Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập quốc tế và thực hiện Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 929/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, các tổng công ty và tập đoàn kinh tế xây dựng đang đứng trước áp lực cạnh tranh khốc liệt về năng lực quản trị tài chính. Đối với Tổng công ty Sông Đà – một tổ hợp kinh tế quy mô lớn sở hữu danh mục dàn trải với 35 đơn vị thành viên hoạt động trên phạm vi cả nước và quốc tế, việc tổ chức công tác kế toán đóng vai trò huyết mạch trong việc duy trì uy tín, bảo toàn vốn và thu hút đầu tư.

Thực tiễn giai đoạn 2015 - 2020 cho thấy, mô hình tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty Sông Đà bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: bộ máy cồng kềnh, quy trình xử lý thông tin giao dịch nội bộ còn chồng chéo, và kỹ thuật lập báo cáo tài chính hợp nhất chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu quản trị chiến lược. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con; đồng thời khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng kế toán tài chính và kế toán quản trị tại Công ty mẹ cùng các công ty con như Công ty cổ phần Sông Đà 2, Công ty cổ phần Sông Đà 4, và Công ty cổ phần Sông Đà 9.

Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu tài chính thực tế giai đoạn 2015 - 2019 và định hướng kế hoạch 5 năm giai đoạn 2021 - 2025. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đưa ra các giải pháp giúp rút ngắn khoảng 30% thời gian tổng hợp báo cáo tài chính hợp nhất, giảm thiểu tối đa sai sót loại trừ công nợ nội bộ, và nâng cao hiệu quả kiểm soát giá thành sản phẩm xây lắp trên toàn hệ thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết hệ thống thông tin kế toán của các tác giả Nancy A. Bagranoff, Boocholdt, Romney và Steinbart, khẳng định kế toán là một hệ thống tích hợp các yếu tố con người, công nghệ và quy trình nhằm xử lý dữ liệu đầu vào thành thông tin kinh tế hữu ích phục vụ việc ra quyết định. Bên cạnh đó, luận văn tiếp thu lý thuyết cấu trúc tập đoàn kinh tế của Colpan và các nguyên tắc quản trị doanh nghiệp châu Âu của Christine Windbichler để phân tích quan hệ kiểm soát tài chính giữa công ty mẹ và các đơn vị thành viên.

Khung pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp được vận dụng gồm Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 25 (VAS 25) về Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con, cùng hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế IAS/IFRS. Bốn khái niệm cốt lõi xuyên suốt công trình gồm:

  • Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, phân tán hoặc hỗn hợp;
  • Chu trình luân chuyển chứng từ kế toán trong hoạt động thi công xây lắp;
  • Kỹ thuật điều chỉnh và loại trừ giao dịch nội bộ (công nợ, tài sản cố định, doanh thu nội bộ);
  • Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ cơ chế khoán nội bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế tại Công ty mẹ và 35 đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty Sông Đà trong năm 2019 theo 2 nhóm đối tượng:

  • Nhóm 1 (Cán bộ chuyên môn): Phát ra 60 phiếu khảo sát tới kế toán trưởng và nhân viên kế toán, thu về 52 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 86,67%.
  • Nhóm 2 (Nhà quản trị): Phát ra 35 phiếu tới ban lãnh đạo Tổng công ty và giám đốc các đơn vị thành viên, thu về 32 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 91,43%.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phỏng vấn sâu được áp dụng nhằm đảm bảo dữ liệu phản ánh chính xác các cấp độ quản lý từ Hội đồng thành viên, Ban điều hành dự án đến các đội thi công trực tiếp. Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm báo cáo tài chính kiểm toán, bảng kê công nợ nội bộ, và các chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2016 - 2020. Dữ liệu được tổng hợp và phân tích trên phần mềm bảng tính chuyên dụng để đối chiếu, so sánh và kiểm định tính khách quan của thực trạng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty Sông Đà và các doanh nghiệp xây dựng thành viên giai đoạn 2015 - 2019 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, mô hình tổ chức bộ máy kế toán chưa đồng bộ và thiếu sự gắn kết chặt chẽ. Kết quả khảo sát cho thấy có tới khoảng 70% doanh nghiệp thành viên tổ chức bộ máy theo mô hình hỗn hợp nhưng chưa phân định rành mạch chức năng giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, dẫn đến tình trạng quá tải cục bộ tại phòng kế toán Công ty mẹ trong các kỳ lập báo cáo tài chính quý và năm.
  • Thứ hai, công tác đối chiếu và loại trừ giao dịch nội bộ gặp nhiều ách tắc. Tại các đơn vị thành viên quy mô lớn như Công ty cổ phần Sông Đà 2 và Công ty cổ phần Sông Đà 4, các khoản công nợ nội bộ phát sinh từ việc điều chuyển máy móc thi công và cung cấp vật tư kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, khiến các bút toán điều chỉnh hợp nhất năm 2019 phải xử lý khối lượng dữ liệu phát sinh lên tới hàng trăm tỷ đồng với thời gian kéo dài từ 15 đến 20 ngày.
  • Thứ ba, kế toán quản trị chi phí xây lắp chưa phát huy vai trò kiểm soát. Khoảng 75% cán bộ kế toán được khảo sát thừa nhận công tác tính giá thành công trình chỉ dừng lại ở việc tập hợp chi phí phục vụ quyết toán với chủ đầu tư và nghĩa vụ thuế, chưa xây dựng được hệ thống định mức chi phí nội bộ chi tiết cho từng hạng mục công trình.
  • Thứ tư, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin còn phân tán. Chỉ khoảng 25% các công ty con sử dụng phần mềm kế toán có khả năng kết nối dữ liệu trực tiếp với phần mềm tổng hợp của Công ty mẹ, phần còn lại sử dụng các phần mềm độc lập, làm tăng nguy cơ sai lệch số liệu khi trích xuất báo cáo.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ đặc thù ngành xây lắp với các công trình trải dài khắp các tỉnh thành, tiến độ thi công phụ thuộc vào nghiệm thu thực tế và cơ chế giao khoán nội bộ còn nhiều lỏng lẻo. So sánh với các nghiên cứu của các chuyên gia trong ngành xây dựng giao thông và hạ tầng, điểm nghẽn tại Tổng công ty Sông Đà mang tính điển hình cho các tổng công ty nhà nước hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con đang trong lộ trình cổ phần hóa.

Khi minh họa bằng sơ đồ luân chuyển chứng từ giao dịch nội bộ và bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh Báo cáo tài chính hợp nhất, có thể thấy rõ sự thiếu hụt quy chuẩn hạch toán thống nhất giữa các cấp công ty con trực tiếp và gián tiếp. Điều này khẳng định việc tái cấu trúc bộ máy kế toán và chuẩn hóa quy trình thông tin là điều kiện tiên quyết để nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu và định hướng phát triển của Tổng công ty Sông Đà giai đoạn 2021 - 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao:

  • Tinh gọn và chuẩn hóa mô hình bộ máy kế toán: Tái lập mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp tập trung - phân tán, phân định rõ ràng giữa bộ phận kế toán tài chính và kế toán quản trị tại Công ty mẹ và các công ty con. Ban Tổng giám đốc và Kế toán trưởng Tổng công ty cần chủ trì thực hiện nhằm tinh giảm từ 15% đến 20% các khâu trung gian, hoàn thành trong vòng 12 tháng.
  • Hoàn thiện quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ giao dịch nội bộ: Ban hành sổ tay quy trình kế toán hợp nhất thống nhất cho 100% các doanh nghiệp xây dựng thành viên như Công ty cổ phần Sông Đà 2, Sông Đà 4 và Sông Đà 9. Giải pháp này hướng tới mục tiêu giảm 50% thời gian đối chiếu công nợ và hoàn tất công tác lập Báo cáo tài chính hợp nhất trong thời hạn 20 ngày sau khi kết thúc niên độ kế toán, thực hiện liên tục từ quý I đến quý IV hàng năm.
  • Xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành công trình: Thiết lập hệ thống chứng từ và tài khoản theo dõi chi phí trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí chung cho từng gói thầu/hạng mục công trình; gắn kết cơ chế khoán với trách nhiệm quản trị chi phí nhằm mục tiêu tiết giảm từ 3% đến 5% lãng phí vật tư công trường. Trách nhiệm triển khai thuộc về Giám đốc Ban điều hành dự án và Trưởng phòng Kế toán các đơn vị thành viên.
  • Đầu tư đồng bộ hệ thống phần mềm kế toán liên thông toàn Tổng công ty: Triển khai giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp trên nền tảng điện toán đám mây, kết nối dữ liệu thời gian thực giữa 35 công ty thành viên và Công ty mẹ trong lộ trình kế hoạch 5 năm giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo, Hội đồng quản trị và Kế toán trưởng các tập đoàn, tổng công ty xây dựng: Vận dụng làm cẩm nang tái cấu trúc bộ máy tài chính - kế toán, tối ưu hóa quy trình kiểm soát dòng tiền và nâng cao hiệu quả quản trị công ty con trong bối cảnh tái cơ cấu doanh nghiệp.
  • Cán bộ, chuyên viên kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp và kinh doanh đa ngành: Nắm vững phương pháp hạch toán chi phí công trình xây dựng, kỹ thuật lập chứng từ giao dịch nội bộ và kỹ năng xử lý các bút toán điều chỉnh khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực hiện hành.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu tình huống thực tiễn chuyên sâu về mô hình công ty mẹ - công ty con trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, phục vụ giảng dạy các học phần Kế toán tài chính nâng cao và Kế toán quản trị.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính): Cung cấp luận cứ thực tiễn để đánh giá tác động của khung khổ pháp lý kế toán đối với việc cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp ngành xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao doanh nghiệp xây dựng mô hình công ty mẹ - công ty con gặp khó khăn khi lập báo cáo tài chính hợp nhất?

Đặc thù ngành xây dựng có chu kỳ sản xuất dài, nhiều công trình phân tán và khối lượng giao dịch nội bộ lớn như điều chuyển máy móc, bán vật tư giữa các công ty con (như Sông Đà 2, Sông Đà 4, Sông Đà 9). Việc thiếu hệ thống tài khoản và chứng từ theo dõi riêng biệt dẫn đến sai lệch lớn khi thực hiện các bút toán loại trừ công nợ và doanh thu nội bộ.

Tỷ lệ khảo sát trong nghiên cứu đạt mức độ tin cậy như thế nào?

Nghiên cứu thu thập dữ liệu với tỷ lệ phản hồi hợp lệ rất cao: 86,67% đối với cán bộ kế toán (52/60 phiếu) và 91,43% đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp (32/35 phiếu) tại 35 đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty Sông Đà, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học vững chắc.

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào là tối ưu cho tổng công ty xây dựng lớn?

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp (vừa tập trung tại Công ty mẹ, vừa phân tán có điều kiện tại các Ban điều hành dự án và công ty con) được đánh giá là tối ưu nhất, giúp vừa đảm bảo sự kiểm soát chặt chẽ của Công ty mẹ vừa tạo sự linh hoạt trong hạch toán ban đầu tại công trường.

Làm thế nào để kế toán quản trị hỗ trợ kiểm soát chi phí thi công công trình?

Kế toán quản trị cần xây dựng định mức chi phí chi tiết cho từng hạng mục công trình, lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và theo dõi sát sao cơ chế giao khoán nội bộ, từ đó giúp phát hiện sớm các khoản vượt định mức và giảm từ 3% đến 5% hao hụt nguyên vật liệu.

Ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò gì trong việc hoàn thiện công tác kế toán?

Công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm quản trị liên thông cho phép tích hợp dữ liệu kế toán trực tuyến từ công trường đến công ty mẹ, tự động hóa các bút toán phân loại và tổng hợp, giúp rút ngắn khoảng 50% thời gian lập báo cáo tài chính hợp nhất định kỳ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
  • Đánh giá khách quan, sâu sắc thực trạng tổ chức kế toán tài chính và kế toán quản trị tại Tổng công ty Sông Đà qua bộ số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2015 - 2019.
  • Chỉ rõ 4 nhóm nguyên nhân cốt lõi gây ách tắc trong quy trình xử lý thông tin và lập báo cáo tài chính hợp nhất tại 35 đơn vị thành viên.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện bộ máy, chuẩn hóa chứng từ giao dịch nội bộ, phát triển kế toán quản trị đến ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác tái cơ cấu Tổng công ty Sông Đà trong kế hoạch 5 năm giai đoạn 2021 - 2025.

Việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán không chỉ là yêu cầu cấp bách trong công tác quản trị nội bộ mà còn là đòn bẩy chiến lược giúp Tổng công ty Sông Đà nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong kỷ nguyên số. Các doanh nghiệp xây dựng cần nhanh chóng chủ động chuyển đổi mô hình và đầu tư công nghệ nhằm tối ưu hóa nguồn lực tài chính ngay từ hôm nay.