Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên các trường đại học tỉnh Quảng Ngãi - Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên trường đại học Quảng Ngãi
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
209
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận về dự định khởi sự kinh doanh sinh viên
- Số trang:
- 209 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Phương Ngọc
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận về dự định khởi sự kinh doanh sinh viên
Dự định khởi sự kinh doanh là trạng thái nhận thức hướng dẫn hành vi thành lập doanh nghiệp mới. Đây là bước đệm tiên quyết chuyển đổi mong muốn thành hành động thực tế. Quá trình này đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về tâm lý và tri thức. Các công trình học thuật trên thế giới khẳng định ý định khởi nghiệp sinh viên chịu sự chi phối từ nhiều yếu tố nền tảng. Nhận thức cá nhân đóng vai trò then chốt trong việc định hình mục tiêu nghề nghiệp tương lai. Thanh niên đại học là lực lượng xung kích trong đổi mới sáng tạo. Việc nghiên cứu cơ sở lý luận giúp xác định rõ động lực thúc đẩy tinh thần doanh chủ. Nắm bắt bản chất này tạo tiền đề xây dựng các can thiệp giáo dục phù hợp.
1.1. Khái niệm và bản chất ý định khởi nghiệp sinh viên
Ý định khởi nghiệp sinh viên phản ánh mức độ cam kết thành lập một tổ chức kinh doanh độc lập. Khái niệm này đại diện cho sự nỗ lực có ý thức nhằm theo đuổi con đường kinh doanh sau khi tốt nghiệp. Ý định phản ánh sự sẵn sàng chấp nhận rủi ro và tìm kiếm cơ hội thị trường. Sinh viên đại học sở hữu nguồn năng lượng dồi dào, tư duy tiếp cận nhanh với công nghệ mới. Tuy nhiên, nhóm đối tượng này thường thiếu kinh nghiệm thương trường và nguồn lực tài chính. Do đó, việc củng cố nhận thức và khơi dậy đam mê kinh doanh từ giảng đường là nhiệm vụ cấp thiết. Động lực khởi nghiệp hình thành qua quá trình tích lũy kiến thức và trải nghiệm thực tiễn.
1.2. Nền tảng lý thuyết hành vi dự định TPB và Shapero
Nghiên cứu dự định kinh doanh thường vận dụng lý thuyết hành vi dự định TPB của Ajzen và mô hình sự kiện khởi nghiệp Shapero. Lý thuyết TPB chỉ ra ba tiền đề chính gồm thái độ, chuẩn mực xã hội và sự kiểm soát nhận thức. Trong khi đó, mô hình Shapero nhấn mạnh sự lôi cuốn nhận thức và tính khả thi nhận thức. Hai mô hình này bổ trợ cho nhau chặt chẽ. Chúng cung cấp khung phân tích toàn diện về các yếu tố tâm lý hành vi của cá nhân. Việc kết hợp hai lý thuyết giúp giải thích rõ nét con đường hình thành ý định khởi nghiệp sinh viên trong bối cảnh các trường đại học tại địa phương.
II. Mô hình phân tích dự định khởi sự kinh doanh sinh viên
Xây dựng mô hình nghiên cứu khoa học là bước then chốt để đo lường dự định kinh doanh. Mô hình kế thừa các lý thuyết kinh điển và tích hợp đặc thù địa phương. Việc thiết kế bảng hỏi và thu thập dữ liệu tuân thủ quy trình chặt chẽ. Dữ liệu thực nghiệm giúp kiểm định các mối quan hệ tác động giữa các biến số độc lập và biến phụ thuộc. Phương pháp nghiên cứu định lượng cung cấp bằng chứng khách quan cho các nhận định học thuật. Kết quả phân tích phản ánh chính xác xu hướng hành vi của sinh viên các trường đại học trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2.1. Khung mô hình nghiên cứu dự định khởi sự kinh doanh
Khung mô hình phân tích tập trung vào các nhóm nhân tố nội tại và môi trường bên ngoài. Các biến độc lập bao gồm thái độ, áp lực xã hội, năng lực tự tin và sự hỗ trợ đào tạo. Biến phụ thuộc là ý định khởi nghiệp sinh viên. Mô hình đặt ra các giả thuyết khoa học về mối quan hệ thuận chiều giữa các nhân tố này. Các thang đo được hiệu chỉnh dựa trên nghiên cứu định tính sơ bộ. Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng để lượng hóa các biến quan sát. Cách tiếp cận này đảm bảo độ tin cậy và giá trị nội dung của công cụ khảo sát.
2.2. Phương pháp khảo sát định lượng sinh viên Quảng Ngãi
Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại các trường đại học khu vực Quảng Ngãi. Mẫu khảo sát bao gồm sinh viên từ nhiều chuyên ngành và khóa học khác nhau. Quy trình xử lý dữ liệu trải qua các bước kiểm định hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính bội. Các chỉ số thống kê giúp loại bỏ biến rác và đánh giá mức độ phù hợp của mô hình. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan và khả năng khái quát hóa kết quả nghiên cứu vào thực tiễn địa phương.
III. Thực trạng môi trường khởi sự kinh doanh tại Quảng Ngãi
Môi trường khởi nghiệp tỉnh Quảng Ngãi đang có những bước chuyển mình tích cực. Địa phương ban hành nhiều chính sách nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, hệ sinh thái khởi nghiệp còn non trẻ và đối mặt nhiều rào cản. Sự kết nối giữa chính quyền, trường đại học và cộng đồng doanh nghiệp chưa thực sự gắn kết chặt chẽ. Hạ tầng hỗ trợ khởi nghiệp, không gian làm việc chung và các quỹ ươm tạo còn thiếu thốn. Đánh giá đúng thực trạng môi trường giúp tìm ra các giải pháp khả thi để thúc đẩy ý định kinh doanh trong giới trẻ.
3.1. Tổng quan hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại địa phương gồm nhiều thành tố tương tác lẫn nhau. Các thành tố chủ chốt bao gồm cơ quan hoạch định chính sách, viện nghiên cứu, trường đại học, nhà đầu tư và các tổ chức trung gian. Tại Quảng Ngãi, hệ sinh thái này đang từng bước hoàn thiện khung pháp lý và mạng lưới cố vấn. Tinh thần khởi nghiệp trong cộng đồng từng bước được lan tỏa qua các cuộc thi và diễn đàn khoa học. Dù vậy, nguồn vốn đầu tư mạo hiểm và sự tham gia của các doanh nghiệp dẫn dắt vẫn còn hạn chế.
3.2. Đặc điểm môi trường khởi nghiệp tỉnh Quảng Ngãi hiện nay
Môi trường khởi nghiệp tỉnh Quảng Ngãi mang những đặc thù rõ nét của vùng duyên hải Nam Trung Bộ. Địa phương có lợi thế về kinh tế biển, công nghiệp lọc hóa dầu và phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Đây là nguồn tài nguyên phong phú để sinh viên khai thác ý tưởng kinh doanh. Dẫu vậy, tâm lý chuộng sự an toàn và thiếu thông tin thị trường vẫn là rào cản lớn. Khả năng tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi của sinh viên còn gặp nhiều khó khăn. Sự đồng hành của các trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp đại học cần được đẩy mạnh hơn nữa.
IV. Các nhân tố tác động dự định khởi sự kinh doanh sinh viên
Phân tích hồi quy thực nghiệm làm sáng tỏ mức độ tác động của từng nhân tố đến ý định kinh doanh. Các yếu tố tâm lý cá nhân và môi trường xã hội đều thể hiện ảnh hưởng rõ nét. Kết quả kiểm định thống kê khẳng định thái độ và nhận thức bản thân giữ vai trò quyết định. Sự khác biệt theo giới tính, ngành học và nền tảng gia đình cũng tạo nên các sắc thái riêng biệt. Hiểu rõ các mối quan hệ này giúp định hình các can thiệp giáo dục khởi nghiệp đại học một cách trọng tâm và hiệu quả.
4.1. Ảnh hưởng của thái độ đối với hành vi khởi nghiệp
Thái độ đối với hành vi khởi nghiệp là nhân tố có tác động tích cực và mạnh mẽ nhất đến dự định kinh doanh. Khi sinh viên nhận thấy kinh doanh mang lại tự chủ tài chính và vị thế xã hội, khát khao lập nghiệp sẽ tăng cao. Đánh giá tích cực về nghề doanh nhân thúc đẩy người trẻ sẵn sàng vượt qua thử thách. Ngược lại, tâm lý sợ rủi ro và thất bại làm suy giảm động lực thành lập doanh nghiệp. Do đó, việc xây dựng thái độ tích cực và truyền cảm hứng khởi nghiệp từ sớm là rất quan trọng.
4.2. Tác động từ chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi
Chuẩn chủ quan phản ánh áp lực từ gia đình, bạn bè và xã hội đối với quyết định khởi nghiệp. Sự ủng hộ của người thân gia tăng niềm tin và sự tự tin cho sinh viên. Bên cạnh đó, nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh mức độ tự tin vào khả năng làm chủ nguồn lực và quy trình khởi sự. Khi sinh viên tin rằng bản thân nắm vững kiến thức quản trị và có thể kiểm soát các tình huống bất định, ý định khởi nghiệp sinh viên sẽ chuyển hóa thành hành động thực tế nhanh chóng hơn.
4.3. Vai trò của hiệu quả bản thân khởi nghiệp và giáo dục
Hiệu quả bản thân khởi nghiệp đại diện cho niềm tin của cá nhân vào năng lực thực hiện thành công các nhiệm vụ kinh doanh. Yếu tố này gắn liền với chất lượng đào tạo và trải nghiệm thực tiễn. Sinh viên có hiệu quả bản thân cao thường chủ động tìm kiếm cơ hội và kiên trì theo đuổi mục tiêu. Chương trình giáo dục khởi nghiệp đại học đóng vai trò đòn bẩy, giúp trang bị kỹ năng lập kế hoạch, đàm phán và quản trị tài chính. Sự kết hợp giữa năng lực nội tại và đào tạo bài bản tạo bệ phóng vững chắc cho khởi nghiệp.
V. Giải pháp thúc đẩy dự định khởi sự kinh doanh sinh viên
Thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa nhiều chủ thể. Các giải pháp cần tập trung vào việc đổi mới phương pháp giảng dạy và hoàn thiện cơ chế chính sách. Sinh viên cần chủ động rèn luyện kỹ năng mềm và trau dồi kiến thức chuyên môn. Nhà trường giữ vai trò kết nối sinh viên với mạng lưới doanh nghiệp thực tế. Chính quyền địa phương cần tạo môi trường pháp lý thuận lợi và hỗ trợ tài chính ban đầu. Sự cộng hưởng này sẽ tạo động lực mạnh mẽ biến dự định thành các dự án kinh doanh bền vững.
5.1. Nâng cao chất lượng giáo dục khởi nghiệp đại học
Các trường đại học tại Quảng Ngãi cần đổi mới chương trình đào tạo theo hướng thực tiễn. Giảng dạy khởi nghiệp không nên chỉ dừng lại ở lý thuyết hàn lâm. Cần áp dụng phương pháp học tập qua dự án, mô phỏng kinh doanh và nghiên cứu tình huống thực tế. Nhà trường nên thành lập các vườn ươm doanh nghiệp, câu lạc bộ khởi nghiệp và tổ chức các cuộc thi sáng tạo định kỳ. Việc mời các doanh nhân thành đạt tham gia giảng dạy và cố vấn sẽ giúp sinh viên cọ xát với thực tế thương trường.
5.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ sinh viên khởi sự kinh doanh
Chính quyền địa phương và các cơ quan ban ngành cần đẩy mạnh chính sách ươm tạo doanh nghiệp trẻ. Cần thiết lập các quỹ hỗ trợ khởi nghiệp sinh viên với thủ tục vay vốn ưu đãi, minh bạch. Xây dựng các không gian làm việc chung miễn phí hoặc chi phí thấp nhằm hỗ trợ các nhóm dự án non trẻ. Đồng thời, cần tăng cường bảo hộ sở hữu trí tuệ và xúc tiến thương mại cho các sản phẩm sáng tạo. Môi trường chính sách thông thoáng sẽ khích lệ sinh viên mạnh dạn hiện thực hóa ý tưởng khởi nghiệp.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (209 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NGỌC NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC TỈNH QUẢNG NGÃI LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI – 2019 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NGỌC NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC TỈNH QUẢNG NGÃI Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn An Hà 2. Mai Hà HÀ NỘI – 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp đỡ của 02 giáo viên hướng dẫn. Những thông tin, số liệu, dữ liệu trong luận án được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc.
Những số liệu thu thập và tổng hợp mà nghiên cứu sinh thực hiện đảm bảo tính khách quan, trung thực. Kết quả nghiên cứu của luận án được nghiên cứu sinh công bố trên các tạp chí không trùng với bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Phương Ngọc luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH. Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước về nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh.
Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài. Tổng quan công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước. Đánh giá chung về tổng quan tình hình nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu .28 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .31 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỰ ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH, MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý luận về dự định khởi sự kinh doanh.
Khởi sự kinh doanh. Dự định khởi sự kinh doanh. Các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên. Đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên.
Mô hình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Kinh nghiệm thúc đẩy tinh thần khởi sự kinh doanh của sinh viên tại các trường đại học trên thế giới. Kinh nghiệm tại các trường đại học của Mỹ.
Kinh nghiệm tại các trường đại học của Phần Lan. Kinh nghiệm tại các trường đại học của Đức. Kinh nghiệm tại các trường đại học của Đài Loan .57 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .59 Chương 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu.
Nghiên cứu sơ bộ. Xây dựng phiếu điều tra (bảng hỏi). Nghiên cứu định tính và định lượng sơ bộ. Kết quả nghiên cứu sơ bộ.
Nghiên cứu định lượng chính thức. Thu thập dữ liệu. Phương pháp xử lý dữ liệu. 78 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .88 Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC TỈNH QUẢNG NGÃI.
Tình hình về xây dựng và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua. Phân tích thực trạng về các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên các trường Đại học khu vực tỉnh Quảng Ngãi. Kiểm định độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố khám phá ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s alpha.
Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis). Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên các trường Đại học khu vực tỉnh Quảng Ngãi. Kiểm định mối quan hệ giữa các biến (hệ số tương quan Pearson). Phân tích hồi quy tuyến tính bội.
Kiểm định các giả thuyết của mô hình. Kiểm định sự khác biệt trong dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên theo một số đặc điểm riêng. Kiểm định sự khác biệt theo “Giới tính” của sinh viên. Kiểm định sự khác biệt theo “Ngành học” của sinh viên.
Kiểm định sự khác biệt theo “Năm học”. Kiểm định sự khác biệt theo “Nghề nghiệp của bố và/hoặc mẹ”. Thảo luận kết quả của mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên các trường Đại học khu vực tỉnh Quảng Ngãi .118 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 .126 Chương 5: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY DỰ ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC TỈNH QUẢNG NGÃI. Quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước về việc khuyến khích tinh thần và thúc đẩy hoạt động khởi sự kinh doanh.
Quan điểm của tác giả về định hướng thúc đẩy tinh thần, dự định khởi sự kinh doanh trong sinh viên. Một số giải pháp nâng cao nhận thức và thúc đẩy tinh thần khởi sự kinh doanh của sinh viên các trường Đại học khu vực tỉnh Quảng Ngãi. Nhóm giải pháp đối với bản thân sinh viên. Nhóm giải pháp đối với các trường đại học.
Đề xuất, kiến nghị đối với chính phủ và chính quyền địa phương.142 TIỂU KẾT CHƯƠNG 5 .147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO .165 luan an DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT AB Attitude Toward Behavior Thái độ đối với hành vi BI Behavior Intention Dự định hành vi ĐH Đại học GEM Global Entrepreneurship Monitor KSKD Khởi sự kinh doanh KSDN Khởi sự doanh nghiệp PBC Perceived Behavirol Control Nhận thức kiểm soát hành vi TPB Theory of Planed Behavior Thuyết hành vi hoạch định TRA Theory of Reasoned Action Thuyết hành động hợp lý VCCI Vietnam Chamber of Commerce Phòng Thương mại và Công and Industry nghiệp Việt Nam SV Sinh viên UBND Ủy ban nhân dân luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Thang đo đặc điểm tính cách .2: Thang đo thái độ đối với hành vi kinh doanh .3: Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi .4: Thang đo về sự hỗ trợ của giáo dục .5: Thang đo ý kiến người xung quanh .6: Thang đo địa vị xã hội của chủ doanh nghiệp .7: Thang đo dự định khởi nghiệp.8: Thang đo nguồn vốn .9: Thông tin mẫu nghiên cứu .10: Thông tin về các hoạt động trong - ngoài trường .1: Thái độ đối với hành vi kinh doanh của sinh viên .2: Cảm nhận của sinh viên về ý kiến của người xung quanh .3: Nhận thức của sinh viên về việc kiểm soát hành vi kinh doanh.4: Cảm nhận của sinh viên về vấn đề huy động vốn .5: Cảm nhận của sinh viên về môi trường giáo dục kinh doanh .6: Cảm nhận của sinh viên về địa vị xã hội của chủ doanh nghiệp .7: Đặc điểm tính cách của sinh viên khởi nghiệp .8: Mức độ đánh giá về dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên .9: Kết quả kiểm định độ tin cậy các thang đo bằng Cronbach’s alpha .10: Kết quả phân tích tương quan giữa các biến .11: Kết quả phân tích hồi quy .12: Kết luận về giả thuyết nghiên cứu .13: Kết quả tổng hợp kiểm định sự khác biệt theo “Giới tính” .14: Kết quả tổng hợp kiểm định sự khác biệt theo “Ngành học” .15: Kết quả tổng hợp kiểm định sự khác biệt theo “Năm học” .16: Kết quả tổng hợp kiểm định sự khác biệt theo “Nghề nghiệp của bố và/hoặc mẹ” .117 luan an DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Mô hình kinh doanh giữa các sinh viên ở Bắc Âu và ở Mỹ. Mô hình dự định khởi nghiệp dựa trên giáo dục tinh thần kinh doanh .3: Mô hình tác động của các chương trình giáo dục kinh doanh đến dự định khởi nghiệp. Mô hình ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ. Mô hình ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Kinh tế - Luật.
Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA). Mô hình thuyết hành vi hoạch định (TPB). Mô hình dự định khởi nghiệp của Shapero – Krueger. Mô hình cấu trúc dự định khởi nghiệp .5: Mô hình lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên .1: Quy trình nghiên cứu .2: Quy trình xây dựng phiếu điều tra (bảng hỏi) .3: Mô hình lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên .1: Kết quả tương quan tuyến tính của các thành phần trong mô hình nghiên cứu (Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả) .1: Mức độ tham gia các hoạt động trong trường – ngoài trường .1: Biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa và giá trị dự đoán chuẩn hóa .2: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa .109 luan an MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Khởi sự kinh doanh đã và đang là câu chuyện thời sự - kinh tế của đất nước, là chìa khóa quan trọng để tăng trưởng kinh tế. Sự phát triển của doanh nghiệp nói chung và hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nước. Các doanh nghiệp mới thành lập ngoài việc đóng góp vào sự tăng trưởng GDP của đất nước còn tạo ra nhiều việc làm mới, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội. Tại Việt Nam, đóng góp của các doanh nghiệp mới, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ từ khu vực tư nhân chiếm gần 50% GDP và hàng năm thu hút khoảng 90% lao động mới vào làm việc [14].
Như vậy, để giải quyết vấn đề việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp, đồng thời làm tăng tính năng động của nền kinh tế thì cần phải thúc đẩy hoạt động khởi sự kinh doanh. Trong những năm qua, Chính phủ đã đưa ra nhiều chương trình, chính sách khuyến khích và thúc đẩy thành lập doanh nghiệp, trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa với mục tiêu có ít nhất 1 triệu doanh nghiệp hoạt động vào năm 2020.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Phương Ngọc (2019). Luận án tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng dự định khởi sự kinh doanh sinh viên Quảng Ngãi [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-chien-luoc/luan-an-nhan-to-anh-huong-du-kien-khoi-su-kinh-doanh-sinh-vien-quang-ngai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng dự định khởi sự kinh doanh sinh viên Quảng Ngãi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên trường đại học Quảng Ngãi
Luận án "Luận án tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng dự định khởi sự kinh doanh sinh viên Quảng Ngãi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng dự định khởi sự kinh doanh sinh viên Quảng Ngãi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng dự định khởi sự kinh doanh sinh viên Quảng Ngãi" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Chiến Lược.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng dự định khởi sự kinh doanh sinh viên Quảng Ngãi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng dự định khởi sự kinh doanh sinh viên Quảng Ngãi" có 209 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng dự định khởi sự kinh doanh sinh viên Quảng Ngãi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.