Luận án TS: Phát triển nhân lực chất lượng cao trong KCN Vĩnh Phúc

Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo đồng bộ chiến lược tại các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc.

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

187

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là trọng tâm của luận án. Khu công nghiệp Vĩnh Phúc cần lực lượng lao động kỹ thuật cao. Nhu cầu này tăng nhanh theo dòng vốn đầu tư nước ngoài. Luận án làm rõ khái niệm nền tảng. Nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với trình độ, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp. Đây là nhóm lao động tạo ra năng suất lao động vượt trội. Phát triển nguồn nhân lực bao gồm tăng số lượng và nâng cao chất lượng. Cơ cấu lao động cũng cần hợp lý. Nghiên cứu đặt vấn đề trong bối cảnh công nghiệp hóa. Tỉnh Vĩnh Phúc trở thành trung tâm sản xuất lớn. Doanh nghiệp đòi hỏi nhân lực đáp ứng công nghệ mới. Chính sách nhân lực vì thế giữ vai trò then chốt.

1.1. Khái niệm nguồn nhân lực chất lượng cao

Nguồn nhân lực chất lượng cao là nhóm lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao. Họ làm chủ công nghệ hiện đại. Kỹ năng nghề nghiệp vững vàng. Thái độ làm việc chuyên nghiệp. Nhóm này tạo giá trị gia tăng lớn. Năng suất lao động cao hơn mặt bằng chung. Khu công nghiệp Vĩnh Phúc rất cần đội ngũ này.

1.2. Vai trò trong khu công nghiệp Vĩnh Phúc

Lao động kỹ thuật cao quyết định hiệu quả sản xuất. Họ vận hành dây chuyền tự động. Họ giải quyết sự cố công nghệ. Doanh nghiệp FDI ưu tiên nhóm này. Phát triển nguồn nhân lực giúp tỉnh thu hút đầu tư. Thị trường lao động địa phương nhờ đó nâng cấp. Chất lượng tăng dẫn tới sức cạnh tranh tăng.

1.3. Mục tiêu nghiên cứu của luận án

Luận án phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Mục tiêu là tìm giải pháp phù hợp. Nghiên cứu chỉ rõ điểm mạnh và hạn chế. Từ đó đề xuất chính sách nhân lực hiệu quả. Kết quả phục vụ quản lý khu công nghiệp Vĩnh Phúc. Đề tài có giá trị lý luận và thực tiễn.

II. Tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lượng cao KCN

Đánh giá nguồn nhân lực chất lượng cao cần tiêu chí rõ ràng. Luận án xây dựng ba nhóm tiêu chí. Nhóm thứ nhất về số lượng. Nhóm thứ hai về chất lượng. Nhóm thứ ba về cơ cấu. Bộ tiêu chí giúp đo lường khách quan. Khu công nghiệp Vĩnh Phúc áp dụng để theo dõi lực lượng lao động. Số lượng phản ánh quy mô lao động kỹ thuật cao. Chất lượng phản ánh trình độ và kỹ năng nghề nghiệp. Cơ cấu phản ánh sự cân đối theo ngành. Năng suất lao động là thước đo cuối cùng. Các tiêu chí gắn với chính sách nhân lực. Doanh nghiệp dùng tiêu chí này khi tuyển dụng. Cơ quan quản lý dùng để hoạch định đào tạo nghề.

2.1. Tiêu chí về số lượng lao động

Số lượng đo quy mô nguồn nhân lực chất lượng cao. Chỉ tiêu gồm tổng lao động kỹ thuật cao. Tỷ lệ so với toàn bộ lực lượng. Tốc độ tăng hằng năm cũng quan trọng. Khu công nghiệp Vĩnh Phúc cần đủ người vận hành. Thiếu hụt sẽ cản trở sản xuất. Số liệu giúp dự báo nhu cầu tuyển dụng.

2.2. Tiêu chí về chất lượng nhân lực

Chất lượng đánh giá qua trình độ học vấn. Bằng cấp chuyên môn kỹ thuật là cơ sở. Kỹ năng nghề nghiệp được kiểm tra thực tế. Sức khỏe và thái độ cũng được tính. Năng suất lao động phản ánh chất lượng cuối cùng. Đào tạo nghề nâng cao chỉ số này. Doanh nghiệp ưu tiên lao động kỹ thuật cao.

2.3. Tiêu chí về cơ cấu nguồn nhân lực

Cơ cấu xét sự cân đối giữa các ngành. Tỷ lệ theo trình độ cần hợp lý. Cơ cấu theo độ tuổi ảnh hưởng tính bền vững. Cơ cấu giới tính cũng được xem xét. Khu công nghiệp Vĩnh Phúc cần cơ cấu linh hoạt. Mất cân đối gây lãng phí nguồn lực. Chính sách nhân lực điều chỉnh cơ cấu kịp thời.

III. Thực trạng nhân lực chất lượng cao tại Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc phát triển khu công nghiệp từ sớm. Nhiều doanh nghiệp FDI đặt nhà máy tại đây. Nhu cầu lao động kỹ thuật cao tăng mạnh. Thực trạng cho thấy nhiều kết quả tích cực. Số lượng nhân lực chất lượng cao tăng đều. Trình độ chuyên môn được cải thiện. Tuy nhiên vẫn còn hạn chế. Nguồn cung chưa theo kịp nhu cầu. Kỹ năng nghề nghiệp đôi khi chưa đạt chuẩn. Năng suất lao động chưa đồng đều. Cơ cấu lao động còn mất cân đối. Đào tạo nghề chưa sát thực tế doanh nghiệp. Thu hút nhân tài gặp khó khăn về chính sách. Luận án phân tích kỹ từng khía cạnh. Dữ liệu khảo sát làm rõ bức tranh thị trường lao động.

3.1. Quy mô và số lượng lao động

Số lao động trong khu công nghiệp Vĩnh Phúc lớn. Tỷ lệ nhân lực chất lượng cao còn khiêm tốn. Nhiều vị trí kỹ thuật thiếu người. Doanh nghiệp phải tuyển từ tỉnh khác. Đào tạo nghề tại chỗ chưa đủ đáp ứng. Khoảng cách cung cầu vẫn tồn tại trên thị trường lao động.

3.2. Chất lượng và kỹ năng nghề nghiệp

Trình độ lao động kỹ thuật cao được nâng lên. Nhiều người có bằng đại học và cao đẳng. Kỹ năng nghề nghiệp còn chênh lệch. Một số chưa quen công nghệ mới. Năng suất lao động chưa ổn định. Doanh nghiệp phải đào tạo lại sau tuyển dụng. Chi phí vì thế tăng cao.

3.3. Những hạn chế và nguyên nhân

Hạn chế lớn nhất là thiếu hụt nhân tài. Chính sách nhân lực chưa đủ hấp dẫn. Thu hút nhân tài còn yếu. Đào tạo nghề chưa gắn với doanh nghiệp. Cơ cấu lao động chưa hợp lý. Nguyên nhân đến từ cả phía tỉnh và doanh nghiệp. Thị trường lao động thiếu thông tin kết nối.

IV. Nhân tố ảnh hưởng tới phát triển nguồn nhân lực

Nhiều nhân tố tác động tới phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Luận án chia thành hai nhóm. Nhóm bên ngoài và nhóm bên trong khu công nghiệp. Nhân tố bên ngoài gồm chính sách của tỉnh. Hệ thống đào tạo nghề cũng quan trọng. Thị trường lao động khu vực ảnh hưởng nguồn cung. Điều kiện kinh tế xã hội tạo nền tảng. Nhân tố bên trong gồm chính sách doanh nghiệp. Môi trường làm việc giữ chân lao động kỹ thuật cao. Chế độ đãi ngộ thu hút nhân tài. Cơ hội thăng tiến tạo động lực. Các nhân tố này tác động qua lại. Hiểu rõ chúng giúp xây dựng giải pháp đúng. Năng suất lao động phụ thuộc vào sự kết hợp này.

4.1. Nhân tố bên ngoài khu công nghiệp

Chính sách nhân lực của tỉnh tạo hành lang phát triển. Hệ thống đào tạo nghề cung cấp nguồn lao động. Thị trường lao động quyết định nguồn cung. Hạ tầng giao thông ảnh hưởng việc đi lại. Điều kiện sống thu hút nhân tài về Vĩnh Phúc. Các yếu tố này nằm ngoài tầm doanh nghiệp.

4.2. Nhân tố bên trong khu công nghiệp

Chính sách doanh nghiệp tác động trực tiếp tới lao động. Lương và thưởng giữ chân lao động kỹ thuật cao. Môi trường làm việc tạo gắn bó. Cơ hội đào tạo nâng cao kỹ năng nghề nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng năng suất lao động. Quản lý tốt giúp phát triển nguồn nhân lực bền vững.

4.3. Tác động tới năng suất lao động

Các nhân tố kết hợp quyết định năng suất lao động. Chính sách tốt khuyến khích nỗ lực. Đào tạo nghề nâng cao tay nghề. Đãi ngộ hợp lý tăng sự cống hiến. Thu hút nhân tài bổ sung lực lượng giỏi. Khu công nghiệp Vĩnh Phúc nhờ đó tăng hiệu quả. Sản xuất ổn định và cạnh tranh hơn.

V. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ. Mục tiêu là phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao bền vững. Giải pháp đầu tiên hoàn thiện cơ chế chính sách. Chính sách nhân lực cần rõ ràng và hấp dẫn. Giải pháp thứ hai đẩy mạnh đào tạo nghề. Chương trình phải sát nhu cầu doanh nghiệp. Giải pháp thứ ba thu hút nhân tài. Đãi ngộ và môi trường cần cải thiện. Giải pháp thứ tư nâng cao chất lượng toàn diện. Các biện pháp triển khai đồng thời. Khu công nghiệp Vĩnh Phúc cần phối hợp nhiều bên. Tỉnh, doanh nghiệp và cơ sở đào tạo cùng tham gia. Thị trường lao động nhờ đó vận hành tốt hơn. Năng suất lao động tăng theo.

5.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách nhân lực

Chính sách nhân lực cần đồng bộ và minh bạch. Tỉnh nên ưu đãi cho lao động kỹ thuật cao. Hỗ trợ nhà ở giúp giữ chân nhân tài. Cơ chế tuyển dụng phải linh hoạt. Doanh nghiệp được khuyến khích đầu tư đào tạo. Phát triển nguồn nhân lực cần khung pháp lý rõ ràng.

5.2. Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn thực tiễn

Đào tạo nghề phải gắn với nhu cầu doanh nghiệp. Cơ sở đào tạo liên kết khu công nghiệp Vĩnh Phúc. Chương trình cập nhật công nghệ mới. Học viên thực hành trên thiết bị thật. Kỹ năng nghề nghiệp nhờ đó nâng cao. Năng suất lao động tăng sau đào tạo. Doanh nghiệp giảm chi phí đào tạo lại.

5.3. Nâng cao chất lượng nhân lực đồng bộ

Nâng cao chất lượng cần nhiều biện pháp song song. Bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp thường xuyên. Cải thiện sức khỏe và đời sống lao động. Xây dựng cơ cấu nhân lực hợp lý. Đánh giá định kỳ năng suất lao động. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trở nên bền vững.

VI. Đào tạo và thu hút nhân tài cho khu công nghiệp

Đào tạo và thu hút nhân tài là hai trụ cột. Cả hai quyết định nguồn nhân lực chất lượng cao. Khu công nghiệp Vĩnh Phúc cần chiến lược dài hạn. Đào tạo nghề tạo nguồn cung tại chỗ. Thu hút nhân tài bổ sung lực lượng giỏi từ bên ngoài. Hai hướng này hỗ trợ lẫn nhau. Chính sách nhân lực phải bao trùm cả hai. Doanh nghiệp đầu tư vào đào tạo nội bộ. Tỉnh tạo môi trường sống hấp dẫn. Lao động kỹ thuật cao tìm thấy cơ hội phát triển. Thị trường lao động nhờ đó sôi động hơn. Năng suất lao động được cải thiện rõ rệt. Kết quả là khu công nghiệp phát triển ổn định.

6.1. Chiến lược đào tạo nghề dài hạn

Đào tạo nghề cần kế hoạch nhiều năm. Tỉnh dự báo nhu cầu lao động kỹ thuật cao. Cơ sở đào tạo mở ngành phù hợp. Doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình. Học viên thực tập tại khu công nghiệp Vĩnh Phúc. Kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu thực tế. Nguồn cung ổn định theo thời gian.

6.2. Chính sách thu hút nhân tài hiệu quả

Thu hút nhân tài cần đãi ngộ cạnh tranh. Lương cao giữ chân lao động giỏi. Hỗ trợ nhà ở và phúc lợi quan trọng. Môi trường làm việc chuyên nghiệp tạo sức hút. Cơ hội thăng tiến giữ động lực. Chính sách nhân lực rõ ràng tăng niềm tin. Khu công nghiệp Vĩnh Phúc cạnh tranh với địa phương khác.

6.3. Kết nối thị trường lao động khu vực

Kết nối thị trường lao động giúp cân bằng cung cầu. Sàn giao dịch việc làm cung cấp thông tin. Doanh nghiệp và lao động dễ gặp nhau. Phát triển nguồn nhân lực nhờ đó hiệu quả. Đào tạo nghề bám sát tín hiệu thị trường. Năng suất lao động tăng khi đúng người đúng việc. Khu công nghiệp vận hành trơn tru hơn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp tỉnh vĩnh phúc

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (187 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN ĐỖ HUY THẮNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC Chuyên ngành: Quản trị nhân lực Mã số: 9 34 04 04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Lê Xuân Sinh Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Tôi xin cam đoan luận án “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu đƣợc nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả nghiên cứu của luận án do tôi tự tìm hiểu, tổng hợp và phân tích, chƣa từng đƣợc công bố của tác giả nào khác. Tác giả luận án Đỗ Huy Thắng MỤC LỤC Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án.

Kết cấu nội dung của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu. Các nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao.

Các nghiên cứu liên quan đến nội dung phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Các nghiên cứu liên quan đến vai trò, sự cần thiết phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Những kết quả nghiên cứu liên quan đến luận án và hƣớng nghiên cứu của luận án.

Những giá trị khoa học của các công trình đã nghiên cứu luận án cần tham khảo. Khoảng trống trong nghiên cứu. Hƣớng nghiên cứu của Luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG KHU CÔNG NGHIỆP.

Một số khái niệm liên quan đến đề tài luận án. Khu công nghiệp. Nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực chất lƣợng cao.

Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Đặc điểm của nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong khu công nghiệp. Các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong khu công nghiệp. Tiêu chí về số lƣợng.

Tiêu chí đánh giá về chất lƣợng. Các tiêu chí đánh giá về cơ cấu nguồn nhân lực. Nội dung phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong khu công nghiệp. Phát triển về số lƣợng.

Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực trong khu công nghiệp. Các nhân tố bên ngoài khu công nghiệp. Các nhân tố bên trong khu công nghiệp.

Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp của một số địa phƣơng và bài học rút ra cho tỉnh Vĩnh Phúc. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng. Bài học học rút ra cho tỉnh Vĩnh Phúc. 62 Tiểu kết chƣơng 2.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC. Giới thiệu chung về các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc. Quá trình hình thành và phát triển. Một số đặc điểm cơ bản về các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc.

Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc. Thực trạng phát triển về số lƣợng nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Thực trạng nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Hợp lý cơ cấu nguồn nhân lực.

Phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Các nhân bên ngoài khu công nghiệp. Các nhân tố bên trong khu công nghiệp. Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc.

Những điểm đạt đƣợc. Hạn chế và nguyên nhân. 114 Kết luận chƣơng 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC.

Mục tiêu và phƣơng hƣớng phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc. Phƣơng hƣớng. Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp.

Đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp. Thu hút nguồn nhân lực chất lƣợng cao vào làm việc trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp. 145 Kết luận chƣơng 4.

150 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ. 152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 153 PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ATLĐ An toàn lao động ASXH An sinh xã hội BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CĐ Cao đẳng CL Chất lƣợng nguồn nhân lực CLNNL Chất lƣợng nguồn nhân lực CMKT Chuyên môn kỹ thuật CNH Công nghiệp hóa CSDN Cơ sở dạy nghề CSĐT Cơ sở đào tạo DN Doanh nghiệp ĐH Đại học FDI Vốn đầu tƣ nƣớc ngoài GDP Tổng thu nhập quốc dân HĐH Hiện đại hóa KCN Khu công nghiệp KCNC Khu công nghệ cao KCX Khu chế xuất KCN & CX Khu công nghiệp và chế xuất KT - XH Kinh tế - xã hội KTTT Kinh tế tri thức LLLĐ Lực lƣợng lao động NNL Nguồn nhân lực NSLĐ Năng xuất lao động ODA Vốn đầu tƣ nƣớc ngoài PTTH Phổ thông trung học QHLĐ Quan hệ lao động THCS Trung học cơ sở TNLĐ Tai nạn lao động TTLĐ Thị trƣờng lao động DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tổng quan các lý thuyết và công trình nghiên cứu có liên quan đến tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lƣợng cao .1: Tổng hợp kết quả thu hút đầu tƣ vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến hết tháng 12/2019 .2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Vĩnh Phúc giai đoạn 2017 – 2019 .3: Lao động trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017 - 2019.4: Tổng hợp lao động ngoại tỉnh giai đoạn 2017-2019.5: Nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn (2017-2020) .6: Các bệnh thƣờng mắc trong các doanh nghiệp khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019 .7: Áp lực công việc và thời gian nghỉ ngơi của ngƣời lao động trong doanh nghiệp .8: Tổng hợp về các yếu tố môi trƣờng làm việc .9: Tiền lƣơng và các chế độ chính sách đối với ngƣời lao động trong khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc .10: Kinh phí đào tạo, bồi dƣỡng trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn (2017 – 2019) .11: Nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp phân theo trình độ chuyên môn giai đoạn (2017 – 2019) .12: Lao động chất lƣợng cao có trình độ tay nghề từ bậc 4 trở lên trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn (2017- 2020) .13: Một số biểu hiện và mức độ vi phạm kỷ luật lao động .14: Đánh giá của ngƣời lao động về ý thức, thái độ của đồng nghiệp .15: Số lƣợng lao động tỉnh Vĩnh Phúc làm việc trong các khu công nghiệp giai đoạn (2017-2020). 99 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.

Số lƣợng lao động tỉnh Vĩnh Phúc làm việc trong các khu công nghiệp.2: Lao động chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn (2017 – 2019) .3: Nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn (2017 - 2020) .4: Cơ cấu nguồn nhân lực chất lƣợng cao .5: Số lƣợng lao động chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn (2017 – 2020) .6: Nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn (2017 – 2020) phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật. Tính cấp thiết của đề tài Khi chuyển dần sang nền kinh tế tri thức và trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lƣợng cao ngày càng thể hiện vai trò quyết định của nó. Trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động và cạnh tranh quyết liệt, phần thắng sẽ thuộc về những quốc gia có nguồn nhân lực chất lƣợng cao, có môi trƣờng pháp lý thuận lợi cho đầu tƣ, có môi trƣờng chính trị - xã hội ổn định. Nguồn nhân lực chất lƣợng lƣợng cao là yếu tố quyết định đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trƣởng và lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, đảm bảo phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững.

Hai là, nguồn nhân lực chất lƣợng cao là điều kiện quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Toàn cầu hóa kinh tế tiếp tục phát triển về quy mô, mức độ và hình thức biểu hiện với những tác động tích cực và tiêu cực, cơ hội và thách thức đan xen phức tạp. Sự tùy thuộc lẫn nhau, hội nhập, cạnh tranh và hợp tác giữa các nƣớc ngày càng trở thành phổ biến. Kinh tế tri thức phát triển mạnh, do đó nguồn nhân lực chất lƣợng cao càng trở thành nhân tố quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia.

Trên thực tế, sự phát triển thần kỳ của nhiều nƣớc nhƣ: Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc…phần lớn đều dựa vào NNL chất lƣợng cao. Nguyên lý về nguồn nhân lực chất lƣợng cao và phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đã đƣợc nghiên cứu trong các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nƣớc. Tuy nhiên, những nguyên lý về nguồn nhân lực chấp lƣợng cao và phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao cần đƣợc bổ sung đáp ứng yêu cầu của thực tiễn trong xu hƣớng phát triển. Bởi lẽ mỗi giai đoạn phát triển cần phải có nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lƣợng cao tƣơng ứng với yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của giai đoạn phát triển đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong KCN Vĩnh Phúc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo đồng bộ chiến lược tại các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc.

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong KCN Vĩnh Phúc" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Công đoàn. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong KCN Vĩnh Phúc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong KCN Vĩnh Phúc" thuộc chuyên ngành Quản trị nhân lực. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong KCN Vĩnh Phúc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong KCN Vĩnh Phúc" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong KCN Vĩnh Phúc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter