Ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp: Trường hợp các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam

Luận văn phân tích ảnh hưởng kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp niêm yết. Nghiên cứu chiến lược thuế và quản lý tài chính tại Việt Nam.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

304

Thời gian đọc

46 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Kế hoạch thuế ảnh hưởng giá trị doanh nghiệp niêm yết
Số trang:
304 trang
Trường:
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Kế hoạch thuế ảnh hưởng giá trị doanh nghiệp niêm yết

Nghiên cứu phân tích tác động của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Dữ liệu từ 513 công ty phi tài chính niêm yết giai đoạn 2015-2019 đã được sử dụng. Phát hiện chính chỉ ra kế hoạch thuế có mối quan hệ nghịch chiều với giá trị doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là việc tăng cường kế hoạch thuế có thể dẫn đến giảm sút định giá doanh nghiệp. Các nhà đầu tư và thị trường có thể xem xét các hoạt động tối ưu thuế như một dấu hiệu của rủi ro. Các chiến lược thuế cần được cân nhắc kỹ lưỡng để không ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh tổng thể. Việc này quan trọng cho các doanh nghiệp tìm cách tối đa hóa giá cổ phiếu và vốn hóa thị trường. Một chính sách thuế doanh nghiệp minh bạch và hợp lý là cần thiết.

1.1. Phân tích tác động kế hoạch thuế tới định giá doanh nghiệp.

Phân tích sâu hơn cho thấy, kế hoạch thuế ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp thông qua nhiều kênh. Các hoạt động kế hoạch thuế quá mức có thể làm tăng chi phí tuân thủ. Chúng cũng có thể tạo ra rủi ro pháp lý. Những yếu tố này đều có thể làm giảm kỳ vọng lợi nhuận tương lai. Thị trường phản ứng tiêu cực với sự không chắc chắn. Doanh nghiệp cần cân nhắc giữa việc giảm nghĩa vụ thuế và việc duy trì hình ảnh tốt. Tác động này đặc biệt rõ rệt trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam. Định giá doanh nghiệp không chỉ dựa trên lợi nhuận sau thuế mà còn dựa trên sự ổn định và minh bạch.

1.2. Mối liên hệ nghịch chiều Kế hoạch thuế và hiệu quả kinh doanh.

Mối liên hệ nghịch chiều này cho thấy kế hoạch thuế đôi khi không đồng nghĩa với hiệu quả kinh doanh cao hơn. Một số hình thức kế hoạch thuế có thể làm giảm tính minh bạch của báo cáo tài chính. Điều này gây khó khăn cho việc đánh giá đúng đắn dòng tiền doanh nghiệp. Nhà đầu tư có thể yêu cầu tỷ suất lợi nhuận cao hơn cho các công ty có rủi ro thuế cao. Điều này làm giảm giá cổ phiếu. Cải cách thuế cần hướng tới sự đơn giản và dễ hiểu. Doanh nghiệp cần tập trung vào việc tạo giá trị bền vững. Việc đó nên ít phụ thuộc vào các kẽ hở thuế.

II.Sở hữu nhà nước và ảnh hưởng tới chính sách thuế doanh nghiệp

Sở hữu nhà nước đóng vai trò điều tiết quan trọng trong mối quan hệ giữa kế hoạch thuế và giá trị doanh nghiệp. Nghiên cứu chia các doanh nghiệp thành hai nhóm: có sở hữu nhà nước kiểm soát và không có. Kết quả cho thấy sự khác biệt đáng kể trong tác động. Đối với các doanh nghiệp có sở hữu nhà nước, sở hữu nhà nước ảnh hưởng thuận chiều. Điều này có nghĩa là kế hoạch thuế có thể không gây tác động tiêu cực mạnh. Ngược lại, trong nhóm doanh nghiệp không có sở hữu nhà nước và mẫu chung, ảnh hưởng này là nghịch chiều. Chính sách thuế doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng cấu trúc sở hữu. Sự hiện diện của nhà nước có thể mang lại những ưu đãi thuế hoặc sự bảo vệ nhất định. Điều này làm thay đổi cách thị trường định giá các nỗ lực kế hoạch thuế.

2.1. Vai trò của sở hữu nhà nước trong mối quan hệ thuế giá trị.

Sở hữu nhà nước có thể giảm bớt nhận thức về rủi ro từ kế hoạch thuế. Các doanh nghiệp nhà nước thường có mối quan hệ chặt chẽ hơn với cơ quan quản lý. Họ có thể dễ dàng tiếp cận các ưu đãi thuế hơn. Điều này giúp ổn định dòng tiền doanh nghiệp. Việc này cũng làm giảm áp lực giảm giá cổ phiếu do kế hoạch thuế gây ra. Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra câu hỏi về tính công bằng của môi trường kinh doanh. Một cải cách thuế toàn diện cần đảm bảo sân chơi bình đẳng. Mục tiêu là thúc đẩy hiệu quả kinh doanh chung cho tất cả doanh nghiệp.

2.2. Sự khác biệt tác động giữa nhóm doanh nghiệp có sở hữu nhà nước.

Trong các doanh nghiệp có sở hữu nhà nước, kế hoạch thuế có thể được xem như một phần của quản lý tài chính thận trọng. Điều này không bị coi là hành vi tìm kiếm lợi ích quá mức. Các doanh nghiệp này có thể ít bị ảnh hưởng bởi áp lực thị trường về tính minh bạch. Điều này khác biệt rõ rệt so với các doanh nghiệp tư nhân. Đối với doanh nghiệp tư nhân, mọi nỗ lực giảm thuế đều được xem xét kỹ lưỡng. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến vốn hóa thị trường của họ. Sự khác biệt này gợi ý các chính sách thuế cần được thiết kế linh hoạt. Cần phù hợp với đặc điểm riêng của từng nhóm doanh nghiệp.

III.Chiến lược tối ưu kế hoạch thuế thu nhập doanh nghiệp TNDN

Để tối ưu hóa kế hoạch thuế mà không ảnh hưởng tiêu cực đến giá trị doanh nghiệp, các chiến lược cần được phát triển thận trọng. Nghiên cứu khuyến nghị doanh nghiệp cần đầu tư vào kế hoạch thuế một cách có hệ thống. Đặc biệt, việc áp dụng khung lý thuyết SAVANT được đề xuất. Khung này cung cấp một cấu trúc toàn diện để quản lý các vấn đề thuế. Một kế hoạch thuế TNDN hiệu quả không chỉ nhằm giảm thiểu thuế. Nó còn phải đảm bảo tuân thủ pháp luật. Nó phải nâng cao danh tiếng doanh nghiệp. Đồng thời, nó cần hỗ trợ tăng trưởng bền vững. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận sau thuế và dòng tiền doanh nghiệp. Cải cách thuế cần được theo dõi liên tục. Các điều chỉnh kịp thời là cần thiết.

3.1. Áp dụng khung SAVANT trong kế hoạch thuế hiệu quả.

Khung SAVANT bao gồm các yếu tố: Anticipation (Dự báo), Negotiation (Đàm phán), Strategy (Chiến lược), Value-adding (Giá trị gia tăng), và Transforming (Chuyển đổi). Việc sử dụng khung này giúp doanh nghiệp chủ động dự đoán thay đổi trong chính sách thuế doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp đàm phán với cơ quan thuế khi cần. Nó xây dựng các chiến lược thuế dài hạn. Khung này giúp đảm bảo rằng kế hoạch thuế mang lại giá trị thực. Nó cũng giúp doanh nghiệp thích nghi với môi trường thuế thay đổi. Điều này góp phần tăng định giá doanh nghiệp trên thị trường.

3.2. Nâng cao minh bạch thông tin thuế.

Minh bạch thông tin thuế là yếu tố then chốt để củng cố niềm tin nhà đầu tư. Khi doanh nghiệp công khai thêm thông tin về các khoản thuế đã nộp và chính sách thuế áp dụng, rủi ro liên quan đến kế hoạch thuế sẽ giảm đi. Điều này giúp cải thiện hình ảnh doanh nghiệp. Nó cũng ảnh hưởng tích cực đến giá cổ phiếu. Việc tiết lộ thông tin giúp nhà đầu tư đánh giá chính xác hơn hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, nó giúp họ nhìn nhận đúng đắn các ưu đãi thuế mà doanh nghiệp được hưởng. Sự minh bạch này là một phần không thể thiếu của quản trị doanh nghiệp hiện đại.

IV.Cải cách thuế và định hướng phát triển giá trị doanh nghiệp

Cải cách thuế là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh và định giá doanh nghiệp tại Việt Nam. Nghiên cứu đề xuất chính phủ cần xem xét lại vai trò của mình trong doanh nghiệp. Việc này có ý nghĩa sâu sắc đối với sự phát triển bền vững. Chính sách thuế doanh nghiệp cần hướng tới việc tạo ra một môi trường thuận lợi. Môi trường đó thúc đẩy tăng trưởng và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc này bao gồm cả việc xem xét lại các ưu đãi thuế. Việc đó cũng bao gồm sự khuyến khích đối với các hoạt động đầu tư có giá trị gia tăng cao. Những thay đổi này có thể trực tiếp tác động đến vốn hóa thị trường. Chúng cũng có thể tác động đến khả năng thu hút vốn của doanh nghiệp.

4.1. Định hướng vai trò nhà nước Từ quản lý sang đầu tư.

Chính phủ được khuyến nghị nên đóng vai trò là nhà đầu tư tài chính hơn là nhà quản lý doanh nghiệp. Việc giảm bớt sự can thiệp trực tiếp vào hoạt động kinh doanh có thể tăng cường quyền tự chủ cho doanh nghiệp. Điều này cho phép doanh nghiệp tối ưu hóa kế hoạch thuế của mình một cách hiệu quả hơn. Mục tiêu là tạo ra lợi nhuận sau thuế cao hơn. Đồng thời, việc này giúp nâng cao giá cổ phiếu. Sự dịch chuyển này có thể khuyến khích sự đổi mới và tăng cường tính cạnh tranh. Nó cũng có thể giúp cải thiện tổng thể dòng tiền doanh nghiệp.

4.2. Cải thiện dòng tiền doanh nghiệp qua chính sách thuế phù hợp.

Một chính sách thuế phù hợp có thể cải thiện đáng kể dòng tiền doanh nghiệp. Điều này không chỉ bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) mà còn cả các loại thuế khác. Việc tạo ra các quy định rõ ràng, đơn giản giúp doanh nghiệp dự đoán tốt hơn chi phí thuế. Điều này hỗ trợ lập kế hoạch tài chính hiệu quả hơn. Các chính sách ưu đãi thuế có mục tiêu rõ ràng, chẳng hạn cho R&D hoặc đầu tư xanh, có thể kích thích tăng trưởng. Đồng thời, chúng giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Điều này cuối cùng dẫn đến tăng cường định giá doanh nghiệp trên thị trường.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC BIẾN
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
1. Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO LỰA CHỌN NGHIÊN CỨU
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.5. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1. Phương pháp nghiên cứu
1.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC, ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
1.7. KẾT CẤU TỔNG QUÁT CỦA ĐỀ TÀI
1.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 1
2. Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
2.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH THUẾ, SỞ HỮU NHÀ NƯỚC VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
2.1.1. Kế hoạch thuế
2.1.2. Sở hữu nhà nước
2.1.3. Giá trị doanh nghiệp
2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA KẾ HOẠCH THUẾ ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP VÀ VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT CỦA SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
2.2.1. Lý thuyết đại diện
2.2.2. Lý thuyết nhà quản lý
2.2.3. Lý thuyết về bàn tay hỗ trợ và lý thuyết bàn tay can thiệp có động cơ
2.2.4. Lý thuyết chi phí chính trị và lý thuyết quyền lực chính trị
2.2.5. Thảo luận lý thuyết giải thích ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp và vai trò điều tiết của sở hữu nhà nước
2.3. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÓ LIÊN QUAN
2.3.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp
2.3.2. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp khi có biến điều tiết
2.3.3. Xác định khoảng trống nghiên cứu
2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2
3. Chương 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
3.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.2.1. Khái quát mô hình nghiên cứu
3.2.2. Giải thích biến và giả thuyết nghiên cứu
3.3. MẪU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
3.3.1. Mẫu nghiên cứu
3.3.2. Dữ liệu nghiên cứu
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3
4. Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN
4.2. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN
4.2.1. Ma trận hệ số tương quan
4.2.2. Phân tích tương quan bằng đồ thị theo giá trị trung bình năm
4.3. PHÂN TÍCH HỒI QUY
4.3.1. Phân tích kết quả hồi quy của mô hình thứ nhất
4.3.2. Phân tích hồi quy mô hình thứ hai
4.4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.4.1. Ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp
4.4.2. Vai trò điều tiết của sở hữu nhà nước đối với ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp
4.4.3. Ảnh hưởng của các yếu tố khác đến giá trị doanh nghiệp
4.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 4
5. Chương 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý, KHUYẾN NGHỊ
5.1. GỢI Ý VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1.1. Đối với các nhà đầu tư
5.1.2. Đối với nhà quản trị doanh nghiệp
5.1.3. Đối với các cơ quan nhà nước có liên quan
5.1.4. Đối với nhà nghiên cứu
5.2. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI
5.2.1. Hạn chế đề tài
5.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài
5.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 5
TÀI LIỆU THAM KHẢO
HỒ SƠ BẢO VỆ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp trường hợp các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (304 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH VŨ THỊ ANH THƯ ẢNH HƯỞNG CỦA KẾ HOẠCH THUẾ ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP: TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Tài Chính-Ngân hàng MÃ SỐ: 9.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. ĐOÀN THANH HÀ TS. LÊ HOÀNG VINH TP HỒ CHÍ MINH – THÁNG 1 NĂM 2022 I LỜI CAM ĐOAN Luận án “Ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp: Trường hợp các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu riêng của nghiên cứu sinh, dưới sự hướng dẫn của 02 Người hướng dẫn khoa học.

Kết quả nghiên cứu là trung thực. Dữ liệu có nguồn gốc tin vậy. Các tài liệu tham khảo được trích dẫn theo đúng quy định. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 1 năm 2022 Người cam đoan NCS.

Vũ Thị Anh Thư II LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi trân trọng biết ơn Quý Thầy, Cô của trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong thời gian học tập. Ngoài ra, tôi trân trọng biết ơn Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đoàn Thanh Hà và TS. Lê Hoàng Vinh. Các Thầy đã luôn quan tâm động viên, chỉ dẫn nghiên cứu và hỗ trợ tôi hoàn thành luận án này.

Luận án được hoàn thành trong điều kiện thuận lợi, dưới sự giúp đỡ của Khoa Sau Đại Học. Tôi trân trọng biết ơn TS. Lê Đình Hạc, ThS. Vũ Thị Thu Hà – Quản lý lớp NCS 22 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành tốt nhất luận án này.

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn đến Cơ quan nơi tôi đang công tác, các đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã luôn bên cạnh tiếp sức cho tôi hoàn thành luận án này. Xin trân trọng sự hỗ trợ và biết ơn Tất cả! TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 1 năm 2022 NCS. Vũ Thị Anh Thư III TÓM TẮT Nghiên cứu của tác giả từ dữ liệu của 513 công ty niêm yết tại Việt Nam, có chia nhóm theo doanh nghiệp có và không có sở hữu kiểm soát bởi nhà nước, giai đoạn 2015-2019, cho thấy kế hoạch thuế tác động ngược chiều đến giá trị doanh nghiệp.

Ngoài ra, nghiên cứu chỉ ra sự ảnh hưởng thuận chiều của sở hữu nhà nước đến mối quan hệ giữa kế hoạch thuế và giá trị doanh nghiệp trong nhóm doanh nghiệp có sở hữu kiểm soát bởi nhà nước và ảnh hưởng ngược chiều trong nhóm doanh nghiệp không có sở hữu kiểm soát bởi nhà nước và trong mẫu chung. Do đó, luận án đề xuất doanh nghiệp cần đầu tư KHT đặc biệt là áp dụng khung lý thuyết SAVANT, công khai thêm thông tin thuế và chú trong vai trò đầu tư của nhà nước hơn là đại diện doanh nghiệp. Từ khóa chính: Giá trị doanh nghiệp, kế hoạch thuế, sở hữu nhà nước IV ABSTRACT My analysis of 513 Vietnamese non-financial listed firms, state-owned and nonstate-owned subsampling, 2015-2019, reveals a negative relationship between tax planning and firm value. Besides, this research shows the positive effect of state ownership on the relationship between tax planning and firm value in state-owned companies, but the negative effect in the others.

Thus, this research suggests that the SAVANT framework should be applied, more tax information should be revealed and Viet Nam government should take the role of a financial investor rather than a manager. Keywords: Firm value; Tax planning; State ownership V DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ------------------ Từ viết đầy đủ Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt A Anticipation Dự báo BTD Book tax difference Chênh lệch thu nhập Cash ETR Cash effective tax rate Thuế suất hiệu dụng bằng tiền Current ETR Current effective tax rate Thuế suất hiệu dụng hiện hành DN Doanh nghiệp Mô hình hồi quy các ảnh hưởng cố FEM Fixed Effect Model định FV Firm value Giá trị doanh nghiệp Generally Accepted GAAP ETR Accounting Principles Thuế suất hiệu dụng kế toán effective tax rate Phương pháp bình phương nhỏ GLS Generalized Least Square nhất tổng quát Ho Chi Minh Stock Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí HOSE Exchange Minh HNX Ha Noi Stock Exchange Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội N Negociation Dự báo Pooled ordinary least Pooled OLS Mô hình hồi quy gộp squares Mô hình hồi quy ảnh hưởng ngẫu REM Random Effect Model nhiên R2 R-Squared R bình phương VI DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT (Tiếp theo) ------------------ Từ viết đầy đủ Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt S Strategy Chiến lược T Transforming Chuyển đôi TP Tax planning Kế hoạch thuế TS Tax saving Tiết kiệm thuế TRR Tax retention rate Tỷ lệ thuế giữ lại V Value-adding Giá trị tăng thêm VIF Variance-inflating factor Hệ số phóng đại phương sai VII DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC BIẾN ------------------ Tên biến Ký hiệu biến Tiếng Anh Tiếng Việt CAPINT Capital intensive Mức đầu tư vốn FV Firm value Giá trị doanh nghiệp LEV Leverage Đòn bẩy tài chính SIZE Firm size Quy mô doanh nghiệp SOWN State ownership Sở hữu nhà nước TP Tax planning Kế hoạch thuế VIII MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. III DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. V DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC BIẾN.

VII MỤC LỤC. VIII DANH MỤC BẢNG .XI DANH MỤC HÌNH. XII Chương 1: GIỚI THIỆU. LÝ DO LỰA CHỌN NGHIÊN CỨU.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Phương pháp nghiên cứu. Ý NGHĨA KHOA HỌC, ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI. KẾT CẤU TỔNG QUÁT CỦA ĐỀ TÀI. 9 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.

12 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH THUẾ, SỞ HỮU NHÀ NƯỚC VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP. Kế hoạch thuế. Sở hữu nhà nước.

Giá trị doanh nghiệp. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA KẾ HOẠCH THUẾ ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP VÀ VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT CỦA SỞ HỮU NHÀ NƯỚC. Lý thuyết đại diện .2 Lý thuyết nhà quản lý .3 Lý thuyết về bàn tay hỗ trợ và lý thuyết bàn tay can thiệp có động cơ. Lý thuyết chi phí chính trị và lý thuyết quyền lực chính trị.

Thảo luận lý thuyết giải thích ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp và vai trò điều tiết của sở hữu nhà nước. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÓ LIÊN QUAN. Các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp khi có biến điều tiết.

Xác định khoảng trống nghiên cứu. 70 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 71 Chương 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU.

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Khái quát mô hình nghiên cứu. Giải thích biến và giả thuyết nghiên cứu. MẪU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.

Mẫu nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu định tính.

Phương pháp nghiên cứu định lượng. 91 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 94 Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN.

PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN. Ma trận hệ số tương quan. Phân tích tương quan bằng đồ thị theo giá trị trung bình năm. PHÂN TÍCH HỒI QUY.

Phân tích kết quả hồi quy của mô hình thứ nhất. Phân tích hồi quy mô hình thứ hai. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp.

Vai trò điều tiết của sở hữu nhà nước đối với ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp. Ảnh hưởng của các yếu tố khác đến giá trị doanh nghiệp. 118 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 122 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý, KHUYẾN NGHỊ.

GỢI Ý VÀ KHUYẾN NGHỊ. Đối với các nhà đầu tư. Đối với nhà quản trị doanh nghiệp. Đối với các cơ quan nhà nước có liên quan.

Đối với nhà nghiên cứu. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI. Hạn chế đề tài. Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài.

136 TÓM TẮT CHƯƠNG 5. 137 TÀI LIỆU THAM KHẢO .XV HỒ SƠ BẢO VỆ XI DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Các chỉ tiêu đo lường KHT .2: Thống kê nghiên cứu về ảnh hưởng của KHT đến GTDN .3: Thống kê nghiên cứu về ảnh hưởng của yếu tố điều tiết đến mối quan hệ giữa KHT và GTDN .1: Đo lường các biến nghiên cứu và kỳ vọng dấu. Thống kê số lượng doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu. Thống kê mô tả các biến.

Ma trận tương quan. Kết quả hồi quy theo Pooled OLS, FEM và REM - Mô hình 1. Kiểm định Redundant Fixed Effects – Mô hình 1. Kiểm định Breusch-Pagan – Mô hình 1.

Kiểm định Hausman – Mô hình 1. Hệ số phóng đại phương sai – Mô hình 1. Kiểm định phương sai thay đổi – Mô hình 1. Kết quả hồi quy GLS – Mô hình 1.

Kết quả hồi quy theo Pooled OLS, FEM và REM - Mô hình 2. Kiểm định Redundant Fixed Effects – Mô hình 2. Kiểm định Breusch-Pagan – Mô hình 2. Kiểm định Hausman – Mô hình 2.

Kiểm định phương sai thay đổi – Mô hình 2. Kết quả hồi quy GLS – Mô hình 2. Kỳ vọng và kết quả của các giả thuyết nghiên cứu. 125 XII DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Khung SAVANT trong lập KHT của Karayan & Swenson (2007) .2 Cơ hội chuyển thuế cho các bên liên quan.

Lý thuyết đại diện – Khía cạnh mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông và nhà quản trị .4 Lý thuyết quản lý: Sự thống nhất mục tiêu .5 Khung lý thuyết về ảnh hưởng của KHT đến GTDN và vai trò điều tiết của sở hữu nhà nước ở Việt Nam. Quy trình nghiên cứu .1: Trung bình theo năm KHT và GTDN của toàn mẫu. Trung bình KHT và GTDN của các doanh nghiệp có sở hữu kiểm soát bởi Nhà nước. Trung bình KHT và GTDN của các doanh nghiệp không có sở hữu kiểm soát bởi Nhà nước .100 1 Chương 1: GIỚI THIỆU 1.

LÝ DO LỰA CHỌN NGHIÊN CỨU Kế hoạch thuế (KHT), tiếng Anh là Tax planning, là tập hợp các hoạt động được hoạch định theo hướng khai thác hợp pháp các chính sách, cơ chế nhằm tạo ra các lợi ích về thuế, từ đó kỳ vọng tạo ra giá trị tăng thêm cho công ty. Mục tiêu của KHT là tối ưu hóa khoản thuế phải nộp từ giảm, giãn, miễn và hoãn thuế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Vũ Thị Anh Thư (2022). Kế hoạch thuế ảnh hưởng giá trị doanh nghiệp niêm yết Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-tai-chinh-doanh-nghiep/anh-huong-ke-hoach-thue-gia-tri-doanh-nghiep-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Kế hoạch thuế ảnh hưởng giá trị doanh nghiệp niêm yết Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận văn phân tích ảnh hưởng kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp niêm yết. Nghiên cứu chiến lược thuế và quản lý tài chính tại Việt Nam.

Luận án "Kế hoạch thuế ảnh hưởng giá trị doanh nghiệp niêm yết Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Kế hoạch thuế ảnh hưởng giá trị doanh nghiệp niêm yết Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Kế hoạch thuế ảnh hưởng giá trị doanh nghiệp niêm yết Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài Chính-Ngân hàng. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.

Luận án "Kế hoạch thuế ảnh hưởng giá trị doanh nghiệp niêm yết Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Kế hoạch thuế ảnh hưởng giá trị doanh nghiệp niêm yết Việt Nam" có 304 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Kế hoạch thuế ảnh hưởng giá trị doanh nghiệp niêm yết Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter