Phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông Việt Nam hội nhập quốc tế: Nghiên cứu trường hợp Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội
Phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Nghiên cứu trường hợp của Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
203
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Phát triển Kinh doanh Viễn thông Việt Nam: Tổng quan
- Số trang:
- 203 trang
- Trường:
- Viện Chiến lược Phát triển
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Nguyễn Trọng Thắng
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Phát triển Kinh doanh Viễn thông Việt Nam Tổng quan
Nghiên cứu này khảo sát sự phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông. Bối cảnh hội nhập quốc tế là trọng tâm chính. Viễn thông Việt Nam đang đối mặt nhiều cơ hội và thách thức. Nhu cầu Phát triển kinh doanh viễn thông bền vững ngày càng cấp thiết. Luận án phân tích sâu rộng các yếu tố ảnh hưởng. Nghiên cứu trường hợp cụ thể Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội. Mục đích nhằm đưa ra cái nhìn tổng thể. Đề xuất các giải pháp chiến lược phù hợp. Tầm quan trọng của ngành viễn thông đối với kinh tế quốc dân là rõ ràng. Ngành này đóng vai trò then chốt trong Chuyển đổi số.
1.1. Mục tiêu và Phạm vi nghiên cứu
Luận án có mục tiêu chính là phân tích thực trạng. Nghiên cứu xác định các yếu tố tác động đến Kinh doanh viễn thông. Đề xuất giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các dịch vụ viễn thông truyền thống. Các Dịch vụ số mới nổi cũng được xem xét. Dữ liệu tập trung vào giai đoạn trước năm 2020. Trường hợp Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội được dùng làm ví dụ. Nghiên cứu hướng tới việc cung cấp cơ sở khoa học. Giúp các doanh nghiệp xây dựng Chiến lược phát triển hiệu quả.
1.2. Tổng quan Tình hình Nghiên cứu Viễn thông
Tình hình nghiên cứu lĩnh vực viễn thông được tổng quan kỹ lưỡng. Các công trình trong và ngoài nước được đánh giá. Nhiều nghiên cứu đã đề cập đến vai trò của Viễn thông Việt Nam. Chúng cũng phân tích tác động của Hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, ít công trình đi sâu vào nghiên cứu điển hình. Đặc biệt là từ góc độ kinh doanh dịch vụ. Luận án này lấp đầy khoảng trống đó. Nghiên cứu đánh giá các lý thuyết liên quan. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho phân tích thực tiễn. Nghiên cứu cung cấp một cái nhìn toàn diện. Từ đó, đưa ra các đề xuất mang tính ứng dụng cao.
II.Lý luận Kinh doanh Dịch vụ Viễn thông Hội nhập
Phần này trình bày nền tảng lý luận về Kinh doanh viễn thông. Các khái niệm cơ bản được làm rõ. Tác động của Hội nhập quốc tế được phân tích sâu sắc. Ngành viễn thông chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ xu thế toàn cầu. Các lý thuyết cạnh tranh ngành được áp dụng. Điều này giúp hiểu rõ bản chất thị trường. Đây là cơ sở để xây dựng Chiến lược phát triển hiệu quả. Sự hiểu biết về lý luận là quan trọng. Giúp các doanh nghiệp Viễn thông Việt Nam định hướng tương lai.
2.1. Định nghĩa và Phân loại Dịch vụ Viễn thông
Dịch vụ viễn thông được định nghĩa rõ ràng. Luận án phân loại chi tiết các loại hình dịch vụ. Bao gồm thoại, tin nhắn, và dữ liệu. Các Dịch vụ số mới như OTT, điện toán đám mây cũng được xem xét. Các giai đoạn phát triển của dịch vụ di động được phân tích. Từ giai đoạn phục vụ đến mở cửa cạnh tranh. Các phương thức cung cấp dịch vụ được mô tả. Ví dụ: qua biên giới, hiện diện thương mại. Điều này cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc.
2.2. Tác động Hội nhập Kinh tế Quốc tế
Hội nhập quốc tế mang lại cả cơ hội và thách thức lớn. Ngành Viễn thông Việt Nam chịu ảnh hưởng đáng kể. Môi trường cạnh tranh trở nên gay gắt hơn. Quy định pháp lý cần điều chỉnh phù hợp. Luận án phân tích các tác động cụ thể. Bao gồm mở cửa thị trường và thu hút đầu tư nước ngoài. Các doanh nghiệp cần thích nghi với tiêu chuẩn quốc tế. Đây là yếu tố then chốt cho Chiến lược phát triển bền vững.
2.3. Lý thuyết Cạnh tranh trong Ngành Viễn thông
Lý thuyết về sự cạnh tranh được áp dụng để phân tích. Luận án sử dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter. Các yếu tố ảnh hưởng đến cạnh tranh được làm rõ. Bao gồm đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm năng. Quyền lực của nhà cung cấp và khách hàng được xem xét. Sản phẩm thay thế tạo áp lực lớn. Sự cạnh tranh trong Kinh doanh viễn thông rất khốc liệt. Việc hiểu rõ các lực lượng này là rất quan trọng. Giúp doanh nghiệp xây dựng Chiến lược phát triển hiệu quả.
III.Thực trạng Viễn thông Việt Nam Nghiên cứu điển hình
Phần này đánh giá thực trạng phát triển ngành Kinh doanh viễn thông tại Việt Nam. Bối cảnh Chuyển đổi số đặt ra nhiều yêu cầu mới. Luận án phân tích vai trò của các doanh nghiệp lớn. Một nghiên cứu điển hình về Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội được trình bày. Thực trạng phát triển của công ty được đánh giá chi tiết. Các yếu tố thành công và hạn chế được làm rõ. Điều này cung cấp cái nhìn thực tế về ngành. Đồng thời, nhận diện các thách thức cụ thể.
3.1. Đánh giá Ngành Viễn thông Việt Nam
Ngành Viễn thông Việt Nam đã có bước phát triển vượt bậc. Các doanh nghiệp lớn như Viettel, MobiFone, VinaPhone đóng vai trò chủ đạo. Thị trường cạnh tranh mạnh mẽ. Vai trò của doanh nghiệp viễn thông là rất quan trọng. Đặc biệt trong bối cảnh Chuyển đổi số quốc gia. Nhu cầu phát triển Kinh doanh viễn thông ngày càng cao. Các dịch vụ truyền thống vẫn là nền tảng. Tuy nhiên, Dịch vụ số mới đang bùng nổ. Hạ tầng mạng đang được nâng cấp liên tục.
3.2. Phân tích Trường hợp Công ty Viễn thông Hà Nội
Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội được nghiên cứu chi tiết. Quá trình phát triển của công ty được khái quát. Các đặc điểm kinh doanh được phân tích sâu. Bao gồm mở rộng vùng phủ sóng, phát triển thuê bao. Quy mô dịch vụ và doanh thu cũng được xem xét. Hoạt động Marketing và xây dựng thương hiệu được đánh giá. Việc đổi mới tổ chức quản lý doanh nghiệp là quan trọng. Luận án phân tích lợi thế cạnh tranh của công ty. Sử dụng mô hình 5 lực lượng của Porter. Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển kinh doanh.
3.3. Thách thức và Cơ hội Chuyển đổi số
Chuyển đổi số mang lại cơ hội lớn cho ngành viễn thông. Đồng thời, thách thức cũng không nhỏ. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào Công nghệ 5G, Internet vạn vật (IoT). Phát triển Điện toán đám mây (Cloud) và Trí tuệ nhân tạo (AI) là xu thế. Áp lực cạnh tranh từ các công ty công nghệ quốc tế tăng cao. Nhu cầu về Dịch vụ số đòi hỏi sự linh hoạt. Quy định pháp lý cần theo kịp sự phát triển công nghệ. Điều này đòi hỏi Chiến lược phát triển rõ ràng.
IV.Chiến lược Phát triển Bài học từ Kinh nghiệm Quốc tế
Phần này tổng hợp kinh nghiệm Kinh doanh viễn thông từ các nước trên thế giới. Các bài học giá trị được rút ra cho Viễn thông Việt Nam. Định hướng Chiến lược phát triển được đề xuất. Tập trung vào các Dịch vụ số và Công nghệ 5G. Hội nhập quốc tế đòi hỏi sự thích nghi nhanh chóng. Cần có các giải pháp cụ thể để tăng cường năng lực cạnh tranh. Mục tiêu là phát triển bền vững trong môi trường toàn cầu.
4.1. Kinh nghiệm Quốc tế về Kinh doanh Viễn thông
Nhiều quốc gia trên thế giới đã có Chiến lược phát triển viễn thông thành công. Các mô hình kinh doanh đa dạng được phân tích. Bài học từ các thị trường phát triển được rút ra. Ví dụ về đầu tư hạ tầng Công nghệ 5G. Phát triển mạnh Dịch vụ số. Chiến lược hợp tác với các đối tác toàn cầu. Vai trò của chính phủ trong việc tạo hành lang pháp lý. Việc khuyến khích cạnh tranh và đổi mới là then chốt. Những kinh nghiệm này rất hữu ích. Giúp Viễn thông Việt Nam học hỏi và áp dụng.
4.2. Bài học cho Doanh nghiệp Viễn thông Việt Nam
Các doanh nghiệp Kinh doanh viễn thông tại Việt Nam cần học hỏi. Cần tập trung vào đầu tư công nghệ mới. Phát triển các Dịch vụ số có giá trị gia tăng cao. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Chiến lược phát triển cần linh hoạt và dài hạn. Đặc biệt, cần tận dụng lợi thế của Hội nhập quốc tế. Mở rộng thị trường, tìm kiếm đối tác chiến lược. Tăng cường nghiên cứu và phát triển.
4.3. Định hướng cho Dịch vụ số và Công nghệ 5G
Tương lai của Viễn thông Việt Nam gắn liền với Dịch vụ số và Công nghệ 5G. Cần ưu tiên đầu tư vào hạ tầng 5G. Phát triển hệ sinh thái Internet vạn vật (IoT). Ứng dụng Điện toán đám mây (Cloud) và Trí tuệ nhân tạo (AI). Các dịch vụ giá trị gia tăng sẽ là động lực tăng trưởng. Cần có Chiến lược phát triển rõ ràng cho các dịch vụ này. Đồng thời, xây dựng chính sách hỗ trợ từ nhà nước. Điều này giúp đẩy nhanh quá trình Chuyển đổi số quốc gia.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (203 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUYỄN TRỌNG THẮNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2020 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUYỄN TRỌNG THẮNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG HÀ NỘI Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 9310105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. PHẠM NGỌC LÃNG 2. NGUYỄN ĐỨC MINH HÀ NỘI - 2020 4 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong kỳ bất công trình nào khác trước đó. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả Nguyễn Trọng Thắng ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch & Đầu tư đã tạo mọi điều kiện thủ tục cho tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.Phạm Ngọc Lãng, người đã tận tình hướng dẫn và định hướng cho tôi thực hiện công trình nghiên cứu này. Thầy là người đã dạy cho tôi sự nghiêm túc trong khoa học.Thầy đã luôn ủng hộ tôi hoàn thành bản luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.Nguyễn Đức Minh, người đã tận tình hướng dẫn, ủng hộ và động viên tôi hoàn thành bản luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong hội đồng chấm các chuyên đề, hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp cơ sở đã nhận xét và đóng góp những ý kiến quí báu để tôi tiếp thu bổ sung luận án này hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Chủ tịch kiêm tổng giám đốc Trịnh Minh Châu và các đơn vị thuộc Công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả Nguyễn Trọng Thắng iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.vii DANH MỤC BẢNG.xi DANH MỤC BIỂU ĐỒ.xii DANH MỤC HÌNH.xiii LỜI MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu lĩnh vực viễn thông trong và ngoài nước.
Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu về việc kinh doanh dịch vụ viễn thông.19 Tiểu kết chương 1.20 CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Dịch vụ viễn thông. Các loại hình dịch vụ viễn thông. Lý luận về hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến viễn thông Việt Nam.
Phân loại các dịch vụ viễn thông. Các giai đoạn phát triển của dịch vụ viễn thông di động. Giai đoạn phục vụ. Giai đoạn công ty hóa.
Giai đoạn mở cửa thị trường tạo cạnh tranh. Giai đoạn chuẩn bị hội nhập quốc tế. Các phương thức cung cấp dịch vụ. Phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới.
Phương thức tiêu dùng ngoài lãnh thổ. Phương thức hiện diện thương mại. Phương thức hiện diện thể nhân. Lý thuyết cạnh tranh trên nền tảng sự cạnh tranh của ngành kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.
Lý thuyết về sự cạnh tranh và cạnh tranh ngành. Áp dụng nghiên cứu sự cạnh tranh của ngành kinh doanh viễn thông tại Việt Nam. Kinh nghiệm kinh doanh dịch vụ viễn thông của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm rút ra cho các doanh nghiệp kinh doanh viễn thông tại Việt Nam. Kinh nghiệm kinh doanh dịch vụ viễn thông của một số nước trên thế giới 34 2.
Bài học kinh nghiệm rút ra cho các doanh nghiệp kinh doanh viễn thông tại Việt Nam.47 Tiểu kết chương 2.55 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VIỆT NAM THỜI GIAN QUA - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG HÀ NỘI (CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG HÀ NỘI). Đánh giá thực trạng phát triển ngành kinh doanh dịch vụ viễn thông Việt Nam. Vai trò của doanh nghiệp kinh doanh viễn thông Việt Nam. Sự cần thiết phát triển kinh doanh vụ viễn thông tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Vài nét về kinh doanh dịch vụ viễn thông tại các doanh nghiệp Việt Nam 62 v 3. Công ty dịch vụ Viễn thông (VinaPhone). Công ty thông tin di động Việt Nam (MobiFone). Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel).
Trung tâm thông tin di động Vietnamobile. Đánh giá qua phân tích thực trạng kinh doanh viễn thông của các doanh nghiệp và thị trường viễn thông nước ta. Thực trạng phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông của công ty viễn thông Hà Nội. Khái quát quá trình phát triển của Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội69 3.
Đặc điểm phát triển kinh doanh viễn thông của Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội. Về mở rộng vùng phủ sóng. Về phát triển thuê bao và mở rộng thị phần. Về phát triển quy mô dịch vụ.
Về doanh thu. Về các hoạt động Marketing, xây dựng và phát triển thương hiệu. Về đổi mới tổ chức quản lý doanh nghiệp. Phân tích thực trạng phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội.
Phân tích lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh viễn thông của Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội theo mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter. Đánh giá thực trạng phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội. Những thành tựu. Những tồn tại, hạn chế.
Cơ hội và thách thức đối với sự phát triển kinh doanh viễn thông của Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội. Đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường tự nhiên của Việt Nam. Cơ hội đối với sự phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội. Thách thức đối với sự phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội.
Bối cảnh hội nhập quốc tế của viễn thông Việt Nam. Cuộc cách mạng công nghiệp 4. Bối cảnh hội nhập quốc tế của viễn thông Việt Nam. Đánh giá chung về kinh doanh viễn thông Việt Nam theo mô hình SWOT và đặt vấn đề phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Thách thức (Threats). Đặt vấn đề phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.114 Tiểu kết chương 3.120 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 122 4. Mục tiêu, chiến lược của kinh doanh viễn thông Việt Nam. Mục tiêu, định hướng phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam, tầm nhìn đến 2030.
Các giải pháp chủ yếu để phát triển kinh doanh thị trường viễn thông Việt Nam. Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông và nâng cao khả năng cạnh tranh của Viễn thông Việt Nam. Nhóm giải pháp mở rộng vùng phủ sóng và nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhóm giải pháp tăng thuê bao và mở rộng thị phần.
Nhóm giải pháp phát triển quy mô dịch vụ. Nhóm giải pháp Marketing, xây dựng và phát triển thương hiệu. Nhóm giải pháp tăng doanh thu. Các giải pháp về tổ chức quản lý doanh nghiệp.
Kiến nghị đề xuất. Đề nghị Các tập đoàn, doanh nghiệp viễn thông. Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đề nghị các Bộ ngành Trung ương.153 Tiểu kết chương 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Trọng Thắng (2020). Phát triển dịch vụ viễn thông Việt Nam hội nhập quốc tế: Nghiên cứu Hà Nội [Luận án tiến sĩ, Viện Chiến lược Phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/phat-trien-kinh-doanh-dich-vu-vien-thong-viet-nam-hoi-nhap-quoc-te
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển dịch vụ viễn thông Việt Nam hội nhập quốc tế: Nghiên cứu Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Nghiên cứu trường hợp của Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội.
Luận án "Phát triển dịch vụ viễn thông Việt Nam hội nhập quốc tế: Nghiên cứu Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Chiến lược Phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Phát triển dịch vụ viễn thông Việt Nam hội nhập quốc tế: Nghiên cứu Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển dịch vụ viễn thông Việt Nam hội nhập quốc tế: Nghiên cứu Hà Nội" thuộc chuyên ngành Kinh tế Phát triển. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Phát triển dịch vụ viễn thông Việt Nam hội nhập quốc tế: Nghiên cứu Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển dịch vụ viễn thông Việt Nam hội nhập quốc tế: Nghiên cứu Hà Nội" có 203 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển dịch vụ viễn thông Việt Nam hội nhập quốc tế: Nghiên cứu Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.