Luận án tiến sĩ: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
"Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu công nghiệp Vĩnh Phúc, nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút đầu tư."
Năm xuất bản
Số trang
188
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng nhân lực chất lượng cao tại KCN Vĩnh Phúc
- Số trang:
- 188 trang
- Trường:
- Trường Đại học Công đoàn
- Chuyên ngành:
- Quản trị nhân lực
- Tác giả:
- Đỗ Huy Thắng
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng nhân lực chất lượng cao tại KCN Vĩnh Phúc
Tỉnh Vĩnh Phúc hiện là trung tâm công nghiệp lớn của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tỉnh tập trung nhiều khu công nghiệp trọng điểm với quy mô mở rộng liên tục. Nhu cầu sử dụng nhân sự trình độ cao tăng vọt theo làn sóng đầu tư công nghệ. Nguồn lao động tại chỗ dồi dào về số lượng. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên sâu vẫn chưa đáp ứng kịp tốc độ công nghiệp hóa. Các chỉ số về chuyên môn, năng suất và kỷ luật lao động đang cải thiện dần qua từng năm. Sự chuyển dịch cơ cấu nhân lực hướng tới phát triển bền vững.
1.1. Thực trạng lao động tại KCN Khai Quang và Bình Xuyên
Khu công nghiệp Khai Quang và KCN Bình Xuyên là hai địa bàn phát triển công nghiệp sớm nhất tỉnh. KCN Khai Quang thu hút mạnh các ngành dệt may, linh kiện điện tử và cơ khí chính xác. KCN Bình Xuyên tập trung nhiều nhà máy sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy và vật liệu xây dựng. Lực lượng lao động tay nghề cao tại hai khu công nghiệp này chiếm tỷ lệ khoảng 25% đến 30% tổng số nhân sự. Các nhà máy luôn thiếu hụt cục bộ vị trí tổ trưởng kỹ thuật và quản lý chuyền. Tỷ lệ chuyển dịch việc làm giữa các doanh nghiệp trong khu vực diễn ra khá cao.
1.2. Nguồn nhân lực tại KCN Bá Thiện và Thăng Long Vĩnh Phúc
KCN Bá Thiện cùng KCN Thăng Long Vĩnh Phúc đại diện cho thế hệ khu công nghiệp kiểu mới. Nơi đây quy tụ các doanh nghiệp công nghệ cao, tự động hóa và vi mạch bán dẫn. Cơ sở hạ tầng hiện đại tạo điều kiện thu hút nhân lực chất lượng tốt. Doanh nghiệp FDI Vĩnh Phúc tại đây đòi hỏi tiêu chuẩn khắt khe về kỹ năng số, ngoại ngữ và tư duy quản lý. Lực lượng kỹ sư kỹ thuật làm việc trực tiếp tại các dây chuyền robot đạt tỷ lệ cao hơn các khu công nghiệp truyền thống. Tuy vậy, nguồn cung ứng chuyên gia cao cấp nội tỉnh vẫn còn khan hiếm.
1.3. Đánh giá chất lượng và cơ cấu chuyên môn kỹ thuật
Cơ cấu nhân lực tại các khu công nghiệp đang có sự phân hóa rõ nét. Trình độ học vấn của người lao động tăng đều đặn qua các năm. Số lượng nhân sự tốt nghiệp đại học, cao đẳng kỹ thuật chiếm tỷ trọng ngày càng lớn. Tuy nhiên, kỹ năng thực hành và trình độ ngoại ngữ chuyên ngành của công nhân vẫn hạn chế. Kỹ năng làm việc nhóm và tác phong công nghiệp cần nhiều thời gian hoàn thiện. Phần lớn doanh nghiệp phải đào tạo lại sau khi tuyển dụng. Tỷ lệ chuyên gia nước ngoài nắm giữ các vị trí cốt lõi vẫn còn ở mức cao.
II. Yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao KCN Vĩnh Phúc
Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đang chuyển đổi mạnh mẽ từ gia công sang sản xuất công nghệ cao. Xu thế này đặt ra bài toán cấp bách về chuẩn hóa nhân lực. Đội ngũ nhân lực mới cần đáp ứng đồng thời kiến thức chuyên môn vững vàng và kỹ năng số. Khả năng vận hành thiết bị tự động hóa trở thành tiêu chí bắt buộc. Tác phong công nghiệp chuẩn mực giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là chìa khóa then chốt để duy trì lợi thế cạnh tranh của tỉnh.
2.1. Nhu cầu kỹ sư kỹ thuật trong doanh nghiệp FDI Vĩnh Phúc
Các doanh nghiệp FDI Vĩnh Phúc đóng vai trò đầu tàu dẫn dắt nền sản xuất địa phương. Khối doanh nghiệp Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan liên tục mở rộng quy mô sản xuất. Đội ngũ kỹ sư kỹ thuật chịu trách nhiệm thiết kế, lập trình và vận hành dây chuyền tự động. Doanh nghiệp đòi hỏi kỹ sư phải nắm vững công nghệ điều khiển PLC, thiết kế CAD/CAM và kiểm soát chất lượng QA/QC. Khả năng đọc hiểu tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nhật là điều kiện tiên quyết. Mức đãi ngộ cho vị trí này rất cạnh tranh nhưng nguồn tuyển luôn trong tình trạng thiếu hụt.
2.2. Tiêu chuẩn lao động tay nghề cao trong kỷ nguyên số
Lao động tay nghề cao trong các nhà máy hiện đại không chỉ làm việc bằng cơ bắp. Người lao động phải thao tác thành thạo trên hệ thống số hóa và giao diện máy móc. Khả năng ứng biến trước các lỗi kỹ thuật phát sinh quyết định năng suất dây chuyền. Ý thức an toàn lao động và kỷ luật làm việc được đặt lên hàng đầu. Doanh nghiệp yêu cầu công nhân bậc cao phải liên tục cập nhật công nghệ mới. Tinh thần cải tiến liên tục (Kaizen) trở thành phẩm chất cốt lõi của mỗi người thợ kỹ thuật hiện đại.
III. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao KCN Vĩnh Phúc
Công tác đào tạo nghề giữ vai trò cốt lõi trong việc chuẩn bị lực lượng sản xuất. Hệ thống các trường đại học, cao đẳng nghề trên địa bàn đang đổi mới mạnh mẽ. Chương trình giảng dạy chuyển dần từ lý thuyết thuần túy sang thực hành chuyên sâu. Thiết bị đào tạo được đầu tư đồng bộ, tiệm cận tiêu chuẩn quốc tế. Đổi mới phương pháp đào tạo giúp học viên nhanh chóng hòa nhập môi trường làm việc thực tế. Chất lượng đào tạo nghề là nền tảng vững chắc cho sự phát triển công nghiệp của địa phương.
3.1. Đào tạo nghề theo nhu cầu doanh nghiệp thực tế
Mô hình đào tạo nghề theo nhu cầu doanh nghiệp mang lại hiệu quả vượt trội. Cơ sở đào tạo khảo sát trực tiếp nhu cầu tuyển dụng của các nhà máy trước mỗi khóa học. Doanh nghiệp tham gia thẩm định giáo trình và tiêu chuẩn đầu ra. Học viên được học tập trực tiếp trên các thiết bị tương đồng với dây chuyền sản xuất. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm ngay đạt trên 90%. Phương thức này giúp doanh nghiệp giảm tối đa chi phí và thời gian đào tạo lại sau tuyển dụng.
3.2. Đẩy mạnh liên kết trường nghề và doanh nghiệp
Mô hình liên kết trường nghề và doanh nghiệp tạo ra chuỗi giá trị đào tạo khép kín. Các trường cao đẳng nghề tại Vĩnh Phúc ký kết hợp tác chiến lược với các tập đoàn lớn như Toyota, Honda, Compal. Doanh nghiệp tài trợ thiết bị thực hành và cấp học bổng cho sinh viên xuất sắc. Trường nghề đưa sinh viên đến thực tập có hưởng lương ngay tại phân xưởng. Đội ngũ kỹ sư doanh nghiệp trực tiếp tham gia giảng dạy chuyên đề kỹ thuật. Sự gắn kết chặt chẽ này giải quyết triệt để bài toán cung - cầu lao động kỹ thuật cao.
3.3. Nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên dạy nghề
Chất lượng giảng viên quyết định trực tiếp đến chất lượng đào tạo nhân lực. Đội ngũ giáo viên trường nghề cần được bồi dưỡng kiến thức công nghệ mới định kỳ. Tỉnh tổ chức các đợt tập huấn thực tế cho giảng viên ngay tại các nhà máy FDI. Việc cập nhật quy trình công nghệ 4.0 giúp bài giảng luôn bám sát thực tiễn sản xuất. Giảng viên được tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ ngoại ngữ và tin học ứng dụng. Năng lực sư phạm hiện đại thúc đẩy tính sáng tạo của học viên trong suốt quá trình học.
IV. Chính sách nhân lực chất lượng cao cho KCN Vĩnh Phúc
Hệ thống thể chế và chính sách hỗ trợ đóng vai trò then chốt trong phát triển nguồn nhân lực. Tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành nhiều nghị quyết chuyên đề về phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật cao. Các cơ chế khuyến khích đầu tư vào giáo dục nghề nghiệp được triển khai đồng bộ. Môi trường pháp lý minh bạch tạo niềm tin vững chắc cho các nhà đầu tư và người lao động. Tỉnh không ngừng hoàn thiện hạ tầng xã hội xung quanh các phân khu sản xuất công nghiệp. Các chính sách an sinh giúp người lao động ổn định đời sống lâu dài.
4.1. Hoàn thiện chính sách thu hút nhân tài Vĩnh Phúc
Triển khai chính sách thu hút nhân tài Vĩnh Phúc mang tính đột phá nhằm thu hút chuyên gia giỏi. Tỉnh áp dụng các gói hỗ trợ tài chính ban đầu cho các chuyên gia và kỹ sư xuất sắc về làm việc. Chính sách ưu đãi về nhà ở xã hội và đất ở giúp người lao động an cư lạc nghiệp. Con em của lao động trình độ cao được tạo điều kiện học tập tại môi trường giáo dục chất lượng. Môi trường làm việc năng động và chế độ đãi ngộ công bằng giữ chân nguồn chất xám quý giá. Nhân tài kỹ thuật trở thành động lực phát triển cho các doanh nghiệp.
4.2. Xây dựng môi trường sống và hạ tầng xã hội hoàn chỉnh
Hạ tầng xã hội đồng bộ là yếu tố giữ chân nhân sự gắn bó lâu dài với khu công nghiệp. Tỉnh tập trung quỹ đất xây dựng các khu đô thị dịch vụ, nhà ở công nhân và khu thiết chế công đoàn. Hệ thống trường mầm non, trạm y tế và khu vui chơi giải trí được quy hoạch liền kề các nhà máy. Mạng lưới giao thông kết nối giữa khu dân cư và nơi làm việc được nâng cấp thông suốt. Đời sống văn hóa tinh thần của công nhân được chăm lo chu đáo. Môi trường an ninh trật tự được đảm bảo tuyệt đối.
V. Đột phá nguồn nhân lực chất lượng cao KCN Vĩnh Phúc
Chiến lược công nghiệp hóa giai đoạn mới đòi hỏi Vĩnh Phúc phải có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Phát triển nhân lực chất lượng cao là trụ cột sống còn của nền kinh tế tri thức. Tỉnh chủ động đón đầu làn sóng dịch chuyển sản xuất công nghệ cao trên toàn cầu. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, doanh nghiệp và nhà trường tạo nên sức mạnh tổng hợp. Năng suất lao động tăng trưởng nhanh tạo đòn bẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tỉnh Vĩnh Phúc khẳng định vị thế trung tâm sản xuất công nghiệp hiện đại hàng đầu miền Bắc.
5.1. Xây dựng sàn giao dịch việc làm kỹ thuật số hiện đại
Thiết lập sàn giao dịch việc làm trực tuyến giúp kết nối cung - cầu lao động tức thì. Hệ thống dữ liệu số lưu trữ thông tin chi tiết về trình độ chuyên môn của người lao động. Doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm ứng viên phù hợp cho từng vị trí kỹ thuật phức tạp. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ sàng lọc hồ sơ và đánh giá năng lực ban đầu. Người lao động tiếp cận trực tiếp các cơ hội việc làm lương cao mà không qua trung gian. Chợ lao động số hóa minh bạch hóa thị trường tuyển dụng công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
5.2. Hợp tác quốc tế trong phát triển nguồn nhân lực số
Hợp tác quốc tế mở ra cơ hội tiếp thu tinh hoa đào tạo nghề từ các quốc gia phát triển. Vĩnh Phúc tích cực liên kết với các tổ chức giáo dục uy tín từ Nhật Bản, Đức và Hàn Quốc. Các chương trình trao đổi kỹ sư và thực tập sinh kỹ năng được tổ chức thường niên. Người lao động có cơ hội tiếp cận trực tiếp công nghệ tự động hóa tiên tiến nhất thế giới. Sau thời gian tu nghiệp ở nước ngoài, đội ngũ này trở về làm nòng cốt kỹ thuật cho các khu công nghiệp. Tri thức toàn cầu thúc đẩy sản xuất địa phương bứt phá.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (188 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN ĐỖ HUY THẮNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC Chuyên ngành: Quản trị nhân lực Mã số: 9 34 04 04 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Lê Xuân Sinh Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Tôi xin cam đoan luận án “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu đƣợc nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả nghiên cứu của luận án do tôi tự tìm hiểu, tổng hợp và phân tích, chƣa từng đƣợc công bố của tác giả nào khác. Tác giả luận án Đỗ Huy Thắng MỤC LỤC Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án.
Kết cấu nội dung của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu. Các nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao.
Các nghiên cứu liên quan đến nội dung phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Các nghiên cứu liên quan đến vai trò, sự cần thiết phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Những kết quả nghiên cứu liên quan đến luận án và hƣớng nghiên cứu của luận án.
Những giá trị khoa học của các công trình đã nghiên cứu luận án cần tham khảo 15 1. Khoảng trống trong nghiên cứu. Hƣớng nghiên cứu của Luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG KHU CÔNG NGHIỆP.
Một số khái niệm liên quan đến đề tài luận án. Khu công nghiệp. Nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực chất lƣợng cao.
Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Đặc điểm của nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong khu công nghiệp. Các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong khu công nghiệp. Tiêu chí về số lƣợng.
Tiêu chí đánh giá về chất lƣợng. Các tiêu chí đánh giá về cơ cấu nguồn nhân lực.Nội dung phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong khu công nghiệp. Phát triển về số lƣợng. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực.
Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực trong khu công nghiệp. Các nhân tố bên ngoài khu công nghiệp. Các nhân tố bên trong khu công nghiệp. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp của một số địa phƣơng và bài học rút ra cho tỉnh Vĩnh Phúc.
Kinh nghiệm của một số địa phƣơng. Bài học học rút ra cho tỉnh Vĩnh Phúc.62 Tiểu kết chƣơng 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC. Giới thiệu chung về các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc.
Quá trình hình thành và phát triển. Một số đặc điểm cơ bản về các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc. Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc. Thực trạng phát triển về số lƣợng nguồn nhân lực chất lƣợng cao.
Thực trạng nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Hợp lý cơ cấu nguồn nhân lực. Phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Các nhân bên ngoài khu công nghiệp.
Các nhân tố bên trong khu công nghiệp. Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc. Những điểm đạt đƣợc. Hạn chế và nguyên nhân.114 Kết luận chƣơng 3.
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC. Mục tiêu và phƣơng hƣớng phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc. Phƣơng hƣớng. Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp. Thu hút nguồn nhân lực chất lƣợng cao vào làm việc trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp.145 Kết luận chƣơng 4.150 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ.152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.153 PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ATLĐ An toàn lao động ASXH An sinh xã hội BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CĐ Cao đẳng CL Chất lƣợng nguồn nhân lực CLNNL Chất lƣợng nguồn nhân lực CMKT Chuyên môn kỹ thuật CNH Công nghiệp hóa CSDN Cơ sở dạy nghề CSĐT Cơ sở đào tạo DN Doanh nghiệp ĐH Đại học FDI Vốn đầu tƣ nƣớc ngoài GDP Tổng thu nhập quốc dân HĐH Hiện đại hóa KCN Khu công nghiệp KCNC Khu công nghệ cao KCX Khu chế xuất KCN & CX Khu công nghiệp và chế xuất KT - XH Kinh tế - xã hội KTTT Kinh tế tri thức LLLĐ Lực lƣợng lao động NNL Nguồn nhân lực NSLĐ Năng xuất lao động ODA Vốn đầu tƣ nƣớc ngoài PTTH Phổ thông trung học QHLĐ Quan hệ lao động THCS Trung học cơ sở TNLĐ Tai nạn lao động TTLĐ Thị trƣờng lao động DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tổng quan các lý thuyết và công trình nghiên cứu có liên quan đến tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lƣợng cao.1: Tổng hợp kết quả thu hút đầu tƣ vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến hết tháng 12/2019.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Vĩnh Phúc giai đoạn 2017 – 2019.3: Lao động trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017 - 2019.4: Tổng hợp lao động ngoại tỉnh giai đoạn 2017-2019.5: Nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn (2017-2020).6: Các bệnh thƣờng mắc trong các doanh nghiệp khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019.7: Áp lực công việc và thời gian nghỉ ngơi của ngƣời lao động trong doanh nghiệp.8: Tổng hợp về các yếu tố môi trƣờng làm việc.9: Tiền lƣơng và các chế độ chính sách đối với ngƣời lao động trong khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc.10: Kinh phí đào tạo, bồi dƣỡng trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn (2017 – 2019).11: Nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp phân theo trình độ chuyên môn giai đoạn (2017 – 2019).12: Lao động chất lƣợng cao có trình độ tay nghề từ bậc 4 trở lên trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn (2017- 2020).13: Một số biểu hiện và mức độ vi phạm kỷ luật lao động.14: Đánh giá của ngƣời lao động về ý thức, thái độ của đồng nghiệp.15: Số lƣợng lao động tỉnh Vĩnh Phúc làm việc trong các khu công nghiệp giai đoạn (2017-2020).99 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.
Số lƣợng lao động tỉnh Vĩnh Phúc làm việc trong các khu công nghiệp.2: Lao động chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn (2017 – 2019).3: Nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn (2017 - 2020).4: Cơ cấu nguồn nhân lực chất lƣợng cao.5: Số lƣợng lao động chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn (2017 – 2020).6: Nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn (2017 – 2020) phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật. Tính cấp thiết của đề tài Khi chuyển dần sang nền kinh tế tri thức và trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lƣợng cao ngày càng thể hiện vai trò quyết định của nó. Trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động và cạnh tranh quyết liệt, phần thắng sẽ thuộc về những quốc gia có nguồn nhân lực chất lƣợng cao, có môi trƣờng pháp lý thuận lợi cho đầu tƣ, có môi trƣờng chính trị - xã hội ổn định. Nguồn nhân lực chất lƣợng lƣợng cao là yếu tố quyết định đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trƣởng và lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, đảm bảo phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững.
Hai là, nguồn nhân lực chất lƣợng cao là điều kiện quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Toàn cầu hóa kinh tế tiếp tục phát triển về quy mô, mức độ và hình thức biểu hiện với những tác động tích cực và tiêu cực, cơ hội và thách thức đan xen phức tạp. Sự tùy thuộc lẫn nhau, hội nhập, cạnh tranh và hợp tác giữa các nƣớc ngày càng trở thành phổ biến. Kinh tế tri thức phát triển mạnh, do đó nguồn nhân lực chất lƣợng cao càng trở thành nhân tố quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia.
Trên thực tế, sự phát triển thần kỳ của nhiều nƣớc nhƣ: Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc… phần lớn đều dựa vào NNL chất lƣợng cao. Nguyên lý về nguồn nhân lực chất lƣợng cao và phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đã đƣợc nghiên cứu trong các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nƣớc. Tuy nhiên, những nguyên lý về nguồn nhân lực chấp lƣợng cao và phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao cần đƣợc bổ sung đáp ứng yêu cầu của thực tiễn trong xu hƣớng phát triển. Bởi lẽ mỗi giai đoạn phát triển cần phải có nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lƣợng cao tƣơng ứng với yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của giai đoạn phát triển đó.
Một trong những chính sách công nghiệp nhằm thúc đẩy công nghiệp hóa, hƣớng về xuất khẩu của Việt Nam là phát triển các khu công nghiệp. Khu công nghiệp cũng là địa bàn vừa để tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, vừa để thu hút nguồn vốn đầu tƣ, đồng thời cũng là một trong những nơi quan trọng để thu hút thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao của Việt Nam để thực hiện chiến lƣợc CNH, HĐH đất nƣớc.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Huy Thắng (2021). Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu công nghiệp Vĩnh Phúc [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Công đoàn]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-nguon-nhan-luc/luan-an-phat-trien-nguon-nhan-luc-chat-luong-cao-khu-cong-nghiep-vinh-phuc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu công nghiệp Vĩnh Phúc" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu công nghiệp Vĩnh Phúc, nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút đầu tư."
Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu công nghiệp Vĩnh Phúc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Công đoàn. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu công nghiệp Vĩnh Phúc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu công nghiệp Vĩnh Phúc" thuộc chuyên ngành Quản trị nhân lực. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.
Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu công nghiệp Vĩnh Phúc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu công nghiệp Vĩnh Phúc" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu công nghiệp Vĩnh Phúc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.