Luận án: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc. Nghiên cứu đề xuất chiến lược phát triển nguồn nhân lực hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

188

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Phát triển nhân lực chất lượng cao tại KCN Vĩnh Phúc
Số trang:
188 trang
Trường:
Trường Đại học Công đoàn
Chuyên ngành:
Quản trị nhân lực
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Phát triển nhân lực chất lượng cao tại KCN Vĩnh Phúc

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao giữ vai trò cốt lõi trong chiến lược hiện đại hóa công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc. Tỉnh tập trung xây dựng lực lượng lao động có trình độ chuyên môn vững vàng, kỷ luật cao và tác phong công nghiệp chuyên nghiệp. Nhân lực chất lượng cao giúp tối ưu hóa năng suất lao động, giảm thiểu lãng phí và vận hành hiệu quả các dây chuyền sản xuất tiên tiến. Các khu công nghiệp đóng vai trò hạt nhân thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước. Vì vậy, chuẩn hóa kỹ năng và nâng cao tay nghề cho đội ngũ nhân lực là yêu cầu cấp thiết. Tỉnh Vĩnh Phúc không ngừng hoàn thiện môi trường lao động để phát triển công nghiệp bền vững.

1.1. Khái niệm và tiêu chuẩn nhân lực chất lượng cao

Nguồn nhân lực chất lượng cao là lực lượng lao động có học vấn, kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức vượt trội. Lực lượng này làm chủ công nghệ phức tạp, có khả năng giải quyết sự cố và sáng tạo trong quy trình vận hành. Tiêu chuẩn đánh giá bao gồm trình độ học vấn, kỹ năng thực hành, khả năng thích ứng kỹ thuật số và ý thức chấp hành an toàn lao động. Trong môi trường công nghiệp hiện đại, người lao động cần sở hữu chứng chỉ nghề tiêu chuẩn quốc tế và khả năng ngoại ngữ cơ bản. Nắm vững kỹ thuật chuyên sâu giúp tối ưu hiệu suất làm việc tại các nhà máy.

1.2. Vai trò then chốt đối với tăng trưởng công nghiệp

Nhân lực chất lượng cao là động lực trực tiếp gia tăng giá trị gia tăng cho các sản phẩm công nghiệp. Lực lượng này thúc đẩy chuyển giao công nghệ mới từ các tập đoàn đa quốc gia vào doanh nghiệp địa phương. Năng lực chuyên môn cao giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Việc nâng cấp chất lượng lao động góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững. Tỉnh Vĩnh Phúc định vị nguồn nhân lực là lợi thế then chốt nhằm thu hút các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài quy mô lớn.

II. Thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao KCN Vĩnh Phúc

Thực trạng lao động tại các khu công nghiệp Vĩnh Phúc ghi nhận nhiều bước tiến lớn về quy mô và năng suất. Số lượng công nhân kỹ thuật và chuyên gia quản trị tăng đều qua các năm. Tuy nhiên, cơ cấu trình độ vẫn còn bộc lộ sự mất cân đối cục bộ. Nhu cầu sử dụng nhân lực trình độ cao tăng vọt theo đà phát triển của các ngành công nghệ cao. Doanh nghiệp đối mặt với bài toán cạnh tranh gay gắt trong việc tuyển mộ và giữ chân nhân sự chất lượng. Cần có cái nhìn toàn diện về thực trạng phân bố lao động tại từng địa bàn trọng điểm.

2.1. Phân bố lao động tại khu công nghiệp Khai Quang Bình Xuyên

Địa bàn khu công nghiệp Khai Quang Bình Xuyên tập trung mật độ lớn các doanh nghiệp cơ khí và lắp ráp linh kiện. Nơi đây quy tụ hàng chục nghìn lao động phổ thông cùng hàng nghìn kỹ thuật viên lành nghề. Tỷ lệ lao động qua đào tạo bài bản tại khu vực này đang có xu hướng tăng nhanh. Doanh nghiệp chủ động mở các khóa bồi dưỡng tay nghề nội bộ nhằm đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc tế. Tuy nhiên, tình trạng thiếu hụt kỹ thuật viên vận hành máy tự động hóa vẫn xảy ra thường xuyên vào các chu kỳ mở rộng sản xuất.

2.2. Nhu cầu tuyển dụng KCN Bá Thiện và áp lực thiếu hụt

Hiện nay nhu cầu tuyển dụng KCN Bá Thiện đang tập trung mạnh vào các vị trí kiểm soát chất lượng và kỹ thuật tự động. Các dự án công nghệ mới liên tục đi vào hoạt động tạo áp lực lớn lên nguồn cung lao động tại chỗ. Doanh nghiệp cần số lượng lớn nhân sự am hiểu lập trình PLC và bảo trì dây chuyền hiện đại. Việc thiếu hụt nhân lực trung và cao cấp tạo rào cản cho tiến độ mở rộng công suất. Nhiều đơn vị phải tuyển dụng lao động từ các tỉnh lân cận với chi phí logistics và đãi ngộ gia tăng.

2.3. Cơ cấu trình độ lao động ngành công nghiệp điện tử

Lực lượng lao động ngành công nghiệp điện tử chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu công nghiệp của tỉnh. Ngành đòi hỏi độ chính xác cao, thao tác chuẩn xác và tác phong công nghiệp nghiêm ngặt. Tuy vậy, tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và kỹ sư chuyên ngành vẫn còn khiêm tốn so với tổng số công nhân lắp ráp. Sự thiếu hụt các chuyên gia thiết kế mạch và thử nghiệm bo mạch khiến chuỗi giá trị chưa thể tối ưu. Nâng cao trình độ kỹ thuật cho nhóm lao động này là nhiệm vụ hàng đầu của các nhà máy sản xuất.

III. Đột phá chính sách thu hút nhân tài tại KCN Vĩnh Phúc

Việc ban hành và thực thi chính sách thu hút nhân tài Vĩnh Phúc mang lại sức hút cạnh tranh vượt trội cho môi trường đầu tư. Tỉnh xác định thu hút chuyên gia giỏi và kỹ sư đầu ngành là chìa khóa đẩy mạnh công nghiệp hóa. Các chính sách bao quát từ hỗ trợ tài chính trực tiếp đến tạo dựng môi trường làm việc minh bạch, cởi mở. Doanh nghiệp được tạo điều kiện tối đa để đón nhận nguồn nhân lực chất lượng cao từ khắp nơi. Chiến lược đồng bộ giúp tỉnh giữ chân nhân tài gắn bó lâu dài với sự phát triển địa phương.

3.1. Chế độ đãi ngộ chuyên gia kỹ thuật và nhà khoa học

Doanh nghiệp và tỉnh thiết lập chế độ đãi ngộ chuyên gia kỹ thuật với mức lương thưởng hấp dẫn và gói bảo hiểm toàn diện. Chuyên gia nước ngoài và lao động trình độ cao được hỗ trợ thủ tục cấp phép nhanh chóng, thuận tiện. Các chính sách khen thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật giúp khuyến khích tinh thần đổi mới sáng tạo trong sản xuất. Mức đãi ngộ thỏa đáng tạo động lực mạnh mẽ để chuyên gia cống hiến hết mình. Đây là đòn bẩy quan trọng giúp giải quyết các nút thắt kỹ thuật phức tạp tại các nhà máy.

3.2. Cơ chế hỗ trợ nhà ở cùng tiện ích an sinh xã hội

Phát triển nhà ở xã hội và ký túc xá chất lượng cao tạo sự an tâm tuyệt đối cho người lao động. Khu công nghiệp được quy hoạch gắn liền với hạ tầng dịch vụ y tế, trường học và khu vui chơi giải trí. Môi trường an cư ổn định giúp giảm tỷ lệ biến động nhân sự tại các nhà máy sản xuất. Quyền lợi bảo hiểm y tế và an sinh xã hội được bảo đảm đầy đủ, kịp thời. Chăm lo đời sống tinh thần giúp công nhân yên tâm cống hiến và gắn kết lâu dài với tỉnh.

IV. Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với nhu cầu KCN Vĩnh Phúc

Chiến lược đào tạo nguồn nhân lực cần bám sát yêu cầu thực tiễn từ thị trường tuyển dụng công nghiệp. Tỉnh Vĩnh Phúc chủ trương nâng cấp chất lượng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo chuẩn khu vực. Nội dung giảng dạy được cấu trúc linh hoạt, tăng cường thời lượng thực hành trên thiết bị hiện đại. Doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào quá trình xây dựng chương trình và đánh giá chuẩn đầu ra. Sự đồng bộ giữa giảng dạy và thực hành giúp học viên nhanh chóng hòa nhập vào môi trường sản xuất công nghiệp thực tế.

4.1. Đổi mới đào tạo nghề Vĩnh Phúc đáp ứng công nghệ mới

Công tác đào tạo nghề Vĩnh Phúc đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng ứng dụng công nghệ hiện đại. Các trường cao đẳng nghề bổ sung trang thiết bị mô phỏng và phòng thí nghiệm tự động hóa tiên tiến. Học viên được rèn luyện kỹ năng vận hành máy CNC, robot công nghiệp và bảo trì hệ thống điện tự động. Chương trình đào tạo chú trọng phát triển kỷ luật lao động và kỹ năng làm việc nhóm. Nhờ đổi mới phương pháp, học viên tốt nghiệp có thể làm việc ngay mà không cần doanh nghiệp đào tạo lại từ đầu.

4.2. Mở rộng liên kết doanh nghiệp và trường nghề thực tế

Mô hình liên kết doanh nghiệp và trường nghề mang lại lợi ích kép cho cả cơ sở đào tạo lẫn nhà máy sản xuất. Doanh nghiệp cung cấp thiết bị thực hành và cử kỹ sư giàu kinh nghiệm tham gia thỉnh giảng trực tiếp. Học viên có cơ hội thực tập có lương và trải nghiệm môi trường sản xuất thực tế từ năm thứ hai. Sau khi tốt nghiệp, người học được tuyển dụng trực tiếp vào các vị trí kỹ thuật phù hợp. Mô hình hợp tác này giải quyết hiệu quả tình trạng mất cân đối cung cầu lao động.

4.3. Phát triển đội ngũ kỹ sư công nghệ chế tạo máy chuẩn

Nhu cầu về kỹ sư công nghệ chế tạo máy tăng cao do sự bùng nổ của các dự án công nghiệp phụ trợ. Đội ngũ kỹ sư cần làm chủ các phần mềm thiết kế CAD/CAM và công nghệ gia công chính xác cao. Đào tạo kỹ sư cơ khí chất lượng cao đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết chuyên sâu và kỹ năng thực nghiệm. Các khóa đào tạo chuyên sâu giúp kỹ sư nâng cao khả năng tối ưu hóa quy trình gia công cơ khí. Đội ngũ này đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm.

V. Giải pháp nâng tầm nhân lực chất lượng cao KCN Vĩnh Phúc

Triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển nhân lực là nền tảng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc. Tỉnh phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp công nghiệp để kiến tạo hệ sinh thái lao động bền vững. Nguồn ngân sách được ưu tiên cho các dự án nâng cao kỹ năng và số hóa hệ thống quản trị nhân lực. Xây dựng thị trường lao động minh bạch, linh hoạt giúp kết nối cung cầu nhanh chóng. Những giải pháp toàn diện sẽ đảm bảo nguồn nhân lực vững chắc cho tương lai công nghiệp hóa.

5.1. Thúc đẩy lao động kỹ thuật cao khu công nghiệp

Xây dựng lực lượng lao động kỹ thuật cao khu công nghiệp đòi hỏi lộ trình chuẩn hóa kỹ năng nghề nghiệp dài hạn. Tỉnh hỗ trợ kinh phí đào tạo lại cho công nhân để nâng cao bậc thợ và tiếp cận công nghệ mới. Các kỳ thi tay nghề giỏi được tổ chức thường niên nhằm tôn vinh và khích lệ người lao động xuất sắc. Doanh nghiệp xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng cho các nhân viên kỹ thuật có thành tích vượt trội. Lực lượng thợ lành nghề tạo nên xương sống vững chắc cho hoạt động sản xuất công nghiệp.

5.2. Chuyển đổi số sản xuất công nghiệp và nâng cao tay nghề

Quá trình chuyển đổi số sản xuất công nghiệp đặt ra yêu cầu mới về kỹ năng số cho người lao động. Công nhân và kỹ sư cần làm quen với hệ thống điều hành sản xuất MES và các thiết bị kết nối IoT công nghiệp. Các chương trình phổ cập kỹ năng số được triển khai rộng khắp trong các nhà máy thông minh. Việc ứng dụng công nghệ số giúp giảm thiểu sai sót, nâng cao năng suất và đảm bảo an toàn lao động. Người lao động được trang bị tư duy linh hoạt để thích ứng nhanh với môi trường sản xuất số.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu
Đóng góp mới của luận án
Kết cấu nội dung của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu
1.2. Các nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao
1.3. Các nghiên cứu liên quan đến nội dung phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lƣợng cao
1.4. Các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lƣợng cao
1.5. Các nghiên cứu liên quan đến vai trò, sự cần thiết phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao
1.6. Những kết quả nghiên cứu liên quan đến luận án và hƣớng nghiên cứu của luận án
1.6.1. Những giá trị khoa học của các công trình đã nghiên cứu luận án cần tham khảo
1.6.2. Khoảng trống trong nghiên cứu
1.6.3. Hƣớng nghiên cứu của Luận án
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
2.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài luận án
2.1.1. Khu công nghiệp
2.1.2. Nguồn nhân lực
2.1.3. Nguồn nhân lực chất lƣợng cao
2.1.4. Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao
2.2. Đặc điểm của nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong khu công nghiệp
2.3. Các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong khu công nghiệp
2.3.1. Tiêu chí về số lƣợng
2.3.2. Tiêu chí đánh giá về chất lƣợng
2.3.3. Các tiêu chí đánh giá về cơ cấu nguồn nhân lực
2.4. Nội dung phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong khu công nghiệp
2.4.1. Phát triển về số lƣợng
2.4.2. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực trong khu công nghiệp
2.5.1. Các nhân tố bên ngoài khu công nghiệp
2.5.2. Các nhân tố bên trong khu công nghiệp
2.6. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp của một số địa phƣơng và bài học rút ra cho tỉnh Vĩnh Phúc
2.6.1. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng
2.6.2. Bài học học rút ra cho tỉnh Vĩnh Phúc
Tiểu kết chƣơng 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC
3.1. Giới thiệu chung về các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
3.1.2. Một số đặc điểm cơ bản về các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
3.2. Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
3.2.1. Thực trạng phát triển về số lƣợng nguồn nhân lực chất lƣợng cao
3.2.2. Thực trạng nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực chất lƣợng cao
3.2.3. Hợp lý cơ cấu nguồn nhân lực
3.3. Phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
3.3.1. Các nhân bên ngoài khu công nghiệp
3.3.2. Các nhân tố bên trong khu công nghiệp
3.4. Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
3.4.1. Những điểm đạt đƣợc
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân
Kết luận chƣơng 3
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC
4.1. Mục tiêu và phƣơng hƣớng phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
4.1.1. Phƣơng hƣớng
4.2. Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
4.2.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp
4.2.2. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp
4.2.3. Thu hút nguồn nhân lực chất lƣợng cao vào làm việc trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
4.2.4. Thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp
Kết luận chƣơng 4
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (188 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN ĐỖ HUY THẮNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC Chuyên ngành: Quản trị nhân lực Mã số: 9 34 04 04 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Lê Xuân Sinh Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Tôi xin cam đoan luận án “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu đƣợc nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả nghiên cứu của luận án do tôi tự tìm hiểu, tổng hợp và phân tích, chƣa từng đƣợc công bố của tác giả nào khác. Tác giả luận án Đỗ Huy Thắng MỤC LỤC Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án.

Kết cấu nội dung của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu. Các nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao.

Các nghiên cứu liên quan đến nội dung phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Các nghiên cứu liên quan đến vai trò, sự cần thiết phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Những kết quả nghiên cứu liên quan đến luận án và hƣớng nghiên cứu của luận án.

Những giá trị khoa học của các công trình đã nghiên cứu luận án cần tham khảo 15 1. Khoảng trống trong nghiên cứu. Hƣớng nghiên cứu của Luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG KHU CÔNG NGHIỆP.

Một số khái niệm liên quan đến đề tài luận án. Khu công nghiệp. Nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực chất lƣợng cao.

Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Đặc điểm của nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong khu công nghiệp. Các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong khu công nghiệp. Tiêu chí về số lƣợng.

Tiêu chí đánh giá về chất lƣợng. Các tiêu chí đánh giá về cơ cấu nguồn nhân lực.Nội dung phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong khu công nghiệp. Phát triển về số lƣợng. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực.

Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực trong khu công nghiệp. Các nhân tố bên ngoài khu công nghiệp. Các nhân tố bên trong khu công nghiệp. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp của một số địa phƣơng và bài học rút ra cho tỉnh Vĩnh Phúc.

Kinh nghiệm của một số địa phƣơng. Bài học học rút ra cho tỉnh Vĩnh Phúc.62 Tiểu kết chƣơng 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC. Giới thiệu chung về các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc.

Quá trình hình thành và phát triển. Một số đặc điểm cơ bản về các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc. Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc. Thực trạng phát triển về số lƣợng nguồn nhân lực chất lƣợng cao.

Thực trạng nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Hợp lý cơ cấu nguồn nhân lực. Phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Các nhân bên ngoài khu công nghiệp.

Các nhân tố bên trong khu công nghiệp. Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc. Những điểm đạt đƣợc. Hạn chế và nguyên nhân.114 Kết luận chƣơng 3.

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC. Mục tiêu và phƣơng hƣớng phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc. Phƣơng hƣớng. Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp. Thu hút nguồn nhân lực chất lƣợng cao vào làm việc trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp.145 Kết luận chƣơng 4.150 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ.152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.153 PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ATLĐ An toàn lao động ASXH An sinh xã hội BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CĐ Cao đẳng CL Chất lƣợng nguồn nhân lực CLNNL Chất lƣợng nguồn nhân lực CMKT Chuyên môn kỹ thuật CNH Công nghiệp hóa CSDN Cơ sở dạy nghề CSĐT Cơ sở đào tạo DN Doanh nghiệp ĐH Đại học FDI Vốn đầu tƣ nƣớc ngoài GDP Tổng thu nhập quốc dân HĐH Hiện đại hóa KCN Khu công nghiệp KCNC Khu công nghệ cao KCX Khu chế xuất KCN & CX Khu công nghiệp và chế xuất KT - XH Kinh tế - xã hội KTTT Kinh tế tri thức LLLĐ Lực lƣợng lao động NNL Nguồn nhân lực NSLĐ Năng xuất lao động ODA Vốn đầu tƣ nƣớc ngoài PTTH Phổ thông trung học QHLĐ Quan hệ lao động THCS Trung học cơ sở TNLĐ Tai nạn lao động TTLĐ Thị trƣờng lao động DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tổng quan các lý thuyết và công trình nghiên cứu có liên quan đến tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lƣợng cao.1: Tổng hợp kết quả thu hút đầu tƣ vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến hết tháng 12/2019.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Vĩnh Phúc giai đoạn 2017 – 2019.3: Lao động trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017 - 2019.4: Tổng hợp lao động ngoại tỉnh giai đoạn 2017-2019.5: Nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn (2017-2020).6: Các bệnh thƣờng mắc trong các doanh nghiệp khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019.7: Áp lực công việc và thời gian nghỉ ngơi của ngƣời lao động trong doanh nghiệp.8: Tổng hợp về các yếu tố môi trƣờng làm việc.9: Tiền lƣơng và các chế độ chính sách đối với ngƣời lao động trong khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc.10: Kinh phí đào tạo, bồi dƣỡng trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn (2017 – 2019).11: Nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp phân theo trình độ chuyên môn giai đoạn (2017 – 2019).12: Lao động chất lƣợng cao có trình độ tay nghề từ bậc 4 trở lên trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn (2017- 2020).13: Một số biểu hiện và mức độ vi phạm kỷ luật lao động.14: Đánh giá của ngƣời lao động về ý thức, thái độ của đồng nghiệp.15: Số lƣợng lao động tỉnh Vĩnh Phúc làm việc trong các khu công nghiệp giai đoạn (2017-2020).99 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.

Số lƣợng lao động tỉnh Vĩnh Phúc làm việc trong các khu công nghiệp.2: Lao động chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn (2017 – 2019).3: Nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn (2017 - 2020).4: Cơ cấu nguồn nhân lực chất lƣợng cao.5: Số lƣợng lao động chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn (2017 – 2020).6: Nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn (2017 – 2020) phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật. Tính cấp thiết của đề tài Khi chuyển dần sang nền kinh tế tri thức và trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lƣợng cao ngày càng thể hiện vai trò quyết định của nó. Trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động và cạnh tranh quyết liệt, phần thắng sẽ thuộc về những quốc gia có nguồn nhân lực chất lƣợng cao, có môi trƣờng pháp lý thuận lợi cho đầu tƣ, có môi trƣờng chính trị - xã hội ổn định. Nguồn nhân lực chất lƣợng lƣợng cao là yếu tố quyết định đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trƣởng và lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, đảm bảo phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững.

Hai là, nguồn nhân lực chất lƣợng cao là điều kiện quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Toàn cầu hóa kinh tế tiếp tục phát triển về quy mô, mức độ và hình thức biểu hiện với những tác động tích cực và tiêu cực, cơ hội và thách thức đan xen phức tạp. Sự tùy thuộc lẫn nhau, hội nhập, cạnh tranh và hợp tác giữa các nƣớc ngày càng trở thành phổ biến. Kinh tế tri thức phát triển mạnh, do đó nguồn nhân lực chất lƣợng cao càng trở thành nhân tố quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia.

Trên thực tế, sự phát triển thần kỳ của nhiều nƣớc nhƣ: Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc… phần lớn đều dựa vào NNL chất lƣợng cao. Nguyên lý về nguồn nhân lực chất lƣợng cao và phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đã đƣợc nghiên cứu trong các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nƣớc. Tuy nhiên, những nguyên lý về nguồn nhân lực chấp lƣợng cao và phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao cần đƣợc bổ sung đáp ứng yêu cầu của thực tiễn trong xu hƣớng phát triển. Bởi lẽ mỗi giai đoạn phát triển cần phải có nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lƣợng cao tƣơng ứng với yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của giai đoạn phát triển đó.

Một trong những chính sách công nghiệp nhằm thúc đẩy công nghiệp hóa, hƣớng về xuất khẩu của Việt Nam là phát triển các khu công nghiệp. Khu công nghiệp cũng là địa bàn vừa để tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, vừa để thu hút nguồn vốn đầu tƣ, đồng thời cũng là một trong những nơi quan trọng để thu hút thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao của Việt Nam để thực hiện chiến lƣợc CNH, HĐH đất nƣớc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đỗ Huy Thắng (2021). Phát triển nhân lực KCN Vĩnh Phúc: Nghiên cứu từ Đại học Công Đoàn [Luận án tiến sĩ, Trường đại học Công đoàn]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-nguon-nhan-luc/phat-trien-nguon-nhan-luc-chat-luong-cao-trong-khu-cong-nghiep-vinh-phuc

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển nhân lực KCN Vĩnh Phúc: Nghiên cứu từ Đại học Công Đoàn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc. Nghiên cứu đề xuất chiến lược phát triển nguồn nhân lực hiệu quả.

Luận án "Phát triển nhân lực KCN Vĩnh Phúc: Nghiên cứu từ Đại học Công Đoàn" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường đại học Công đoàn. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Phát triển nhân lực KCN Vĩnh Phúc: Nghiên cứu từ Đại học Công Đoàn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển nhân lực KCN Vĩnh Phúc: Nghiên cứu từ Đại học Công Đoàn" thuộc chuyên ngành Quản trị nhân lực. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.

Luận án "Phát triển nhân lực KCN Vĩnh Phúc: Nghiên cứu từ Đại học Công Đoàn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển nhân lực KCN Vĩnh Phúc: Nghiên cứu từ Đại học Công Đoàn" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển nhân lực KCN Vĩnh Phúc: Nghiên cứu từ Đại học Công Đoàn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter