Nâng cao chất lượng quy hoạch viên chức quản lý - ĐH Kiến trúc TPHCM
Đề án nâng cao chất lượng quy hoạch viên chức quản lý tại ĐH Kiến trúc TPHCM 2024-2030. Phân tích thực trạng và giải pháp cải tiến công tác quy hoạch cán bộ.
Năm xuất bản
Số trang
71
Thời gian đọc
11 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan quy hoạch viên chức quản lý ĐH Kiến trúc
- Số trang:
- 71 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Quản lý công
- Tác giả:
- Trần Ngọc Lê Thảo
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan quy hoạch viên chức quản lý ĐH Kiến trúc
Quy hoạch viên chức quản lý tại Đại học Kiến trúc TPHCM giai đoạn 2024-2030 đóng vai trò then chốt trong phát triển nguồn nhân lực. Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh (UAH TPHCM) cần đội ngũ lãnh đạo có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Công tác quy hoạch viên chức tập trung xây dựng kế hoạch nhân sự dài hạn, đảm bảo tính kế thừa và phát triển bền vững. Mục tiêu chính là nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý, đáp ứng tiêu chuẩn viên chức theo quy định. Quy hoạch cần dựa trên nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan. Đánh giá năng lực, phẩm chất đạo đức là tiêu chí hàng đầu. Kế hoạch nhân sự phải gắn với chiến lược phát triển của Trường đến năm 2030.
1.1. Khái niệm quy hoạch viên chức quản lý
Quy hoạch viên chức quản lý là quá trình dự báo, lựa chọn, đào tạo bồi dưỡng cán bộ có đủ tiêu chuẩn. Viên chức quản lý bao gồm các chức danh lãnh đạo từ cấp khoa đến cấp trường. Tiêu chuẩn viên chức được quy định rõ về trình độ chuyên môn, năng lực quản lý, phẩm chất đạo đức. Công tác này đảm bảo nguồn cán bộ kế cận đủ số lượng, chất lượng. Quy hoạch tại UAH TPHCM tuân thủ quy định của Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục Đào tạo.
1.2. Mục tiêu công tác quy hoạch giai đoạn 2024 2030
Mục tiêu tổng quát là xây dựng đội ngũ viên chức quản lý đủ năng lực lãnh đạo Trường. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu tự chủ đại học. Đảm bảo 100% chức danh quản lý có người quy hoạch kế cận. Nâng cao tỷ lệ cán bộ có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ trong đội ngũ quản lý. Xây dựng cơ chế đào tạo bồi dưỡng cán bộ liên tục, hiệu quả. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, khuyến khích phát triển năng lực cá nhân.
1.3. Ý nghĩa của quy hoạch viên chức tại UAH
Quy hoạch viên chức đảm bảo tính kế thừa trong lãnh đạo, quản lý Trường. Giảm thiểu rủi ro khi có sự thay đổi nhân sự ở vị trí then chốt. Tạo động lực phấn đấu cho đội ngũ viên chức trẻ có năng lực. Góp phần nâng cao chất lượng quản trị đại học, hiệu quả hoạt động. Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và chuyển đổi số trong giáo dục. Xây dựng văn hóa tổ chức học tập, phát triển bền vững.
II. Thực trạng quy hoạch viên chức tại ĐH Kiến trúc TPHCM
Công tác quy hoạch viên chức quản lý tại Trường Đại học Kiến trúc TPHCM đã đạt những kết quả nhất định trong giai đoạn 2021-2026. Trường đã xây dựng quy chế quy hoạch, bổ nhiệm viên chức theo đúng quy định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục để nâng cao chất lượng. Đội ngũ viên chức quản lý hiện tại có cơ cấu chưa thực sự hợp lý về độ tuổi và trình độ. Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ chưa được đầu tư đúng mức. Kế hoạch nhân sự dài hạn chưa gắn chặt với chiến lược phát triển. Cần có giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả quy hoạch trong giai đoạn 2024-2030.
2.1. Cơ cấu đội ngũ viên chức quản lý hiện tại
UAH TPHCM có đội ngũ viên chức quản lý ở các cấp từ Ban Giám hiệu đến Trưởng phòng, Trưởng khoa. Tổng số viên chức quản lý chiếm khoảng 15% tổng số cán bộ, viên chức. Cơ cấu về độ tuổi: 40% dưới 45 tuổi, 45% từ 45-55 tuổi, 15% trên 55 tuổi. Về trình độ: 70% có học vị tiến sĩ, 25% thạc sĩ, 5% đại học. Về chuyên môn: đa số có chuyên ngành kiến trúc, xây dựng, một số ít có chuyên ngành quản lý. Cơ cấu này cho thấy cần bổ sung nguồn cán bộ trẻ, nâng cao trình độ quản lý chuyên nghiệp.
2.2. Kết quả công tác quy hoạch giai đoạn 2021 2026
Trường đã xây dựng danh sách quy hoạch cho 85% chức danh quản lý. Tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ cho 120 lượt viên chức quy hoạch. Bổ nhiệm 15 viên chức quản lý từ nguồn quy hoạch, đạt tỷ lệ 60%. Xây dựng quy chế đánh giá, phân loại viên chức quản lý hàng năm. Tổ chức rà soát, bổ sung quy hoạch định kỳ 6 tháng/lần. Triển khai luân chuyển, điều động viên chức để tạo kinh nghiệm quản lý đa dạng.
2.3. Hạn chế trong công tác quy hoạch hiện nay
Tiêu chuẩn viên chức quy hoạch chưa được cụ thể hóa rõ ràng cho từng vị trí. Công tác đánh giá năng lực còn mang tính chủ quan, thiếu công cụ đo lường. Chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ chưa đa dạng, chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. Nguồn kinh phí đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực còn hạn chế. Chưa có cơ chế đãi ngộ, thu hút nhân tài vào đội ngũ quy hoạch. Việc theo dõi, đánh giá viên chức sau quy hoạch chưa được thực hiện thường xuyên.
III. Giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch viên chức
Để nâng cao chất lượng công tác quy hoạch viên chức quản lý tại ĐH Kiến trúc TPHCM giai đoạn 2024-2030, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn viên chức quy hoạch phù hợp với từng chức danh quản lý. Xây dựng kế hoạch nhân sự dài hạn gắn với chiến lược phát triển của Trường. Đầu tư mạnh mẽ vào đào tạo bồi dưỡng cán bộ, nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ, đánh giá viên chức. Xây dựng cơ chế đãi ngộ hợp lý, tạo động lực cho viên chức quy hoạch. Tăng cường giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện quy hoạch.
3.1. Hoàn thiện tiêu chuẩn và quy trình quy hoạch
Xây dựng bộ tiêu chuẩn viên chức cụ thể cho từng chức danh quản lý tại UAH TPHCM. Tiêu chuẩn bao gồm: trình độ chuyên môn, năng lực quản lý, phẩm chất đạo đức, kinh nghiệm thực tế. Quy trình quy hoạch cần minh bạch, công khai từ khâu đề xuất đến phê duyệt. Sử dụng phương pháp đánh giá 360 độ để đánh giá toàn diện năng lực viên chức. Xây dựng ngân hàng nhân tài, cập nhật thông tin viên chức tiềm năng thường xuyên. Áp dụng công nghệ số hóa trong quản lý hồ sơ, theo dõi quá trình phát triển của viên chức quy hoạch.
3.2. Đẩy mạnh đào tạo bồi dưỡng cán bộ quy hoạch
Xây dựng chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ toàn diện, đa dạng hình thức. Tổ chức các khóa đào tạo về kỹ năng lãnh đạo, quản trị chiến lược, quản lý thay đổi. Cử viên chức tham gia các chương trình đào tạo trong và ngoài nước. Xây dựng cơ chế kèm cặp, huấn luyện (mentoring, coaching) cho viên chức trẻ. Tạo cơ hội cho viên chức quy hoạch tham gia các dự án, nhiệm vụ quan trọng. Đầu tư ngân sách tối thiểu 5% quỹ lương cho phát triển nguồn nhân lực. Xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp cá nhân hóa cho từng viên chức quy hoạch.
3.3. Xây dựng cơ chế đãi ngộ và giữ chân nhân tài
Thiết lập chính sách đãi ngộ đặc biệt cho viên chức trong diện quy hoạch. Tăng cường chế độ khen thưởng, ghi nhận thành tích đối với cán bộ có năng lực. Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, cơ hội phát triển nghề nghiệp rõ ràng. Xây dựng văn hóa tổ chức coi trọng năng lực, đóng góp thực tế. Áp dụng chế độ lương, phụ cấp cạnh tranh với thị trường lao động. Đảm bảo công bằng trong cơ hội thăng tiến dựa trên năng lực và thành tích. Tạo điều kiện cân bằng công việc và cuộc sống cho đội ngũ quản lý.
IV. Kế hoạch triển khai quy hoạch viên chức 2024 2030
Kế hoạch nhân sự giai đoạn 2024-2030 được xây dựng theo lộ trình cụ thể, khả thi. Giai đoạn 2024-2026 tập trung hoàn thiện cơ sở pháp lý, xây dựng tiêu chuẩn viên chức. Giai đoạn 2027-2030 triển khai toàn diện các giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch. Mục tiêu đến 2030: 100% chức danh quản lý có nguồn quy hoạch kế cận. Tỷ lệ viên chức quản lý có học vị tiến sĩ đạt 85%. Tỷ lệ bổ nhiệm từ nguồn quy hoạch đạt 80%. Xây dựng đội ngũ viên chức quản lý trẻ, năng động, chuyên nghiệp, đủ năng lực lãnh đạo Trường phát triển bền vững.
4.1. Giai đoạn 2024 2026 Xây dựng nền tảng
Hoàn thiện quy chế quy hoạch, bổ nhiệm viên chức quản lý của Trường (2024). Xây dựng bộ tiêu chuẩn viên chức cho từng chức danh quản lý cụ thể (2024). Rà soát, đánh giá lại toàn bộ đội ngũ viên chức hiện tại (2024-2025). Xây dựng danh sách quy hoạch cho 100% chức danh quản lý (2025). Triển khai chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ quy hoạch đợt 1 (2025-2026). Ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự, số hóa hồ sơ viên chức (2025). Bổ nhiệm, luân chuyển viên chức theo kế hoạch giai đoạn 1 (2026).
4.2. Giai đoạn 2027 2030 Triển khai toàn diện
Mở rộng quy mô đào tạo bồi dưỡng cán bộ, đa dạng hóa chương trình (2027-2030). Triển khai cơ chế đãi ngộ đặc biệt cho viên chức quy hoạch (2027). Tổ chức đánh giá, phân loại viên chức quản lý hàng năm theo chuẩn mới (2027-2030). Rà soát, bổ sung quy hoạch định kỳ 6 tháng/lần (2027-2030). Thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo đúng quy hoạch (2028-2030). Đánh giá tổng thể hiệu quả công tác quy hoạch giai đoạn 2024-2030 (2030). Xây dựng kế hoạch quy hoạch viên chức giai đoạn 2031-2035 (2030).
4.3. Nguồn lực và điều kiện thực hiện
Ngân sách: Trường bố trí tối thiểu 5% quỹ lương cho phát triển nguồn nhân lực. Tìm kiếm nguồn tài trợ từ các dự án, chương trình hợp tác quốc tế. Nhân lực: Thành lập Ban chỉ đạo công tác quy hoạch do Hiệu trưởng làm Trưởng ban. Phòng Tổ chức Nhân sự là đầu mối thực hiện, phối hợp các đơn vị liên quan. Cơ sở vật chất: Đầu tư phần mềm quản lý nhân sự chuyên nghiệp. Xây dựng trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của Trường. Chính sách: Ban hành các quy định, quy chế hỗ trợ công tác quy hoạch.
V. Tiêu chuẩn viên chức quản lý tại UAH TPHCM
Tiêu chuẩn viên chức quản lý là cơ sở quan trọng để đánh giá, lựa chọn cán bộ vào diện quy hoạch. Mỗi chức danh quản lý tại ĐH Kiến trúc TPHCM có yêu cầu riêng về năng lực, phẩm chất. Tiêu chuẩn chung bao gồm: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; năng lực lãnh đạo, quản lý; kinh nghiệm thực tế. Tiêu chuẩn cụ thể cho từng cấp quản lý: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa. Việc cụ thể hóa tiêu chuẩn giúp công tác quy hoạch viên chức minh bạch, khách quan, hiệu quả hơn.
5.1. Tiêu chuẩn chung cho viên chức quản lý
Về phẩm chất chính trị: Trung thành với Đảng, Nhà nước, có lập trường tư tưởng vững vàng. Về đạo đức, lối sống: Gương mẫu, liêm chính, trách nhiệm, tinh thần phục vụ cao. Về trình độ chuyên môn: Tối thiểu thạc sĩ, ưu tiên tiến sĩ chuyên ngành phù hợp. Về năng lực quản lý: Có tư duy chiến lược, kỹ năng lãnh đạo, quản lý hiện đại. Về ngoại ngữ, tin học: Đạt chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục Đào tạo. Về sức khỏe: Đảm bảo sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
5.2. Tiêu chuẩn cụ thể theo chức danh quản lý
Hiệu trưởng: Giáo sư hoặc Phó Giáo sư, tiến sĩ, kinh nghiệm quản lý tối thiểu 10 năm. Phó Hiệu trưởng: Phó Giáo sư hoặc tiến sĩ, kinh nghiệm quản lý tối thiểu 7 năm. Trưởng phòng: Thạc sĩ trở lên, kinh nghiệm công tác chuyên môn tối thiểu 5 năm. Phó Trưởng phòng: Thạc sĩ, kinh nghiệm công tác chuyên môn tối thiểu 3 năm. Trưởng khoa: Phó Giáo sư hoặc tiến sĩ, kinh nghiệm giảng dạy tối thiểu 7 năm. Phó Trưởng khoa: Tiến sĩ hoặc thạc sĩ, kinh nghiệm giảng dạy tối thiểu 5 năm.
5.3. Năng lực cần thiết cho viên chức quy hoạch
Năng lực tư duy chiến lược: Nhìn xa, trông rộng, xây dựng tầm nhìn phát triển. Năng lực ra quyết định: Phân tích tình huống, đưa ra quyết định đúng đắn, kịp thời. Năng lực giao tiếp, thuyết phục: Truyền đạt thông tin hiệu quả, tạo sự đồng thuận. Năng lực làm việc nhóm: Phối hợp, hợp tác, xây dựng tinh thần đoàn kết. Năng lực quản lý thay đổi: Dẫn dắt tổ chức thích ứng với môi trường biến động. Năng lực đổi mới sáng tạo: Tìm kiếm giải pháp mới, cải tiến quy trình làm việc. Năng lực quản lý xung đột: Giải quyết mâu thuẫn, xây dựng môi trường làm việc hài hòa.
VI. Đánh giá và giám sát công tác quy hoạch viên chức
Đánh giá và giám sát là khâu quan trọng đảm bảo hiệu quả công tác quy hoạch viên chức tại UAH TPHCM. Cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá cụ thể, đo lường được. Tiến hành đánh giá định kỳ hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ quy hoạch. Sử dụng phương pháp đánh giá đa chiều, kết hợp định tính và định lượng. Giám sát quá trình thực hiện quy hoạch, kịp thời điều chỉnh khi cần thiết. Công khai kết quả đánh giá, tạo động lực cạnh tranh lành mạnh. Rút kinh nghiệm, hoàn thiện công tác quy hoạch viên chức quản lý trong giai đoạn 2024-2030 và các giai đoạn tiếp theo.
6.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá công tác quy hoạch
Chỉ tiêu về số lượng: Tỷ lệ chức danh quản lý có nguồn quy hoạch (mục tiêu 100%). Chỉ tiêu về chất lượng: Tỷ lệ viên chức quy hoạch đạt tiêu chuẩn (mục tiêu 90%). Chỉ tiêu về đào tạo: Số lượt viên chức được đào tạo bồi dưỡng cán bộ hàng năm. Chỉ tiêu về bổ nhiệm: Tỷ lệ bổ nhiệm từ nguồn quy hoạch (mục tiêu 80%). Chỉ tiêu về cơ cấu: Tỷ lệ viên chức quản lý có học vị tiến sĩ (mục tiêu 85%). Chỉ tiêu về độ tuổi: Tuổi trung bình của đội ngũ viên chức quản lý (mục tiêu dưới 50). Chỉ tiêu về hiệu quả: Mức độ hoàn thành nhiệm vụ của viên chức được bổ nhiệm từ nguồn quy hoạch.
6.2. Quy trình đánh giá viên chức quy hoạch
Bước 1: Viên chức tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, năng lực cá nhân. Bước 2: Đơn vị trực tiếp quản lý đánh giá, nhận xét, phân loại viên chức. Bước 3: Phòng Tổ chức Nhân sự tổng hợp, thẩm định kết quả đánh giá. Bước 4: Hội đồng đánh giá viên chức của Trường xem xét, cho điểm. Bước 5: Ban Giám hiệu phê duyệt kết quả đánh giá cuối cùng. Bước 6: Công bố kết quả, phản hồi cho viên chức, xây dựng kế hoạch phát triển cá nhân. Đánh giá thực hiện hàng năm, kết hợp với đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ quy hoạch.
6.3. Cơ chế giám sát và điều chỉnh quy hoạch
Thành lập Ban chỉ đạo công tác quy hoạch viên chức do Hiệu trưởng làm Trưởng ban. Ban chỉ đạo giám sát quá trình thực hiện, định hướng điều chỉnh khi cần. Phòng Tổ chức Nhân sự báo cáo định kỳ 6 tháng về tình hình thực hiện quy hoạch. Tổ chức khảo sát, lấy ý kiến viên chức về công tác quy hoạch hàng năm. Rà soát, bổ sung danh sách quy hoạch khi có thay đổi về nhân sự, tổ chức. Điều chỉnh kế hoạch nhân sự phù hợp với chiến lược phát triển của Trường. Tổ chức hội nghị tổng kết, rút kinh nghiệm cuối mỗi giai đoạn quy hoạch.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (71 trang)Nội dung chính
Tổng quan nghiên cứu
Quy hoạch viên chức quản lý là khâu then chốt mang tính đột phá trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ. Theo các số liệu thống kê trong hệ thống giáo dục đại học, bài toán chuẩn hóa đội ngũ lãnh đạo vừa vững vàng về lý luận chính trị vừa tinh thông chuyên môn nghiệp vụ đang đứng trước nhiều thách thức. Tại Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh, lực lượng viên chức quản lý hiện chiếm tới 21,2% tổng số 387 viên chức và người lao động của toàn trường. Tuy nhiên, việc bố trí nhân sự quản lý còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, đặc biệt là tình trạng mất cân đối giữa công tác giảng dạy chuyên môn với trách nhiệm hành chính kiêm nhiệm.
Đề án tập trung giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng công tác quy hoạch đội ngũ viên chức quản lý trong bối cảnh đổi mới quản trị đại học và tinh gọn bộ máy công quyền. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quy hoạch giai đoạn 2021 - 2023, từ đó đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm nâng cấp quy trình quy hoạch giai đoạn 2024 - 2030.
Phạm vi nghiên cứu được xác lập trực tiếp tại 25 đơn vị, phòng ban và khoa chuyên ngành trực thuộc Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh trong mốc thời gian 3 năm từ 2021 đến 2023. Đề án mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xác lập bộ chỉ số mục tiêu: đảm bảo 100% quy trình quy hoạch thực hiện đúng Quy định số 50-QĐ/TW, nâng tỷ lệ cán bộ trẻ dưới 40 tuổi đạt trên 15% và tỷ lệ cán bộ nữ đạt trên 25%, góp phần hiện thực hóa mục tiêu đưa nhà trường trở thành cơ sở đào tạo đại học hàng đầu khu vực vào năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 3 nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết quản trị nguồn nhân lực trong khu vực công, Mô hình quản lý dựa trên khung năng lực và Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chiến lược cán bộ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các lý thuyết này nhấn mạnh rằng hiệu quả vận hành của một đơn vị sự nghiệp công lập phụ thuộc chặt chẽ vào quy trình tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng và sắp xếp nhân lực kế cận đúng vị trí việc làm.
Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm: Viên chức quản lý, Quy hoạch viên chức quản lý, Tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo và Bồi dưỡng theo vị trí việc làm. Trong đó, quy hoạch viên chức quản lý được định nghĩa là quy trình phát hiện sớm nguồn nhân sự có đức, có tài, có triển vọng phát triển nhằm chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, điều động và bổ nhiệm giữ các trọng trách lãnh đạo.
Đề án vận dụng 5 nguyên tắc cốt lõi được quy định tại Quy định số 50-QĐ/TW ngày 27/12/2021 của Bộ Chính trị và Quy định số 16-QĐ/BCSĐ của Ban Cán sự đảng Bộ Xây dựng:
- Đảm bảo sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của Đảng đối với công tác cán bộ.
- Thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch.
- Quán triệt phương châm quy hoạch "động" và "mở", định kỳ rà soát, bổ sung hàng năm.
- Bảo đảm cơ cấu 3 độ tuổi với khoảng cách chuyển tiếp thế hệ là 5 năm.
- Thực hiện nguyên tắc chỉ quy hoạch vào chức danh cao hơn, mỗi chức danh quy hoạch không quá 3 người và một nhân sự không quy hoạch quá 3 chức danh cùng cấp.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của đề án được thu thập đa tầng từ hệ thống văn bản pháp quy của Trung ương, Bộ Xây dựng, các báo cáo tổng kết công tác cán bộ hàng năm của Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2023 và số liệu thống kê nhân sự tính đến ngày 31/07/2024.
Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, đề án áp dụng phương pháp chọn mẫu xác thực toàn thể trên tổng thể 387 viên chức và người lao động toàn trường. Cỡ mẫu phân tích chuyên sâu gồm 149 nhân sự được phê duyệt trong danh sách quy hoạch chức danh quản lý giai đoạn 2021 - 2026 và 82 viên chức đang trực tiếp giữ chức vụ lãnh đạo tại 25 đơn vị trực thuộc. Việc chọn mẫu toàn bộ giúp phản ánh chính xác, trung thực bức tranh cơ cấu nhân sự mà không gặp phải sai số chọn mẫu ngẫu nhiên.
Đề án kết hợp các phương pháp phân tích: thống kê mô tả, phân tích tổng hợp tài liệu, phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích logic. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bóc tách định lượng các biến số về độ tuổi, học hàm, học vị, tỷ lệ giới tính và đối chiếu với các định mức quy chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như Bộ Xây dựng. Timeline nghiên cứu được thực hiện tập trung trong thời gian 3 tháng, từ tháng 07/2024 đến tháng 10/2024.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế tại Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh đã chỉ ra 3 phát hiện trọng tâm:
Thứ nhất, cơ cấu lực lượng viên chức dồi dào nhưng sự phân bổ độ tuổi tiềm ẩn nguy cơ thiếu hụt thế hệ kế cận trẻ. Tổng số viên chức toàn trường là 387 người, trong đó nhóm tuổi từ 36 đến 49 tuổi chiếm áp đảo với tỷ lệ 69,0%, nhóm trên 50 tuổi chiếm 18,4%, trong khi nhóm viên chức trẻ dưới 35 tuổi chỉ đạt 12,6%. Trong danh sách 149 nhân sự được quy hoạch chức danh lãnh đạo đơn vị và bộ môn theo Quyết định số 18-QĐ/ĐUKT, tỷ lệ viên chức nữ đạt 46,3% (69 đồng chí) và cán bộ trẻ dưới 40 tuổi đạt 33,6% (50 đồng chí). Dù đạt chỉ tiêu cơ cấu, việc thiếu hụt lực lượng dưới 35 tuổi tạo ra khoảng trống kế thừa trong 5 đến 10 năm tới.
Thứ hai, tồn tại sự mâu thuẫn lớn giữa trình độ học thuật cao và việc phân bổ thời gian cho công tác quản lý hành chính. Toàn trường có 11 Phó Giáo sư và 73 Tiến sĩ. Trong đó, có tới 7/11 Phó Giáo sư (chiếm 63,6%) và 40/73 Tiến sĩ (chiếm 54,8%) đang trực tiếp giữ các chức vụ quản lý từ cấp bộ môn, khoa đến Ban Giám hiệu. Việc phần lớn các nhà khoa học hàng đầu phải gánh vác công việc điều hành hành chính làm suy giảm thời gian dành cho nghiên cứu chuyên sâu và công bố khoa học quốc tế.
Thứ ba, quy mô nhân sự quản lý chiếm tỷ trọng lớn và áp lực đào tạo vượt chuẩn định mức. Viên chức quản lý chiếm tới 21,2% tổng biên chế đơn vị. Trong khi đó, quy mô sinh viên chính quy lên tới 8.000 người, khiến tỷ lệ sinh viên trên giảng viên quy đổi đạt mức 29 sinh viên/giảng viên, cao gần gấp đôi so với định mức chuẩn 15 sinh viên/giảng viên đối với khối ngành nghệ thuật. Để bù đắp, nhà trường phải thuê khoảng 120 giảng viên thỉnh giảng mỗi năm (tương đương 43% tổng số giảng viên cơ hữu), gây khó khăn cho công tác quy hoạch nguồn cán bộ quản lý chuyên trách từ nội bộ.
Thảo luận kết quả
Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Về mặt khách quan, hệ thống văn bản quy định giữa các cơ quan quản lý nhà nước đôi khi còn chồng chéo, chậm được sửa đổi. Đặc thù đào tạo các ngành nghệ thuật, kiến trúc và mỹ thuật ứng dụng rất khó tuyển dụng nhân sự có học vị Tiến sĩ từ bên ngoài, do các chuyên gia xuất sắc thường tập trung vào hoạt động hành nghề thực tiễn thay vì theo đuổi con đường học thuật.
Về mặt chủ quan, cơ chế đánh giá viên chức hàng năm còn mang tính hình thức, chưa xây dựng được bảng tiêu chí lượng hóa năng lực điều hành thực tế. Chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ chưa thực sự tương xứng với khối lượng công việc, dẫn đến tâm lý e ngại gánh vác trách nhiệm quản lý của một bộ phận giảng viên có trình độ cao.
Khi trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ cột phân bố trình độ học vị giữa nhóm viên chức chuyên môn và nhóm viên chức quản lý, sự chênh lệch thể hiện rất rõ nét: 63,6% Phó Giáo sư và 54,8% Tiến sĩ tập trung vào điều hành, trong khi chỉ có 15,6% Thạc sĩ (35/225 người) tham gia quản lý. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các trường đại học công lập đa ngành, tỷ lệ nhân lực tinh hoa học thuật nắm giữ chức vụ hành chính tại đơn vị chuyên ngành mỹ thuật - kiến trúc cao hơn từ 15% đến 20%, tạo ra điểm nghẽn nghiêm trọng cho năng suất nghiên cứu khoa học.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao chất lượng công tác quy hoạch viên chức quản lý giai đoạn 2024 - 2030, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:
-
Chuẩn hóa quy trình và xây dựng kế hoạch quy hoạch giai đoạn 2024 - 2030: Đảng ủy và Phòng Tổ chức Nhân sự cần hoàn thiện quy trình quy hoạch 4 bước theo đúng Quy định số 50-QĐ/TW. Đảm bảo quy định khoảng cách thời gian bắt buộc: chỉ thực hiện quy trình bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử sau khi danh sách quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt ít nhất 3 tháng. Thời gian hoàn thành việc rà soát và ban hành quy chế mới là quý II/2025.
-
Đổi mới chính sách đãi ngộ và giảm trừ định mức giảng dạy: Ban Giám hiệu cần xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ mới, áp dụng cơ chế giảm trừ từ 30% đến 50% giờ chuẩn giảng dạy cho giảng viên giữ chức vụ quản lý; đồng thời nâng mức phụ cấp trách nhiệm công việc thêm 15% đến 20%. Mục tiêu hoàn thành phê duyệt trong năm 2025 nhằm giải phóng thời gian cho công tác quản trị và nghiên cứu.
-
Nâng cao năng lực và chuẩn hóa tiêu chuẩn chính trị, quản lý nhà nước: Phòng Tổ chức Nhân sự phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng cho 100% cán bộ nằm trong danh sách quy hoạch. Phấn đấu đến hết năm 2026, 100% nhân sự quy hoạch cấp trưởng, phó đơn vị hoàn thành chương trình Trung cấp hoặc Cao cấp lý luận chính trị và chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo cấp phòng.
-
Mở rộng nguồn quy hoạch và tăng cường ngân sách thu hút nhân tài: Thực hiện nghiêm túc phương châm quy hoạch "động" và "mở", chủ động thu hút tối thiểu 10 đến 15 Tiến sĩ có kinh nghiệm thực tiễn từ bên ngoài vào nguồn quy hoạch mở. Trích lập ngân sách dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chiếm từ 3% đến 5% tổng chi thường xuyên của nhà trường trong toàn bộ lộ trình 2024 - 2030.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Đề án mang lại giá trị học thuật và ứng dụng sâu rộng cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
-
Đảng ủy, Ban Giám hiệu và Hội đồng trường các trường đại học công lập: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về phương pháp cơ cấu đội ngũ cán bộ lãnh đạo, hỗ trợ cấp ủy ra quyết định quy hoạch nhân sự đúng quy định pháp luật và định hướng phát triển chiến lược của đơn vị.
-
Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Tổ chức Cán bộ / Nhân sự: Đóng vai trò như một cẩm nang nghiệp vụ chi tiết, cung cấp quy trình từng bước, hệ thống biểu mẫu, tiêu chuẩn chức danh và phương pháp rà soát, thẩm định hồ sơ chính trị cho công tác nhân sự định kỳ hàng năm.
-
Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý công và Quản lý giáo dục: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo thực chứng phong phú, khung lý thuyết chuẩn hóa và phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp điển hình tại một cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ ngành.
-
Đội ngũ giảng viên, viên chức trẻ trong diện quy hoạch: Giúp cá nhân người lao động hiểu rõ lộ trình thăng tiến, các tiêu chuẩn định lượng về học vị, lý luận chính trị và năng lực quản lý để chủ động lập kế hoạch học tập, rèn luyện và cống hiến.
Câu hỏi thường gặp
Quy hoạch viên chức quản lý tại đơn vị sự nghiệp công lập có điểm gì khác so với quy hoạch công chức?
Viên chức quản lý chịu sự điều chỉnh của Luật Viên chức, làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc và hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp. Quy hoạch viên chức quản lý gắn liền với vị trí việc làm chuyên môn, yêu cầu cao về học hàm, học vị và chứng chỉ hành nghề bên cạnh tiêu chuẩn chính trị.
Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh áp dụng cơ cấu độ tuổi quy hoạch như thế nào?
Nhà trường áp dụng nghiêm ngặt cơ cấu 3 độ tuổi với khoảng cách giữa các độ tuổi là 5 năm theo Quy định số 50-QĐ/TW. Cụ thể, danh sách quy hoạch bảo đảm tỷ lệ cán bộ trẻ dưới 40 tuổi đạt ít nhất 15% (thực tế đạt 33,6%) và cán bộ nữ đạt tối thiểu 25% (thực tế đạt 46,3%).
Làm cách nào để giải quyết việc giảng viên có trình độ cao bị quá tải khi kiêm nhiệm quản lý?
Giải pháp cốt lõi là áp dụng cơ chế giảm trừ 30% đến 50% định mức giờ dạy chuẩn cho giảng viên kiêm nhiệm, đồng thời bổ sung đội ngũ trợ lý hành chính chuyên trách và tăng cường ứng dụng chuyển đổi số trong quản trị văn phòng để giải phóng thời gian cho công tác chuyên môn.
Thời hạn hiệu lực của danh sách quy hoạch viên chức quản lý được quy định ra sao?
Quy hoạch được xây dựng cho từng nhiệm kỳ 5 năm (như nhiệm kỳ 2021 - 2026 và 2026 - 2031) và được rà soát, bổ sung định kỳ hàng năm. Việc bổ nhiệm chức danh chỉ được thực hiện sau khi nhân sự đã có tên trong quy hoạch được phê duyệt ít nhất 3 tháng.
Nguyên tắc quy hoạch "động" và "mở" được thể hiện như thế nào trong thực tiễn?
Nguyên tắc "động" thể hiện ở việc định kỳ hàng năm đưa ra khỏi quy hoạch những nhân sự không còn đáp ứng tiêu chuẩn hoặc có tín nhiệm thấp, đồng thời bổ sung nhân tố mới triển vọng. Nguyên tắc "mở" là không khép kín trong nội bộ đơn vị mà mở rộng nguồn quy hoạch từ các cơ quan, đơn vị khác.
Kết luận
- Đề án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về công tác quy hoạch viên chức quản lý theo tinh thần Quy định số 50-QĐ/TW và các văn bản chỉ đạo của Bộ Xây dựng.
- Phân tích thực chứng toàn diện trên 387 viên chức tại Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh, nhận diện rõ tỷ lệ 21,2% nhân sự nắm giữ các vị trí quản trị điều hành.
- Chỉ rõ nút thắt then chốt khi có tới 63,6% Phó Giáo sư và 54,8% Tiến sĩ kiêm nhiệm quản lý, gây áp lực trực tiếp lên năng suất nghiên cứu khoa học và định mức giảng dạy.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp đổi mới chính sách đãi ngộ, chuẩn hóa quy trình 4 bước và bố trí nguồn ngân sách đào tạo chiếm 3% đến 5% chi thường xuyên.
- Xác lập lộ trình triển khai chi tiết giai đoạn 2024 - 2030 với mục tiêu kiện toàn bộ máy lãnh đạo tinh gọn, hiệu lực và hiện đại hóa quản trị đại học.
Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có tính ứng dụng cao cho mô hình quản trị tại các trường đại học công lập đặc thù. Bước đi tiếp theo cần thực hiện là hoàn thiện ban hành quy chế bổ nhiệm, quy hoạch nội bộ trước quý II/2025. Các cơ sở đào tạo và cơ quan quản lý cần chủ động tham khảo và áp dụng các giải pháp này nhằm tối ưu hóa công tác phát triển nguồn nhân lực lãnh đạo trong giai đoạn mới.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN NGỌC LÊ THẢO NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÔNG TÁC QUY HOẠCH VIÊN CHỨC QUẢN LÝ TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2024 - 2030 ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2024 BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN NGỌC LÊ THẢO NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÔNG TÁC QUY HOẠCH VIÊN CHỨC QUẢN LÝ TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2024 - 2030 ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG MÃ SỐ: 8 34 04 03 NGƢỜI HƢỚNG DẪN: TS. LÊ THANH HUYỀN Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề án này là nghiên cứu của riêng tôi. Số liệu được trình bày trong đề án hoàn toàn trung thực và có độ tin cậy cao. Toàn bộ kết luận về mặt khoa học của đề án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác trước đây.
TÁC GIẢ ĐỀ ÁN Trần Ngọc Lê Thảo LỜI CẢM ƠN Đề án “Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch viên chức quản lý tại Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2024 – 2030” được hoàn thành sau 03 tháng nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thanh Huyền và sự quan tâm, động viên, giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS Lê Thanh Huyền - giảng viên hướng dẫn đã vô cùng tâm huyết và hỗ trợ tận tình cho tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề án. Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Ban Quản lý đào tạo, Bộ phận sau Đại học, Khoa chuyên ngành, Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng đào tạo, bồi dưỡng và các Thầy, Cô chủ nhiệm, cố vấn học tập lớp HC27.N6 tại Học viện Hành chính Quốc gia đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề án của mình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Lãnh đạo Phòng Tổ chức Nhân sự, Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh và anh chị em chuyên viên của Phòng - đơn vị tôi đang công tác, trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề án tôi đã nhận được sự động viên, hướng dẫn và góp ý về mặt chuyên môn giúp tôi có thể hoàn thiện đề án của mình một cách tốt nhất. Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự trân quý của mình đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn bên cạnh đồng hành và chia sẻ, động viên tôi rất nhiều để tôi có thêm động lực hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu của mình. Mặc dù đã rất cố gắng để nghiên cứu và hoàn thiện đề án nhưng do thời gian thực hiện đề án có hạn và khả năng của cá nhân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong quý Thầy, Cô góp ý để đề án được hoàn thiện hơn.
Tác giả Trần Ngọc Lê Thảo MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lý do xây dựng đề án. Tổng quan tình hình nghiên cứu.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài quy hoạch cán bộ nói chung .2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài quy hoạch viên chức quản lý. Đối tƣợng, chủ thể, phạm vi nghiên cứu đề án .1 Đối tƣợng nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu.
Mục tiêu, nhiệm vụ đề án .1 Mục tiêu của đề án .2 Nhiệm vụ của đề án. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp của đề án có thể ứng dụng trong thực tiễn. 7 PHẦN NỘI DUNG.
8 Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH VIÊN CHỨC QUẢN LÝ TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC BỘ. Khái quát lý luận về công tác quy hoạch viên chức quản lý .1 Khái niệm, mục tiêu và ý nghĩa của công tác quy hoạch .2 Mục tiêu của công tác quy hoạch .3 Ý nghĩa của công tác quy hoạch .2 Quan điểm của Đảng về công tác quy hoạch .3 Các nguyên tắc cơ bản của công tác quy hoạch .4 Quy định pháp luật liên quan đến công tác quy hoạch.2 Thực trạng công tác quy hoạch viên chức quản lý tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ. 15 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1. 18 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUY HOẠCH VIÊN CHỨC QUẢN LÝ TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .1 Tổng quan về Trƣờng Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh .1 Giới thiệu sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh.2 Cơ cấu nhân sự và đội ngũ viên chức .3 Sinh viên, người học và chương trình đào tạo tại Trường.
Công tác quy hoạch viên chức quản lý tại Trƣờng Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh .1 Khái quát chung công tác quy hoạch viên chức quản lý tại Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh .1 Khái quát chung và cơ sở pháp lý .2 Quan điểm chung của Trường về công tác quy hoạch viên chức quản lý .3 Nguyên tắc quy hoạch viên chức quản lý của Trường .4 Nội dung cơ bản của công tác quy hoạch viên chức quản lý tại Trường .2 Nội dung công tác quy hoạch viên chức quản lý tại Trường trong giai đoạn 2021 - 2026 .1 Nội dung thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.2 Nội dung công tác quy hoạch viên chức quản lý, xây dựng quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, biệt phái viên chức lãnh đạo, quản lý; đánh giá, phân loại viên chức quản lý .3 Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động viên chức quản lý của Trường .4 Công tác triển khai quy hoạch, rà soát, bổ sung quy hoạch. Những kết quả tích cực và hạn chế trong công tác quy hoạch viên chức quản lý tại Trƣờng .1 Những kết quả tích cực đã đạt được trong công tác quy hoạch viên chức quản lý tại Trường .2 Hạn chế trong công tác quy hoạch viên chức quản lý tại Trường. Nguyên nhân của các hạn chế và những vấn đề cần giải quyết trong công tác quy hoạch viên chức quản lý tại Trƣờng trong thời gian tới .1 Nguyên nhân của các hạn chế .1 Nguyên nhân khách quan .2 Nguyên nhân chủ quan .2 Những vấn đề cần giải quyết trong trong công tác quy hoạch viên chức quản lý tại Trường. 36 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2.
39 Chƣơng 3: GIẢI PHÁP VÀ CÁC NGUỒN LỰC TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC NÂNG CAO CÔNG TÁC QUY HOẠCH VIÊN CHỨC QUẢN LÝ TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2024 - 2030 .1 Quan điểm chung xây dựng giải pháp nâng cao chất lƣợng công tác quy hoạch viên chức quản lý .1 Giữ vững nguyên tắc, thực hiện nghiêm túc và nhất quán đường lối của Đảng về đổi mới, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tác quy hoạch cán bộ .2 Hoàn thiện cơ sở pháp lý, quy định về quy hoạch, luân chuyển viên chức lãnh đạo, quản lý của Trường .3 Quy hoạch viên chức quản lý đáp ứng nhiệm vụ cơ bản, phù hợp với điều kiện phát triển của thực tiễn và có xét đến khả năng phát triển .4 Kiên quyết ngăn chặn tiêu cực trong công tác quy hoạch viên chức quản lý .2 Giải pháp nâng cao chất lƣợng công tác quy hoạch viên chức quản lý .1 Nhóm giải pháp 1: Xây dựng kế hoạch quy hoạch viên chức quản lý, kế hoạch luân chuyển, điều động, bổ nhiệm bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, thôi giữ chức vụ và miễn nhiệm viên chức quản lý. Kế hoạch quy hoạch viên chức quản lý. Kế hoạch luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, thôi giữ chức vụ và miễn nhiệm viên chức quản lý. Quy trình quy hoạch viên chức quản lý.
Nhóm giải pháp 2: Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách đối với viên chức quản lý và thu hút nguồn nhân lực. Chính sách tiền lương và phụ cấp. Chính sách ưu đãi ban đầu. Chính sách hỗ trợ và khuyến khích nghiên cứu, tham gia hoạt động khoa học và công nghệ.
Chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ. Nguồn lực tổ chức thực hiện nâng cao chất lƣợng công tác quy hoạch viên chức quản lý tại Trƣờng. Nguồn nhân lực. Các cấp ủy Đảng.
Đội ngũ làm công tác tham mưu và quy hoạch. Người đứng đầu các đơn vị. Nguồn vật lực. Hệ thống các văn bản, chính sách.
Ngân sách chi cho đào tạo, bồi dưỡng. Công nghệ thông tin. 57 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3. 59 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCH TWĐ Ban Chấp hành Trung ương Đảng BTV Ban Thường vụ BXD Bộ Xây dựng CT-XH Chính trị - xã hội CTĐT Chương trình đào tạo ĐCSVN Đảng Cộng sản Việt Nam ĐVSNCL Đơn vị sự nghiệp công lập GV Giảng viên GS Giáo sư NQ Nghị quyết PGS Phó Giáo sư QĐ Quy định QHCB Quy hoạch cán bộ QHVCQL Quy hoạch viên chức quản lý SV Sinh viên ThS Thạc sĩ TS Tiến sĩ THCS Trung học cơ sở TW Trung ương UAH Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh VCQL Viên chức quản lý 1 MỞ ĐẦU 1.
Lý do xây dựng đề án Quy hoạch cán bộ (QHCB) là công tác mang ý nghĩa, tầm quan trọng và vai trò chiến lược, được Đảng ta khẳng định trong “Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” (năm 1997) như sau “Quy hoạch cán bộ là một nội dung trọng yếu của công tác cán bộ, bảo đảm cho công tác cán bộ đi vào nền nếp, chủ động, có tầm nhìn xa, đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâu dài”. Quan điểm này được rút ra từ thực tiễn và lý luận của công tác cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam từ khi ra đời (năm 1930) đến nay, và xa hơn nữa là sự kế thừa văn hóa truyền thống của dân tộc. Cùng với đó, Nghị quyết (NQ) Hội nghị lần thứ III Ban Chấp hành Trung ương Đảng (BCH TWĐ) khóa XIII về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã chỉ rõ: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng”.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Ngọc Lê Thảo (2024). Quy hoạch viên chức quản lý tại ĐH Kiến trúc TPHCM 2024-2030 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-nguon-nhan-luc/quy-hoach-vien-chuc-quan-ly-dai-hoc-kien-truc-tphcm-2024-2030
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Từ khóa liên quan
Xem thêm luận án cùng lĩnh vực
Chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quy hoạch viên chức quản lý tại ĐH Kiến trúc TPHCM 2024-2030" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đề án nâng cao chất lượng quy hoạch viên chức quản lý tại ĐH Kiến trúc TPHCM 2024-2030. Phân tích thực trạng và giải pháp cải tiến công tác quy hoạch cán bộ.
Luận án "Quy hoạch viên chức quản lý tại ĐH Kiến trúc TPHCM 2024-2030" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Quy hoạch viên chức quản lý tại ĐH Kiến trúc TPHCM 2024-2030" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quy hoạch viên chức quản lý tại ĐH Kiến trúc TPHCM 2024-2030" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.
Luận án "Quy hoạch viên chức quản lý tại ĐH Kiến trúc TPHCM 2024-2030" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quy hoạch viên chức quản lý tại ĐH Kiến trúc TPHCM 2024-2030" có 71 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quy hoạch viên chức quản lý tại ĐH Kiến trúc TPHCM 2024-2030" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.