Luận án: Quản lý Nguồn cung & Hoạt động Mua hàng DN Chế biến Cà phê Việt Nam
Tối ưu quản lý nguồn cung, hoạt động mua hàng cho DN chế biến cà phê Việt Nam. Nâng cao hiệu quả, giảm chi phí, đảm bảo chất lượng.
Luan An
Luận án
Số trang
208
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng chuỗi cung ứng cà phê Việt Nam hiện nay
- Số trang:
- 208 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng chuỗi cung ứng cà phê Việt Nam hiện nay
Ngành cà phê đóng vai trò trụ cột trong nông nghiệp Việt Nam. Đất nước giữ vị thế xuất khẩu cà phê vối Robusta hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, chuỗi cung ứng cà phê Việt Nam còn phân mảnh. Phần lớn diện tích canh tác thuộc sở hữu của nông hộ nhỏ lẻ. Quy mô canh tác manh mún gây khó khăn cho việc đồng bộ chất lượng. Các khâu trung gian thương lái làm gia tăng chi phí giao dịch. Doanh nghiệp chế biến thường đối mặt với sự thiếu hụt nguyên liệu đạt chuẩn. Sự thiếu minh bạch thông tin dẫn đến nguy cơ đứt gãy chuỗi cung ứng khi thị trường biến động. Việc chuẩn hóa quản lý nguồn cung là điều kiện sống còn của doanh nghiệp. Nâng cao tính minh bạch tạo nền tảng phát triển bền vững cho toàn ngành.
1.1. Đặc điểm cấu trúc và các mắt xích cung ứng hạt cà phê
Cấu trúc mạng lưới nguồn cung cà phê nội địa gồm nhiều tầng nấc. Khởi đầu là hàng triệu nông hộ canh tác rải rác tại Tây Nguyên. Đại lý cấp huyện và thương lái tự do gom hàng tại chỗ. Doanh nghiệp chế biến mua hạt qua các trung gian này. Khâu sơ chế ban đầu thiếu sự kiểm soát kỹ thuật nghiêm ngặt. Tỷ lệ quả chín thấp làm giảm giá trị thương phẩm xuất khẩu. Hạt cà phê bị pha trộn nhiều chủng loại và độ ẩm không đồng đều. Mối liên kết lỏng lẻo giữa nông dân và nhà máy tạo ra nhiều rủi ro. Hợp đồng mua bán thường bị phá vỡ khi giá biến động mạnh. Doanh nghiệp khó chủ động kiểm soát khối lượng tồn kho thực tế. Chuỗi giá trị gia tăng bị thu hẹp đáng kể. Tái cấu trúc chuỗi là yêu cầu cấp thiết hiện nay.
1.2. Vai trò của hoạt động quản lý nguồn cung nguyên liệu
Quản lý nguồn cung hiệu quả quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hoạt động này đảm bảo tính liên tục cho các dây chuyền chế biến. Kiểm soát nguồn cung tốt giúp tối ưu hóa tổng chi phí sở hữu. Doanh nghiệp giảm thiểu tối đa tổn thất do tồn kho quá mức. Quản trị mua hàng chuyên nghiệp hỗ trợ giám sát chất lượng từ gốc. Tiêu chuẩn hạt nhân được sàng lọc ngay từ thời điểm thu hoạch. Nguồn hàng ổn định giúp doanh nghiệp tự tin ký kết các hợp đồng kỳ hạn lớn. Vị thế đàm phán thương mại quốc tế được củng cố vững chắc. Quản lý nguồn cung hiện đại gắn liền với ứng dụng công nghệ và dữ liệu lớn. Doanh nghiệp chuyển dịch từ mua hàng thụ động sang hợp tác chiến lược bền vững.
II. Chiến lược thu mua cà phê nhân xô cho doanh nghiệp
Hoạt động thu mua cà phê nhân xô là mắt xích cốt lõi của doanh nghiệp chế biến. Doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt vào mùa thu hoạch. Nguồn cung nhân xô phân tán khiến chi phí thu gom tăng cao. Sự bất cân xứng thông tin thị trường tạo ra nhiều rủi ro vận hành. Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược thu mua đa kênh linh hoạt. Việc kết hợp thu mua trực tiếp và qua đại lý ủy quyền đem lại hiệu quả cao. Quy trình kiểm định chất lượng hạt tại trạm cân cần được siết chặt. Doanh nghiệp phải thiết lập các chỉ tiêu rõ ràng về độ ẩm, tạp chất và tỷ lệ hạt đen vỡ. Chính sách giá thu mua cần bám sát diễn biến sàn giao dịch thế giới. Quản trị hoạt động thu mua bài bản giúp doanh nghiệp giữ vững biên lợi nhuận.
2.1. Phân loại nhà cung cấp và tiêu chí lựa chọn nguồn hàng
Doanh nghiệp chế biến cần phân loại nhà cung ứng theo ma trận chiến lược. Nhóm nhà cung cấp lớn gồm hợp tác xã và nông trường quy mô lớn. Nhóm nhà cung cấp nhỏ gồm các thương lái địa phương và nông hộ riêng lẻ. Tiêu chí lựa chọn hàng đầu là năng lực cung ứng sản lượng ổn định. Độ tin cậy về thời gian giao hàng và uy tín hợp đồng rất quan trọng. Doanh nghiệp đánh giá chất lượng hạt theo tiêu chuẩn TCVN và quốc tế. Khả năng cung cấp hồ sơ chứng minh nguồn gốc là tiêu chí bắt buộc mới. Doanh nghiệp nên ưu tiên các đơn vị có năng lực sơ chế ướt hiện đại. Đánh giá định kỳ giúp loại bỏ các đối tác thiếu minh bạch hoặc đầu cơ găm hàng. Mối quan hệ hợp tác dài hạn mang lại lợi ích chung bền vững.
2.2. Quy trình thu mua cà phê nhân xô tại vùng nguyên liệu
Quy trình thu mua cà phê nhân xô tại trạm tập kết cần tính minh bạch và chuẩn xác. Nhân viên kỹ thuật lấy mẫu đại diện từ mỗi lô hàng đưa vào kiểm tra. Các chỉ tiêu đo độ ẩm bằng máy chuyên dụng được ghi nhận tức thì. Tỷ lệ tạp chất, hạt sâu bệnh và hạt vỡ được phân tích tự động. Kết quả giám định làm căn cứ trực tiếp để định giá mua công bằng. Hệ thống cân điện tử kết nối phần mềm quản lý ngăn ngừa gian lận trọng lượng. Biên bản nghiệm thu và chứng từ thanh toán được số hóa ngay tại hiện trường. Kho bãi tiếp nhận tiến hành phân loại và bảo quản theo quy chuẩn an toàn. Quy trình khép kín giúp giảm thất thoát và duy trì phẩm cấp cà phê.
III. Quản lý rủi ro biến động giá cà phê qua phái sinh
Thị trường nông sản quốc tế biến động khó lường do thời tiết và đầu cơ tài chính. Giá cà phê Robusta và Arabica chịu ảnh hưởng từ báo cáo cung cầu toàn cầu. Sự dao động tỷ giá hối đoái và chi phí logistics cũng tác động trực tiếp lên giá vốn. Doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu chịu rủi ro lớn nếu không có công cụ bảo hiểm giá. Quản lý rủi ro biến động giá cà phê là yêu cầu bắt buộc để bảo toàn vốn. Doanh nghiệp cần xây dựng bộ phận phân tích thị trường chuyên sâu. Việc dự báo chính xác cung cầu hỗ trợ ra quyết định mua hàng kịp thời. Ứng dụng các công cụ tài chính hiện đại giúp cố định biên lợi nhuận mục tiêu. Chiến lược quản trị rủi ro chủ động giúp doanh nghiệp vượt qua các cú sốc thị trường.
3.1. Nhận diện các yếu tố gây biến động giá cà phê thế giới
Nhiều biến số phức tạp tác động đồng thời lên giá cà phê toàn cầu. Yếu tố tự nhiên như hiện tượng El Nino hoặc hạn hán tại Brazil và Việt Nam làm suy giảm sản lượng. Cán cân cung cầu toàn cầu đảo lộn khiến giá kỳ hạn biến động dữ dội. Dòng vốn đầu cơ tài chính của các quỹ đầu tư quốc tế làm tăng biên độ dao động giá. Chi phí cước tàu biển và tình trạng thiếu container rỗng gây tắc nghẽn giao hàng. Chính sách tiền tệ và biến động tỷ giá USD/VND ảnh hưởng trực tiếp đến giá xuất khẩu. Doanh nghiệp chế biến cần cập nhật dữ liệu từ Tổ chức Cà phê Quốc tế ICO mỗi ngày. Nắm bắt thông tin sớm giúp doanh nghiệp chủ động điều chỉnh kế hoạch tồn kho.
3.2. Ứng dụng hợp đồng tương lai phái sinh cà phê phòng hộ
Doanh nghiệp sử dụng hợp đồng tương lai phái sinh cà phê trên sàn London và New York để phòng ngừa rủi ro giá. Nghiệp vụ phòng hộ giá (hedging) giúp khóa trước mức giá bán cho các lô hàng thu mua trong tương lai. Khi giá thị trường giao ngay giảm, lợi nhuận từ vị thế bán khống trên sàn phái sinh bù đắp tổn thất. Ngược lại, khi giá thị trường tăng, chi phí mua hàng tăng được bù bằng khoản lãi hợp đồng tương lai. Doanh nghiệp cần đào tạo nhân sự am hiểu sâu về hợp đồng quyền chọn và kỳ hạn. Quy chế quản lý vị thế mở phải được kiểm soát chặt chẽ để tránh rủi ro đầu cơ. Phái sinh hàng hóa là lá chắn tài chính đắc lực cho doanh nghiệp xuất khẩu.
IV. Quy định chống phá rừng EUDR và truy xuất nguồn gốc
Thị trường xuất khẩu toàn cầu ngày càng khắt khe về tiêu chuẩn môi trường và xã hội. Châu Âu là thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam. Khối này ban hành nhiều rào cản kỹ thuật mới nhằm thúc đẩy canh tác bền vững. Doanh nghiệp Việt Nam phải chuyển đổi mô hình sản xuất xanh để duy trì thị phần. Việc tuân thủ các cam kết quốc tế không còn là lựa chọn mà là mệnh lệnh thị trường. Doanh nghiệp phải chứng minh sản phẩm không liên quan đến mất rừng và suy thoái rừng. Quy định chống phá rừng EUDR và truy xuất nguồn gốc cà phê đặt ra thách thức lớn về dữ liệu chuỗi cung ứng. Nỗ lực thích ứng nhanh mở ra cơ hội gia tăng giá trị thương hiệu cà phê quốc gia.
4.1. Thực thi tiêu chuẩn chứng nhận 4C cà phê quốc tế
Bộ quy tắc tiêu chuẩn chứng nhận 4C cà phê đặt nền móng cho sản xuất bền vững. Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu khắt khe về kinh tế, xã hội và môi trường. Doanh nghiệp hỗ trợ nông dân chấm dứt sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật bị cấm. Nông hộ được hướng dẫn kỹ thuật bảo vệ nguồn nước và đất canh tác. Đảm bảo điều kiện lao động an toàn và không sử dụng lao động trẻ em là điều kiện tiên quyết. Nông sản đạt chứng nhận 4C được các tập đoàn rang xay quốc tế ưu tiên thu mua với mức giá cộng thêm. Doanh nghiệp thiết lập hệ thống thanh tra nội bộ để duy trì tính tuân thủ thường niên. Chứng nhận 4C nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường toàn cầu.
4.2. Áp dụng chứng nhận Rainforest Alliance cà phê xuất khẩu
Doanh nghiệp đẩy mạnh áp dụng chứng nhận Rainforest Alliance cà phê nhằm tiếp cận phân khúc cao cấp. Tiêu chuẩn con ếch xanh đòi hỏi bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ rừng tự nhiên. Nông dân thực hành mô hình nông lâm kết hợp, trồng cây che bóng cho vườn cà phê. Hệ thống quản lý trang trại được chuẩn hóa từ khâu bón phân đến thu hoạch chọn lọc. Doanh nghiệp chi trả mức thưởng chất lượng cao hơn cho các lô hàng đạt chuẩn Rainforest Alliance. Người tiêu dùng châu Âu và Mỹ sẵn sàng trả giá cao cho cà phê có trách nhiệm sinh thái. Chứng chỉ này là tấm vé thông hành cho hạt cà phê đặc sản Việt Nam vươn xa.
4.3. Đáp ứng quy định chống phá rừng EUDR của châu Âu
Liên minh Châu Âu áp dụng quy định chống phá rừng EUDR nghiêm ngặt đối với cà phê nhập khẩu. Mọi lô hàng xuất khẩu phải có tọa độ định vị GPS của từng thửa đất canh tác. Doanh nghiệp phải chứng minh đất trồng cà phê không bị chuyển đổi từ đất rừng sau năm 2020. Dữ liệu địa không gian và bản đồ vùng trồng cần được số hóa hoàn toàn. Hệ thống truy xuất nguồn gốc cà phê phải liên kết dữ liệu từ nông hộ đến cảng biển. Doanh nghiệp chế biến phối hợp chặt chẽ với cơ quan kiểm lâm và chính quyền địa phương để xác thực thông tin. Chuẩn bị dữ liệu bài bản giúp doanh nghiệp tránh nguy cơ bị cấm xuất khẩu vào châu Âu.
V. Liên kết hợp tác xã nông hộ cà phê xây mã vùng trồng
Tái cấu trúc mô hình mua hàng hướng tới liên kết chuỗi là giải pháp cốt lõi. Doanh nghiệp không thể tiếp tục phụ thuộc vào hình thức thu gom tự do đầy rủi ro. Sự hợp tác trực tiếp giữa doanh nghiệp và nông dân tạo nên mối quan hệ cung ứng bền vững. Doanh nghiệp đầu tư vốn, kỹ thuật và cam kết bao tiêu sản phẩm đầu ra ổn định. Người nông dân yên tâm sản xuất theo đúng quy trình chất lượng cao. Mô hình liên kết hợp tác xã nông hộ cà phê xây mã vùng trồng giúp nâng tầm chuỗi giá trị. Cắt giảm các khâu trung gian giúp nâng cao thu nhập cho người trồng và giảm chi phí mua hàng cho doanh nghiệp. Đây là hướng đi tất yếu của ngành cà phê Việt Nam trong kỷ nguyên mới.
5.1. Thiết lập mô hình liên kết hợp tác xã nông hộ cà phê
Doanh nghiệp chủ động thành lập các liên minh sản xuất cùng hợp tác xã nông nghiệp. Hợp tác xã đóng vai trò đại diện pháp lý gom nhóm các nông hộ nhỏ lẻ. Hợp đồng kinh tế dài hạn được ký kết minh bạch trước mỗi niên vụ. Doanh nghiệp hỗ trợ vật tư nông nghiệp chất lượng và hướng dẫn quy trình ủ phân hữu cơ. Các buổi tập huấn kỹ thuật thu hái quả chín 100% được tổ chức định kỳ. Hợp tác xã chịu trách nhiệm giám sát quy trình canh tác của các thành viên. Doanh nghiệp cam kết giá sàn bảo hiểm và chính sách thưởng chất lượng vượt trội. Mối liên kết chặt chẽ xóa bỏ tâm lý bẻ kèo hợp đồng khi giá thị trường biến động.
5.2. Chuẩn hóa cấp mã số vùng trồng cà phê và chuyển đổi số
Việc thiết lập và cấp mã số vùng trồng cà phê là bước đi chiến lược trong quản lý nguồn cung. Mỗi vùng trồng được gắn mã định danh duy nhất chứa toàn bộ thông tin thổ nhưỡng, diện tích và giống cây. Doanh nghiệp triển khai phần mềm quản lý nông hộ và nhật ký canh tác điện tử. Dữ liệu bón phân, tưới tiêu và thu hoạch được cập nhật theo thời gian thực trên nền tảng đám mây. Công nghệ chuỗi khối (Blockchain) được tích hợp để bảo đảm tính minh bạch tuyệt đối của dữ liệu. Khách hàng quốc tế dễ dàng quét mã QR để tra cứu nguồn gốc từng bao cà phê. Chuyển đổi số toàn diện tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng tầm thương hiệu cà phê Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (208 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là một công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi, các nội dung nghiên cứu và các kết luận trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận án ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC BẢNG. v DANH MỤC HÌNH.
vi PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố.3 2a) Các công trình nghiên cứu về quản lý nguồn cung và hoạt động mua hàng.3 2b) Các công trình nghiên cứu về quản lý nguồn cung và hoạt động mua hàng mặt hàng nông sản và cà phê.7 2c) Khoảng trống nghiên cứu của luận án. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Quy trình và phương pháp nghiên cứu.12 5a) Quy trình nghiên cứu. 12 5b) Khung nghiên cứu của luận án.13 5c) Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án.
Kết cấu của luận án. 20 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN CUNG VÀ HOẠT ĐỘNG MUA HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP. Một số khái niệm và vấn đề liên quan đến quản lý nguồn cung và hoạt động mua hàng của Doanh nghiệp. Quan điểm tiếp cận.
Các khái niệm cơ bản. Mục tiêu, vị trí và vai trò.2 Nội dung quản lý nguồn cung và hoạt động mua hàng của doanh nghiệp. Quản lý nguồn cung của doanh nghiệp. Quản lý hoạt động mua hàng của doanh nghiệp.
Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nguồn cung và hoạt động mua hàng của doanh nghiệp. Yếu tố vi mô. Yếu tố vĩ mô.64 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.67 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN CUNG VÀ HĐ MUA HÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN CÀ PHÊ TẠI VIỆT NAM. Khái quát hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến cà phê tại Việt Nam.
Phân tích nguồn cung của các doanh nghiệp chế biến cà phê. Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của các DN chế biến cà phê. Phân tích thị trường tiêu thụ cà phê của các DN chế biến cà phê. Phân tích thực trạng quản lý nguồn cung và hoạt động mua hàng của các doanh nghiệp chế biến cà phê tại Việt Nam.
Thực trạng quản lý nguồn cung của các DN chế biến cà phê tại Việt Nam. Thực trạng hoạt động mua hàng của các DN chế biến cà phê tại Việt Nam. Tình huống quản lý nguồn cung và hoạt động mua hàng của một số doanh nghiệp chế biến cà phê tại Việt Nam. Đánh giá thực trạng quản lý nguồn cung và hoạt động mua hàng của các doanh nghiệp chế biến cà phê tại Việt Nam.
Những thành công. Hạn chế & nguyên nhân.113 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.121 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGUỒN CUNG VÀ HOẠT ĐỘNG MUA HÀNG CỦA CÁC DN CHẾ BIẾN CÀ PHÊ TẠI VIỆT NAM. Dự báo triển vọng ngành cà phê và xu hướng quản lý nguồn cung và hoạt động mua hàng trong doanh nghiệp chế biến cà phê. Dự báo triển vọng ngành cà phê thế giới và Việt Nam.
Dự báo xu hướng quản lý nguồn cung và hoạt động mua hàng của doanh nghiệp chế biến cà phê. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn cung và hoạt động mua hàng của doanh nghiệp chế biến cà phê tại Việt Nam. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động mua hàng. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn cung.
Một số giải pháp khác. Một số kiến nghị. Đối với Bộ, ngành. Đối với địa phương.
Kiến nghị với hiệp hội.154 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.157 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Phụ Lục A: Phiếu khảo sát doanh nghiệp chế biến cà phê. Phụ lục B: Bảng kết quả khảo sát doanh nghiệp chế biến cà phê. Phụ lục C: Bút ký phỏng vấn.
Phụ lục D: Một số quan điểm về quản lý nguồn cung và hoạt động mua hàng. Phụ lục E: Các loại hợp đồng mua trong doanh nghiệp. Phụ lục F: Doanh nghiệp chế biến cà phê theo các tiêu chí (địa bàn, sản xuất, tiêu thụ, doanh số bán cà phê, năm 2020). iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Viết đầy đủ Nghĩa Tiếng Anh 1 CFT Cross functional team Chức năng chéo Enterprise Resource Hoạch định nguồn 2 ERP Planning lực doanh nghiệp Hiệp định thương European Vietnam Free Trade 3 EVFTA mại tự do EU và Việt Agreement Nam Hiệp định tự do 4 FTA Free trade agreement thương mại Tổng sản phẩm quốc 5 GDP Gross Domestic Product nội International Coffee Tổ chức cà phê thế 6 ICO Organization giới 7 JIT Just in time Đúng thời điểm 8 RFA Request for Proposal Đề xuất chào hàng TCO Total cost of ownership Tổng chi phí sở hữu Quản lý chất lượng 9 TQM Total Quality Management toàn diện International Coffee Tổ chức cà phê thế 10 ICO Organization giới Phòng Thương mại Vietnam Chamber of 11 VCCI và Công nghiệp Việt Commerce and Industry Nam Tổ chức thương mại 12 WTO World Trade Organization quốc tế Tiếng Việt 13 CNTT Công nghệ thông tin 14 DN Doanh nghiệp 15 DNCB Doanh nghiệp chế biến 16 KH-CN Khoa học – Công nghệ 17 HĐ Hoạt động 18 HTX Hợp tác xã 19 NCC Nhà cung cấp 20 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn 21 QLNC Quản lý nguồn cung 22 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam 23 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 24 XK Xuất khẩu v DANH MỤC BẢNG Bảng 0.1: Mô tả mẫu khảo sát.1: Lịch sử phát triển của mua hàng.2: Sự phát triển của các bậc mua hàng.3: Vị trí các phương thức mua trong quá trình mua hàng.1: Diện tích và sản lượng cà phê Việt Nam giai đoạn 2018-2021.2: Vùng sản xuất cà phê Việt Nam năm 2021.3: Cơ cấu cà phê vối và cà phê chè ở Việt Nam (2021).4: Tình hình sản xuất cà phê có chứng nhận đến năm 2020.5: Tỷ lệ sản phẩm chế biến cà phê của DNCB.6: Đặc điểm doanh nghiệp chế biến cà phê theo sản phẩm đầu ra.7: Bộ phận phụ trách công tác mua & quản lý nguồn cung.8: Bộ phận chức năng khác phụ trách công tác mua hàng và QLNC.9: Các loại rủi ro DNCB cà phê thường gặp phải.10: Đặc điểm nhà cung cấp cà phê thô cho DNCB cà phê.
Mức độ quan trọng các tiêu chuẩn lựa chọn nhà cung cấp.12: Số lượng nhà cung cấp doanh nghiệp thu mua trong một vụ.13: Lý do thay đổi nhà cung cấp của DNCB cà phê.14: Cách thức duy trì và phát triển với DNCB của nhà cung cấp chính.15: Thời gian hợp tác nhà cung cấp cà phê lớn của DNCB cà phê.16: Tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng cà phê.17: Phương pháp kiểm soát chất lượng cà phê của DNCB.18: Tầm quan trọng khả năng đáp ứng số lượng của nhà cung cấp.19: Mức độ quan trọng các bước quá trình mua hàng DNCB cà phê.20: Hình thức đặt hàng mua cà phê thô của DNCB.21: Giới thiệu tóm tắt công ty TNHH Vĩnh Hiệp.22: Giới thiệu tóm tắt công ty TNHH Nosavi.23: Mức độ khó khăn hiện nay của DNCB cà phê.24: Doanh thu 3 năm gần đây của DNCB cà phê tại Việt Nam.1: Dự báo sản lượng tiêu thụ nội địa.126 vi DANH MỤC HÌNH Hình 0.1: Quy trình nghiên cứu trong luận án.2: Khung nghiên cứu, phân tích của luận án.3: Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp.4: Các bước thu thập dữ liệu sơ cấp.1: Quá trình phát triển của mua hàng của doanh nghiệp.2: Sự phát triển của hoạt động mua hàng trong doanh nghiệp.3: Sự khác biệt giữa quản lý nguồn cung và mua hàng.4: Mục tiêu và vai trò của mua hàng & quản lý nguồn cung.6: Bốn hoạt động cơ bản trong doanh nghiệp.7: Doanh nghiệp trong sự thay đổi của môi trường toàn cầu. Ma trận phân loại sản phẩm mua.9: Xác định dạng chiến lược theo danh mục mặt hàng đầu vào.10: Cấu trúc tổ chức tập trung.11: Cấu trúc tổ chức phân quyền.12: Cấu trúc tổ chức phân tán.13: Cấu trúc tổ chức phối hợp.14: Vòng tròn quản lý rủi ro.15: Mức độ quan trọng trong các mối quan hệ nhà cung cấp.16: Các dạng quan hệ nhà cung cấp.17: Quá trình phát triển quan hệ nhà cung cấp.18: Tổng chi phí sở hữu vật liệu.19: Quá trình nghiệp vụ mua hàng.20: Quy trình tìm kiếm lựa chọn nhà cung cấp.21: Phát triển hệ thống đo lường và đánh giá mua hàng.22: Các yếu tố ảnh hưởng phát triển QLNC và hoạt động mua hàng.1: Lượng cà phê xuất khẩu giai đoạn 2018-2021.2: Doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu cà phê nhân niên vụ 2021-2022.3: Yêu cầu về chứng chỉ chất lượng với NCC của DNCB cà phê.4: Hình thức đặt mua cà phê thô của DNCB.5: Nhà cung cấp cà phê thô cho DNCB.6: Mức độ cần thiết cắt giảm chi phí của DNCB cà phê tại Việt Nam.7: Mức độ sử dụng các phương thức mua tại DNCB cà phê.8: Thời điểm mua DNCB cà phê.9: Mức độ quan trọng các tiêu chí quyết định mua hàng.10: Mức độ quan trọng các tiêu chuẩn lựa chọn nhà cung cấp.11: Vị trí của HĐ mua cà phê thô của công ty TNHH Vĩnh Hiệp.12: Mức độ quan hệ với NCC của công ty TNHH Vĩnh Hiệp.13: Vị trí của HĐ mua cà phê nguyên liệu của công ty TNHH Nosavi.14: Mức độ hài lòng hoạt động mua & QLNC của DNCB năm 2020.15: Quy mô lao động của doanh nghiệp chế biến cà phê.16: Mức độ hài lòng hoạt động mua & QLNC của DNCB năm 2020.17: Quy mô lao động của doanh nghiệp chế biến cà phê.1: Dự báo tình hình sản xuất cà phê thế giới năm 2023.2: Đề xuất mô hình liên minh hộ nông dân.3: Đề xuất bộ phận chuyên trách quản lý rủi ro của DNCB cà phê.4: Mô hình trạm thu mua cà phê thô của DNCB.5: Đề xuất mô hình quá trình mua của DNCB cà phê tại Việt Nam.6: Đề xuất quy trình tiếp nhận yêu cầu mua hàng của DN chế biến.7: Đề xuất quy trình lựa chọn Nhà cung cấp.145 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong ngành nông nghiệp của nước ta. Kim ngạch xuất khẩu giá trị khoảng 3,9 tỷ USD năm 2021, đứng thứ 2 về sản lượng xuất khẩu cà phê trên toàn thế giới.
Kim ngạch xuất khẩu chiếm 3,2% GDP vào năm 2021 (Vicofa, 2022). Với nhiều lợi thế từ điều kiện tự nhiên, nguồn lao động có kinh nghiệm, các vùng trồng diện tích lớn. Tính đến năm 2021 trên cả nước có 710 nghìn ha (Vicofa, 2021), trong đó gần 700 nghìn hộ nông dân trồng cà phê, có thể nói đây là nguồn nguyên liệu dồi dào cho các doanh nghiệp chế biến. Ngành cà phê đem lại nhiều lợi ích về tăng trưởng kinh tế, giải quyết vấn đề lao động việc làm cho số lượng lớn các lao động khu vực Tây Nguyên, các vùng nông nghiệp trồng cà phê và các lĩnh vực khác trên phạm vi cả nước.
Cà phê là mặt hàng xuất khẩu lớn, tạo cân bằng thương mại, nguồn thu ngoại tệ và là động lực phát triển các ngành kinh tế khác.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Quản lý Nguồn cung & Mua hàng DN Cà phê Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-ly-nguon-cung-mua-hang-dn-ca-phe-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý Nguồn cung & Mua hàng DN Cà phê Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tối ưu quản lý nguồn cung, hoạt động mua hàng cho DN chế biến cà phê Việt Nam. Nâng cao hiệu quả, giảm chi phí, đảm bảo chất lượng.
Luận án "Quản lý Nguồn cung & Mua hàng DN Cà phê Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý Nguồn cung & Mua hàng DN Cà phê Việt Nam" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý Nguồn cung & Mua hàng DN Cà phê Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.