Luận án TS: Tái cấu trúc DNNN ngành Xây dựng; Nghiên cứu tại Tổng Cty Bạch Đằng

Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh: Tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước ngành xây dựng. Nghiên cứu tại Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

223

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan Tái cấu trúc DNNN ngành xây dựng Việt Nam

Tổng quan về tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước (DNNN) ngành xây dựng tại Việt Nam. Phân tích bối cảnh, thực trạng và các khái niệm cơ bản. Nâng cao hiệu quả DNNN là mục tiêu chính của quá trình cải cách này. Việc này nhằm mục đích hiện đại hóa và tăng cường năng lực cạnh tranh.

1.1. Bối cảnh và thực trạng tái cấu trúc DNNN xây dựng.

Bối cảnh tái cấu trúc doanh nghiệp Nhà nước ngành xây dựng tại Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ. Lĩnh vực xây dựng là trụ cột kinh tế, nhưng nhiều DNNN đối mặt áp lực cạnh tranh gay gắt. Thực trạng tái cấu trúc cho thấy sự cần thiết phải thay đổi toàn diện. Các doanh nghiệp cần chuyển đổi mô hình kinh doanh DNNN để thích ứng và phát triển. Mục tiêu chính là nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm gánh nặng ngân sách. Quá trình này bao gồm cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Cải cách DNNN xây dựng diễn ra liên tục, với sự thúc đẩy mạnh mẽ từ Chính phủ. Tái cấu trúc giúp doanh nghiệp thích nghi tốt hơn với cơ chế thị trường, tạo ra cơ hội phát triển bền vững.

1.2. Các khái niệm quan trọng về DNNN và tái cấu trúc.

DNNN được định nghĩa là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối. DNNN có vị trí và vai trò chiến lược trong nền kinh tế, đặc biệt trong các ngành trọng yếu như xây dựng. Khái niệm tái cấu trúc doanh nghiệp bao gồm nhiều khía cạnh. Nó không chỉ là thay đổi cơ cấu sở hữu mà còn là điều chỉnh chiến lược, tổ chức, tài chính và công nghệ. Quá trình tái cấu trúc nhằm tối ưu hóa nguồn lực và cải thiện khả năng cạnh tranh. Nó giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu phát triển bền vững. Tái cấu trúc DNNN xây dựng có những đặc thù riêng biệt, đòi hỏi cách tiếp cận phù hợp. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc, làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của quá trình này.

II.Cơ sở lý luận Tái cấu trúc DNNN và quản trị công ty

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng các lý thuyết quan trọng về tái cấu trúc và quản trị công ty. Phân tích vai trò của DNNN và những thách thức chung trong quá trình cải cách. Các lý thuyết này cung cấp khung phân tích cho việc cải cách DNNN xây dựng.

2.1. Lý thuyết cốt lõi về tái cấu trúc doanh nghiệp.

Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết nền tảng về tái cấu trúc doanh nghiệp. Lý thuyết thay đổi theo chiến lược là một trong số đó, tập trung vào việc điều chỉnh chiến lược và cấu trúc doanh nghiệp để phù hợp với môi trường mới. Lý thuyết đổi mới giá trị cũng được áp dụng, nhằm mục đích tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng và giảm chi phí nội tại. Lý thuyết về cấu trúc tổ chức là kim chỉ nam, giúp phân tích cách cấu trúc ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Tái cấu trúc có thể bao gồm thay đổi mô hình kinh doanh DNNN, giúp doanh nghiệp linh hoạt và hiệu quả hơn. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao hiệu quả DNNN thông qua các thay đổi chiến lược và cấu trúc.

2.2. Vai trò vị trí và quản trị doanh nghiệp nhà nước.

Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam. DNNN góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và thực hiện các nhiệm vụ xã hội quan trọng. Vị trí của DNNN được quy định rõ ràng trong pháp luật. Tuy nhiên, quản trị công ty DNNN còn nhiều hạn chế, cần được cải thiện. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là một giải pháp then chốt để nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Quản lý dự án xây dựng trong DNNN cũng cần được chuyên nghiệp hóa hơn. Cơ chế quản trị tốt thúc đẩy sự phát triển bền vững và hiệu quả của doanh nghiệp.

2.3. Khó khăn chung trong tái cấu trúc DNNN Việt Nam.

Tái cấu trúc DNNN tại Việt Nam gặp nhiều khó khăn và trở ngại. Vấn đề lớn là cơ chế quản lý cũ kỹ, thiếu linh hoạt. Quy định pháp luật đôi khi chưa đồng bộ, gây vướng mắc trong quá trình triển khai. Sự kháng cự từ nội bộ doanh nghiệp cũng là một thách thức lớn. Nguồn nhân lực thiếu chuyên nghiệp, khả năng thích ứng chậm. Việc đánh giá tài sản doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, xử lý nợ xấu phức tạp. Các thách thức tái cấu trúc DNNN đòi hỏi một lộ trình và giải pháp tổng thể, bền bỉ. Việc này cần sự quyết tâm từ phía chính phủ và sự chủ động từ chính các doanh nghiệp.

III.Phân tích hoạt động tái cấu trúc Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng

Nghiên cứu đi sâu vào phân tích hoạt động tái cấu trúc tại Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng. Xem xét hiện trạng trước tái cấu trúc, quá trình triển khai các phương án và mối quan hệ với hiệu quả kinh doanh. Phân tích SWOT DNNN Bạch Đằng là cơ sở để đưa ra các nhận định.

3.1. Hiện trạng Tổng công ty Bạch Đằng trước tái cấu trúc.

Trước khi thực hiện tái cấu trúc, Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng đối mặt với nhiều vấn đề. Tình hình sản xuất kinh doanh không đạt hiệu quả mong muốn trong nhiều năm. Công tác quản trị đầu tư và tài chính còn yếu kém, phát sinh nợ đọng. Tình hình quản trị tổ chức và nguồn nhân lực chưa tối ưu, gây cản trở hoạt động. Doanh nghiệp cần một cuộc cải tổ mạnh mẽ để vực dậy. Các khoản nợ lớn, hiệu quả kinh doanh thấp. Phân tích SWOT DNNN Bạch Đằng chỉ ra những điểm yếu nội tại và thách thức từ môi trường bên ngoài. Việc này đòi hỏi một chiến lược tái cấu trúc doanh nghiệp toàn diện và cấp bách.

3.2. Thực trạng triển khai các phương án tái cấu trúc.

Tổng công ty Bạch Đằng đã phê duyệt và triển khai phương án tái cấu trúc vào năm 2013. Quá trình này bao gồm tái cấu trúc chiến lược, định hướng lại hoạt động kinh doanh. Tái cấu trúc tổ chức và nguồn nhân lực được thực hiện nhằm tối ưu hóa bộ máy. Tái cấu trúc tài chính và đầu tư là trọng tâm để giải quyết vấn đề nợ và nâng cao năng lực tài chính. Cải thiện thiết bị và công nghệ cũng được chú trọng để nâng cao năng lực sản xuất. Tái cấu trúc hoạt động quản trị doanh nghiệp được điều chỉnh. Các giải pháp quản trị doanh nghiệp mới được áp dụng. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là một phần quan trọng của quá trình, nhằm hiện đại hóa hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

3.3. Phân tích mối quan hệ giữa tái cấu trúc và hiệu quả kinh doanh.

Nghiên cứu tập trung phân tích mối quan hệ chặt chẽ giữa quá trình tái cấu trúc và kết quả hoạt động kinh doanh. Kết quả thống kê mô tả cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình doanh nghiệp trước và sau tái cấu trúc. Thống kê hồi quy định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tái cấu trúc đến hiệu quả hoạt động. Mối quan hệ này rất quan trọng để đánh giá mức độ thành công và hiệu quả của các nỗ lực cải tổ. Tái cấu trúc chiến lược giúp định hướng mới, thay đổi tổ chức cải thiện hiệu suất. Cải thiện tài chính giúp doanh nghiệp vững mạnh hơn, hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả DNNN và phát triển bền vững.

IV.Đánh giá hiệu quả thành tựu và thách thức tái cấu trúc Bạch Đằng

Phần này đánh giá khách quan các thành tựu và hạn chế trong quá trình tái cấu trúc tại Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng. Kết quả cho thấy những cải thiện đáng kể cùng với những thách thức còn tồn tại. Nó góp phần vào việc cải cách DNNN xây dựng chung.

4.1. Những thành tựu chính đạt được từ tái cấu trúc.

Tổng công ty Bạch Đằng đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng nhờ tái cấu trúc. Hiệu quả hoạt động được cải thiện rõ rệt, thể hiện qua các chỉ số tài chính và kinh doanh. Cơ cấu tài chính trở nên lành mạnh hơn, giảm gánh nặng nợ đáng kể. Nâng cao hiệu quả DNNN là kết quả mong đợi, giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Quản trị công ty DNNN được tăng cường, minh bạch hơn. Doanh nghiệp đã vượt qua giai đoạn khó khăn, tạo nền tảng cho sự phát triển. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mang lại lợi ích trong việc thu hút vốn đầu tư và cải thiện cơ chế quản lý.

4.2. Các hạn chế và khó khăn còn tồn tại.

Bên cạnh những thành tựu, quá trình tái cấu trúc tại Bạch Đằng vẫn còn nhiều hạn chế và khó khăn. Nguồn lực nội tại còn hạn chế là một thách thức lớn. Thay đổi văn hóa doanh nghiệp đòi hỏi thời gian và sự kiên trì. Các thách thức tái cấu trúc DNNN vẫn hiện hữu, bao gồm cạnh tranh thị trường và biến động kinh tế. Quản lý dự án xây dựng còn một số điểm yếu cần khắc phục. Việc cải cách DNNN xây dựng cần được tiếp tục và hoàn thiện. Giải pháp quản trị doanh nghiệp cần được đánh giá và điều chỉnh thường xuyên. Môi trường kinh doanh biến động liên tục gây áp lực, đòi hỏi nỗ lực liên tục để vượt qua các khó khăn này.

V.Giải pháp nâng cao quản trị kinh doanh DNNN Bạch Đằng

Đưa ra các hàm ý từ kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp cụ thể. Mục tiêu là giúp Tổng công ty Bạch Đằng tiếp tục quá trình tái cấu trúc hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh và quản trị. Các giải pháp này cũng có thể áp dụng cho các DNNN khác.

5.1. Hàm ý từ kết quả nghiên cứu khoa học.

Kết quả nghiên cứu cung cấp nhiều hàm ý quan trọng cho Tổng công ty Bạch Đằng và các DNNN khác. Tái cấu trúc toàn diện, dựa trên các lý thuyết quản trị hiện đại, là cần thiết. Sự tham gia của các bên liên quan, từ ban lãnh đạo đến người lao động, là chìa khóa thành công. Các bài học kinh nghiệm từ Bạch Đằng có giá trị thực tiễn, cung cấp gợi ý quý báu cho các DNNN trong ngành xây dựng. Nâng cao hiệu quả DNNN đòi hỏi sự kiên trì, tầm nhìn chiến lược và khả năng thích ứng linh hoạt. Kết quả này giúp phát triển mô hình kinh doanh DNNN hiệu quả hơn trong tương lai.

5.2. Đề xuất giải pháp tiếp tục tái cấu trúc hiệu quả.

Để Tổng công ty Bạch Đằng tiếp tục tái cấu trúc hiệu quả, cần có các giải pháp cụ thể. Hoàn thiện khung pháp lý về quản trị công ty DNNN, đặc biệt là các quy định về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Nâng cao năng lực quản lý dự án xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng thích ứng với môi trường mới. Phát triển chiến lược tái cấu trúc doanh nghiệp linh hoạt, phù hợp với từng giai đoạn. Tăng cường minh bạch trong hoạt động và trách nhiệm giải trình. Các khuyến nghị này nhằm mục tiêu cải cách DNNN xây dựng một cách bền vững. Đồng thời, đảm bảo Bạch Đằng tiếp tục hoạt động hiệu quả và phát triển mạnh mẽ. Các giải pháp quản trị doanh nghiệp cần được áp dụng đồng bộ và liên tục.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước ngành xây dựng nghiên cứu điển hình tại tổng công ty xây dựng bạch đằng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (223 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ TRUNG KIÊN TÁI CÁU TRÚC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC NGÀNH XÂY DỰNG: NGHIÊN CỨU DIEN HÌNH LUAN AN TIEN SI QUAN TRI KINH DOANH Hà Nội - 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ TRUNG KIÊN Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số : 93 49 101 LUẬN ÁN TIEN SĨ QUAN TRI KINH DOANH Người hướng dẫn 1 Người hướng dẫn 2 PGS. Nguyễn Ngọc Thắng PGS. Đan Đức Hiệp Hà Nội — 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

HàNộIi ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Lê Trung Kiên LỜI CÁM ƠN Đầu tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Viện Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các thầy cô giáo trong Viện đã giảng dạy và cung cấp cho tôi những kiến thức và kỹ năng cần thiết phục vụ làm luận án tiến sĩ. Tiếp theo, tôi xin được gửi lời cám ơn sâu sắc đến PGS. Nguyễn Ngọc Thắng và PGS. Đan Đức Hiệp, là các thầy giáo hướng dẫn, đã tận tâm giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện nghiên cứu sinh tiến sĩ.

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, ban bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suôt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án tiên sĩ này. Hà Nội,ngày tháng 12 năm 2018 Tác giả luận án Lê Trung Kiên MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TU VIET TẮTT. 2-2 ++EE+£E£+EEc£EEeEEezrkrrkerrreee i DANH MỤC BẢNG. ii DANH MỤC HINHo.oo ccccccccsscsssesssesssessesssessecssessecssessecssecsvsssessecsseesesssessseeses iv PHAN MỞ ĐẦU.

| CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KHUNG PHAN TÍCH HOẠT DONG TAI CÁU TRÚC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC NGÀNH XÂY DỰNG.Téng quan tinh hình nghiên cứu .Téng quan tình hình nghiên cứu quốc tẾ.Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước.Kết quả từ tổng quan tình hình nghiên cứu.Bối cảnh tái cầu trúc doanh nghiệp Nhà nước ngành xây dựng tại Việt Nam.Khái niệm về DNNN ngành Xây dựng.Thực trang tái cấu trúc DNNN ngành Xây dựng Việt Nam.Khung phân tích hoạt động tái cấu trúc doanh nghiệp Nhà nước ngành bà 0177. 31 CHUONG 2: CO SO LY LUAN VE TAI CAU TRUC DOANH NGHIEP NHA 01019002 .Lý thuyết liên quan đến tái cau trúc đoanh nghiệp. Lý thuyết thay đổi theo chiến lược .Lý thuyết đổi mới giá trị.Lý thuyết về cấu trúc VOM ec ceccccccccssssssssssssssssssssvsssssssssssssessssssssssssssssvessessssseeeeee 39 2.Lý thuyết về quản trị công ty.Doanh nghiệp Nhà nước .Khái niệm doanh nghiệp Nha nước .VỊ trí và vai trò của doanh nghiệp Nhà nước tại Việt Nam.Tái cau trúc doanh nghiệp Nhà nước.-- 2-2-2 s+s++xe+xz+xzrezreee 47 2.Khái niệm tái cấu trúc doanh nghiệp.Quá trình tái cau trúc doanh nghiệp.Tái cau trúc doanh nghiệp Nhà nước trên thé giới.Tái cầu trúc doanh nghiệp Nhà nước tại Việt Nam .Những khó khăn trong tái cấu trúc doanh nghiệp Nhà nước tại Việt Nam.67 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.Mô hình va giả thuyết nghiên cứu oo.Phát triển thang đo.Phương pháp thu thập dữ liệu .- --- 5 55+ + + £++E+v+eEEseeeerseesee 79 CHƯƠNG 4: PHAN TÍCH VÀ THẢO LUẬN HOAT DONG TAI CÁU TRÚC DOANH NGHIỆP TẠI TONG CONG TY XÂY DUNG BACH ĐĂNG. - ST S121 21 121211 11101010 1010101021011 01T g0 Trước 81 4.Quá trình phát triển của Tổng Công ty xây dựng Bach Dang .Hiện trạng doanh nghiệp trước khi tái cấu trúc .Tình hình sản xuất kinh doanh 3 năm trước khi tái cấu trúc.Tình hình quản trị đầu tư và tài chính trước khi thực hiện tái cấu trúc doanh nghiỆp.---- -- 6-55 tt TH HH HH 1 1.Tình hình quản trị tổ chức và nguồn nhân lực trước khi thực hiện tái cau 0š/9Ä9007101851340)15)122n.Thực trạng tái cấu trúc doanh nghiệp tại Tổng Công ty xây dựng Bach Đăng.Phương án tái cau trúc Tổng công ty phê duyệt năm 2013.Tái cầu trúc chiến LOC.Tái cấu trúc tổ chức và nguồn nhân lực.Tái cau trúc tài chính và đầu tư.Tái cấu trúc thiết bị và công nghệ.Tái cấu trúc hoạt động quản trị doanh nghiệp.Phân tích mối quan hệ giữa tái cấu trúc doanh nghiệp và kết quả hoạt động tại Tổng Công ty xây dựng Bạch Đăng.Kết quả thống kê mô tả.Kết quả thống kê hồi quy.Những thành tựu và hạn chế.Các thành tựu chính.------ + E26 SE SE SE E51515111 2111111111111 010101011 gay 117 4.Những hạn chế và khó khăn.--c22222222222222222222222222232222222222222xee 123 CHƯƠNG 5: HAM Ý, GIẢI PHÁP VÀ KHUYEN NGHỊ,.Những hàmý từ kết quả nghiên cứu.Giải pháp và khuyến nghị cho Tổng Công ty Xây dựng Bach Dang trong việc tiếp tục thực hiện tái cấu trúc doanh nghiỆP.Những hạn chế của nghiên cứu và gợi ý cho các nghiên cứu trong TUONG 077.

135 PHAN KET LUẬN. xe 137 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.-- 2 2 s+cs+£szzxe=sz 140 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT STT | Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1 ADB Asian Development Bank 2 CCl Tổng Công ty Xây dựng số 1 3 CD, DH Cao dang, dai hoc 4 CIEM Vién quan ly kinh tế Trung ương 5 |COMA Tổng công ty Cơ khí xây dựng 6 |DIC Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Xây dựng 7 DNNN Doanh nghiệp nhà nước 8 |FICO Tong Công ty Vật liệu Xây dựng Số 1 9 Hancorp Tổng công ty xây dựng Hà Nội 10 HUD Tong công ty Đầu tư phát triên nhà và đô thị 7 IDICO Tổng công ty Đâu tư phát triên đô thị và khu công nghiệp Việt Nam 12 |IPO Initial Public Offering 13 JIBIC Japan Bank for International Cooperation 14 JICA Japan International Cooperation Agency 15 Licogi Tong công ty xây dung va phat trién ha tang 16 Lilama Tong công ty lap máy Việt Nam 17 | OECD Tổ chức Hợp tác va Phat triên Kinh tế 18 TNHH Trach nhiệm hữu hạn 19 VICEM Tong công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam 20 VNCC Tông Công ty Tu van Xây dung Việt Nam 21 VPCP Van phong Chinh phu 22 Viwaseen | Tống công ty dau tư nước và môi trường Việt Nam 23 WB World Bank DANH MỤC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bang 3.1 | Thang đo các hoạt động tái câu trúc doanh nghiệp 78 2 | Bảng3.2 | Thang đo kết quả hoạt động của doanh nghiệp 80 3 Bang 3.3 | Các hành vi đôi với quá trình tai cau trúc 81 Kết qua sản xuất kinh doanh 3 năm liên tiếp của 4 Bảng 4.1 , ¬ 86 Tông công ty giai đoạn 2010- 2012 5 Bang 4.2 | Phương án tái cơ cầu lai các công ty con năm 2013 90 6 | Bảng4.3 | Phương án tái cơ câu lại các công ty liên kết năm 2013 92 Kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm liên tiếp của 7 Bảng 4.4 : " 93 Tông công ty sau tái câu trúc 8 Bảng 4.5 | Thông tin vê mẫu khảo sát 101 9 Bảng 4.6 | Các hành vi đôi với quá trình tai cau trúc 103 10 | Bảng4.7 | Các biển độc lập trong mô hình nghiên cứu 10 11 | Bảng4.8 | Các biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu 107 12 | Bảng4.9 | Mỗi quan hệ tương quan giữa các biến 109 Kết quả phân tích hồi quy mối quan hệ giữa tái cấu trúc 9 | Bang 4. 111 chiên lược với kêt quả hoạt động của doanh nghiệp Kết quả phân tích hôi quy môi quan hệ giữa tái câu 10 | Bảng 4.11 ame % wy 1 & 113 trúc sở hữu với kêt quả hoạt động của doanh nghiệp Kết quả phân tích hôi quy mối quan hệ giữa tái câu Bảng 4.12 củ 115 trúc nhân sự với kêt quả hoạt động của doanh nghiệp Kết quả phân tích hôi quy môi quan hệ giữa tái câu trúc Bảng 4.13 " ; 117 công nghệ với ket qua hoạt động của doanh nghiệp Kết quả phân tích hồi quy mối quan hệ giữa tái cấu trúc Bảng 4.14 dee myer ` 119 tài chính với kết quả hoạt động của doanh nghiệp il STT Bang Noi dung Trang Két qua phan tich hoi quy mỗi quan hệ giữa tái cầu Bảng 4.15 | trúc quản trị điều hành với kết quả hoạt động của | 121 doanh nghiệp Cơ cấu nhân sự của Tổng công ty xây dựng Bạch Dan Bảng 4.16 5 CONE TY RTOS S|) 1a cuối năm 2017 1H DANH MỤC HÌNH STT Hình Nội dung Trang Khung phân tích hoạt động tái cấu trúc doanh 1 | Hình I.I = 36 nghiệp Nhà nước ngành xây dung tai Việt Nam 2 Hình 3.1 | Sơ đô quy trình nghiên cứu 75 3 Hình 4.1 | Cơ cau tổ chức của Tổng công ty năm 2012 89 4 | Hinh 4.2 | Cơ câu tô chức của Tông công ty năm 2018 125 1V PHAN MO DAU 1. Dat van dé Qua trinh tai cau tric doanh nghiệp nhà nước (DNNN) ở Việt Nam ban đầu với tên gọi “Đổi Mới” nham sắp xếp lại các DNNN từ đầu thập niên 1990.

Chính phủ chủ trương buộc giải thể, cho thuê, sát nhập một số DNNN hoạt động kém hiệu quả. Cổ phan hóa được đây mạnh từ giữa năm 1998 khi có Nghị định 44/1998/NĐ-CP. Đây là giai đoạn có hàng loạt doanh nghiệp và bộ phận DNNN không cần nắm giữ 100% vốn được cô phan hóa, chuyên thành các doanh nghiệp đa sở hữu có hoặc không có cổ phan nhà nước. Trong giai đoạn này nhiều văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành, được sửa đổi, bổ sung dé tạo cơ sở pháp lý và hỗ trợ chính sách cho cô phần hóa.

Trong thời kỳ đầu của giai đoạn này, việc cổ phần hóa được triển khai mạnh mẽ, trên diện rộng, ở tất cả các bộ, ngành, địa phương, tổng công ty. Chỉ trong 3 năm đầu (giữa năm 1998-2001) số DNNN và bộ phận DNNN được cô phan hóa là 745 doanh nghiệp. Năm 2002, số lượng doanh nghiệp được cô phần hóa giảm nhẹ với 164 doanh nghiệp được cổ phần hóa do công tác chuẩn bị và chờ đợi thực hiện theo cơ chế mới của Nghị định 64/2002/NĐ-CP, 4 năm tiếp theo (2003-2006) số DNNN và bộ phận DNNN được cô phan hóa tiếp tục tăng mạnh với số lượng lần lượt là 621, 856, 813, 359 doanh nghiệp. Nếu so với tổng số DNNN và bộ phận DNNN đã cổ phan hóa cho đến nay thì số cô phần hóa riêng trong 4 năm này đã chiếm gần 63%.

Tuy nhiên, ở những năm tiếp theo từ 2007-2011, tốc độ cô phần hóa đã chững lại và giảm mạnh. Số lượng DNNN và bộ phan DNNN được cô phần hóa trong 5 năm là 388 DN, tính bình quân 1 năm có 78 doanh nghiệp được cổ phần hóa , thấp hơn nhiều so với bình quân 4 năm trước đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tái cấu trúc DNNN Xây dựng: Quản trị kinh doanh tại Bạch Đằng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh: Tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước ngành xây dựng. Nghiên cứu tại Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng.

Luận án "Tái cấu trúc DNNN Xây dựng: Quản trị kinh doanh tại Bạch Đằng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Tái cấu trúc DNNN Xây dựng: Quản trị kinh doanh tại Bạch Đằng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tái cấu trúc DNNN Xây dựng: Quản trị kinh doanh tại Bạch Đằng" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Chiến Lược.

Luận án "Tái cấu trúc DNNN Xây dựng: Quản trị kinh doanh tại Bạch Đằng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tái cấu trúc DNNN Xây dựng: Quản trị kinh doanh tại Bạch Đằng" có 223 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tái cấu trúc DNNN Xây dựng: Quản trị kinh doanh tại Bạch Đằng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter