Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng các nhân tố đến thành quả doanh nghiệp Đà Nẵng - Võ Hồng Tâm
Phân tích các yếu tố tác động đến thành quả doanh nghiệp tại Đà Nẵng, từ môi trường kinh doanh đến quản trị nội bộ.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
271
Thời gian đọc
41 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thành quả doanh nghiệp tại Đà Nẵng và cơ sở nghiên cứu
- Số trang:
- 271 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
- Chuyên ngành:
- Kế toán
- Tác giả:
- Võ Hồng Tâm
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thành quả doanh nghiệp tại Đà Nẵng và cơ sở nghiên cứu
Thành quả hoạt động phản ánh toàn diện sức khỏe tài chính và phi tài chính của tổ chức. Nghiên cứu tập trung phân tích các nhân tố cốt lõi tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại thành phố Đà Nẵng. Bối cảnh thị trường biến động đòi hỏi các đơn vị phải liên tục tự đánh giá năng lực. Việc đo lường chính xác giúp lãnh đạo nhận diện điểm nghẽn và tối ưu nguồn lực. Luận án xây dựng khung phân tích khoa học dựa trên số liệu thực chứng từ cộng đồng doanh nghiệp địa phương. Kết quả cung cấp góc nhìn thực tiễn về sự phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh. Đo lường hiệu quả không chỉ dừng lại ở doanh thu hay lợi nhuận kế toán. Tiêu chí đánh giá hiện đại bao gồm cả sự hài lòng của khách hàng, chất lượng sản phẩm và năng suất lao động. Doanh nghiệp cần công cụ quản trị chuẩn xác để nâng cao năng lực cạnh tranh.
1.1. Khái niệm và phương pháp đo lường thành quả
Thành quả hoạt động của tổ chức được định nghĩa qua mức độ hoàn thành mục tiêu chiến lược. Hệ thống đo lường kết hợp cả chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính. Các chỉ tiêu tài chính bao gồm tỷ suất sinh lời, tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ròng. Các chỉ tiêu phi tài chính gồm mức độ thỏa mãn của khách hàng, thị phần và vị thế thương hiệu. Nghiên cứu áp dụng thang đo Likert 5 điểm để thu thập dữ liệu định lượng. Các nhà quản lý trực tiếp đánh giá kết quả kinh doanh so với đối thủ cùng ngành. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan và phản ánh sát thực trạng vận hành. Sự kết hợp giữa hai nhóm chỉ tiêu giúp doanh nghiệp có bức tranh toàn cảnh về hiệu quả hoạt động kinh doanh. Dữ liệu khảo sát thực tế cung cấp bằng chứng rõ ràng cho các quyết định điều hành.
1.2. Cơ sở lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng ba lý thuyết kinh tế hiện đại làm nền tảng phân tích. Lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV) nhấn mạnh vai trò của tài sản nội tại độc đáo và khó sao chép. Nguồn lực giá trị giúp doanh nghiệp duy trì lợi thế cạnh tranh lâu dài. Lý thuyết dựa trên thị trường (MBV) giải thích tác động từ cấu trúc ngành và áp lực cạnh tranh bên ngoài. Doanh nghiệp cần thích ứng nhanh với biến động thị trường để tồn tại. Lý thuyết các bên liên quan mở rộng trách nhiệm của tổ chức đến khách hàng, người lao động, đối tác và chính quyền. Việc hài hòa lợi ích các bên tạo động lực phát triển bền vững. Ba lý thuyết này bổ trợ lẫn nhau, tạo nên khung lý luận toàn diện để đánh giá thành quả doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1.3. Mô hình đánh giá thành quả doanh nghiệp
Mô hình nghiên cứu được thiết kế với cấu trúc đa biến chặt chẽ. Biến phụ thuộc là thành quả hoạt động toàn diện của doanh nghiệp. Các biến độc lập bao gồm hai nhóm chính: nguồn lực nội bộ và yếu tố môi trường bên ngoài. Nhóm nội bộ gồm vốn con người, vốn xã hội và tài sản vật chất. Nhóm bên ngoài gồm chính sách địa phương và hạ tầng kinh tế. Mô hình còn tích hợp các biến kiểm soát như quy mô doanh nghiệp, độ tuổi hoạt động và ngành nghề kinh doanh. Dữ liệu được xử lý bằng kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến. Kết quả phân tích định lượng xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh thực tế.
II. Nhân tố nội bộ quyết định thành quả doanh nghiệp Đà Nẵng
Nguồn lực nội sinh đóng vai trò hạt nhân trong việc định hình năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Các yếu tố bên trong bao gồm tri thức, năng lực điều hành, công nghệ và các mối quan hệ liên kết. Doanh nghiệp sở hữu nội lực vững vàng sẽ dễ dàng vượt qua các cú sốc thị trường. Năng lực quản trị doanh nghiệp quyết định cách thức phân bổ và khai thác tài sản hiệu quả. Việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp gắn kết giúp nâng cao tinh thần làm việc của nhân viên. Nguồn nhân lực chất lượng cao tạo ra giá trị gia tăng vượt trội và thúc đẩy các sáng kiến mới. Luận án chứng minh các yếu tố nội bộ có mối tương quan thuận chiều mạnh mẽ với thành quả kinh doanh. Đầu tư vào nội lực là con đường ngắn nhất để đạt tăng trưởng bền vững.
2.1. Nguồn nhân lực chất lượng cao và vốn con người
Vốn con người là tài sản quý giá nhất trong nền kinh tế tri thức hiện đại. Đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành và kinh nghiệm thực tế giúp tối ưu quy trình vận hành. Nguồn nhân lực chất lượng cao tại Đà Nẵng đóng góp trực tiếp vào năng suất và chất lượng sản phẩm. Doanh nghiệp cần chú trọng đào tạo liên tục và phát triển kỹ năng cho nhân viên. Chính sách đãi ngộ công bằng giúp thu hút và giữ chân nhân tài giỏi. Nghiên cứu chỉ ra rằng mức độ đầu tư vào vốn con người càng cao thì kết quả kinh doanh càng vượt trội. Nhân viên có tay nghề cao cũng dễ dàng làm chủ các công nghệ mới và thích ứng với yêu cầu chuyển đổi số doanh nghiệp.
2.2. Năng lực quản trị doanh nghiệp và văn hóa
Năng lực quản trị doanh nghiệp thể hiện qua khả năng hoạch định chiến lược, kiểm soát tài chính và quản trị rủi ro. Lãnh đạo có tầm nhìn sắc bén giúp tổ chức nắm bắt cơ hội thương mại nhanh chóng. Cùng với kỹ năng điều hành, văn hóa doanh nghiệp tạo nên bản sắc và sự gắn kết nội bộ. Một môi trường làm việc cởi mở, minh bạch sẽ khuyến khích nhân viên cống hiến hết mình. Văn hóa doanh nghiệp tích cực còn củng cố niềm tin với khách hàng và đối tác kinh doanh. Kết quả khảo sát tại Đà Nẵng khẳng định năng lực quản trị xuất sắc kết hợp cùng nền tảng văn hóa vững chắc là bệ phóng cho hiệu quả hoạt động kinh doanh bứt phá.
2.3. Đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số doanh nghiệp
Trong kỷ nguyên công nghệ, chuyển đổi số doanh nghiệp không còn là lựa chọn mà là yêu cầu bắt buộc. Doanh nghiệp áp dụng phần mềm quản lý và tự động hóa giúp giảm thiểu chi phí vận hành đáng kể. Đổi mới sáng tạo và công nghệ tạo ra các dòng sản phẩm, dịch vụ mới đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng. Việc ứng dụng công nghệ số còn rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng và mở rộng kênh tiếp cận khách hàng. Kết quả nghiên cứu tại Đà Nẵng cho thấy các doanh nghiệp tiên phong đổi mới công nghệ đạt mức tăng trưởng doanh thu cao hơn mức trung bình ngành. Năng lực số hóa giúp tổ chức linh hoạt thích ứng với các thay đổi khó lường của thị trường.
III. Môi trường ngoài tác động thành quả doanh nghiệp Đà Nẵng
Môi trường kinh doanh bên ngoài tạo ra bối cảnh và điều kiện biên cho sự vận hành của doanh nghiệp. Không gian kinh tế địa phương ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí giao dịch và cơ hội phát triển. Các nhân tố bên ngoài bao gồm thủ tục hành chính, cơ sở hạ tầng, sự hỗ trợ từ chính quyền và thị trường tài chính. Môi trường kinh doanh đà nẵng được đánh giá cao nhờ tính minh bạch và sự năng động của bộ máy quản lý. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh điều kiện ngoại cảnh thuận lợi giúp giảm bớt rào cản cho cộng đồng kinh doanh. Doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời các cơ chế chính sách để khai thác tối đa lợi thế địa phương.
3.1. Môi trường kinh doanh và chỉ số PCI Đà Nẵng
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh pci đà nẵng nhiều năm liền nằm trong nhóm dẫn đầu cả nước. Vị thế này phản ánh nỗ lực cải cách hành chính và tạo lập môi trường kinh doanh đà nẵng thông thoáng. Sự minh bạch trong tiếp cận thông tin giúp doanh nghiệp giảm chi phí phi chính thức và tiết kiệm thời gian. Thiết chế pháp lý vững chắc bảo vệ quyền sở hữu tài sản và hợp đồng kinh tế cho các nhà đầu tư. Nghiên cứu chỉ ra rằng môi trường thể chế thân thiện thúc đẩy sự gia nhập thị trường và mở rộng quy mô sản xuất. Mức độ cạnh tranh lành mạnh trên địa bàn tạo động lực để các đơn vị nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
3.2. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp địa phương
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đà nẵng đóng vai trò đòn bẩy quan trọng cho sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chính quyền thành phố triển khai nhiều chương trình trợ cấp lãi suất, đào tạo nghề và xúc tiến thương mại. Các gói hỗ trợ mặt bằng sản xuất trong khu công nghiệp giúp giảm áp lực chi phí ban đầu. Nghiên cứu thực nghiệm khẳng định chính sách hỗ trợ đúng trọng tâm mang lại tác động tích cực đến thành quả hoạt động. Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật thông tin và đáp ứng các tiêu chuẩn để tiếp cận các nguồn hỗ trợ công. Sự đồng hành của chính quyền địa phương củng cố niềm tin kinh doanh và kích thích đầu tư mở rộng.
3.3. Cơ sở hạ tầng và khả năng tiếp cận nguồn vốn
Cơ sở hạ tầng đồng bộ là huyết mạch bảo đảm chuỗi cung ứng vận hành thông suốt. Đà Nẵng sở hữu hệ thống cảng biển nước sâu, sân bay quốc tế và mạng lưới giao thông liên vùng hiện đại. Hạ tầng logistics phát triển giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí vận chuyển và rút ngắn chu kỳ giao hàng. Bên cạnh hạ tầng cứng, khả năng tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng và các quỹ tín dụng là điều kiện sống còn. Tiếp cận nguồn vốn thuận lợi với chi phí hợp lý giúp doanh nghiệp kịp thời nắm bắt cơ hội kinh doanh. Nghiên cứu chứng minh hạ tầng hoàn thiện cùng khả năng huy động vốn dồi dào là nhân tố thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh vượt bậc.
IV. Giải pháp nâng cao thành quả doanh nghiệp tại TP Đà Nẵng
Dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng, luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Các giải pháp tập trung vào hai mũi nhọn: nâng cấp nội lực tổ chức và tận dụng nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài. Doanh nghiệp cần chủ động tái cấu trúc mô hình vận hành để thích ứng với xu thế thị trường mới. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương và cộng đồng doanh nghiệp là chìa khóa tạo nên bước đột phá. Việc thực thi đồng bộ các giải pháp sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo tăng trưởng bền vững cho các đơn vị kinh tế trên địa bàn Đà Nẵng.
4.1. Tối ưu năng lực quản trị và nguồn vốn nội tại
Doanh nghiệp cần chú trọng nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp thông qua việc chuẩn hóa quy trình và ứng dụng công cụ quản trị hiện đại. Lãnh đạo cần xây dựng chiến lược tài chính linh hoạt nhằm cải thiện khả năng tiếp cận nguồn vốn thương mại. Đẩy mạnh thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua các chế độ đãi ngộ hấp dẫn và lộ trình thăng tiến rõ ràng. Đồng thời, xây dựng văn hóa doanh nghiệp đoàn kết, kỷ luật và sáng tạo là nền tảng giữ vững sự ổn định nội bộ. Quản trị tốt nguồn lực bên trong giúp tối ưu hóa chi phí và gia tăng tỷ suất sinh lời trên tài sản.
4.2. Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ
Đổi mới sáng tạo và công nghệ là động lực sống còn để duy trì vị thế cạnh tranh. Doanh nghiệp cần trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ để nghiên cứu và cải tiến sản phẩm. Việc đẩy mạnh chuyển đổi số doanh nghiệp trong khâu quản lý bán hàng, tiếp thị số và chăm sóc khách hàng mang lại hiệu quả tức thì. Các đơn vị kinh doanh nên chủ động liên kết với các trường đại học và viện nghiên cứu tại Đà Nẵng để chuyển giao công nghệ mới. Ứng dụng công nghệ hiện đại giúp cắt giảm hao phí, gia tăng năng suất và tạo ra lợi thế cạnh tranh khác biệt trên thị trường.
4.3. Tận dụng chính sách hỗ trợ phát triển địa phương
Cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động tiếp cận các chương trình thuộc chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đà nẵng. Các chương trình hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển thương hiệu mang lại nguồn lực quý giá. Doanh nghiệp nên tích cực tham gia các diễn đàn đối thoại với chính quyền để phản ánh khó khăn, góp phần cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh pci đà nẵng. Môi trường kinh doanh đà nẵng ngày càng hoàn thiện sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho các kế hoạch mở rộng quy mô. Việc kết nối chặt chẽ với cơ quan quản lý giúp doanh nghiệp đón đầu các cơ hội phát triển kinh tế mới.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (271 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÕ HỒNG TÂM NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, VIỆT NAM Ngành: Kế toán Mã số: 62 34 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN: 1: PGS. TRẦN ĐÌNH KHÔI NGUYÊN 2: PGS. HOÀNG TÙNG Đà Nẵng, 12/ 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi. Tất cả dữ liệu và trích dẫn trong luận án đều có nguồn gốc rõ ràng.
Kết quả phân tích của luận án chưa được công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này. Nghiên cứu sinh VÕ HỒNG TÂM i luan an LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án Tiến sĩ này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Trần Đình Khôi Nguyên, PGS.
Hoàng Tùng – Người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện công trình nghiên cứu này. Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS. Lê Văn Huy, PGS. Đoàn Ngọc Phi Anh và các Anh, Chị trong phòng Đào tạo – Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng đã giúp đỡ tôi mọi mặt để tôi có được sự chuyên tâm thực hiện công trình nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Quý Thầy giáo, Cô giáo Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng đã quan tâm động viên, khích lệ và giúp đỡ chuyên môn để tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quý Anh, Chị là lãnh đạo, là kiểm toán viên của công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và tư vấn ECOVIS AFA VIETNAM đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc tổ chức thu thập dữ liệu phục vụ cho việc kiểm định sơ bộ để hoàn chỉnh thang đo các biến trong luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quý Anh, Chị là lãnh đạo, Là chuyên viên Cục Thống kê – Thành phố Đà Nẵng, người đã giúp đỡ tôi thu thập dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu chính thức của luận án. Cuối cùng, trong sâu thẳm tận đáy lòng mình, tôi xin gửi lời cảm ơn và yêu thương đến Gia đình, nơi đã tạo mọi điều kiện vật chất, tinh thần để tôi thực hiện công việc học tập, nghiên cứu làm luận án này.
Xin chân thành cảm ơn! Nghiên cứu sinh Võ Hồng Tâm ii luan an MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU.
viii DANH MỤC HÌNH. xi MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu nghiên cứu. Những đóng góp của đề tài.
Bố cục đề tài .7 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CÁC NHÂN TỐ ĐẾN THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 8 1. Thành quả và đo lường thành quả hoạt động của doanh nghiệp. Khái niệm thành quả hoạt động của doanh nghiệp. Đo lường thành quả hoạt động doanh nghiệp .2 Các nhân tố tác động đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp .1 Nhóm nhân tố bên trong .2 Các nhân tố bên ngoài.
Các lý thuyết có liên quan. Lý thuyết dựa trên nguồn lực .24 iii luan an 1. Lý thuyết dựa trên thị trường. Lý thuyết các bên có liên quan.
Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả hoạt động doanh nghiệp. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới .2 Tổng quan các nghiên cứu ở Việt nam .5 Khoảng trống nghiên cứu .1 Khoảng trống nghiên cứu về đo lường thành quả. Khoảng trống nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp .58 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .61 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 Xây dựng mô hình và phát triển giả thuyết nghiên cứu .1 Xây dựng mô hình nghiên cứu .2 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu. Thiết kế đo lường các biến nghiên cứu.1 Đo lường biến phụ thuộc .2 Đo lường các biến độc lập .3 Đo lường biến kiểm soát.
Chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu .1 Chọn mẫu nghiên cứu .2 Thu thập dữ liệu nghiên cứu .3 Xử lý dữ liệu .90 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .93 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .94 iv luan an 3.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu.1 Về thành quả doanh nghiệp .2 Về các nguồn lực bên trong doanh nghiệp .3 Về các nguồn lực bên ngoài doanh nghiệp.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo .1 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy của thang đo thành quả hoạt động của doanh nghiệp .2 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy của thang đo vốn con người .3 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy của thang đo vốn xã hội .4 Kiểm định độ tin cậy thang đo nguồn lực nội bộ khác.5 Kiểm định độ tin cậy thang đo chính sách hỗ trợ của chính quyền địa phương .6 Kiểm định độ tin cậy thang đo cơ sở hạ tầng của địa phương .3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .1 Phân tích nhân tố khám phá với Thang đo Thành quả hoạt động của doanh nghiệp .2 Phân tích nhân tố khám phá với thang đo Vốn con người .3 Phân tích nhân tố khám phá với thang đo Vốn xã hội .4 Phân tích nhân tố khám phá với thang đo Nguồn lực nội bộ khác.5 Phân tích nhân tố khám phá với thang đo Chính sách hỗ trợ của chính quyền địa phương .6 Phân tích nhân tố khám phá với thang đo Cơ sở hạ tầng .4 Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến thành quả các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng .1 Ảnh hưởng của các biến trong mô hình nghiên cứu đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp.2 Phân tích ảnh hưởng các nhân tố đến thành quả hoạt động của nhóm doanh nghiệp .3 Đánh giá ảnh hưởng của đặc điểm nhà quản lý đến thành quả hoạt động của các doanh nghiệp.144 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .146 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 148 4.1 Bàn luận kết quả nghiên cứu .1 Thành quả hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng .2 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp đến thành quả hoạt động .3 Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đến thành quả hoạt động cua doanh nghiệp .2 Hàm ý chính sách.1 Đối với người chủ, người quản lý doanh nghiệp.2 Đối với chính quyền thành phố .3 Đối với các đơn vị đào tạo nhân lực .4 Đối với người lao động.157 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .159 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .186 vi luan an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ANOVA : Phân tích phương sai Analysis of Variance BCTC : Báo cáo tài chính Financial statements BSC : Thẻ điểm cân bằng The Balanced Scorecard CEO : Giám đốc điều hành Chief Executive Officer CNTT : Công nghệ thông tin Information technology DN : Doanh nghiệp Enterprise DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ Small and Medium Enterprise EPS : Thu nhập trên một cổ phần thường Earning per share ERP : Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp Enterprise Resource Planning FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment GDP : Tổng sản phẩm quốc nội Gross domestic product HC : Vốn con người Human Capital KPI : Chỉ số đánh giá thành quả Key Performance Indicator M/B : Hệ số giá thị trường trên giá ghi sổ Market to Book value P/E : Hệ số giá trên lợi nhuận một cổ phiếu Price to Earning Ratio PTTH : Phổ Thông trung học High School ROA : Khả năng sinh lời của tài sản Return on Assets ROE : Khả năng sinh lời của vốn chủ sỡ hữu Return on Equity ROI : Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư Return on Investment ROS : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Return on Sale SEM : Mô hình cấu trúc Structural Equation Modelling TSCĐ : Tài sản cố định Fixed assets TTCK : Thị trường chứng khoán Stock market vii luan an DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Các chỉ tiêu đo lường thành quả theo khía cạnh kế toán. Các chỉ tiêu đo lường thành quả hoạt động của doanh nghiệp theo khía cạnh thị trường. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu đo lường thành quả theo khía cạnh phi tài chính.
So sánh giữa đo lường thành quả theo chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính. Vận dụng các lý thuyết giải thích sự ảnh hưởng các nhân tố đến thành quả hoạt động các doanh nghiệp. Bảng tổng hợp một số nghiên cứu về ảnh hưởng nguồn lực vô hình đối với thành quả. Bảng tổng hợp một số nghiên cứu về tác động của khía cạnh thuộc nhà lãnh đạo đến thành qủa hoạt động của doanh nghiệp.
Bảng tổng hợp một số nghiên cứu về ảnh hưởng cấu trúc vốn đối với thành quả. Tổng hợp các nghiên cứu ảnh hưởng các nhân tố liên quan sở hữu doanh nghiệp đối với thành quả hoạt động tại Việt Nam. Đặc điểm chung các DN trong giai đoạn 2015 - 2018. Đặc điểm chung các DN trong năm 2018 theo qui mô.
Đo lường thành quả theo chỉ tiêu phi tài chính. Thang đo biến vốn con người khía cạnh tiềm lực người lao động. Đo lường các biến thuộc đặc điểm nhà lãnh đạo doanh nghiệp. Thang đo biến vốn xã hội.
Thang đo các nguồn lực nội bộ khác. Thang đo sự hỗ trợ chính quyền địa phương. Thang đo về cơ sở hạ tầng địa phương. Đo lường biến kiểm soát.
Kích cỡ mẫu nghiên cứu. Thống kê mô tả loại hình và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Thống kê mô tả qui mô và thời gian hoạt động của doanh nghiệp .88 viii luan an Bảng 2. So sánh CB-SEM và PLS-SEM.
Thống kê mô tả thành quả doanh nghiệp. Thống kê mô tả vốn con người. Thống kê mô tả đặc điểm của nhà quản lý. Thống kê mô tả vốn xã hội.
Thống kê mô tả nguồn lực nội bộ khác. Thống kê mô tả tình hình ứng dụng CNTT trong quản lý. Thống kê mô tả thành quả theo các nhóm sử dụng và không sử dụng phần mềm kế toán. Phân tích sự khác biệt về thành quả giữa các nhóm sử dụng và không sử dụng phần mềm kế toán.
Thống kê thành quả theo các nhóm sử dụng và không sử dụng trang web hoặc mạng xã hội để quảng bá sản phẩm và phục vụ kinh doanh .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Võ Hồng Tâm (2021). Các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả doanh nghiệp tại Đà Nẵng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-chien-luoc/cac-nhan-to-anh-huong-thanh-qua-doanh-nghiep-tai-da-nang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả doanh nghiệp tại Đà Nẵng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích các yếu tố tác động đến thành quả doanh nghiệp tại Đà Nẵng, từ môi trường kinh doanh đến quản trị nội bộ.
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả doanh nghiệp tại Đà Nẵng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả doanh nghiệp tại Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả doanh nghiệp tại Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Quản Trị Chiến Lược.
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả doanh nghiệp tại Đà Nẵng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả doanh nghiệp tại Đà Nẵng" có 271 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả doanh nghiệp tại Đà Nẵng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.