựa trên khung Lý thuyết nghề nghiệp nhận thức xã hội (SCCT) với sự bổ sung 3 biến ngoại sinh: chánh niệm, cảm hứng và nhận thức hỗ trợ xã hội.
Trong đó, chánh niệm và cảm hứng là 2 đặc điểm tính cách được kỳ vọng là những tính cách bổ sung, góp phần giải thích ý định khởi sự kinh doanh xã hội. Bên cạnh đó, luận án còn đặt mục tiêu khám phá sự ảnh hưởng của hai trung gian nhận thức năng lực, kỳ vọng kết quả cũng như nghề nghiệp, giới tính đến mô hình nghiên cứu. Trên kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất hàm ý quản trị cho các nhà chính sách, nhà quản lý liên quan đến hoạt động KSKD xã hội có các chiến lược hoạt động phù hợp. Phương pháp nghiên cứu: Luận án đã sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
Phương pháp nghiên cứu định tính (thảo luận nhóm chuyên gia) nhằm xác nhận và điều chỉnh thang đo của những biến nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu định lượng được dùng để kiểm tra độ tin cậy, giá trị thang đo (tính đơn hướng, tính phân biệt và giá trị hội tụ), cũng như kiểm định mô hình (mô hình đo lường, mô hình cấu trúc) và giả thuyết nghiên cứu bằng phương pháp mô hình cấu trúc tuyến tính SEM với phần mềm SmartPLS. Mẫu khảo sát có kích thước là 502, bao gồm những người có sự hiểu biết về doanh nghiệp xã hội, đã tham gia tham dự các chương trình khác nhau do SSEC tổ chức. Kết quả định lượng được thực hiện trên 502 bản câu hỏi hợp lệ.
Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu đã phát triển và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu đề xuất cho KSKD xã hội. Tổng tác động lên ý định KSKD xã hội của những yếu tố trong mô hình lần lượt theo thứ tự là: nhận thức năng lực khởi sự, nhận thức hỗ trợ xã hội, chánh niệm, cảm hứng và kỳ vọng kết quả. Hai đặc điểm tính cách cảm hứng, chánh niệm cung cấp thêm các đặc điểm của những doanh nhân xã hội, vốn được tập trung quanh mô hình năm đặc điểm lớn (Big five model). Vai trò giới tính, nghề nghiệp cũng được xác nhận những khác biệt trên mối quan hệ giữa những yếu tố trong mô hình KSKD xã hội.
Kết luận và hàm ý quản trị: Luận án đã bổ sung khoảng trống lý thuyết về mối quan hệ giữa cảm hứng, chánh niệm, nhận thức hỗ trợ xã hội và ý định KSKD xã hội thông qua Lý thuyết nghề nghiệp nhận thức xã hội (SCCT). Kết quả nghiên cứu cung cấp các gợi ý cho các nhà chính sách, nhà quản lý về các chương trình hỗ trợ, truyền thông. Sự đa dạng của thành phần doanh nhân xã hội đòi hỏi cần sự phân chia các nhóm đối tượng trong thiết kế các chương trình tác động, thúc đẩy lực lượng doanh nhân xã hội. Đặc biệt, nghiên cứu còn gợi ý đưa vào các chương trình đào tạo chánh niệm trong hoạt động nhằm kích hoạt động cơ xã hội tích cực của các doanh nhân tiềm năng.
Từ khóa: ý định KSKD, SCCT, chánh niệm, cảm hứng, giới tính. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. 7 DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ. 11 DANH MỤC BẢNG.
12 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. 14 1 CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU .1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài luận án .1 Bối cảnh thực tiễn .2 Bối cảnh lý thuyết .2 Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu .1 Câu hỏi nghiên cứu .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp nghiên cứu định tính.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng .5 Ý nghĩa, đóng góp của nghiên cứu .1 Đóng góp về mặt lý thuyết .2 Đóng góp về mặt thực tiễn .6 Bố cục của luận án. 15 2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Doanh nghiệp xã hội (DNXH) .2 Doanh nhân xã hội (social entrepreneur) .2 Doanh nhân xã hội .3 Phân biệt doanh nhân thương mại và doanh nhân xã hội .3 Ý định khởi sự kinh doanh xã hội (social entrepreneurship intention) 28 2.1 Khởi sự kinh doanh và KSKD xã hội .2 Phân biệt khởi sự kinh doanh xã hội và các khái niệm tương tự .3 Ý định khởi sự kinh doanh xã hội (social entrepreneurial intention - SEI) 33 2.4 Các nghiên cứu về ý định khởi sự kinh doanh xã hội .1 Hướng tiếp cận thứ nhất: Kiểm định và phát triển các mô hình nghiên cứu về ý định KSKD xã hội .2 Hướng nghiên cứu thứ hai: Tập trung vào các đặc tính của doanh nhân xã hội.3 Hướng nghiên cứu thứ ba: Tập trung vào các yếu tố bối cảnh .4 Các khoảng trống nghiên cứu .5 Hướng tiếp cận nghiên cứu của luận án .5 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu .1 Lý thuyết nghề nghiệp nhận thức xã hội (SCCT) .3 Chánh niệm (Mindfulness - MFN) .4 Nhận thức hỗ trợ của xã hội (perceived social support - PSS) .5 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết .6 Mô hình nghiên cứu đề xuất. 83 Tóm tắt chương 2.
85 3 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 Tiếp cận nghiên cứu.1 Phương pháp nghiên cứu .2 Quy trình nghiên cứu .2 Nghiên cứu định tính .1 Kết quả tổng quan tài liệu .2 Kết quả thảo luận nhóm .3 Kết quả phỏng vấn thử sơ bộ .3 Nghiên cứu định lượng .1 Đối tượng khảo sát.2 Phương pháp chọn mẫu .3 Kỹ thuật xử lý dữ liệu. 104 Tóm tắt chương 3. 108 4 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Mô tả mẫu nghiên cứu .2 Đánh giá mô hình đo lường .1 Kiểm định độ hội tụ và độ tin cậy nhất quán nội tại .2 Kiểm định giá trị phân biệt giữa các cấu trúc trong mô hình nghiên cứu 112 4.3 Đánh giá mô hình cấu trúc .1 Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến .2 Đánh giá hệ số xác định (R2) và hệ số tác động (f2).3 Đánh giá năng lực dự báo (Q2).4 Đánh giá mối quan hệ và kiểm định giả thuyết nghiên cứu .5 Kiểm tra tác động trung gian .6 Đánh giá sự ảnh hưởng của nghề nghiệp đến mô hình ý định KSKD xã hội .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Ngọc Tuấn Anh (2022). Luận án mối quan hệ chánh niệm, cảm hứng khởi sự kinh doanh xã hội [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-tai-chinh-doanh-nghiep/luan-an-moi-quan-he-giua-chanh-niem-cam-hung-va-y-dinh-khoi-su-kinh-doanh-xa-hoi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án mối quan hệ chánh niệm, cảm hứng khởi sự kinh doanh xã hội" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Nghiên cứu mối quan hệ giữa chánh niệm, cảm hứng và ý định khởi sự kinh doanh xã hội, đề xuất mô hình thúc đẩy kinh doanh bền vững."
Luận án "Luận án mối quan hệ chánh niệm, cảm hứng khởi sự kinh doanh xã hội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án mối quan hệ chánh niệm, cảm hứng khởi sự kinh doanh xã hội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án mối quan hệ chánh niệm, cảm hứng khởi sự kinh doanh xã hội" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.
Luận án "Luận án mối quan hệ chánh niệm, cảm hứng khởi sự kinh doanh xã hội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án mối quan hệ chánh niệm, cảm hứng khởi sự kinh doanh xã hội" có 290 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án mối quan hệ chánh niệm, cảm hứng khởi sự kinh doanh xã hội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.