Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch Quảng Ninh đến hài lòng & trung thành khách hàng - Đại học Ngoại thương

Nghiên cứu đánh giá tác động chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch Quảng Ninh đến mức độ hài lòng khách hàng.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

193

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Chất lượng dịch vụ tàu du lịch Quảng Ninh hiện nay
Số trang:
193 trang
Trường:
Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Chất lượng dịch vụ tàu du lịch Quảng Ninh hiện nay

Du lịch đường thủy Quảng Ninh giữ vai trò trọng yếu trong phát triển kinh tế biển. Hệ thống tàu du lịch Vịnh Hạ Long phục vụ hàng triệu lượt khách mỗi năm. Chất lượng dịch vụ tàu du lịch quyết định trực tiếp đến hình ảnh điểm đến. Hoạt động vận chuyển du khách đòi hỏi tiêu chuẩn khắt khe về kỹ thuật và dịch vụ. Tỉnh Quảng Ninh liên tục đổi mới phương tiện và quy trình quản lý bến cảng. Đội tàu ngày càng nâng cao công suất và thẩm mỹ. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vận tải thúc đẩy cải thiện chất lượng phục vụ. Khách tham quan kỳ vọng nhận được dịch vụ tương xứng với chi phí bỏ ra. Doanh nghiệp cần nhìn nhận rõ thực trạng để tối ưu hóa nguồn lực vận hành.

1.1. Thực trạng phát triển đội tàu du lịch Vịnh Hạ Long

Đội tàu du lịch Vịnh Hạ Long có quy mô lớn với nhiều phân khúc phương tiện. Các loại tàu tham quan tiếng và tàu lưu trú đêm đáp ứng đa dạng phân khúc khách. Số lượng tàu vỏ thép tăng nhanh, thay thế dần các tàu vỏ gỗ truyền thống. Cơ sở vật chất tàu thủy du lịch được trang bị hiện đại hơn trước. Tiện nghi phòng nghỉ, nhà hàng và boong ngắm cảnh được nâng cấp đồng bộ. Tuy nhiên, tình trạng quá tải cục bộ vào mùa cao điểm vẫn xảy ra. Sự chênh lệch chất lượng giữa các đội tàu gây ảnh hưởng đến trải nghiệm chung. Công tác quản lý luồng tuyến và bảo trì phương tiện cần được duy trì nghiêm ngặt.

1.2. Vai trò của dịch vụ đường thủy với du lịch Quảng Ninh

Vận tải thủy là phương thức vận chuyển cốt lõi tại các vịnh đảo Quảng Ninh. Dịch vụ vận chuyển kết hợp tham quan tạo nên chuỗi giá trị du lịch độc đáo. Chất lượng dịch vụ tàu du lịch định vị thương hiệu quốc tế cho Vịnh Hạ Long và Vịnh Bái Tử Long. Hoạt động này tạo việc làm cho hàng nghìn lao động địa phương. Doanh thu từ dịch vụ tàu đóng góp lớn vào ngân sách tỉnh. Sự hài lòng của du khách thúc đẩy khả năng quay lại và lan tỏa danh tiếng điểm đến. Đầu tư vào dịch vụ đường thủy là hướng đi chiến lược cho tăng trưởng du lịch bền vững.

II. Mô hình SERVQUAL và SERVPERF đánh giá tàu du lịch

Nghiên cứu áp dụng các lý thuyết kinh điển để đo lường chất lượng dịch vụ vận tải du lịch. Mô hình SERVQUAL du lịch xem xét khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế. Mô hình SERVPERF tập trung trực tiếp vào kết quả thực hiện dịch vụ của doanh nghiệp. Cả hai khung lý thuyết giúp lượng hóa các yếu tố vô hình trong dịch vụ. Nghiên cứu khảo sát trên nhiều nhóm khách nội địa và quốc tế. Kết quả phân tích khẳng định tính phù hợp của thang đo đối với bối cảnh du lịch đường thủy Quảng Ninh. Khung đánh giá cung cấp cơ sở khoa học để chuẩn hóa quy trình phục vụ trên tàu.

2.1. Ứng dụng mô hình SERVQUAL du lịch trong nghiên cứu

Mô hình SERVQUAL du lịch đo lường chất lượng qua năm thành phần cốt lõi. Năm khía cạnh gồm phương tiện hữu hình, sự tin cậy, sự đáp ứng, sự đảm bảo và sự đồng cảm. Trong dịch vụ tàu thủy, yếu tố an toàn được tích hợp như một biến số quan trọng. Khách hàng so sánh dịch vụ trải nghiệm với kỳ vọng ban đầu. Khoảng cách chất lượng xuất hiện khi kỳ vọng vượt quá mức độ đáp ứng thực tế. Mô hình chỉ ra các điểm nghẽn trong vận hành để doanh nghiệp can thiệp kịp thời. Phương pháp này giúp phân loại chính xác các tiêu chí cần ưu tiên cải thiện.

2.2. So sánh hiệu quả mô hình SERVPERF và mô hình SERVQUAL

Mô hình SERVPERF đo lường hiệu suất thực tế của dịch vụ mà không cần tính điểm kỳ vọng. Cách tiếp cận này giúp bảng khảo sát ngắn gọn và tăng độ chính xác của phản hồi. Trong môi trường du lịch tàu thủy, khách hàng thường khó định lượng kỳ vọng chi tiết trước chuyến đi. Việc đánh giá trực tiếp cảm nhận dịch vụ mang lại kết quả thực tế hơn. Kết quả nghiên cứu xác nhận mô hình SERVPERF có khả năng giải thích tốt mức độ hài lòng. Cả hai mô hình đều làm rõ tầm quan trọng của cơ sở vật chất tàu thủy du lịch và phong cách phục vụ.

III. Yếu tố then chốt tạo sự hài lòng của du khách Vịnh

Sự hài lòng của du khách chịu sự tác động tổng hợp từ nhiều khía cạnh dịch vụ. Nghiên cứu định lượng chỉ ra các biến số có trọng số ảnh hưởng cao nhất. Các yếu tố bao gồm sự an toàn, cơ sở vật chất, khả năng đáp ứng và giao tiếp nhân viên. Khi các yếu tố cấu thành đạt chuẩn, du khách cảm thấy yên tâm và thỏa mãn. Trải nghiệm khách hàng tham quan vịnh được nâng cao qua từng điểm chạm. Mối quan hệ giữa chất lượng và sự hài lòng mang tính nhân quả rõ rệt. Doanh nghiệp cần phân bổ nguồn lực dựa trên mức độ tác động của từng nhân tố.

3.1. Vai trò của an toàn đường thủy nội địa đối với du khách

An toàn đường thủy nội địa là tiêu chuẩn hàng đầu trong kinh doanh tàu du lịch. Khách tham quan đặc biệt quan tâm đến thiết bị cứu sinh, phao cứu hộ và báo cháy. Quy trình ứng phó tình huống khẩn cấp của thủy thủ đoàn tạo niềm tin vững chắc. Cảm giác an tâm giúp khách hàng tận hưởng trọn vẹn cảnh quan thiên nhiên. Bất kỳ rủi ro nào về an toàn cũng làm giảm sút nghiêm trọng sự hài lòng của du khách. Đào tạo kỹ năng xử lý tình huống cho thuyền viên là yêu cầu bắt buộc đối với mọi chủ tàu.

3.2. Ảnh hưởng từ cơ sở vật chất tàu thủy du lịch hiện đại

Cơ sở vật chất tàu thủy du lịch tạo ấn tượng ban đầu mạnh mẽ đối với du khách. Thiết kế nội thất sang trọng, không gian thoáng đãng nâng tầm giá trị dịch vụ. Trang thiết bị vệ sinh sạch sẽ, hệ thống điều hòa mát mẻ giữ chân khách hàng. Boong tàu rộng rãi phục vụ ngắm cảnh và chụp ảnh là điểm cộng lớn. Phương tiện hiện đại giúp giảm rung lắc, hạn chế say sóng trong hành trình. Doanh nghiệp đầu tư nâng cấp tàu đạt tỷ lệ đánh giá hài lòng vượt trội so với tàu cũ.

3.3. Tác động từ thái độ phục vụ của nhân viên tàu du lịch

Thái độ phục vụ của nhân viên tàu là yếu tố then chốt quyết định cảm xúc du khách. Sự nhiệt tình, thân thiện và lịch thiệp tạo bầu không khí thoải mái trên tàu. Khả năng giao tiếp ngoại ngữ tốt của hướng dẫn viên và nhân viên hỗ trợ đắc lực khách quốc tế. Việc xử lý khiếu nại nhanh chóng thể hiện tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp. Du khách đánh giá cao sự quan tâm chu đáo và tôn trọng từ đội ngũ phục vụ. Nhân lực chính là cầu nối trực tiếp biến dịch vụ kỹ thuật thành trải nghiệm đáng nhớ.

IV. Nâng cao trải nghiệm khách hàng tham quan vịnh Hạ Long

Trải nghiệm khách hàng tham quan vịnh là tổng hòa cảm xúc trong suốt hành trình từ bến tàu đến điểm đến. Doanh nghiệp cần xây dựng hành trình trải nghiệm liền mạch và tinh tế. Các điểm chạm từ lúc mua vé, làm thủ tục lên tàu đến khi rời cảng đều cần chăm chút. Khách hàng ngày nay tìm kiếm giá trị gia tăng bên cạnh việc ngắm cảnh đơn thuần. Ẩm thực tươi ngon, âm nhạc thư giãn và câu chuyện văn hóa làm giàu trải nghiệm. Nâng cao trải nghiệm giúp doanh nghiệp giữ chân khách và gia tăng lòng trung thành thương hiệu.

4.1. Tối ưu hóa hành trình tham quan và dịch vụ trên tàu

Hành trình tham quan cần được sắp xếp hợp lý nhằm tránh hiện tượng đông đúc tại các điểm dừng. Doanh nghiệp tàu du lịch Vịnh Hạ Long nên đa dạng hóa các hoạt động trải nghiệm. Chèo thuyền kayak, thăm hang động và thưởng thức ẩm thực địa phương tạo nhiều điểm nhấn hấp dẫn. Lịch trình linh hoạt giúp khách hàng có đủ thời gian chiêm ngưỡng cảnh quan. Chất lượng dịch vụ tàu du lịch phải được duy trì đồng đều qua mọi khung giờ. Sự thoải mái trong suốt chuyến đi sẽ biến người xem thành đại sứ thương hiệu tự nhiên.

4.2. Mối liên kết giữa sự hài lòng và lòng trung thành

Nghiên cứu khẳng định sự hài lòng của du khách tác động thuận chiều đến lòng trung thành. Du khách hài lòng có xu hướng quay lại sử dụng dịch vụ trong các chuyến đi tiếp theo. Tỷ lệ sẵn sàng giới thiệu cho người thân, bạn bè và đánh giá tích cực trên mạng xã hội tăng cao. Lòng trung thành khách hàng giúp doanh nghiệp giảm chi phí quảng cáo và tiếp thị. Dịch vụ vượt trên mong đợi tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài. Khách hàng trung thành là tài sản quý giá nhất của các đơn vị khai thác tàu thủy.

V. Giải pháp phát triển du lịch đường thủy Quảng Ninh

Phát triển du lịch đường thủy Quảng Ninh cần chiến lược đồng bộ từ cơ quan quản lý và doanh nghiệp. Sự phối hợp chặt chẽ giúp giải quyết triệt để các bất cập trong vận hành. Cơ sở hạ tầng cảng bến cần tiếp tục nâng cấp theo chuẩn quốc tế. Doanh nghiệp phải chủ động đổi mới mô hình quản trị và ứng dụng chuyển đổi số. Chất lượng dịch vụ tàu du lịch cần được kiểm chuẩn liên tục bằng hệ thống đánh giá khoa học. Mục tiêu hướng tới xây dựng thương hiệu điểm đến đẳng cấp, an toàn và bền vững.

5.1. Nâng cao tiêu chuẩn an toàn đường thủy nội địa

Cơ quan quản lý cần siết chặt kiểm tra quy chuẩn an toàn đường thủy nội địa trên toàn bộ đội tàu. Tăng cường ứng dụng định vị GPS và cảnh báo thời tiết tự động trên tàu. Doanh nghiệp phải định kỳ bảo dưỡng máy móc và kiểm định vỏ tàu. Tổ chức tập huấn an toàn định kỳ cho toàn thể thuyền viên và nhân viên phục vụ. Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy định giúp phòng ngừa tuyệt đối sự cố tai nạn. Môi trường du lịch an toàn là yếu tố cốt lõi giữ vững niềm tin của du khách quốc tế.

5.2. Đào tạo chuyên môn và thái độ phục vụ của nhân viên tàu

Doanh nghiệp cần chú trọng đào tạo bài bản thái độ phục vụ của nhân viên tàu. Các khóa huấn luyện kỹ năng giao tiếp, xử lý xung đột và sơ cấp cứu cần diễn ra thường xuyên. Nâng cao trình độ ngoại ngữ giúp nhân viên giao tiếp tự tin với du khách toàn cầu. Xây dựng chế độ đãi ngộ thỏa đáng nhằm giữ chân nhân sự có tay nghề cao. Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và tận tâm sẽ nâng cao chất lượng dịch vụ tàu du lịch. Đây là chìa khóa then chốt để Quảng Ninh bứt phá trong ngành du lịch biển.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Các nghiên cứu về CLDV tàu thủy du lịch
1.2. Các nghiên cứu về sự hài lòng, lòng trung thành của khách du lịch trong kinh doanh tàu thủy
1.2.1. Nghiên cứu về sự hài lòng của KDL
1.2.2. Nghiên cứu về lòng trung thành của KDL
1.3. Các nghiên cứu mối quan hệ giữa CLDV tàu thủy du lịch và sự hài lòng và trung thành của du khách
1.4. Khoảng trống nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận về CLDV tàu thủy du lịch
2.1.1. Các lý thuyết có liên quan tới CLDV
2.1.2. Khái quát về CLDV tàu thủy du lịch
2.2. Cơ sở lý thuyết giải thích mối quan hệ giữa CLDV – SHL - LTT của du khách sử dụng dịch vụ tàu thủy du lịch
2.2.1. Lý thuyết về sự hài lòng và mối quan hệ với CLDV
2.2.2. Lòng trung thành của du khách và mối quan hệ với CLDV
2.2.3. Lý thuyết giải thích mối quan hệ giữa CLDV – SHL – LTT
2.3. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu đề xuất
2.3.1. Ảnh hưởng của CLDV tàu thủy du lịch tới sự hài lòng
2.3.2. Ảnh hưởng của sự hài lòng tới lòng trung thành của du khách
2.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Quy trình nghiên cứu của luận án
3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp
3.2.2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp
3.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Khái quát tình hình kinh doanh du lịch tại Quảng Ninh
4.1.1. Hoạt động kinh doanh du lịch tại Quảng Ninh
4.1.2. Khái quát về dịch vụ tàu thủy du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
4.2. Thống kê mô tả mẫu
4.3. Kết quả nghiên cứu mô hình ảnh hưởng của CLDV tàu thủy du lịch đến sự hài lòng của khách hàng
4.3.1. Kết quả đánh giá độ phù hợp của mô hình đo lường
4.3.2. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc phương trình SEM
4.3.3. Phân tích cấu trúc đa nhóm
4.3.4. Kiểm định khác biệt trung bình tổng thể đối với chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch
4.4. Một số đánh giá, nhận định
4.4.1. Ảnh hưởng của sự đảm bảo đến sự hài lòng
4.4.2. Ảnh hưởng của sự tin cậy đến sự hài lòng của du khách
4.4.3. Ảnh hưởng của Sự đồng cảm đến sự hài lòng
4.4.4. Ảnh hưởng của sự đáp ứng đến sự hài lòng
4.4.5. Ảnh hưởng của phương tiện hữu hình đến sự hài lòng của khách hàng
4.4.6. Ảnh hưởng của yếu tố an ninh, an toàn đến sự hài lòng
4.4.7. Đánh giá về thành công và hạn chế của từng yếu tố
4.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4
5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG SỰ HÀI LÒNG, LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH DU LỊCH TÀU THỦY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
5.1. Quan điểm và định hướng phát triển ngành dịch vụ tàu thủy du lịch của tỉnh Quảng Ninh
5.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch hướng tới sự hài lòng, lòng trung thành của du khách dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm
5.2.1. Tăng cường tính an toàn, an ninh trên các tàu thủy du lịch
5.2.2. Nâng cao sự đảm bảo về CLDV tàu thủy du lịch
5.2.3. Nâng cao Sự đồng cảm
5.2.4. Nâng cao sự sẵn sàng đáp ứng về CLDV tàu thủy du lịch
5.2.5. Nâng cao và cải thiện cơ sở vật chất, phương tiện hữu hình
5.2.6. Nâng cao sự tin cậy đối với CLDV tàu thủy du lịch
5.2.7. Một số giải pháp khác
5.3. Một số kiến nghị
5.3.1. Đối với Tổng Cục du lịch
5.3.2. Đối với Sở, ban ngành hữu quan của tỉnh Quảng Ninh
5.4. Đóng góp, hạn chế của đề tài luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo
5.4.1. Đóng góp của luận án
5.4.2. Một số hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ tàu thuỷ du lịch tại địa bàn tỉnh quảng ninh tới sự hài lòng và trung thành của khách hàng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (193 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG -------š›&š›------- LUẬN ÁN TIẾN SĨ ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÀU THUỶ DU LỊCH TẠI ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH TỚI SỰ HÀI LÒNG VÀ TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG Ngành: Quản trị kinh doanh NGUYỄN THỊ SÂM Hà Nội - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG -------š›&š›------- LUẬN ÁN TIẾN SĨ ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÀU THUỶ DU LỊCH TẠI ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH TỚI SỰ HÀI LÒNG VÀ TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9340101 Nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Sâm Người hướng dẫn khoa học: 1. TS Bùi Liên Hà 2. TS Nguyễn Thị Tuyết Nhung Hà Nội - 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày. năm 2023 Nghiên cứu sinh NCS. Nguyễn Thị Sâm ii LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành bằng sự nỗ lực và nghiêm túc nghiên cứu của tác giả, nhưng không thể thiếu được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình, trách nhiệm và động viên, chia sẻ của rất nhiều người. Đầu tiên, tác giả muốn gửi lời tri ân sâu sắc nhất tới tập thể giáo viên hướng dẫn: TS Bùi Liên Hà đã tận tình chỉ bảo và định hướng nghiên cứu trong suốt quá trình tác giả thực hiện luận án, TS Nguyễn Thị Tuyết Nhung đã có những góp ý chi tiết trong quá trình tác giả hoàn thiện luận án.

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới ban chủ nhiệm và các đồng nghiệp ở khoa quản trị kinh doanh, đặc biệt bộ môn Quản trị Khách sạn - Trường Đại học Ngoại thương đã luôn động viên, tạo điều kiện về thời gian và hỗ trợ tận tình về chuyên môn. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô khoa Sau đại học – Trường Đại học Ngoại thương đã hỗ trợ hiệu quả về các thủ tục hành chính trong suốt quá trình tác giả học tập và bảo vệ luận án. Trong quá trình thực hiện luận án, tác giả xin trân trọng cảm ơn Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh, Ban quản lý Vịnh Hạ Long đã cung cấp những dữ liệu cần thiết và những chuyên gia, nhà quản trị tham gia trả lời phỏng vấn. Cuối cùng tác giả xin dành lời cảm ơn đặc biệt tới bố mẹ, các anh chị và gia đình đã luôn động viên, chia sẻ, thông cảm và hỗ trợ những lúc tác giả khó khăn, mệt mỏi và bận rộn nhất.

Sự giúp đỡ của các thành viên trong gia đình chính là động lực giúp tác giả có thể nỗ lực để hoàn thành luận án. Tác giả rất mong muốn tiếp tục nhận được sự hướng dẫn, góp ý, hỗ trợ từ các Thầy, Cô, các chuyên gia và các tổ chức trên bước đường nghiên cứu khoa học tiếp theo của mình. Kính chúc tất cả luôn mạnh khỏe và thành công! Tác giả luận án NCS. Nguyễn Thị Sâm iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vi Thuật ngữ tiếng Việt. vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH.

ix LỜI MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Các nghiên cứu về CLDV tàu thủy du lịch. Các nghiên cứu về sự hài lòng, lòng trung thành của khách du lịch trong kinh doanh tàu thủy.

Nghiên cứu về sự hài lòng của KDL. Nghiên cứu về lòng trung thành của KDL. Các nghiên cứu mối quan hệ giữa CLDV tàu thủy du lịch và sự hài lòng và trung thành của du khách. Khoảng trống nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu.

25 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1. 28 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý luận về CLDV tàu thủy du lịch. Các lý thuyết có liên quan tới CLDV.

Khái quát về CLDV tàu thủy du lịch. Cơ sở lý thuyết giải thích mối quan hệ giữa CLDV – SHL - LTT của du khách sử dụng dịch vụ tàu thủy du lịch. Lý thuyết về sự hài lòng và mối quan hệ với CLDV. Lòng trung thành của du khách và mối quan hệ với CLDV.

Lý thuyết giải thích mối quan hệ giữa CLDV – SHL – LTT. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu đề xuất. Ảnh hưởng của CLDV tàu thủy du lịch tới sự hài lòng. Ảnh hưởng của sự hài lòng tới lòng trung thành của du khách.

53 iv TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu của luận án. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp. 58 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Khái quát tình hình kinh doanh du lịch tại Quảng Ninh. Hoạt động kinh doanh du lịch tại Quảng Ninh. Khái quát về dịch vụ tàu thủy du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 78 4. Thống kê mô tả mẫu .3 Kết quả nghiên cứu mô hình ảnh hưởng của CLDV tàu thủy du lịch đến sự hài lòng của khách hàng .1 Kết quả đánh giá độ phù hợp của mô hình đo lường .2 Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc phương trình SEM .3 Phân tích cấu trúc đa nhóm .4 Kiểm định khác biệt trung bình tổng thể đối với chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch.

Một số đánh giá, nhận định. Ảnh hưởng của sự đảm bảo đến sự hài lòng. Ảnh hưởng của sự tin cậy đến sự hài lòng của du khách. Ảnh hưởng của Sự đồng cảm đến sự hài lòng.

Ảnh hưởng của sự đáp ứng đến sự hài lòng. Ảnh hưởng của phương tiện hữu hình đến sự hài lòng của khách hàng. Ảnh hưởng của yếu tố an ninh, an toàn đến sự hài lòng. Đánh giá về thành công và hạn chế của từng yếu tố.

111 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4. 119 CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG SỰ HÀI LÒNG, LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH DU LỊCH TÀU THỦY. 120 v TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH .1 Quan điểm và định hướng phát triển ngành dịch vụ tàu thủy du lịch của tỉnh Quảng Ninh. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch hướng tới sự hài lòng, lòng trung thành của du khách dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm.

Tăng cường tính an toàn, an ninh trên các tàu thủy du lịch .2 Nâng cao sự đảm bảo về CLDV tàu thủy du lịch. Nâng cao Sự đồng cảm. Nâng cao sự sẵn sàng đáp ứng về CLDV tàu thủy du lịch .5 Nâng cao và cải thiện cơ sở vật chất, phương tiện hữu hình. Nâng cao sự tin cậy đối với CLDV tàu thủy du lịch.

Một số giải pháp khác .3 Một số kiến nghị .1 Đối với Tổng Cục du lịch .2 Đối với Sở, ban ngành hữu quan của tỉnh Quảng Ninh.4 Đóng góp, hạn chế của đề tài luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo .1 Đóng góp của luận án .2 Một số hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo. 142 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Thuật ngữ tiếng Việt Viết tắt Diễn giải BGTVT Bộ Gao thông Vận tải CNTT Công nghệ thông tin CLDV Chất lượng dịch vụ DN Doanh nghiệp DV Dịch vụ ĐTNĐ Đường thủy nội địa KDL Khách du lịch KH Khách hàng LTT Lòng trung thành SĐB Sự đảm bảo SHL Sự hài lòng TTDL Tàu thủy du lịch QCVN Quy chuẩn Việt Nam QLNN Quản lý nhà nước Thuật ngữ tiếng Anh Viết tắt Tiếng Anh Diễn giải Attitude - Skill - Knowledge mô hình đánh giá năng lực tiêu chuẩn: ASK Thái độ - Kỹ năng - Kiến thức BA Behavioral Action Hành vi khách hàng Cruise Lines International Hiệp hội du thuyền quốc tế CLIA Association Chi-square degree of freedom Chỉ số Ki bình phương điều chỉnh cho Chi-square/df bậc tự do CFA Confirmatory Factor Analyis Phân tích khẳng định nhân tố CFI Comparative Fit Index Chỉ số thích hợp so sánh CR Composite Reliability Hệ số tin cậy tổng hợp CS Customer satisfaction Sự hài lòng của khách hàng EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích khám phá nhân tố International Organization for Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO Standardization SEM Structural Equation Model Mô hình cấu trúc tuyến tính Statistical Package for the Social Phần mềm thống kê phân tích dữ liệu SPSS Sciences SQ Service Quality Chất lượng dịch vụ Strengths – Weaknesses – Điểm mạnh - Điểm yếu – Cơ hội - SWOT Opportunities - Threats Thách thức vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các thang đo về chất lượng dịch vụ du lịch được phát triển qua các năm. Thang đo CLDV tàu thủy du lịch.

Tổng hợp các định nghĩa về sự hài lòng. Tổng hợp các nghiên cứu của các tác giả/nhóm tác giả chỉ ra mối hệ giữa các yếu tố chất lượng dịch vụ - sự hài lòng - lòng trung thành của du khách qua các năm. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng của CLDV tới sự hài lòng và lòng trung thành của khách du lịch tàu thủy .1: Kết quả PV chuyên gia, nhà quản lý .2: Kết quả phân tích nghiên cứu sơ bộ độ tin cậy của các thang đo. Thang đo các nhân tố trong mô hình nghiên cứu .3: Kích cỡ mẫu cho kích thước tổng thể khác nhau.

Số lượng tàu thủy du lịch được cấp phép năm 2022 tại Quảng Ninh. Thống kê lượt khách sử dụng dịch vụ tàu thủy du lịch qua các năm. Đặc điểm khách du lịch trong mẫu điều tra. Ma trận hệ số tải nhân tố của các biến quan sát trong mô hình.

Kết quả đánh giá sự tin cậy của các thành phần thang đo đa hướng của mô hình nghiên cứu. Tiêu chí đánh giá tính phân biệt của Fornell-Larcker Criterion của các biến số trong mô hình. Giá trị VIF bên ngoài. Kết quả ước lượng các tác động chính trong mô hình sau khi loại đi các quan hệ không có ý nghĩa thống kê.

Hệ số phù hợp của mô hình SHL và LTT. Chỉ số f - square .11: Phân loại kích thước ảnh hưởng của chỉ số f-square. Đánh giá chỉ số phù hợp chung của mô hình GoF. Phân loại tác động của chỉ số GoF .14: Phân tích cấu trúc đa nhóm khách du lịch.

Kết quả ước lượng Bootstrapping Results .16: Thống kê mô tả nhóm tuổi của du khách. Kiểm định T- Test cho 02 mẫu độc lập theo giới tính .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Sâm (2023). Ảnh hưởng chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch Quảng Ninh đến hài lòng khách hàng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngoại thương]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-marketing/anh-huong-cua-chat-luong-dich-vu-tau-thuy-du-lich-tai-dia-ban-tinh-quang-ninh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ảnh hưởng chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch Quảng Ninh đến hài lòng khách hàng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đánh giá tác động chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch Quảng Ninh đến mức độ hài lòng khách hàng.

Luận án "Ảnh hưởng chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch Quảng Ninh đến hài lòng khách hàng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngoại thương. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Ảnh hưởng chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch Quảng Ninh đến hài lòng khách hàng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ảnh hưởng chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch Quảng Ninh đến hài lòng khách hàng" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Marketing.

Luận án "Ảnh hưởng chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch Quảng Ninh đến hài lòng khách hàng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ảnh hưởng chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch Quảng Ninh đến hài lòng khách hàng" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ảnh hưởng chất lượng dịch vụ tàu thủy du lịch Quảng Ninh đến hài lòng khách hàng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter