Luận án tiến sĩ: Khả năng tham gia mạng sản xuất toàn cầu DN dệt may Việt Nam
Khảo sát luận án tiến sĩ về năng lực doanh nghiệp dệt may Việt Nam tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, phân tích rào cản và giải pháp tăng cường kết nối.
Quản trị Kinh doanh
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
212
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan mạng sản xuất toàn cầu ngành dệt may Việt Nam
Mạng sản xuất toàn cầu là chuỗi liên kết giữa nhiều doanh nghiệp xuyên biên giới. Mỗi mắt xích đảm nhận một công đoạn riêng. Ngành dệt may là ví dụ điển hình. Sợi, vải, cắt may và phân phối trải dài qua nhiều quốc gia. Doanh nghiệp dệt may Việt Nam giữ vai trò gia công là chủ yếu. Luận án làm rõ khái niệm, chủ thể và cách phân loại mạng lưới này. Nội dung đặt nền tảng cho phân tích chuỗi giá trị toàn cầu.
1.1. Khái niệm và chủ thể trong mạng sản xuất toàn cầu
Mạng sản xuất toàn cầu kết nối các nhà sản xuất, nhà cung ứng và người mua. Các chủ thể phân bố ở nhiều nước. Mỗi chủ thể nắm giữ một năng lực lõi. Công ty dẫn dắt thường là các thương hiệu lớn. Họ kiểm soát thiết kế, thương hiệu và kênh phân phối. Nhà cung ứng cấp một nhận đơn hàng trực tiếp. Nhà cung ứng cấp hai và cấp ba cung cấp nguyên phụ liệu. Quan hệ giữa các chủ thể dựa trên hợp đồng và niềm tin. Quyền lực tập trung ở khâu tạo giá trị cao. Khâu gia công tạo giá trị thấp nhất. Vị trí trong mạng lưới quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.2. Đặc điểm mạng sản xuất dệt may toàn cầu
Mạng sản xuất dệt may do người mua chi phối. Các nhà bán lẻ và thương hiệu lớn đặt ra tiêu chuẩn. Họ quyết định mẫu mã, chất lượng và giá. Chuỗi cung ứng phân mảnh theo từng công đoạn. Nguyên liệu sản xuất ở nước này. May lắp ráp ở nước khác. Lao động giá rẻ là lợi thế cạnh tranh cốt lõi. Rào cản gia nhập khâu may thấp. Rào cản khâu thiết kế và thương hiệu rất cao. Đường cong giá trị có hình chữ U. Hai đầu chuỗi tạo giá trị lớn. Khâu giữa tạo giá trị nhỏ. Doanh nghiệp Việt Nam phần lớn nằm ở đáy đường cong.
1.3. Mô hình tham gia chuỗi giá trị dệt may
Mô hình tham gia gồm bốn cấp độ chính. Cấp một là gia công CMT. Doanh nghiệp chỉ cắt, may và hoàn thiện. Cấp hai là FOB. Doanh nghiệp tự mua nguyên liệu và sản xuất theo mẫu. Cấp ba là ODM. Doanh nghiệp tự thiết kế sản phẩm. Cấp bốn là OBM. Doanh nghiệp xây dựng thương hiệu riêng. Mỗi bước nâng cấp đòi hỏi năng lực mới. Vốn, công nghệ và quản trị là điều kiện bắt buộc. Phần lớn doanh nghiệp Việt Nam dừng ở CMT và FOB. Nâng cấp lên ODM là mục tiêu trọng tâm.
II. Yếu tố ảnh hưởng khả năng tham gia mạng sản xuất toàn cầu
Khả năng tham gia mạng sản xuất toàn cầu chịu nhiều yếu tố chi phối. Có nhóm yếu tố bên ngoài và nhóm yếu tố bên trong. Yếu tố bên ngoài gồm chính sách, thị trường và hạ tầng. Yếu tố bên trong gồm vốn, công nghệ và nguồn nhân lực. Luận án xây dựng mô hình nghiên cứu từ các nhóm này. Các giả thuyết kiểm định mức tác động của từng yếu tố. Kết quả giúp xác định đòn bẩy nâng cấp vị thế doanh nghiệp dệt may.
2.1. Yếu tố bên ngoài tác động đến doanh nghiệp dệt may
Môi trường thể chế định hình cơ hội tham gia. Hiệp định thương mại tự do mở rộng thị trường. EVFTA và CPTPP giảm thuế quan đáng kể. Quy tắc xuất xứ đặt ra thách thức về nguyên liệu. Hạ tầng logistics ảnh hưởng chi phí và thời gian giao hàng. Công nghiệp phụ trợ trong nước còn yếu. Doanh nghiệp phụ thuộc nhập khẩu vải và phụ liệu. Biến động cầu thế giới tác động trực tiếp đến đơn hàng. Yêu cầu phát triển bền vững ngày càng khắt khe. Tiêu chuẩn lao động và môi trường trở thành điều kiện gia nhập.
2.2. Yếu tố bên trong quyết định năng lực cạnh tranh
Năng lực nội tại quyết định vị trí trong chuỗi giá trị. Vốn đầu tư hạn chế khả năng đổi mới thiết bị. Công nghệ lạc hậu làm giảm năng suất. Trình độ quản trị ảnh hưởng hiệu quả vận hành. Nguồn nhân lực thiếu kỹ năng thiết kế. Năng lực marketing và xây dựng thương hiệu còn mỏng. Khả năng nghiên cứu phát triển sản phẩm thấp. Liên kết giữa các doanh nghiệp lỏng lẻo. Quy mô nhỏ khiến đàm phán đơn hàng yếu thế. Nâng cấp năng lực nội tại là điều kiện sống còn.
2.3. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu đề xuất
Mô hình nghiên cứu tổng hợp hai nhóm yếu tố. Biến phụ thuộc là khả năng tham gia mạng sản xuất toàn cầu. Biến độc lập gồm các yếu tố bên ngoài và bên trong. Mỗi giả thuyết nêu chiều tác động dự kiến. Vốn, công nghệ và nhân lực được kỳ vọng tác động thuận. Chính sách hỗ trợ và hội nhập cũng tác động tích cực. Mô hình kiểm định bằng dữ liệu khảo sát thực tế. Kết quả phản ánh mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố. Phát hiện này dẫn tới các khuyến nghị chính sách.
III. Thực trạng tham gia mạng sản xuất toàn cầu dệt may Việt Nam
Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu dệt may hàng đầu. Kim ngạch xuất khẩu tăng đều qua các năm. Doanh nghiệp tham gia mạng lưới chủ yếu qua hai hình thức. Một là xuất nhập khẩu trực tiếp. Hai là thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tuy vậy vị trí trong chuỗi vẫn ở mức thấp. Gia công vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Giá trị gia tăng nội địa còn khiêm tốn. Phần này đánh giá thực trạng và năng lực hiện tại.
3.1. Hình thức tham gia qua xuất nhập khẩu và FDI
Xuất khẩu là kênh tham gia chính của ngành. Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản là thị trường lớn. Đơn hàng gia công chiếm tỷ trọng cao. Nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất rất lớn. Cán cân giá trị gia tăng còn thấp. Đầu tư nước ngoài bổ sung vốn và công nghệ. Doanh nghiệp FDI dẫn đầu về năng suất. Họ kết nối trực tiếp với người mua toàn cầu. Doanh nghiệp trong nước học hỏi qua liên kết. Tuy vậy hiệu ứng lan tỏa còn hạn chế.
3.2. Định vị vị trí doanh nghiệp may mặc Việt Nam
Doanh nghiệp may mặc Việt Nam nằm ở khâu giá trị thấp. Phần lớn dừng ở gia công CMT. Một số đã chuyển sang FOB. Số doanh nghiệp đạt ODM rất ít. Khâu thiết kế và thương hiệu gần như vắng bóng. Vai trò trong mạng lưới còn thụ động. Doanh nghiệp phụ thuộc đơn hàng từ người mua. Khả năng tự chủ nguyên liệu yếu. Lợi nhuận biên mỏng do cạnh tranh giá. Nâng cấp vị thế là yêu cầu cấp thiết.
3.3. Đánh giá khả năng tham gia hiện tại của ngành
Khả năng tham gia có điểm mạnh và điểm yếu rõ rệt. Lao động dồi dào và tay nghề tốt là lợi thế. Chi phí sản xuất cạnh tranh thu hút đơn hàng. Mạng lưới khách hàng quốc tế đã hình thành. Điểm yếu nằm ở công nghiệp phụ trợ. Phụ thuộc nhập khẩu làm giảm chủ động. Năng lực thiết kế và thương hiệu còn thiếu. Quy mô doanh nghiệp phần lớn nhỏ và vừa. Liên kết chuỗi trong nước rời rạc. Cơ hội nâng cấp đến từ các hiệp định thương mại mới.
IV. Phương pháp nghiên cứu khả năng tham gia mạng sản xuất
Luận án kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng. Quy trình gồm nhiều bước chặt chẽ. Nghiên cứu định tính xây dựng và hiệu chỉnh thang đo. Phỏng vấn chuyên gia làm rõ các yếu tố. Nghiên cứu định lượng kiểm định mô hình bằng dữ liệu khảo sát. Dữ liệu thu thập từ các doanh nghiệp dệt may. Nhiều kỹ thuật phân tích được áp dụng. Kết quả bảo đảm độ tin cậy và giá trị khoa học.
4.1. Thiết kế nghiên cứu định tính và định lượng
Nghiên cứu định tính đi trước để khám phá vấn đề. Phỏng vấn sâu chuyên gia và nhà quản lý. Nội dung làm rõ các yếu tố ảnh hưởng. Thang đo được điều chỉnh cho phù hợp bối cảnh. Nghiên cứu định lượng kiểm định giả thuyết. Bảng hỏi gửi tới mẫu doanh nghiệp dệt may. Dữ liệu thu thập theo phương pháp khảo sát. Mẫu bảo đảm tính đại diện cho ngành. Hai phương pháp bổ trợ lẫn nhau. Kết hợp này nâng cao độ tin cậy kết quả.
4.2. Kiểm định thang đo và phân tích yếu tố khám phá
Thang đo kiểm định bằng hệ số Cronbach's Alpha. Hệ số đo độ tin cậy của các biến quan sát. Biến không đạt chuẩn bị loại bỏ. Phân tích yếu tố khám phá EFA rút gọn dữ liệu. Kỹ thuật này gom các biến thành nhóm nhân tố. Mỗi nhân tố phản ánh một khía cạnh năng lực. Hệ số tải nhân tố xác định mức đóng góp. Kết quả tạo bộ thang đo chuẩn. Bộ thang đo này phục vụ phân tích hồi quy. Quy trình bảo đảm dữ liệu sạch và hợp lệ.
4.3. Phân tích hồi quy nhị phân binary logistic
Mô hình hồi quy nhị phân phù hợp biến phụ thuộc dạng có hoặc không. Khả năng tham gia mạng lưới được mã hóa hai giá trị. Mô hình ước lượng xác suất tham gia của doanh nghiệp. Các biến độc lập là những yếu tố ảnh hưởng. Hệ số hồi quy cho biết chiều và mức tác động. Kiểm định mức ý nghĩa thống kê xác nhận giả thuyết. Thống kê mô tả bổ sung bức tranh tổng thể. Kết quả chỉ ra yếu tố then chốt. Phát hiện này định hướng cho giải pháp.
V. Giải pháp nâng cao tham gia mạng sản xuất toàn cầu dệt may
Kết quả nghiên cứu dẫn tới hệ thống giải pháp. Giải pháp hướng tới nâng cấp vị thế doanh nghiệp. Mục tiêu là chuyển từ gia công sang giá trị cao hơn. Giải pháp chia thành hai nhóm. Một nhóm dành cho doanh nghiệp. Một nhóm dành cho nhà nước. Cả hai phối hợp tạo điều kiện thuận lợi. Định hướng dài hạn là xây dựng thương hiệu Việt. Phần này tổng hợp khuyến nghị chính.
5.1. Giải pháp nâng cấp năng lực nội tại doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần đầu tư đổi mới công nghệ. Thiết bị hiện đại nâng cao năng suất. Phát triển năng lực thiết kế là ưu tiên. Đào tạo nhân lực kỹ thuật và quản trị. Xây dựng bộ phận nghiên cứu phát triển sản phẩm. Chủ động nguồn nguyên liệu giảm phụ thuộc. Nâng dần từ CMT lên FOB và ODM. Đầu tư cho thương hiệu và marketing. Áp dụng tiêu chuẩn sản xuất bền vững. Liên kết với doanh nghiệp khác để tăng quy mô.
5.2. Kiến nghị chính sách hỗ trợ từ nhà nước
Nhà nước cần phát triển công nghiệp phụ trợ. Chính sách thu hút đầu tư vào dệt và nhuộm. Việc này giúp đáp ứng quy tắc xuất xứ. Hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đầu tư hạ tầng logistics giảm chi phí. Xúc tiến thương mại mở rộng thị trường. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự do. Khuyến khích liên kết chuỗi trong nước. Tạo môi trường thuận lợi cho đổi mới sáng tạo.
5.3. Định hướng phát triển bền vững và dài hạn
Phát triển bền vững là xu thế bắt buộc. Người mua toàn cầu yêu cầu tiêu chuẩn xanh. Doanh nghiệp cần sản xuất sạch và tiết kiệm năng lượng. Quản lý lao động theo chuẩn quốc tế. Chuyển đổi số nâng cao hiệu quả vận hành. Mục tiêu dài hạn là làm chủ thiết kế và thương hiệu. Tham gia khâu giá trị cao trong chuỗi. Giảm dần tỷ trọng gia công thuần. Xây dựng vị thế chủ động trong mạng lưới. Tầm nhìn này đưa dệt may Việt Nam phát triển bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (212 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG --------🙞🙞🕮🙜🙜-------- LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THAM GIA MẠNG SẢN XUẤT TOÀN CẦU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM Ngành: Quản trị Kinh doanh TRẦN THỊ THU TRANG HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG --------🙞🙞🕮🙜🙜-------- LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THAM GIA MẠNG SẢN XUẤT TOÀN CẦU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 934.01 Nghiên cứu sinh: Trần Thị Thu Trang Người hướng dẫn khoa học: 1. Bùi Anh Tuấn 2. Tạ Văn Lợi HÀ NỘI - 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Bằng danh dự cá nhân, tôi xin cam đoan rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện, không sao chép và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2023 Nghiên cứu sinh Trần Thị Thu Trang ii LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới PGS. Bùi Anh Tuấn và PGS. Tạ Văn Lợi người đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể hoàn thành luận án tiến sỹ. Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Ngoại thương, Khoa Sau Đại học Trường Đại học Ngoại thương, Ban lãnh đạo Viện Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Bộ môn Kinh doanh Quốc tế Trường Đại học Ngoại thương, Ban lãnh đạo Khoa Quản trị Kinh doanh Trường Đại học Ngoại thương, Ban lãnh đạo Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế, Bộ môn Kinh doanh quốc tế - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cùng các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và bạn bè đã nhiệt tình hỗ trợ để tôi có thể hoàn thành chương trình nghiên cứu sinh tại trường Đại học Ngoại thương.
Tôi xin chân thành cảm ơn các chuyên gia đến từ Trường Đại học KTQD, Trường ĐH Ngoại thương, Tổng Cục Thống kê, Tổng Công ty CP May Nhà Bè, Công ty May Đức Giang, Công ty Công ty CP May Xuất khẩu Hà Phong, Công ty TNHH Babeeni Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình trả lời phỏng vấn, điều tra thu thập dữ liệu, và góp ý giúp tôi hoàn thành luận án của mình. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình đã luôn tin tưởng, động viên tôi hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2023 Nghiên cứu sinh Trần Thị Thu Trang iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU .ix DANH MỤC HÌNH VẼ.x PHẦN MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THAM GIA CỦA CÁC DN VÀO MSX TOÀN CẦU TRONG LĨNH VỰC DỆT MAY. Tổng quan các công trình nghiên cứu về MSX toàn cầu.
Tổng quan các công trình nghiên cứu về MSX dệt may toàn cầu. Tổng quan các công trình nghiên cứu về khả năng tham gia của các DN vào MSX toàn cầu nói chung và trong lĩnh vực dệt may. Tổng quan các công trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia vào MSX toàn cầu của DN. Tổng quan các công trình nghiên cứu về tham gia và khả năng tham gia của các DN dệt may Việt Nam vào MSX toàn cầu.
Khoảng trống nghiên cứu .16 TÓM TẮT CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIẢ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THAM GIA CỦA CÁC DN DỆT MAY VÀO MSX TOÀN CẦU. MSX toàn cầu. Khái niệm MSX toàn cầu.
Các chủ thể trong MSX toàn cầu. Phân loại MSX toàn cầu. MSX dệt may toàn cầu. Tổng quan về MSX dệt may toàn cầu.
Đặc điểm của MSX dệt may toàn cầu. Mô hình MSX toàn cầu ngành dệt may. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia của các DN dệt may vào MSX toàn cầu. Sự tham gia của các DN vào MSX toàn cầu.
Khả năng tham gia của các DN dệt may vào MSX toàn cầu. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến khả năng tham gia của các DN dệt may vào MSX toàn cầu. Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến khả năng tham gia của các DN dệt may vào MSX toàn cầu. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.57 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG THAM GIA MSX TOÀN CẦU CỦA CÁC DN DỆT MAY VIỆT NAM. Thực trạng tham gia của Việt Nam vào MSX dệt may toàn cầu.
Thực trạng tham gia của Việt Nam vào MSX dệt may toàn cầu dưới hình thức xuất nhập khẩu. Thực trạng tham gia của Việt Nam vào MSX dệt may toàn cầu dưới hình thức thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Thực trạng và khả năng tham gia MSX toàn cầu của các DN dệt may Việt Nam. Định vị vị trí của các DN may mặc Việt Nam trong MSX toàn cầu.
Cấp độ tham gia MSX toàn cầu của các DN may mặc Việt Nam. Vai trò của các DN may mặc Việt Nam trong MSX toàn cầu. Thực trạng tham gia vào MSX toàn cầu của các DN may mặc Việt Nam. Đánh giá khả năng tham gia của các DN dệt may Việt Nam vào MSX toàn cầu.
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới tham gia MSX toàn cầu của các DN dệt may Việt Nam. Yếu tố bên ngoài DN. Yếu tố bên trong DN .86 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Quy trình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng.
Xử lý dữ liệu. Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha. Phân tích yếu tố khám phá (EFA). Phân tích hồi quy nhị phân (binary logistic).
Phân tích thống kê mô tả. Kiểm định thang đo. Kiểm định độ tin cậy của thang đo. Phân tích yếu tố khám phá EFA.
Phân tích hồi quy nhị phân. Các biến độc lập trong mô hình hồi quy nhị phân. Biến phụ thuộc. Kết quả phân tích mô hình.
Giải thích kết quả hồi quy. Thảo luận kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia MSX toàn cầu của các DN may mặc Việt Nam. Phỏng vấn sâu chuyên gia (lần 2) .123 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG KHẢ NĂNG THAM GIA VÀO MSX TOÀN CẦU CỦA CÁC DN DỆT MAY VIỆT NAM.
Bối cảnh quốc tế, khu vực và trong nước ảnh hưởng đến khả năng tham gia MSX toàn cầu của các DN dệt may Việt Nam. Bối cảnh quốc tế và khu vực. Bối cảnh trong nước. Cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu của DN dệt may Việt Nam khi tham gia vào MSX toàn cầu giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn năm 2035.
Quan điểm và định hướng phát triển ngành dệt may đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035. Quan điểm phát triển ngành dệt may. Mục tiêu phát triển ngành dệt may. Định hướng phát triển ngành dệt may.
Giải pháp cho các DN dệt may Việt Nam nhằm tăng khả năng tham gia MSX toàn cầu. Giải pháp để tăng vốn đầu tư nước ngoài. Giải pháp để tăng năng suất lao động. Giải pháp để mở rộng quy mô DN.
Giải pháp tăng trình độ học vấn của người lao động. Các kiến nghị nhằm tăng khả năng tham gia MSX toàn cầu của DN dệt may Việt Nam. Kiến nghị đối với Chính phủ. Kiến nghị đối với Hiệp hội Dệt may Việt Nam và các tổ chức trung gian kết nối .141 TÓM TẮT CHƯƠNG 5 .146 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .148 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .149 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng việt ASEAN Association of Southeast Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Asian Nations ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển Châu Á AEC ASEAN Economic Cộng đồng Kinh tế Asean Community CMT Cut – Make – Trim Gia công đơn giản CNHT Công nghiệp hỗ trợ CPTPP Comprehensive and Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến Progressive Agreement for bộ xuyên Thái Bình Dương Trans-Pacific Partnership DN DN DN VVN DN vừa và nhỏ GDP Gross Domestic Products Tổng sản phẩm quốc dân GPN Global Production Network MSX toàn cầu GIN Global Innovation Network Mạng đổi mới toàn cầu GSO General Statistics Office Tổng cục Thống Kê KCN Khu công nghiệp EU European Union Liên minh châu Âu EVFTA European Vietnam Free Trade Hiệp định thương mại Việt Nam – EU Agreement FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FOB Free On Board Giao hàng tại cảng FTA Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ quốc tế ILO International Labor Tổ chức lao động quốc tế Organization viii Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng việt KNXK Kim ngạch xuất khẩu MNC Multinational Companies Công ty đa quốc gia MSX Mạng sản xuất OBM Original Brand Manufacturing Sản xuất tự thiết kế và xây dựng thương hiệ ODM Original Design Sản xuất tự thiết kế Manufacturing OEM Original Equipment Sản xuất tự chủ động nguyên vật liệu Manufacturing TPP Trans-Pacific Partnership Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TNHH Trách nhiệm hữu hạn TNC Transnational company Công ty xuyên quốc gia TPSEP Trans-Pacific Strategic Hiệp định hợp tác Kinh tế chiến lược Economic Partnership Xuyên Thái Bình Dương Agreement UNCTAD United Nations Conference on Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương Trade and Development mại và Phát triển VCCI Vietnam Chamber of Liên đoàn Thương mại và Công Commerce and Industry nghiệp Việt Nam VNĐ Đồng Việt Nam XK Xuất khẩu VITAS Vietnam Textile and Apparel Hiệp hội Dệt may Việt Nam Association WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới ix DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.
Sự tham gia địa lý vào MSX toàn cầu ngành dệt may. Các công ty tham gia vào MSX toàn cầu. Các chủ thể ngoài công ty trong MSX toàn cầu. Xuất nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam theo chủng loại giai đoạn 2018 - 2022.
Thị trường xuất khẩu hàng dệt may giai đoạn 2018 - 2021. Số dự án và tổng vốn đăng ký FDI vào dệt may. Số dự án và tổng vốn đăng ký FDI vào dệt may theo nước đầu tư. Số dự án và tổng vốn đăng ký đầu tư theo tỉnh thành.
Mối quan hệ giữa công ty dẫn đầu và các DN may mặc Việt Nam .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Khả năng tham gia mạng sản xuất toàn cầu DN dệt may Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khảo sát luận án tiến sĩ về năng lực doanh nghiệp dệt may Việt Nam tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, phân tích rào cản và giải pháp tăng cường kết nối.
Luận án "Khả năng tham gia mạng sản xuất toàn cầu DN dệt may Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngoại thương. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Khả năng tham gia mạng sản xuất toàn cầu DN dệt may Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Khả năng tham gia mạng sản xuất toàn cầu DN dệt may Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Chiến Lược.
Luận án "Khả năng tham gia mạng sản xuất toàn cầu DN dệt may Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Khả năng tham gia mạng sản xuất toàn cầu DN dệt may Việt Nam" có 212 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Khả năng tham gia mạng sản xuất toàn cầu DN dệt may Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.