Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc

"Luận án nghiên cứu quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp tại Vĩnh Phúc, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

229

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam, chủ trương của Đảng đã chỉ rõ: “Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp” [35, tr. Để CNH, HĐH đất nước yếu tố con người luôn được coi trọng là trung tâm và quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước. Đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thức IX, Đảng ta tiếp tục khẳng định “Đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước thời kỳ CNH, HĐH”. Vì vậy các địa phương trong cả nước đồng thời với việc đẩy mạnh thu hút một lượng lớn vốn đầu tư (nhất là vốn đầu tư nước ngoài – FDI) luôn quan tâm, đẩy mạnh phát triển NNL với số lượng và chất lượng đáp ứng cho yêu cầu CNH, HĐH của địa phương. Thực tế những năm qua trên địa bàn cả nước nói chung và Vĩnh Phúc nói riêng đã và đang đẩy mạnh các giải pháp phát triển NNL cho yêu cầu CNH, HĐH của địa phương. Tuy nhiên, đến nay NNL phục vụ phát triển công nghiệp thực tiễn ở địa phương tỉnh Vĩnh Phúc cũng còn bộc lộ nhiều hạn chế. Nhiều DN trong quá trình đầu tư và sản xuất đã phản ánh tình trạng NNLCN của tỉnh vừa thiếu hụt về số lượng, vừa không đảm bảo về chất lượng và do đó ảnh hưởng nhiều đến kế hoạch đầu tư, sản xuất hoặc dịch vụ cho sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp cũng

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Thực trạng Quản lý Nguồn Nhân Lực Công Nghiệp Vĩnh Phúc
Số trang:
229 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Thực trạng Quản lý Nguồn Nhân Lực Công Nghiệp Vĩnh Phúc

Tỉnh Vĩnh Phúc đặt mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nguồn nhân lực công nghiệp (NNLCN) đóng vai trò then chốt cho phát triển. Tuy nhiên, thực trạng hiện tại cho thấy nhiều bất cập. Các doanh nghiệp phản ánh tình trạng thiếu hụt NNLCN. Chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch đầu tư, sản xuất. Công tác quản lý nhà nước (QLNN) đối với NNLCN còn nhiều hạn chế. Những bất cập này tạo ra lực cản lớn. Chúng cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp. Việc quản lý chưa hiệu quả kìm hãm NNLCN của tỉnh. Cần có nghiên cứu cụ thể để đánh giá và tìm giải pháp hữu hiệu. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển NNLCN một cách bền vững. Các công trình nghiên cứu về QLNN đối với NNLCN còn mới mẻ. Nhiều vấn đề chưa được giải đáp thấu đáo.

1.1. Thiếu hụt chất lượng nhân lực công nghiệp Vĩnh Phúc

Tình hình nhân lực công nghiệp tại Vĩnh Phúc đang đối mặt nhiều thách thức. Các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), liên tục báo cáo thiếu hụt. Không chỉ thiếu về số lượng, chất lượng nhân lực cũng là vấn đề lớn. Lao động chưa có đủ kỹ năng, kinh nghiệm cần thiết. Điều này gây khó khăn trong sản xuất, giảm hiệu suất hoạt động. Tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học trong ngành công nghiệp còn thấp. Đào tạo nghề Vĩnh Phúc chưa thực sự gắn kết với nhu cầu thị trường. Sự chênh lệch cung cầu nhân lực công nghiệp rõ rệt. Vấn đề chất lượng nhân lực Vĩnh Phúc cần được giải quyết cấp bách. Điều này nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển công nghiệp của tỉnh. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu.

1.2. Bất cập trong quản lý nhà nước nguồn nhân lực tỉnh

Công tác quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp Vĩnh Phúc bộc lộ nhiều điểm yếu. Các chính sách nhân lực công nghiệp Vĩnh Phúc chưa đồng bộ. Việc ban hành văn bản liên quan còn phân tán, thiếu liên kết. Khung pháp lý chưa đủ mạnh để điều tiết thị trường lao động. Hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan quản lý chưa cao. Điều này dẫn đến sự thiếu hụt thông tin chính xác về cung cầu nhân lực. Cơ chế giám sát, đánh giá hiệu quả đào tạo nghề Vĩnh Phúc chưa được phát huy tối đa. Công tác quản lý lao động khu công nghiệp Vĩnh Phúc cần được cải thiện. Sự chậm trễ trong việc cập nhật chính sách cũng là một nguyên nhân. Các hạn chế này gây khó khăn cho việc hoạch định chiến lược dài hạn. Cần rà soát và hoàn thiện hệ thống quản lý.

1.3. Ảnh hưởng đến doanh nghiệp và phát triển công nghiệp

Những hạn chế về nguồn nhân lực công nghiệp tác động tiêu cực đến doanh nghiệp. Các nhà đầu tư gặp khó khăn khi triển khai dự án mới. Chi phí tuyển dụng và đào tạo nội bộ tăng cao. Năng suất lao động chưa đạt kỳ vọng. Điều này làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Kế hoạch mở rộng sản xuất hoặc dịch vụ công nghiệp bị đình trệ. Tình trạng này ảnh hưởng đến môi trường đầu tư của Vĩnh Phúc. Nó cũng cản trở tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh. NNLCN yếu kém gây chậm trễ trong việc hình thành các ngành công nghiệp chủ lực. Mục tiêu thu hút nhân tài Vĩnh Phúc trở nên khó khăn hơn. Để duy trì tốc độ phát triển, cần có giải pháp đồng bộ. Đảm bảo nguồn nhân lực đủ cả về số lượng và chất lượng là yếu tố sống còn.

II.Phát triển Nguồn Nhân Lực Công Nghiệp Vĩnh Phúc Bền Vững

Phát triển nguồn nhân lực Vĩnh Phúc bền vững là một yêu cầu cấp thiết. Tỉnh cần có chiến lược dài hạn. Chiến lược này phải khắc phục được những hạn chế hiện có. Nâng cao chất lượng lao động là trọng tâm. Đồng thời, cần đảm bảo đủ số lượng nhân lực cho các ngành công nghiệp. Việc quy hoạch lao động công nghiệp Vĩnh Phúc phải khoa học. Quy hoạch cần dựa trên dự báo thị trường lao động. Các chính sách đào tạo nghề Vĩnh Phúc cần được đổi mới. Cần đầu tư vào cơ sở vật chất, chương trình giảng dạy. Đào tạo phải gắn liền với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Tạo cơ hội cho người lao động tiếp cận công nghệ mới. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ lao động có kỹ năng cao. Đội ngũ này phải thích ứng tốt với sự thay đổi của công nghệ. Phát triển NNLCN bền vững tạo nền tảng cho tăng trưởng kinh tế ổn định.

2.1. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề Vĩnh Phúc

Chất lượng đào tạo nghề Vĩnh Phúc cần được cải thiện đáng kể. Các cơ sở giáo dục nghề cần cập nhật chương trình học. Chương trình phải phù hợp với công nghệ sản xuất hiện đại. Hợp tác chặt chẽ với doanh nghiệp là yếu tố quan trọng. Doanh nghiệp cung cấp thông tin về nhu cầu kỹ năng. Họ cũng có thể tham gia vào quá trình đào tạo. Thực hành phải được chú trọng hơn lý thuyết. Cần đầu tư trang thiết bị giảng dạy tiên tiến. Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, giảng viên. Khuyến khích học viên theo học các ngành nghề kỹ thuật cao. Điều này giúp tăng cường chất lượng nhân lực Vĩnh Phúc. Đầu tư vào giáo dục nghề là đầu tư cho tương lai. Nó giúp giải quyết vấn đề thiếu hụt lao động tay nghề cao.

2.2. Quy hoạch lao động công nghiệp Vĩnh Phúc hiệu quả

Công tác quy hoạch lao động công nghiệp Vĩnh Phúc cần được thực hiện một cách bài bản. Việc này bao gồm dự báo nhu cầu nhân lực trong 5-10 năm tới. Cần phân tích xu hướng phát triển ngành nghề. Xác định các lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư. Từ đó, lên kế hoạch phân bổ nguồn lực đào tạo. Quy hoạch phải tính đến cả yếu tố dịch chuyển lao động. Cần có cơ chế linh hoạt để điều chỉnh quy hoạch. Tránh tình trạng thừa hoặc thiếu cục bộ. Sự tham gia của các chuyên gia, doanh nghiệp là cần thiết. Dữ liệu về thị trường lao động Vĩnh Phúc phải được thu thập đầy đủ. Đây là cơ sở để đưa ra quyết định chính xác. Quy hoạch tốt giúp tối ưu hóa việc sử dụng NNLCN.

2.3. Xây dựng chính sách phát triển toàn diện nhân lực

Chính sách nhân lực công nghiệp Vĩnh Phúc phải toàn diện. Nó không chỉ dừng lại ở đào tạo. Chính sách cần bao gồm các biện pháp thu hút nhân tài Vĩnh Phúc. Ví dụ như chính sách đãi ngộ lao động công nghiệp hấp dẫn. Cải thiện môi trường làm việc, đảm bảo an sinh xã hội. Xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng cho người lao động. Khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới trong công việc. Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đào tạo và phát triển nhân lực. Tạo điều kiện để người lao động có thể học tập suốt đời. Điều này góp phần nâng cao chất lượng nhân lực Vĩnh Phúc. Phát triển toàn diện giúp duy trì nguồn nhân lực ổn định, chất lượng.

III.Vai trò Quản lý Nhà Nước về Nguồn Nhân Lực Vĩnh Phúc

Quản lý nhà nước đóng vai trò trung tâm trong phát triển nguồn nhân lực Vĩnh Phúc. Chính quyền cần xây dựng một khung pháp lý vững chắc. Khung pháp lý này định hướng và điều tiết thị trường lao động. Nó đảm bảo các chính sách nhân lực công nghiệp Vĩnh Phúc được triển khai hiệu quả. QLNN cần chủ động trong việc dự báo và ứng phó với thách thức. Cần tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành liên quan. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo. Tất cả phải cùng hướng đến mục tiêu chung. Mục tiêu là phát triển NNLCN đủ về số lượng, mạnh về chất lượng. Nâng cao năng lực quản lý của cán bộ công chức. Thực hiện các giải pháp cải cách hành chính. Tạo môi trường thuận lợi cho người lao động và doanh nghiệp. Vai trò QLNN là định hình tương lai NNLCN của tỉnh.

3.1. Hoàn thiện chính sách nhân lực công nghiệp Vĩnh Phúc

Việc rà soát và hoàn thiện các chính sách nhân lực công nghiệp Vĩnh Phúc là ưu tiên hàng đầu. Các văn bản pháp luật cần được cập nhật thường xuyên. Chúng phải phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội mới. Cần xây dựng các chính sách khuyến khích đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc sử dụng lao động. Đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động. Bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Các chính sách phải minh bạch, dễ tiếp cận. Thúc đẩy việc xây dựng chính sách đãi ngộ lao động công nghiệp cạnh tranh. Chính sách cần tạo động lực cho cả người lao động và nhà tuyển dụng. Nâng cao hiệu quả quản lý lao động khu công nghiệp Vĩnh Phúc.

3.2. Tối ưu quản lý lao động khu công nghiệp Vĩnh Phúc

Quản lý lao động khu công nghiệp Vĩnh Phúc cần được tối ưu hóa. Các khu công nghiệp là nơi tập trung lượng lớn lao động. Cần có cơ chế quản lý rõ ràng, hiệu quả. Việc này giúp giải quyết nhanh chóng các vấn đề phát sinh. Bao gồm tranh chấp lao động, an toàn vệ sinh lao động. Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Đảm bảo các quy định về lao động được thực hiện nghiêm túc. Thiết lập các trung tâm hỗ trợ việc làm ngay tại khu công nghiệp. Trung tâm này giúp kết nối cung cầu nhân lực công nghiệp. Cung cấp thông tin thị trường lao động Vĩnh Phúc kịp thời. Tạo môi trường làm việc ổn định, an toàn cho người lao động. Điều này góp phần thu hút nhân tài Vĩnh Phúc và giữ chân người lao động.

3.3. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước nhân lực công nghiệp

Luận giải cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp là cần thiết. Việc này giúp xác định rõ khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc quản lý. Xây dựng một khuôn khổ lý thuyết vững chắc. Nền tảng này định hướng cho các hoạt động QLNN thực tiễn. Nghiên cứu khoa học giúp nhận diện các yếu tố ảnh hưởng. Phân tích các mô hình quản lý thành công. Từ đó, áp dụng vào bối cảnh cụ thể của Vĩnh Phúc. Việc này cũng góp phần làm sáng tỏ những vấn đề còn bỏ ngỏ. Nó là tiền đề để đề xuất các giải pháp mang tính đột phá. Hiểu rõ lý luận giúp nâng cao tính hiệu quả của các chính sách và hành động quản lý.

IV.Giải pháp Nâng cao Chất lượng Nhân lực Công nghiệp Vĩnh Phúc

Việc nâng cao chất lượng nhân lực Vĩnh Phúc đòi hỏi các giải pháp đồng bộ. Đầu tư vào đào tạo nghề Vĩnh Phúc là một trong những giải pháp then chốt. Cần cải thiện chất lượng giáo dục từ cấp phổ thông. Định hướng nghề nghiệp cho học sinh sớm hơn. Phát triển hệ thống trường nghề chất lượng cao. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý và đào tạo. Xây dựng các chương trình liên kết đào tạo quốc tế. Đảm bảo chất lượng đầu ra đáp ứng tiêu chuẩn khu vực. Tỉnh cần có chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa học. Ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất. Tạo ra môi trường làm việc hấp dẫn. Cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. Các giải pháp này sẽ tạo nên sự khác biệt rõ rệt.

4.1. Đầu tư đồng bộ vào đào tạo nghề Vĩnh Phúc

Đầu tư đồng bộ vào hệ thống đào tạo nghề Vĩnh Phúc là giải pháp quan trọng. Cần tăng cường nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất. Nâng cấp các trường nghề, trung tâm dạy nghề. Mua sắm trang thiết bị hiện đại, phù hợp với công nghiệp 4.0. Xây dựng các chương trình đào tạo linh hoạt, module hóa. Các chương trình này cho phép người học tích lũy kiến thức theo nhu cầu. Phát triển các khóa học kỹ năng mềm. Nâng cao năng lực ngoại ngữ cho người lao động. Đẩy mạnh hợp tác công tư trong đào tạo. Doanh nghiệp cung cấp địa điểm thực tập. Họ cũng có thể tham gia xây dựng giáo trình. Điều này giúp chất lượng nhân lực Vĩnh Phúc được cải thiện đáng kể. Đảm bảo lao động có kỹ năng thực tế cao.

4.2. Chính sách đãi ngộ lao động công nghiệp cạnh tranh

Chính sách đãi ngộ lao động công nghiệp Vĩnh Phúc cần có tính cạnh tranh cao. Việc này nhằm giữ chân nhân tài và thu hút lao động từ nơi khác. Cần có mức lương, thưởng phù hợp với năng lực và đóng góp. Đảm bảo chế độ bảo hiểm xã hội, y tế đầy đủ. Cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo an toàn lao động. Cung cấp các phúc lợi xã hội như nhà ở, nhà trẻ, phương tiện đi lại. Tạo cơ hội thăng tiến nghề nghiệp rõ ràng. Xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp lành mạnh. Khuyến khích sự đóng góp của người lao động. Chính sách này giúp nâng cao sự hài lòng của người lao động. Nó cũng góp phần giảm tỷ lệ nghỉ việc. Thu hút nhân tài Vĩnh Phúc cần đi kèm với đãi ngộ xứng đáng.

4.3. Dự báo thị trường lao động Vĩnh Phúc chính xác

Công tác dự báo thị trường lao động Vĩnh Phúc cần được nâng cao. Việc này đòi hỏi thu thập và phân tích dữ liệu một cách khoa học. Cần nắm bắt xu hướng phát triển của các ngành công nghiệp. Xác định nhu cầu cung cầu nhân lực công nghiệp theo từng giai đoạn. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động. Bao gồm sự thay đổi công nghệ, chính sách đầu tư. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về lao động và việc làm. Các dữ liệu này cần được cập nhật thường xuyên. Dự báo chính xác giúp các cơ quan quản lý đưa ra quyết định phù hợp. Định hướng đào tạo nghề Vĩnh Phúc đúng trọng tâm. Giảm thiểu tình trạng thiếu hụt hoặc thừa lao động cục bộ. Tối ưu hóa nguồn lực cho phát triển nhân lực.

V.Thị trường Lao động và Thu hút Nhân tài Vĩnh Phúc

Thị trường lao động Vĩnh Phúc đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp kéo theo nhu cầu lớn về nhân lực. Tuy nhiên, cung cầu nhân lực công nghiệp vẫn còn nhiều bất cập. Việc thu hút nhân tài Vĩnh Phúc là một nhiệm vụ quan trọng. Tỉnh cần xây dựng chiến lược cụ thể để cạnh tranh với các địa phương khác. Chiến lược này bao gồm việc quảng bá hình ảnh Vĩnh Phúc. Nêu bật các lợi thế về môi trường đầu tư, làm việc. Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động chất lượng cao. Cải thiện cơ chế thông tin thị trường lao động. Đảm bảo tính minh bạch, công bằng. Tạo niềm tin cho người lao động khi lựa chọn Vĩnh Phúc. Phát triển một thị trường lao động năng động, hiệu quả.

5.1. Phân tích cung cầu nhân lực công nghiệp Vĩnh Phúc

Phân tích sâu về cung cầu nhân lực công nghiệp Vĩnh Phúc là yếu tố then chốt. Cần xác định rõ những ngành nghề nào đang thiếu hụt trầm trọng. Ngành nghề nào có nguy cơ dư thừa trong tương lai. Đánh giá chất lượng nguồn cung hiện có. Bao gồm trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm. Nghiên cứu nguyên nhân của sự mất cân đối. Có thể do chương trình đào tạo chưa phù hợp. Hoặc do chính sách đãi ngộ lao động công nghiệp chưa đủ hấp dẫn. Việc phân tích này cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng. Nó giúp định hướng lại đào tạo nghề Vĩnh Phúc. Giúp các doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch tuyển dụng. Đồng thời, hỗ trợ chính quyền trong việc xây dựng chính sách nhân lực công nghiệp Vĩnh Phúc.

5.2. Chiến lược thu hút nhân tài Vĩnh Phúc hiệu quả

Để thu hút nhân tài Vĩnh Phúc, cần có một chiến lược rõ ràng. Chiến lược này bao gồm các gói ưu đãi hấp dẫn. Ví dụ như hỗ trợ về nhà ở, học phí cho con cái. Các chính sách về phát triển sự nghiệp, cơ hội học hỏi. Xây dựng thương hiệu Vĩnh Phúc là điểm đến lý tưởng cho người lao động. Hợp tác với các trường đại học, cao đẳng uy tín. Tổ chức các hội chợ việc làm quy mô lớn. Tạo kênh thông tin hiệu quả để kết nối nhân tài với doanh nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp đưa ra chính sách đãi ngộ lao động công nghiệp tốt. Nâng cao vai trò của công tác tư vấn hướng nghiệp. Đảm bảo nhân tài được trọng dụng và phát huy tối đa năng lực.

5.3. Phát triển môi trường làm việc hấp dẫn cho lao động

Phát triển một môi trường làm việc hấp dẫn là cách hiệu quả để giữ chân và thu hút nhân tài Vĩnh Phúc. Môi trường làm việc không chỉ là lương thưởng. Nó bao gồm cơ hội phát triển cá nhân, văn hóa doanh nghiệp. Đảm bảo sự công bằng, minh bạch trong đánh giá, thăng tiến. Cải thiện điều kiện vệ sinh, an toàn lao động. Xây dựng các khu công nghiệp xanh, sạch, đẹp. Cung cấp các dịch vụ tiện ích cho người lao động. Ví dụ như nhà ăn, khu vui chơi, thể thao. Khuyến khích sự tương tác giữa các doanh nghiệp. Tạo không khí cộng đồng lành mạnh. Một môi trường làm việc tốt giúp nâng cao chất lượng nhân lực Vĩnh Phúc. Đồng thời, nó cũng cải thiện năng suất lao động chung của tỉnh.

Mục lục chi tiết luận án

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BIỂU
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.1. Tình hình nghiên cứu của đề tài
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHIỆP
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH VĨNH PHÚC
4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHIỆP TỪ THỰC TIỄN TỈNH VĨNH PHÚC
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghệp từ thực tiễn tỉnh vĩnh phúc

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (229 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ TỪ VIẾT TẮT (TIẾNG VIỆT) BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CĐ, ĐH Cao đẳng, đại học CNH, HĐH Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá CNTT Công nghệ thông tin CSDL Cơ sở dữ liệu DN Doanh nghiệp DNCN Doanh nghiệp công nghiệp FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDĐT Giáo dục – Đào tạo HĐND Hội đồng nhân dân KCN Khu công nghiệp KCX Khu chế xuất KT-XH Kinh tế - xã hội LATS Luận án tiến sĩ LĐ-TB&XH Lao động – Thương binh và Xã hội LLLĐ Lực lượng lao động NCS Nghiên cứu sinh NNL Nguồn nhân lực NNLCLC Nguồn nhân lực chất lượng cao NNLCN Nguồn nhân lực công nghiệp NXB Nhà xuất bản QLNN Quản lý nhà nước SXCN Sản xuất công nghiệp THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông UBND UBND XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BIỂU TT NỘI DUNG TRANG Phân bố các khu công nghiêp trên địa bàn tỉnh Biểu 3. 89 Vĩnh Phúc Kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng nguồn nhân Biểu 3. 92 lực công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc Biểu 3. Cơ quan có chức năng QLNN đối với NNLCN 104 Kết quả rà soát văn bản liên quan đến QLNN đối Biểu 3.

với NNLCN do UBND tỉnh Vĩnh Phúc phát hành 109 giai đoạn 2006 - 2016 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam, chủ trương của Đảng đã chỉ rõ: “Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp” [35, tr. Để CNH, HĐH đất nước yếu tố con người luôn được coi trọng là trung tâm và quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước. Đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thức IX, Đảng ta tiếp tục khẳng định “Đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước thời kỳ CNH, HĐH”.

Vì vậy các địa phương trong cả nước đồng thời với việc đẩy mạnh thu hút một lượng lớn vốn đầu tư (nhất là vốn đầu tư nước ngoài – FDI) luôn quan tâm, đẩy mạnh phát triển NNL với số lượng và chất lượng đáp ứng cho yêu cầu CNH, HĐH của địa phương. Thực tế những năm qua trên địa bàn cả nước nói chung và Vĩnh Phúc nói riêng đã và đang đẩy mạnh các giải pháp phát triển NNL cho yêu cầu CNH, HĐH của địa phương. Tuy nhiên, đến nay NNL phục vụ phát triển công nghiệp thực tiễn ở địa phương tỉnh Vĩnh Phúc cũng còn bộc lộ nhiều hạn chế. Nhiều DN trong quá trình đầu tư và sản xuất đã phản ánh tình trạng NNLCN của tỉnh vừa thiếu hụt về số lượng, vừa không đảm bảo về chất lượng và do đó ảnh hưởng nhiều đến kế hoạch đầu tư, sản xuất hoặc dịch vụ cho sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp cũng như yêu cầu CNH, HĐH của địa phương.

Thực tế này đặt ra một số những vấn đề cần được giải quyết, như: các cơ quan QLNN cần làm gì, cần có những giải pháp nào để đẩy mạnh phát triển NNLCN của tỉnh, phát huy hết tiềm năng, hiệu quả quản lý và sử dụng NNLCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc…. Những khó khăn, hạn chế đó do nhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân cơ bản là công tác QLNN đối với 1 NNL phát triển công nghiệp còn nhiều bất cập, gây ra là những lực cản to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp, cản trở sự phát triển NNLCN của địa phương, đòi hỏi phải có những nghiên cứu, đánh giá cụ thể nhằm tìm ra giải pháp để công tác QLNN đối với NNLCN hữu hiệu hơn thúc đẩy phát triển NNLCN một cách có hiệu quả. Tính cấp thiết của đề tài cũng được khẳng định thêm khi hoạt động nghiên cứu khoa học xoay quanh chủ đề QLNN đối với NNLCN ở Việt Nam đến nay còn khá mới mẻ và chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu. Liên quan đến đề tài, còn nhiều vấn đề chưa được đề cập hoặc nhiều câu hỏi nghiên cứu chưa được giải mã thấu đáo.

Để góp phần giải quyết yêu cầu đó, NCS đã chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc” làm luận án tốt nghiệp tiến sĩ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính tại Học viện Khoa học xã hội. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án nhằm luận giải cơ sở lý luận dưới góc độ của khoa học luật về QLNN đối với NNLCN, đánh giá thực trạng QLNN đối với ở tỉnh Vĩnh Phúc để đề xuất các giải pháp bảo đảm QLNN đối với NNLCN ở tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới. Từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc tác giả sẽ khái quát bài học kinh nghiệm QLNN đối với NNLCN cho các địa phương trên phạm vi cả nước có điều kiện tương đồng với tỉnh Vĩnh Phúc.

Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện các nhiệm vụ sau đây: Một là, thực hiện tổng quan tình hình nghiên cứu về QLNN đối với NNLCN, cụ thể là tổng hợp và đánh giá các công trình khoa học đã được công bố, có nội dung đề cập đến vấn đề QLNN đối với NNLCN. Thực hiện 2 nhiệm vụ này, giúp tác giả luận án có được cái nhìn tổng quan, đa diện, đa chiều về vấn đề nghiên cứu, kế thừa và phát triển tri thức đã được công bố về vấn đề QLNN đối với NNLCN và xây dựng lên những vấn đề mới về mặt lý luận, giải đáp những vấn đề còn đang đặt ra dưới góc độ thực tiễn. Hai là, tìm hiểu, xây dựng và phân tích những vấn đề lý luận về QLNN đối với NNLCN như: khái niệm NNLCN, QLNN đối với NNLCN; những yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với NNLCN; mục tiêu, nội dung, phương thức QLNN đối với NNLCN; điều chỉnh của pháp luật về QLNN đối với NNLCN …. Ba là, tìm hiểu phân tích và đánh giá: các quy định của pháp luật Việt Nam điều chỉnh về QLNN đối với NNLCN ở địa phương; Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến QLNN đối với NNLCN ở tỉnh Vĩnh Phúc; thực trạng thực hiện pháp luật về QLNN đối với NNLCN ở tỉnh Vĩnh Phúc; đánh giá những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế trong QLNN đối với NNLCN ở tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay.

Bốn là, trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận với thực tiễn QLNN đối với NNLCN ở tỉnh Vĩnh Phúc; đồng thời từ thực trạng và nguyên nhân của thực trạng QLNN đối với NNLCN ở tỉnh Vĩnh Phúc, tác giả luận án đưa ra những định hướng và đề xuất giải pháp nhằm bảo đảm QLNN đối với NNLCN ở tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng và khái quát trong phạm vi cả nước nói chung. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án được NCS xác định bao gồm những vấn đề lý luận, pháp luật và thực tiễn của QLNN đối với NNLCN. Phạm vi nghiên cứu: QLNN đối với NNLCN là vấn đề rộng và mang tính liên ngành, đa ngành. Trong khuôn khổ của luận án, tác giả luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu như sau: 3 Một là, phạm vi nội dung nghiên cứu: Luận án nghiên cứu về QLNN đối với NNLCN theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành (Bao gồm quy định của: Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015, Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015, Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, Bộ Luật lao động năm 2012, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật Thanh tra năm 2011,.

và các văn bản hướng dẫn thi hành). Luận án nghiên cứu về điều chỉnh pháp luật, thực thi pháp luật, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về NNLCN và đánh giá thực trạng về chủ thể và nội dung QLNN đối với NNLCN xác định trên 02 nhóm bộ phận dân cư tại địa phương, gồm: (i) Nhóm học sinh, sinh viên, người đang theo học tại các cơ sở đào tạo, giáo dục nghề nghiệp và (ii) người lao động làm việc tại các doanh nghiệp công nghiệp trong các KCN. Hai là, phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu: Luận án giới hạn nghiên cứu thực tiễn QLNN đối với NNLCN ở tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 1997 đến năm 2017. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án * Về phương pháp luận Đề tài luận án có cơ sở phương pháp luận là chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

Hệ tư tưởng lý luận của luận án là chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, quan điểm của Đảng và Nhà nước về NNL đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, IX, X, XI, XII của Đảng Cộng sản Việt Nam. Luận án được nghiên cứu theo cách tiếp cận theo chức năng quản lý nhà nước: bao gồm chức năng xây dựng chính sách (chiến lược, quy hoạch, kế hoạch liên quan đến phát triển NNL); chức năng dự báo; chức năng tổ chức, điều hành nhằm tác động, tổ chức, điều chỉnh quá trình quản lý và phát triển nguồn nhân lực công nghiệp. 4 * Về phương pháp nghiên cứu Để phù hợp với đối tượng, nhiệm vụ và mục đích của đề tài, luận án sử dụng hợp lý và linh hoạt các phương pháp nghiên cứu, gồm: Phương pháp tổng kết thực tiễn; phương pháp phân tích; phương pháp tổng hợp; phương pháp hệ thống; Phương pháp điều tra, khảo sát; phương pháp trao đổi, toạ đàm và phỏng vấn chuyên gia. Cụ thể: (1) Phương pháp nghiên cứu gián tiếp thông qua tài liệu thứ cấp; phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp tiếp cận đa ngành và liên ngành luật học được sử dụng để làm rõ cơ sở lý luận về các vấn đề nghiên cứu chủ yếu được áp dụng ở Chương 2 và Chương 3 của luận án.

(2) Phương pháp nghiên cứu trực tiếp thông qua khảo sát thực tế; phỏng vấn, tiếp xúc trao đổi, tọa đàm với các nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnh vực chính trị, pháp luật, lao động, an ninh; phương pháp xã hội học. Các phương pháp này chủ yếu được áp dụng ở Chương 3 của luận án.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Quản lý nhà nước nguồn nhân lực công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc (n.d.) [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-nguon-nhan-luc/luan-an-quan-ly-nha-nuoc-nguon-nhan-luc-cong-nghiep-tinh-vinh-phuc

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nhà nước nguồn nhân lực công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án nghiên cứu quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp tại Vĩnh Phúc, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả."

Luận án "Quản lý nhà nước nguồn nhân lực công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội.

Luận án "Quản lý nhà nước nguồn nhân lực công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý nhà nước nguồn nhân lực công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.

Luận án "Quản lý nhà nước nguồn nhân lực công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nhà nước nguồn nhân lực công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc" có 229 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nhà nước nguồn nhân lực công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter