Luận án TS: Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp CN nhỏ và vừa Thái Nguyên với NLĐ

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Thái Nguyên đối với người lao động được nghiên cứu trong luận án tiến sĩ này.

Trường ĐH

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

185

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Trách nhiệm xã hội DNVVN đối với người lao động là gì

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) đối với người lao động là cam kết quan trọng. Nó bao gồm việc tuân thủ luật pháp, đảm bảo quyền lợi và phúc lợi cho nhân viên. DNVVN cần tạo môi trường làm việc an toàn, lành mạnh. Điều này không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững. Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội DNVVN giúp nâng cao uy tín, thu hút và giữ chân nhân tài. Các chính sách này đóng góp vào sự ổn định xã hội. Doanh nghiệp nhỏ cần nhận thức rõ vai trò của mình. DNVVN cần hành động cụ thể để cải thiện đời sống nhân viên. Điều này xây dựng nền tảng vững chắc cho hoạt động kinh doanh. Đầu tư vào con người mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của CSR cho DNVVN

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) là một khái niệm rộng. Với DNVVN, nó tập trung vào mối quan hệ với các bên liên quan nội bộ. Người lao động là đối tượng chính. CSR cho DNVVN không chỉ là việc đóng góp từ thiện. Nó bao gồm việc kinh doanh có đạo đức, minh bạch. DNVVN cần đảm bảo quyền lợi người lao động DNVVN. Tầm quan trọng của CSR thể hiện ở khả năng tạo dựng lòng tin. Nó thúc đẩy sự gắn kết của nhân viên. Một doanh nghiệp thực hiện tốt CSR thường có năng suất cao hơn. Họ ít gặp phải các vấn đề tranh chấp lao động. Điều này giúp DNVVN phát triển bền vững doanh nghiệp vừa. Nâng cao hình ảnh thương hiệu cũng là một lợi ích đáng kể. CSR là khoản đầu tư thông minh vào nguồn nhân lực và tương lai doanh nghiệp.

1.2. Các khía cạnh cốt lõi của trách nhiệm xã hội DNVVN

Trách nhiệm xã hội DNVVN bao gồm nhiều khía cạnh. Đầu tiên là tuân thủ pháp luật lao động. DNVVN phải thực hiện đúng các quy định về lương, thưởng, bảo hiểm xã hội. Thứ hai là tạo môi trường làm việc an toàn DNVVN. Điều này đòi hỏi đầu tư vào trang thiết bị, quy trình an toàn. Thứ ba là chính sách đãi ngộ nhân sự SME công bằng. Không phân biệt đối xử, cơ hội thăng tiến rõ ràng. DNVVN cũng cần quan tâm đến phúc lợi nhân viên doanh nghiệp nhỏ. Ví dụ: hỗ trợ y tế, giáo dục, giải trí. Đạo đức kinh doanh DNVVN cần được duy trì. Điều này thể hiện qua sự minh bạch, tôn trọng lẫn nhau. Cuối cùng, DNVVN cần đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân viên SME. Đây là các yếu tố then chốt để DNVVN thể hiện trách nhiệm xã hội.

II.Quyền lợi phúc lợi nhân viên DNVVN cần đảm bảo toàn diện

Đảm bảo quyền lợi và phúc lợi cho người lao động là yếu tố then chốt. DNVVN cần tạo môi trường làm việc hấp dẫn. Điều này giúp thu hút và giữ chân nhân tài. Quyền lợi người lao động DNVVN bao gồm lương, thưởng, chế độ bảo hiểm. Tất cả phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật. Ngoài ra, DNVVN cần xây dựng chính sách phúc lợi nhân viên doanh nghiệp nhỏ. Các chính sách này vượt lên trên mức tối thiểu. Ví dụ: chế độ nghỉ phép linh hoạt, hỗ trợ con cái. Việc này thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp. Nó góp phần nâng cao sự hài lòng và động lực làm việc. Thực hiện tốt các chính sách này là biểu hiện của đạo đức kinh doanh DNVVN. Nó cũng là nền tảng cho sự phát triển bền vững doanh nghiệp vừa.

2.1. Đảm bảo quyền lợi cơ bản theo pháp luật lao động

DNVVN phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Lao động hiện hành. Việc này bao gồm trả lương đúng hạn, công bằng. Mức lương phải phù hợp với vị trí công việc và thị trường. Các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cần được đóng đầy đủ. Điều này đảm bảo an sinh cho người lao động. Thời gian làm việc, nghỉ ngơi cũng phải theo quy định. DNVVN cần có hợp đồng lao động rõ ràng, minh bạch. Hợp đồng phải ghi rõ quyền và nghĩa nhiệm vụ của cả hai bên. Đây là nền tảng pháp lý để bảo vệ quyền lợi người lao động DNVVN. Thực hiện đúng các quy định này giúp tránh rủi ro pháp lý. Nó cũng xây dựng lòng tin giữa doanh nghiệp và nhân viên.

2.2. Nâng cao phúc lợi và chế độ đãi ngộ DNVVN bền vững

Ngoài các quyền lợi cơ bản, DNVVN nên xây dựng phúc lợi bổ sung. Điều này nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân viên. Các phúc lợi nhân viên doanh nghiệp nhỏ có thể bao gồm. Ví dụ: khám sức khỏe định kỳ, hỗ trợ ăn trưa. DNVVN có thể tổ chức các hoạt động team building, du lịch hàng năm. Chế độ thưởng theo hiệu suất làm việc giúp khuyến khích nhân viên. Chính sách hỗ trợ nhà ở, đi lại hoặc học phí cho con cái cũng được đánh giá cao. Điều này thể hiện chính sách đãi ngộ nhân sự SME chu đáo. Nó tạo điều kiện cho nhân viên yên tâm công tác. Một môi trường làm việc với phúc lợi tốt giúp giảm tỷ lệ nghỉ việc. Nó tăng cường sự gắn bó lâu dài của người lao động với DNVVN.

III.Môi trường làm việc an toàn DNVVN đạo đức kinh doanh chuẩn

Môi trường làm việc an toàn DNVVN là ưu tiên hàng đầu. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tinh thần người lao động. DNVVN phải đầu tư vào các biện pháp phòng ngừa rủi ro. Các quy định về an toàn sức khỏe nghề nghiệp DNVVN cần được ban hành. Việc này bao gồm cung cấp trang thiết bị bảo hộ lao động. Đào tạo an toàn lao động định kỳ cũng rất quan trọng. Song song đó, đạo đức kinh doanh DNVVN phải được duy trì. Sự minh bạch, công bằng trong mọi giao dịch là cần thiết. Điều này xây dựng văn hóa doanh nghiệp lành mạnh. Nó thúc đẩy sự tôn trọng lẫn nhau. Một môi trường làm việc an toàn và đạo đức giúp tăng cường năng suất. Nó giảm thiểu các sự cố không mong muốn. DNVVN thể hiện trách nhiệm của mình qua những hành động này.

3.1. Thiết lập môi trường làm việc an toàn sức khỏe nghề nghiệp

An toàn sức khỏe nghề nghiệp DNVVN là một phần không thể thiếu. Doanh nghiệp cần đánh giá rủi ro định kỳ tại nơi làm việc. Việc này giúp phát hiện và khắc phục kịp thời các mối nguy. DNVVN phải trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân (PPE) cho người lao động. Quy trình vận hành máy móc, thiết bị cần được hướng dẫn rõ ràng. Cần có các buổi tập huấn về phòng cháy chữa cháy, sơ cứu. Các chương trình kiểm tra sức khỏe định kỳ cũng cần được tổ chức. Điều này giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe. Một môi trường làm việc an toàn DNVVN không chỉ bảo vệ nhân viên. Nó còn giảm thiểu chi phí phát sinh từ tai nạn lao động. Nó nâng cao tinh thần làm việc của toàn bộ đội ngũ.

3.2. Thực thi đạo đức kinh doanh DNVVN và sự công bằng

Đạo đức kinh doanh DNVVN là nền tảng cho mọi hoạt động. Nó bao gồm sự trung thực, minh bạch trong quản lý. DNVVN cần xây dựng chính sách chống phân biệt đối xử. Mọi nhân viên đều phải được đối xử công bằng. Quyết định tuyển dụng, thăng chức phải dựa trên năng lực. Việc này không phụ thuộc vào giới tính, tuổi tác hay tôn giáo. DNVVN cần có kênh tiếp nhận phản hồi, khiếu nại của nhân viên. Đảm bảo mọi ý kiến được lắng nghe và xử lý khách quan. Văn hóa doanh nghiệp cần đề cao sự tôn trọng. Nó cần thúc đẩy tinh thần hợp tác. Thực thi đạo đức kinh doanh DNVVN tạo dựng uy tín. Nó cũng tăng cường lòng trung thành của người lao động. Điều này giúp doanh nghiệp phát triển bền vững doanh nghiệp vừa.

IV.Chính sách đãi ngộ phát triển nhân sự SME bền vững

DNVVN cần xây dựng chính sách đãi ngộ nhân sự SME hiệu quả. Các chính sách này không chỉ thu hút mà còn giữ chân nhân tài. Nó bao gồm cơ chế lương thưởng cạnh tranh, minh bạch. DNVVN cần tạo cơ hội đào tạo và phát triển nhân viên SME. Điều này giúp họ nâng cao kỹ năng, kiến thức. Đầu tư vào phát triển con người là chiến lược dài hạn. Nó góp phần vào sự phát triển bền vững doanh nghiệp vừa. DNVVN cần tạo lộ trình sự nghiệp rõ ràng. Điều này giúp nhân viên nhìn thấy cơ hội thăng tiến. Một môi trường làm việc hỗ trợ học hỏi, sáng tạo là rất quan trọng. Nó thúc đẩy sự đổi mới. Chính sách này thể hiện cam kết của DNVVN với sự phát triển của nhân viên.

4.1. Chính sách đãi ngộ nhân sự SME cạnh tranh và công bằng

Chính sách đãi ngộ nhân sự SME cần được thiết kế khoa học. Mức lương phải phù hợp với năng lực và đóng góp. DNVVN nên có hệ thống đánh giá hiệu suất minh bạch. Điều này giúp xác định mức thưởng, tăng lương công bằng. Các chương trình khuyến khích đặc biệt cũng cần được cân nhắc. Ví dụ: thưởng sáng kiến, thưởng thâm niên. DNVVN cần so sánh chính sách của mình với thị trường. Việc này để đảm bảo tính cạnh tranh. Chính sách công bằng giúp tạo động lực cho nhân viên. Nó giảm thiểu sự bất mãn. Điều này góp phần vào việc giữ chân nhân tài. Nó cũng xây dựng một đội ngũ ổn định, chất lượng cao.

4.2. Đào tạo và phát triển nhân viên SME nâng cao năng lực

Đào tạo và phát triển nhân viên SME là một yếu tố quan trọng. DNVVN cần đầu tư vào các khóa học nâng cao kỹ năng chuyên môn. Các buổi workshop về kỹ năng mềm cũng rất cần thiết. Ví dụ: giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý thời gian. Cần có chính sách hỗ trợ nhân viên học tập, nghiên cứu. Điều này giúp họ cập nhật kiến thức mới. DNVVN có thể tổ chức các chương trình luân chuyển công việc nội bộ. Điều này giúp nhân viên mở rộng kinh nghiệm. Nó tạo cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp. Việc đầu tư vào đào tạo không chỉ nâng cao năng lực cá nhân. Nó còn tăng cường hiệu suất làm việc của toàn doanh nghiệp. Đây là một lợi ích CSR cho DNVVN rõ rệt.

V.Lợi ích CSR cho DNVVN và kinh nghiệm thực tiễn ứng dụng

Thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) mang lại nhiều lợi ích. DNVVN có thể nâng cao hình ảnh và uy tín thương hiệu. Điều này giúp thu hút khách hàng, đối tác và đặc biệt là nhân tài. Lợi ích CSR cho DNVVN còn thể hiện ở việc cải thiện môi trường làm việc. Nó tăng cường sự gắn kết và lòng trung thành của nhân viên. Doanh nghiệp có thể giảm thiểu rủi ro pháp lý. Nó giảm thiểu các vấn đề liên quan đến lao động. Các kinh nghiệm thực tiễn từ các DNVVN khác cho thấy hiệu quả. Việc học hỏi từ những trường hợp thành công giúp DNVVN áp dụng hiệu quả hơn. CSR không phải là chi phí. Nó là một khoản đầu tư chiến lược. Nó mang lại giá trị bền vững cho doanh nghiệp và cộng đồng.

5.1. Lợi ích CSR cho DNVVN trong thu hút và giữ chân nhân tài

Một DNVVN có trách nhiệm xã hội cao dễ dàng thu hút nhân tài. Đặc biệt là thế hệ trẻ, họ quan tâm đến giá trị đạo đức của doanh nghiệp. Chính sách CSR tốt tạo ra một môi trường làm việc tích cực. Nó khiến nhân viên cảm thấy được tôn trọng, có giá trị. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến tỷ lệ giữ chân nhân viên. Nhân viên gắn bó lâu dài hơn với công ty. Họ sẵn lòng cống hiến hết mình. Lợi ích CSR cho DNVVN còn ở việc giảm chi phí tuyển dụng. Nó giảm chi phí đào tạo nhân sự mới. Một đội ngũ ổn định, có kinh nghiệm là tài sản vô giá. Nó giúp doanh nghiệp phát triển bền vững doanh nghiệp vừa. Uy tín tăng cường còn giúp DNVVN dễ dàng mở rộng thị trường.

5.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn CSR DNVVN quốc tế và VN

Nhiều DNVVN trên thế giới đã thành công trong việc áp dụng CSR. Các bài học kinh nghiệm cho thấy sự cần thiết của cam kết từ lãnh đạo. DNVVN cần xây dựng chiến lược CSR rõ ràng, cụ thể. Nó phải phù hợp với quy mô và đặc thù ngành. Ví dụ, tại Nhật Bản, các DNVVN chú trọng an toàn sức khỏe nghề nghiệp DNVVN. Họ đầu tư vào công nghệ thân thiện với môi trường. Ở Trung Quốc, một số DNVVN tập trung vào phúc lợi nhân viên doanh nghiệp nhỏ. Họ hỗ trợ cộng đồng địa phương. Tại Việt Nam, nhiều DNVVN đang từng bước nâng cao nhận thức. Họ áp dụng các chính sách đãi ngộ nhân sự SME tiên tiến hơn. Việc học hỏi từ những mô hình này giúp DNVVN tại Thái Nguyên. Họ có thể xây dựng chương trình CSR hiệu quả. Điều này góp phần vào phát triển bền vững. Nó cũng đảm bảo quyền lợi người lao động DNVVN.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh thái nguyên đối với người lao động luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (185 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC INH T V QUẢN TRỊ INH DO NH BÙI THỊ THU HƢƠNG LUẬN ÁN TI N SĨ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦ DO NH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ V VỪ TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI NGƢỜI L O ĐỘNG CHUYÊN NG NH: QUẢN LÝ INH T MÃ SỐ: 9340410 THÁI NGUYÊN, 2018 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC INH T V QUẢN TRỊ INH DO NH BÙI THỊ THU HƢƠNG LUẬN ÁN TI N SĨ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦ DO NH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ V VỪ TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI NGƢỜI L O ĐỘNG Giáo viên hƣớng dẫn: 1. Trần Quang Huy 2. Phạm Quốc Chính THÁI NGUYÊN, 2018 LỜI C M ĐO N Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu sơ cấp và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác.

Tác giả Bùi Thị Thu Hƣơng 1 LỜI CẢM ƠN Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Đại học Thái Nguyên, Ban Đào tạo Sau Đại học, Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, các Thầy Cô giáo thuộc trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS. Trần Quang Huy và TS. Phạm Quốc Chính đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên, Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên, Sở Công thương tỉnh Thái Nguyên, Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ quản lý cũng như các công nhân viên đang làm việc tại các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai điều tra thu thập số liệu phục vụ cho nghiên cứu luận án. Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tình tới Gia đình của tôi, Gia đình đã thực sự là nguồn động viên lớn lao và là những người truyền nhiệt huyết để tôi hoàn thành luận án. Tác giả Bùi Thị Thu Hƣơng 2 MỤC LỤC LỜI C M ĐO N LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC D NH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT D NH MỤC BẢNG D NH MỤC HÌNH VẼ MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THI T CỦ ĐỀ T I.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. ĐỐI TƢỢNG V PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Về nội dung .2 Về không gian .3 Về thời gian. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦ LUẬN ÁN.

BỐ CỤC LUẬN ÁN. 15 CHƢƠNG 1: TỔNG QU N VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦ DO NH NGHIỆP ĐỐI VỚI NGƢỜI L O ĐỘNG. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦ DO NH NGHIỆP ĐỐI VỚI NGƢỜI L O ĐỘNG. Nghiên cứu ở nƣớc ngoài.

Những nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động. Những nghiên cứu về ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đối với người lao động tới sự hài lòng công việc của người lao động. Nghiên cứu ở trong nƣớc. Những nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động.

Những nghiên cứu về ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đối với người lao động tới sự hài lòng công việc của người lao động. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ T QUẢ CỦ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC V ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU. Những thành công. Định hƣớng nghiên cứu.

25 Tiểu kết chƣơng 1. 26 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN V THỰC TIỄN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦ DO NH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ V VỪ ĐỐI VỚI NGƢỜI L O ĐỘNG. Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa. Khái niệm doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa.

Đặc điểm của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa. Vai trò của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với ngƣời lao động.1 Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động. Vai trò của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động.

Nội dung thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦ DO NH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ V VỪ ĐỐI VỚI NGƢỜI L O ĐỘNG. inh nghiệm quốc tế.

Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa đối với người lao động ở tỉnh Quảng Đông - Trung Quốc. Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa đối với người lao động ở thành phố Tokyo - Nhật Bản. inh nghiệm ở Việt Nam. Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa đối với người lao động ở tỉnh Bắc Ninh.

Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa đối với người lao động ở tỉnh Vĩnh Phúc. Bài học kinh nghiệm thực hiện trách nhiệm xã hội đối với ngƣời lao động cho doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên. 58 Tiểu kết chƣơng 2. 59 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. CÁCH TI P CẬN V HUNG PHÂN TÍCH. Cách tiếp cận. Tiếp cận hệ thống.

Tiếp cận theo loại hình doanh nghiệp. Tiếp cận có sự tham gia. Khung phân tích. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Phƣơng pháp thu thập thông tin. Dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp. Tổng hợp, xử lý dữ liệu.

Phân tích dữ liệu. Đối với dữ liệu thứ cấp. Đối với dữ liệu sơ cấp. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU.

76 Tiểu kết chƣơng 3. 77 CHƢƠNG 4: T QUẢ NGHIÊN CỨU TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦ DO NH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ V VỪ TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI NGƢỜI L O ĐỘNG. HÁI QUÁT VỀ DO NH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ V VỪ TỈNH THÁI NGUYÊN. Đặc điểm chung địa bàn nghiên cứu.

Đặc điểm kinh tế - xã hội. Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên .1 Quá trình hình thành và phát triển. Số lượng doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên. Lực lượng lao động trong doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦ DO NH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ V VỪ TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI NGƢỜI L O ĐỘNG. Tình hình thực hiện tại doanh nghiệp. Xây dựng kế hoạch thực hiện.

Tổ chức triển khai thực hiện. Nội dung triển khai. Đánh giá triển khai thực hiện. Tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên đối với ngƣời lao động qua đánh giá của đối tƣợng điều tra.

Mô tả mẫu khảo sát NQL và NLĐ. Kết quả tổng hợp phiếu điều tra. CÁC Y U TỐ ẢNH HƢỞNG Đ N THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦ DO NH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ V VỪ TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI NGƢỜI L O ĐỘNG. Các yếu tố thuộc môi trƣờng bên ngoài.

Môi trường kinh tế - chính trị. Môi trường pháp luật. Sự quản lý của các cơ quan có thẩm quyền. Các tổ chức xã hội dân sự.

Vai trò dư luận xã hội và báo chí. Các yếu tố thuộc môi trƣờng bên trong. Chiến lược, mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Đội ngũ quản lý, lãnh đạo. Bản thân NLĐ. Tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦ DO NH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ V VỪ TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI NGƢỜI L O ĐỘNG.

Những kết quả đã đạt đƣợc. Những mặt hạn chế còn tồn tại. Nguyên nhân của hạn chế. 132 Tiểu kết chƣơng 4.

133 CHƢƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG C O TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦ DO NH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ V VỪ TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI NGƢỜI L O ĐỘNG. BỐI CẢNH TRONG V NGO I NƢỚC ẢNH HƢỞNG TỚI VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦ DO NH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ V VỪ TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI NGƢỜI L O ĐỘNG. QUAN ĐIỂM NÂNG C O TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦ DO NH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ V VỪ TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI NGƢỜI L O ĐỘNG. GIẢI PHÁP NÂNG C O TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦ DO NH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ V VỪ TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI NGƢỜI L O ĐỘNG.

Thúc đẩy các doanh nghiệp áp dụng Bộ tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với ngƣời lao động .Thiết lập bộ phận chuyên trách thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với ngƣời lao động. Tăng cƣờng bồi dƣỡng và đào tạo nhân lực thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với ngƣời lao động. Giải pháp nâng cao thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên đối với ngƣời lao động. Nâng cao trách nhiệm kinh tế đối với người lao động.

Nâng cao trách nhiệm pháp lý đối với người lao động. Nâng cao trách nhiệm đạo đức đối với người lao động. Nâng cao trách nhiệm từ thiện đối với người lao động. Cần coi trọng khâu kiểm tra, đánh giá thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với ngƣời lao động.

MỘT SỐ I N NGHỊ. Tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện hệ thống luật pháp trong việc thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với ngƣời lao động. Nhà nƣớc cần phải những chính sách hỗ trợ để các doanh nghiệp thực hiện CSR đối với NLĐ. 149 Tiểu kết chƣơng 5.

151 D NH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUÁ Đ N LUẬN ÁN. 153 TÀI LIỆU TH M HẢO .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp nhỏ và vừa với người lao động" nghiên cứu về vấn đề gì?

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Thái Nguyên đối với người lao động được nghiên cứu trong luận án tiến sĩ này.

Luận án "Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp nhỏ và vừa với người lao động" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp nhỏ và vừa với người lao động" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp nhỏ và vừa với người lao động" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.

Luận án "Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp nhỏ và vừa với người lao động" có bao nhiêu trang?

Luận án "Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp nhỏ và vừa với người lao động" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp nhỏ và vừa với người lao động" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter