Luận án TS: Gắn kết lao động DN lưu trú ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Luận án tiến sĩ QTKD nghiên cứu sự gắn kết của NLĐ tại doanh nghiệp lưu trú, ăn uống vùng duyên hải Nam Trung Bộ. Đề xuất giải pháp.

Trường ĐH

Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

270

Thời gian đọc

41 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Nâng cao gắn kết nhân viên ngành dịch vụ Duyên hải NTB

Sự gắn kết của người lao động là yếu tố then chốt. Nó quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Đặc biệt trong ngành lưu trú ăn uống. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng du lịch lớn. Tuy nhiên, doanh nghiệp tại đây đối mặt nhiều thách thức. Đó là tình trạng biến động nhân sự cao. Nâng cao gắn kết giúp giữ chân lao động hiệu quả. Nó cũng cải thiện chất lượng dịch vụ. Doanh nghiệp cần hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng. Từ đó xây dựng chiến lược phù hợp. Một môi trường làm việc tích cực thúc đẩy sự cống hiến. Người lao động hài lòng sẽ gắn bó lâu dài. Điều này tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.

1.1. Định nghĩa gắn kết lao động ngành dịch vụ

Gắn kết lao động là trạng thái cảm xúc, trí tuệ tích cực. Người lao động thể hiện sự cam kết sâu sắc. Họ cống hiến hết mình cho mục tiêu doanh nghiệp. Sự gắn kết không chỉ là hài lòng công việc. Đó là sự sẵn lòng đóng góp vượt ngoài mong đợi. Người lao động gắn kết sẽ chủ động, sáng tạo. Hiệu suất làm việc của họ cũng cao hơn. Gắn kết tạo nên sự ổn định nhân sự.

1.2. Tầm quan trọng gắn kết nhân sự du lịch

Gắn kết nhân sự giảm thiểu tỷ lệ nghỉ việc. Nó giúp giữ chân lao động khách sạn nhà hàng. Ngành du lịch, lưu trú, ăn uống cần nguồn nhân lực ổn định. Nguồn nhân lực chất lượng cao mang lại trải nghiệm tốt cho khách hàng. Hài lòng nhân sự du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ trực tiếp ảnh hưởng đến doanh thu. Nó còn góp phần xây dựng thương hiệu doanh nghiệp vững mạnh. Doanh nghiệp duy trì được đội ngũ lành nghề.

1.3. Bối cảnh gắn kết tại Duyên hải Nam Trung Bộ

Khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh ngành du lịch. Số lượng doanh nghiệp lưu trú, ăn uống tăng nhanh. Nhu cầu nhân lực lớn nhưng cạnh tranh gay gắt. Việc thiếu hụt và biến động lao động là vấn đề nan giải. Nâng cao gắn kết nhân viên ngành lưu trú ăn uống là cấp thiết. Nó đảm bảo nguồn lực ổn định cho sự tăng trưởng. Doanh nghiệp cần thích nghi với đặc điểm vùng miền.

II.Yếu tố ảnh hưởng gắn kết nhân sự khách sạn nhà hàng

Nhiều yếu tố tác động đến sự gắn kết của người lao động. Bao gồm cả các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc rất quan trọng. Vai trò của quản lý trực tiếp cũng không thể bỏ qua. Áp lực công việc trong ngành dịch vụ ăn uống rất đặc thù. Việc cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân là thách thức. Doanh nghiệp cần nhận diện chính xác các yếu tố này. Từ đó đưa ra giải pháp quản lý nhân sự Duyên hải Nam Trung Bộ hiệu quả. Điều này giúp tăng cường sự hài lòng và giữ chân nhân tài.

2.1. Chính sách đãi ngộ và phúc lợi nhân viên

Chính sách đãi ngộ cạnh tranh thu hút người tài. Lương, thưởng hợp lý là động lực chính. Phúc lợi nhân viên khách sạn resort cũng rất quan trọng. Các gói bảo hiểm, hỗ trợ ăn ở, đi lại cần được quan tâm. Chính sách đãi ngộ nhân sự khách sạn công bằng tạo lòng tin. Nó thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp. Điều này giúp nhân viên an tâm làm việc. Góp phần vào sự gắn bó lâu dài.

2.2. Môi trường làm việc và quản lý trực tiếp

Môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp thúc đẩy gắn kết. Văn hóa doanh nghiệp ngành dịch vụ tích cực tạo sự thuộc về. Quản lý trực tiếp có ảnh hưởng lớn đến nhân viên. Sự hỗ trợ, công nhận và phản hồi từ cấp trên là cần thiết. Mối quan hệ tốt đẹp với đồng nghiệp cũng quan trọng. Nó giúp giảm áp lực công việc ngành F&B. Môi trường làm việc an toàn, thoải mái tăng năng suất.

2.3. Áp lực công việc ngành F B và cân bằng cuộc sống

Ngành F&B nổi tiếng với áp lực công việc cao. Giờ làm việc kéo dài, ca kíp không cố định. Điều này ảnh hưởng đến cuộc sống cá nhân. Doanh nghiệp cần có chính sách hỗ trợ cân bằng. Ví dụ như lịch làm việc linh hoạt, khu vực nghỉ ngơi. Cung cấp dịch vụ tư vấn tâm lý cũng hữu ích. Giúp nhân viên đối phó với căng thẳng. Từ đó giữ chân lao động khách sạn nhà hàng hiệu quả hơn.

III.Chiến lược giữ chân lao động du lịch Nam Trung Bộ

Việc giữ chân lao động là một chiến lược quan trọng. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp lưu trú, ăn uống. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ cần các giải pháp bền vững. Đào tạo và phát triển năng lực là yếu tố cốt lõi. Bên cạnh đó, lộ trình thăng tiến rõ ràng tạo động lực. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực cũng rất cần thiết. Những chiến lược này giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng. Họ sẽ nhìn thấy cơ hội phát triển tại doanh nghiệp. Từ đó cam kết gắn bó lâu dài. Giúp doanh nghiệp ổn định và phát triển.

3.1. Đào tạo và phát triển năng lực nhân sự

Đào tạo phát triển nhân lực du lịch là khoản đầu tư thông minh. Cung cấp các khóa học chuyên môn, nghiệp vụ. Nâng cao kỹ năng mềm, ngoại ngữ cho nhân viên. Doanh nghiệp cần xây dựng chương trình đào tạo liên tục. Điều này giúp nhân viên cảm thấy được phát triển. Họ sẽ tự tin hơn trong công việc. Từ đó tăng cường gắn kết nhân viên ngành lưu trú ăn uống.

3.2. Lộ trình thăng tiến và cơ hội nghề nghiệp

Một chiến lược nhân sự ngành dịch vụ ăn uống hiệu quả. Cần có lộ trình thăng tiến rõ ràng cho từng vị trí. Thông báo công khai các cơ hội nghề nghiệp nội bộ. Tạo điều kiện cho nhân viên thử sức ở các vai trò mới. Điều này khích lệ họ nỗ lực phấn đấu. Giúp giữ chân lao động khách sạn nhà hàng có năng lực. Nhân viên sẽ thấy được tương lai tại doanh nghiệp.

3.3. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực

Văn hóa doanh nghiệp ngành dịch vụ cần đề cao sự tôn trọng. Khuyến khích sự hợp tác, tinh thần đồng đội. Tạo môi trường làm việc minh bạch, công bằng. Doanh nghiệp nên thường xuyên tổ chức các hoạt động gắn kết. Ví dụ như teambuilding, sự kiện nội bộ. Điều này giúp tăng cường sự gắn bó giữa nhân viên. Nó tạo nên một cộng đồng làm việc mạnh mẽ.

IV.Đặc thù ngành lưu trú ăn uống áp lực công việc F B

Ngành lưu trú ăn uống có những đặc thù riêng biệt. Nó tạo ra áp lực lớn cho người lao động. Sự hiểu biết sâu sắc về ngành là rất cần thiết. Đặc điểm lao động thường trẻ, ít kinh nghiệm. Tính chất công việc thay đổi theo mùa, theo giờ. Áp lực công việc ngành F&B thường rất cao. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự gắn kết. Các doanh nghiệp tại Duyên hải Nam Trung Bộ cần quan tâm. Họ phải có giải pháp quản lý nhân sự Duyên hải Nam Trung Bộ phù hợp. Mục tiêu là để giảm bớt gánh nặng cho nhân viên.

4.1. Đặc điểm lao động ngành dịch vụ ăn uống

Lao động trong ngành dịch vụ ăn uống có tỷ lệ luân chuyển cao. Nhiều người trẻ, chưa có kinh nghiệm lâu năm. Kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ là quan trọng. Tính thời vụ của ngành ảnh hưởng đến việc làm. Giờ giấc làm việc linh hoạt, thường xuyên vào cuối tuần. Điều này tạo ra thách thức lớn trong quản lý. Doanh nghiệp cần hiểu rõ đặc điểm này.

4.2. Thách thức về giữ chân lao động tại khu vực

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đối mặt với nhiều thách thức. Sự cạnh tranh nhân lực từ các ngành khác. Cơ hội đào tạo, phát triển còn hạn chế. Mức lương, chính sách đãi ngộ nhân sự khách sạn chưa hấp dẫn. Điều kiện làm việc đôi khi còn khó khăn. Những yếu tố này góp phần làm tăng tỷ lệ nghỉ việc. Doanh nghiệp cần tìm cách giữ chân lao động khách sạn nhà hàng hiệu quả.

4.3. Nhu cầu cải thiện chính sách nhân sự

Cần có chiến lược nhân sự ngành dịch vụ ăn uống toàn diện. Tập trung vào việc cải thiện điều kiện làm việc. Nâng cao chính sách phúc lợi nhân viên khách sạn resort. Xây dựng môi trường làm việc hỗ trợ, tích cực. Giảm thiểu áp lực công việc ngành F&B là cần thiết. Doanh nghiệp cần lắng nghe phản hồi từ nhân viên. Từ đó điều chỉnh chính sách để phù hợp hơn.

V.Quản lý nhân sự hiệu quả ngành dịch vụ Duyên hải NTB

Quản lý nhân sự hiệu quả là chìa khóa thành công. Nó giúp doanh nghiệp tại Duyên hải Nam Trung Bộ ổn định. Vai trò của lãnh đạo rất quan trọng. Họ cần truyền thông rõ ràng tầm nhìn. Đánh giá hiệu suất công bằng, công nhận thành tích. Ứng dụng công nghệ cũng giúp tối ưu quy trình. Một chiến lược nhân sự ngành dịch vụ ăn uống toàn diện. Nó sẽ tạo ra môi trường làm việc tích cực. Từ đó nâng cao sự hài lòng nhân sự du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ. Đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

5.1. Vai trò lãnh đạo và truyền thông nội bộ

Lãnh đạo cần đóng vai trò là người truyền cảm hứng. Họ xây dựng tầm nhìn, giá trị cốt lõi. Truyền thông nội bộ minh bạch, hiệu quả. Thông tin cần được chia sẻ rõ ràng, kịp thời. Tạo cơ hội cho nhân viên bày tỏ ý kiến. Điều này củng cố văn hóa doanh nghiệp ngành dịch vụ. Nó tạo sự tin tưởng và gắn kết giữa cấp trên và cấp dưới.

5.2. Đánh giá hiệu suất và công nhận thành tích

Hệ thống đánh giá hiệu suất cần công bằng, khách quan. Nó cung cấp phản hồi mang tính xây dựng. Công nhận thành tích kịp thời rất quan trọng. Khen thưởng xứng đáng cho những đóng góp. Điều này tạo động lực mạnh mẽ cho nhân viên. Họ cảm thấy được trân trọng, có giá trị. Từ đó tăng cường sự hài lòng và gắn bó.

5.3. Ứng dụng công nghệ trong quản lý nhân sự

Công nghệ hỗ trợ quản lý nhân sự Duyên hải Nam Trung Bộ hiệu quả. Các phần mềm HR giúp tự động hóa quy trình. Quản lý bảng lương, giờ làm, hồ sơ dễ dàng hơn. Dữ liệu nhân sự được phân tích nhanh chóng. Điều này giúp giảm gánh nặng hành chính. Nó cho phép doanh nghiệp tập trung vào phát triển con người. Tối ưu hóa nguồn lực và hiệu quả hoạt động.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú ăn uống vùng duyên hải nam trung bộ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (270 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------***----------- NGUYỄN THỊ KIM ÁNH NGHIÊN CỨU SỰ GẮN KẾT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH LƯU TRÚ, ĂN UỐNG VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH HUẾ, NĂM 2019 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------***----------- NGUYỄN THỊ KIM ÁNH NGHIÊN CỨU SỰ GẮN KẾT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH LƯU TRÚ, ĂN UỐNG VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9 34 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN THỊ MINH HÒA 2. ĐỖ NGỌC MỸ HUẾ, NĂM 2019 LỜI CAM ĐOAN Đề tài luận án Tiến sĩ “Nghiên cứu sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung bộ” do nghiên cứu sinh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của các thầy cô hướng dẫn. Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực, chính xác.

Các số liệu và thông tin trong luận án này chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào và các thông tin trích dẫn trong luận án đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Thừa Thiên Huế, tháng 11 năm 2019 Tác giả Nguyễn Thị Kim Ánh i LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban Giám đốc Đại học Huế, Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã giảng dạy, hướng dẫn, trang bị cho tôi kiến thức và kinh nghiệm trong toàn khoá học. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Thị Minh Hòa, PGS.

Đỗ Ngọc Mỹ đã hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này. Xin cảm ơn các nhà khoa học độc lập, các tổ chức, cá nhân đã giúp đỡ tôi định hướng nghiên cứu. Xin cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, bạn bè, người thân đã luôn động viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiện để giúp tôi hoàn thành luận án. Thừa Thiên Huế, tháng 11 năm 2019 Tác giả Nguyễn Thị Kim Ánh ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ Tiếng Anh Viết đầy đủ Tiếng Việt AVE Average Value Explained Phương sai trích Confirmatory Factor CFA Phân tích nhân tố khẳng định Analysis Chỉ số so sánh độ phù hợp của CFI Comparative fix index các mô hình với một bộ dữ liệu CN Công nhân CR Composite Reliability Độ tin cậy tổng hợp C.R Critical ratio Giá trị tới hạn cs Cộng sự df Degree of freedom Giá trị bậc tự do DH Duyên hải DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNTN Doanh nghiệp tư nhân ĐTNN Đầu tư nước ngoài E Estimate Hệ số ước lượng EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá Chỉ số đo lường quan hệ của GFI Goodness of fix index phương sai và hiệp phương sai HC Hành chính HSƯL Hệ số ước lượng KD Kinh doanh KMO Kaiser-Meyer-Olkin Hệ số đánh giá ước lượng LĐ Lao động MHBB Mô hình bất biến MHKB Mô hình khả biến NTB Nam Trung Bộ p-value Probability value Giá trị xác xuất QLTT Quản lý trực tiếp Root mean square errors of RMSEA approximation SD Standard Deviation Độ lệch chuẩn SE Standard Error Sai số chuẩn SEM Structural Equation Modeling Mô hình cấu trúc tuyến tính Sự khác biệt giữa phần dữ liệu Standardized root mean square SRMR thực tế và phần mô hình dự residual đoán.

TP Thành phố TSCĐ Tài sản cố định VKD Vốn kinh doanh iii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Danh mục chữ viết tắt. iii Mục lục. iv Danh mục bảng.

viii Danh mục hình. Tính cấp thiết của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án. Mục tiêu nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Kết cấu của luận án. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ SỰ GẮN KẾT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI DOANH NGHIỆP.

Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới. Tổng quan các nghiên cứu trong nước. Nhận diện nghiên cứu của luận án. Nhận diện các thành phần sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Nhận diện đối tượng, nội dung và phương pháp đo lường sự gắn kết và ảnh hưởng của các nhân tố đến sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ GẮN KẾT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH LƯU TRÚ, ĂN UỐNG.

Sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp. Các thành phần của sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống.

Doanh nghiệp kinh doanh lưu trú. Doanh nghiệp kinh doanh ăn uống. Đặc điểm lao động trong lĩnh vực lưu trú, ăn uống. Sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống 36 CHƯƠNG 2.

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Khái quát về doanh nghiệp và lao động trong các doanh nghiệp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Khái quát doanh nghiệp và lao động trong các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Những khó khăn trong sử dụng lao động ở các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Phương pháp nghiên cứu. Quá trình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính.

Nghiên cứu định lượng. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SỰ GẮN KẾT NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH LƯU TRÚ, ĂN UỐNG VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ. Mô tả mẫu. Độ tin cậy của thang đo.

Độ tin cậy của thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Độ tin cậy của thang đo các thành phần của sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Các thành phần của sự gắn kết và các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Khám phá các thành phần sự gắn kết và các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết.

Khẳng định các thành phần sự gắn kết và các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết. Ảnh hưởng của các nhân tố đến các thành phần của sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Sự phù hợp của mô hình đo lường. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các thành phần của sự gắn kết.

Mô hình kết quả các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết. Kiểm định sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng theo các đặc điểm nhân khẩu học. Kiểm định sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng theo yếu tố môi trường ngoài công việc. Mức độ gắn kết của người lao động trong các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Mức độ gắn kết chung và sự khác nhau về mức độ gắn kết theo nhóm lao động. Mức độ gắn kết theo các đặc điểm nhân khẩu học. Mức độ gắn kết giữa các nhóm lao động theo các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài công việc. Mức độ gắn kết giữa các nhóm lao động theo một số yếu tố khác.

BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Bàn luận kết quả nghiên cứu. Bàn luận về các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết. Bàn luận về các yếu tố tác động đến mức độ ảnh hưởng của các nhân tố môi trường công việc đến sự gắn kết.

Bàn luận về mức độ gắn kết của người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Hàm ý chính sách để nâng cao sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ .127 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI CỦA LUẬN ÁN .132 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .144 vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các nhân tố ảnh hưởng sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp trong các nghiên cứu trên thế giới. Nhận diện đối tượng và phương pháp đo lường sự gắn kết và ảnh hưởng của các nhân tố đến sự gắn kết.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp. Số lượng doanh nghiệp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2013-2016. Số lượng lao động trong các doanh nghiệp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2013-2016. Số lượng doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2013-2016.

Số lượng doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2016 theo quy mô lao động. Một số chỉ tiêu về doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2016. Số cơ sở lưu trú được xếp hạng ở các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ tính đến cuối năm 2018. Số lượng lao động trong các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2013-2016.

Các chỉ tiêu về sử dụng lao động trong các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2016. Tỷ suất xuất - nhập cư của các vùng lãnh thổ năm 2016. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo phân theo địa phương. Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết, thang đo các thành phần sự gắn kết và yếu tố tác động đến mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu.

Số lượng lao động trong các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống năm 2016 ở các tỉnh thành khảo sát. Số lượng khảo sát thực hiện ở mỗi tỉnh thành được chọn. Cơ cấu mẫu theo đặc điểm nhân khẩu học. Cơ cấu mẫu theo các yếu tố ngoài công việc.

Cơ cấu mẫu theo các yếu tố khác. Độ tin cậy của thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến các thành phần của sự gắn kết. Độ tin cậy của thang đo các thành phần của sự gắn kết .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Gắn kết lao động DN lưu trú ăn uống Duyên hải Nam Trung Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ QTKD nghiên cứu sự gắn kết của NLĐ tại doanh nghiệp lưu trú, ăn uống vùng duyên hải Nam Trung Bộ. Đề xuất giải pháp.

Luận án "Gắn kết lao động DN lưu trú ăn uống Duyên hải Nam Trung Bộ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Gắn kết lao động DN lưu trú ăn uống Duyên hải Nam Trung Bộ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Gắn kết lao động DN lưu trú ăn uống Duyên hải Nam Trung Bộ" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.

Luận án "Gắn kết lao động DN lưu trú ăn uống Duyên hải Nam Trung Bộ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Gắn kết lao động DN lưu trú ăn uống Duyên hải Nam Trung Bộ" có 270 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Gắn kết lao động DN lưu trú ăn uống Duyên hải Nam Trung Bộ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter