Luận án tiến sĩ: Phát triển kinh tế bền vững Bắc Ninh 2030 - Nguyễn Thị Xuân
Luận án tiến sỹ tập trung vào phát triển kinh tế bền vững tại Bắc Ninh đến 2030. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp thúc đẩy tăng trưởng xanh, hiệu quả.
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
181
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát Triển Kinh Tế
- Số trang:
- 181 trang
- Trường:
- Viện Chiến lược Phát triển
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Xuân
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát Triển Kinh Tế
Phát triển kinh tế bền vững tỉnh Bắc Ninh đến 2030 cần tập trung vào các yếu tố như tăng trưởng xanh, công nghiệp hỗ trợ, và đầu tư FDI. Việc áp dụng công nghệ cao và chuyển đổi số sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động môi trường.
1.1. Tăng Trưởng Xanh
Tăng trưởng xanh là một trong những yếu tố quan trọng của phát triển kinh tế bền vững. Tỉnh Bắc Ninh cần tập trung vào việc phát triển các ngành công nghiệp xanh, như năng lượng tái tạo, và giảm thiểu tác động môi trường.
1.2. Công Nghiệp Hỗ Trợ
Công nghiệp hỗ trợ là một trong những yếu tố quan trọng của phát triển kinh tế bền vững. Tỉnh Bắc Ninh cần tập trung vào việc phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ, như sản xuất linh kiện, và nâng cao hiệu quả sản xuất.
II. Kinh Tế Xanh Bắc Ninh
Kinh tế xanh Bắc Ninh là một trong những mục tiêu quan trọng của tỉnh. Việc áp dụng các công nghệ xanh, như năng lượng tái tạo, và giảm thiểu tác động môi trường sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động môi trường.
2.1. Năng Lượng Tái Tạo
Năng lượng tái tạo là một trong những yếu tố quan trọng của kinh tế xanh. Tỉnh Bắc Ninh cần tập trung vào việc phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, như năng lượng mặt trời, và giảm thiểu tác động môi trường.
2.2. Giảm Thiểu Tác Động Môi Trường
Giảm thiểu tác động môi trường là một trong những yếu tố quan trọng của kinh tế xanh. Tỉnh Bắc Ninh cần tập trung vào việc giảm thiểu tác động môi trường, như giảm thiểu khí thải, và nâng cao hiệu quả sản xuất.
III. Quy Hoạch Tỉnh Bắc Ninh 2030
Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh 2030 cần tập trung vào việc phát triển kinh tế bền vững, và nâng cao hiệu quả sản xuất. Việc áp dụng các công nghệ cao, như chuyển đổi số, và đầu tư FDI sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động môi trường.
3.1. Chuyển Đổi Số
Chuyển đổi số là một trong những yếu tố quan trọng của quy hoạch tỉnh Bắc Ninh 2030. Việc áp dụng các công nghệ số, như trí tuệ nhân tạo, và nâng cao hiệu quả sản xuất sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động môi trường.
3.2. Đầu Tư FDI
Đầu tư FDI là một trong những yếu tố quan trọng của quy hoạch tỉnh Bắc Ninh 2030. Việc thu hút đầu tư FDI sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động môi trường.
IV. Khu Công Nghiệp Bắc Ninh
Khu công nghiệp Bắc Ninh là một trong những yếu tố quan trọng của phát triển kinh tế bền vững. Việc áp dụng các công nghệ cao, như chuyển đổi số, và đầu tư FDI sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động môi trường.
4.1. Phát Triển Công Nghiệp
Phát triển công nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng của khu công nghiệp Bắc Ninh. Việc áp dụng các công nghệ cao, như chuyển đổi số, và nâng cao hiệu quả sản xuất sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động môi trường.
4.2. Đô Thị Hóa Bền Vững
Đô thị hóa bền vững là một trong những yếu tố quan trọng của khu công nghiệp Bắc Ninh. Việc áp dụng các công nghệ xanh, như năng lượng tái tạo, và giảm thiểu tác động môi trường sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động môi trường.
V. Nông Nghiệp Công Nghệ Cao
Nông nghiệp công nghệ cao là một trong những yếu tố quan trọng của phát triển kinh tế bền vững. Việc áp dụng các công nghệ cao, như chuyển đổi số, và đầu tư FDI sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động môi trường.
5.1. Phát Triển Nông Nghiệp
Phát triển nông nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng của nông nghiệp công nghệ cao. Việc áp dụng các công nghệ cao, như chuyển đổi số, và nâng cao hiệu quả sản xuất sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động môi trường.
5.2. Tăng Trưởng Bền Vững
Tăng trưởng bền vững là một trong những yếu tố quan trọng của nông nghiệp công nghệ cao. Việc áp dụng các công nghệ xanh, như năng lượng tái tạo, và giảm thiểu tác động môi trường sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động môi trường.
VI. GDP Tỉnh Bắc Ninh
GDP tỉnh Bắc Ninh là một trong những yếu tố quan trọng của phát triển kinh tế bền vững. Việc áp dụng các công nghệ cao, như chuyển đổi số, và đầu tư FDI sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động môi trường.
6.1. Tăng Trưởng Kinh Tế
Tăng trưởng kinh tế là một trong những yếu tố quan trọng của GDP tỉnh Bắc Ninh. Việc áp dụng các công nghệ cao, như chuyển đổi số, và nâng cao hiệu quả sản xuất sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động môi trường.
6.2. Phát Triển Bền Vững
Phát triển bền vững là một trong những yếu tố quan trọng của GDP tỉnh Bắc Ninh. Việc áp dụng các công nghệ xanh, như năng lượng tái tạo, và giảm thiểu tác động môi trường sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động môi trường.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (181 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu "Phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thời kỳ đến năm 2030" của tác giả Nguyễn Thị Xuân, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Tất Thắng tại Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2020), thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 9 31 01 05), là một công trình tiên phong giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng công nghiệp hóa vượt bậc và tính bền vững kinh tế ở cấp độ địa phương. Trong bối cảnh Bắc Ninh chuyển mình thần tốc từ một tỉnh thuần nông trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ cao hàng đầu, đứng thứ 7 cả nước về quy mô GRDP và đứng thứ 6 về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào năm 2018, nền kinh tế địa phương đã bộc lộ những rủi ro cấu trúc sâu sắc.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm nằm ở sự thiếu hụt các khung phân tích chuyên sâu về phát triển kinh tế bền vững (PTKTBV) ở cấp tỉnh. Trong khi các nghiên cứu tiền bối như Nguyễn Hữu Sở (2009) hay Nguyễn Lệ Thủy (2014) chủ yếu tập trung vào bình diện vĩ mô cấp quốc gia, thì các nghiên cứu cấp vùng của Bùi Đức Hùng (2009) hay Bùi Minh Đạo (2011) lại thiếu cơ sở pháp lý và công cụ đo lường mang tính thực thi cho một đơn vị hành chính cấp tỉnh cụ thể. Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu then chốt: (1) Khung lý luận và bộ tiêu chí nào phù hợp để nhận diện, đánh giá PTKTBV cấp tỉnh? (2) Thực trạng phát triển kinh tế Bắc Ninh giai đoạn 2000–2018 đã bộc lộ những khiếm khuyết nào về chất lượng tăng trưởng, công bằng xã hội và tái tạo nguồn lực? (3) Những định hướng và giải pháp đột phá nào bảo đảm cho Bắc Ninh duy trì quỹ đạo PTKTBV đến năm 2030?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được xác lập: $H_1$: Tăng trưởng kinh tế Bắc Ninh chủ yếu dựa vào thâm dụng vốn đầu tư và khu vực FDI thay vì tăng năng suất yếu tố tổng hợp (TFP); $H_2$: Cơ cấu kinh tế có sự phân hóa mạnh giữa khu vực FDI và khu vực kinh tế trong nước, gây rủi ro lan tỏa thấp; $H_3$: Quá trình công nghiệp hóa nhanh làm suy giảm các yếu tố nền tảng sinh thái và gia tăng bất bình đẳng thu nhập giữa các nhóm cư dân. Dựa trên khung lý thuyết tăng trưởng nội sinh và kinh tế học bền vững, luận án đã lượng hóa và đánh giá toàn diện chuỗi số liệu thứ cấp 2000–2018 của Bắc Ninh trong tương quan so sánh với Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng, mở ra lộ trình quy hoạch không gian kinh tế tỉnh đến năm 2030.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế ghi nhận sự tiến hóa của lý thuyết phát triển bền vững từ Báo cáo Brundtland (Our Common Future, 1987) của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED) với luận điểm bất hủ: "sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai". Dòng học thuyết này được Sudhir Anand và Amartya Sen (1996) mở rộng trong Sustainable Development: Concepts and Priorities, lập luận rằng tăng trưởng kinh tế phải song hành với tiến bộ xã hội, bởi sự gia tăng phân hóa giàu nghèo và suy đồi đạo đức sẽ triệt tiêu tính bền vững. Ngược lại, trường phái kinh tế tân cổ điển tập trung vào tích lũy của cải quốc gia qua các chỉ số vốn tổng hợp như Tatyana P. Soubbotina (2005) đề xuất, trong khi Holger Rogall (2011) với tác phẩm Sustainable Economics khẳng định kỷ nguyên mới đòi hỏi sự chuyển dịch sang nền kinh tế tôn trọng ngưỡng chịu tải của tự nhiên. Jeffrey Sachs nhấn mạnh tầm nhìn chiến lược 20 năm tích hợp 6 nguồn vốn (vốn tài chính, cơ sở hạ tầng, con người, trí tuệ, tự nhiên và xã hội).
Về vai trò can thiệp của thể chế, Robert Wade (2005) trong tác phẩm Governing the Market và Kazushi Ohkawa & Hirohisa Kohama (2004) khi đúc kết 100 năm công nghiệp hóa Nhật Bản đều chỉ ra vai trò kiến tạo then chốt của nhà nước trong việc dẫn dắt thị trường, phân bổ nguồn lực và kiểm soát ngoại ứng tiêu cực. Tại Việt Nam, các công trình của Đinh Văn Ân & Võ Trí Thành (2002), Ngô Doãn Vịnh (2006), Nguyễn Quang Thái & Ngô Thắng Lợi (2007) và Bùi Tất Thắng (2010) đã đặt nền móng lý luận về phát triển nhanh và bền vững. Đáng chú ý, Bùi Tất Thắng (2010) định danh: "sự phát triển kinh tế của một quốc gia ngày nay được quan niệm không chỉ là sự gia tăng quy mô kinh tế, mà còn bao hàm sự thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ và đảm bảo rằng, mọi người đều được bình đẳng về cơ hội để tham gia vào quá trình phát triển, và do đó, đều được sẻ chia, hưởng thụ thành quả của phát triển", đồng thời chỉ rõ "Hàm nghĩa của 'bền vững' là duy trì trạng thái phát triển liên tục trong một thời gian dài".
Vị trí học thuật của luận án được xác định rõ ràng: trong khi Nguyễn Hải Bắc (2010) tập trung vào tính bền vững công nghiệp tại Thái Nguyên, còn Nguyễn Phương Bắc (2010) khảo sát khía cạnh đầu tư phát triển Bắc Ninh, luận án này tiên phong tích hợp đa chiều 4 trụ cột kinh tế ở cấp địa phương. Nghiên cứu thực hiện đối sánh quốc tế sâu sắc với kinh nghiệm chuyển đổi công nghiệp sạch của tỉnh Kanagawa (Nhật Bản) và mô hình công nghiệp hóa cụm ngành nội sinh tại tỉnh Chiết Giang (Trung Quốc), cùng bài học thực tiễn từ tỉnh Bình Dương, định vị rõ lộ trình thoát khỏi bẫy gia công lắp ráp công nghệ thấp cho các tỉnh vệ tinh công nghiệp Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng lý thuyết kinh tế học phát triển và kinh tế học bền vững qua việc cụ thể hóa khái niệm PTKTBV cho một thực thể địa phương cấp tỉnh. Tác giả phát triển luận điểm của Bùi Tất Thắng (2010) và Simon Dresner (2008), khẳng định PTKTBV cấp tỉnh không phải là bản sao thu nhỏ của cấp quốc gia mà là một hệ thống mở có tính tương thuộc vùng cao. Luận án đóng góp 4 mệnh đề lý thuyết mới:
- Mệnh đề duy trì tốc độ: Tăng trưởng kinh tế địa phương chỉ bền vững khi duy trì được tốc độ cao và ổn định trên cơ sở nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn vốn.
- Mệnh đề cấu trúc và chất lượng: Tính bền vững kinh tế đòi hỏi tỷ trọng giá trị gia tăng nội địa (VA/GO) phải tăng dần, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu linh kiện trung gian của khối FDI.
- Mệnh đề công bằng tham gia và phân phối: Tăng trưởng phải tạo cơ hội bình đẳng trong tiếp cận việc làm chất lượng cao và thu hẹp khoảng cách phân phối thu nhập giữa các nhóm xã hội.
- Mệnh đề tái sinh nguồn lực: Quá trình sản xuất phải bảo toàn và tái sinh vốn con người, vốn tài nguyên và giảm thiểu tải lượng ô nhiễm môi trường.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết: Lý thuyết Tăng trưởng nội sinh (Endogenous Growth Theory - Romer/Lucas), Kinh tế học Thể chế mới (New Institutional Economics - North/Williamson) và Lý thuyết Vốn bền vững đa chiều (Multi-capital Sustainability Framework).
+---------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH PTKTBV CẤP TỈNH |
+---------------------------------------------------------+
|
+---------------------------+--------------------------+---------------------------+---------------------------+
| | | |
v v v v
+------------------+ +--------------------+ +--------------------+ +--------------------+
| 1. DUY TRÌ TỐC ĐỘ| |2. CHẤT LƯỢNG TĂNG | |3. BÌNH ĐẲNG THAM | |4. TÁI TẠO VÀ DUY TRÌ|
| TĂNG TRƯỞNG | | TRƯỞNG | | GIA & HƯỞNG THỤ | | CÁC YẾU TỐ |
+------------------+ +--------------------+ +--------------------+ +--------------------+
| - Tốc độ tăng | | - Đóng góp TFP | | - Giảm nghèo đa | | - Tái tạo vốn nhân |
| GRDP liên tục | | - Tỷ lệ VA/GO | | chiều | lực, R&D |
| - Quy mô GRDP | | - Chuyển dịch cơ | | - Hệ số Gini, chênh| | - Vốn đầu tư xã hội|
| bình quân đầu | | cấu ngành tiến | | lệch thu nhập | | - Bảo vệ môi trường|
| người | | bộ (CN-DV) | | - Tỷ lệ thất nghiệp| | KCN, làng nghề |
+------------------+ +--------------------+ +--------------------+ +--------------------+
| | | |
+---------------------------+--------------------------+---------------------------+---------------------------+
|
v
+---------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ NĂNG LỰC QUẢN TRỊ TỈNH |
+---------------------------------------------------------+
Khung phân tích xác lập rõ các điều kiện biên (boundary conditions): chỉ áp dụng tối ưu cho các địa phương cấp tỉnh có độ mở kinh tế cao, chịu tác động mạnh mẽ của dòng vốn FDI và quá trình đô thị hóa chuyển đổi từ nông nghiệp sang công nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án lựa chọn thế giới quan triết học Thực chứng kết hợp Hiện thực phê phán (Positivism and Critical Realism), cho phép giải thích các quy luật kinh tế định lượng thông qua chuỗi số liệu thực nghiệm, đồng thời mổ xẻ các cơ chế thể chế tiềm ẩn chi phối hành vi của chính quyền địa phương và doanh nghiệp. Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (Multi-level design) kết hợp giữa cấp độ vĩ mô (chính sách phát triển quốc gia), cấp độ trung mô (không gian kinh tế tỉnh Bắc Ninh và Vùng Đồng bằng sông Hồng) và cấp độ vi mô (hiệu quả hoạt động của các thành phần doanh nghiệp, hợp tác xã và làng nghề).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc tam giác đạc (triangulation):
- Tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation): Tích hợp số liệu Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê (GSO) và Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2000–2018; các văn kiện pháp quy (Quyết định 432/QĐ-TTg về Chiến lược PTBV Việt Nam 2011–2020, Quyết định 2157/QĐ-TTg về bộ chỉ tiêu PTBV địa phương, Quyết định 622/QĐ-TTg về Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Agenda 2030); báo cáo kinh tế - xã hội của UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng PTBV (Bộ KH&ĐT).
- Tam giác đạc phương pháp (Methodological Triangulation): Kết hợp phân tích chuỗi thời gian (time-series analysis), phân tích đối sánh không gian (spatial comparative analysis) và phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn sâu các nhà hoạch định chính sách tại địa phương.
- Độ tin cậy và giá trị: Số liệu thống kê được chuẩn hóa theo hệ giá so sánh nhằm loại bỏ tác động của lạm phát, đảm bảo độ giá trị nội tại (internal validity) và giá trị cấu trúc (construct validity) theo chuẩn mực thống kê quốc gia.
Data và phân tích
Luận án vận dụng mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng nhằm bóc tách nguồn gốc tăng trưởng GRDP của tỉnh Bắc Ninh:
$$Y = A \cdot K^\alpha \cdot L^\beta$$
Trong đó: $Y$ là tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn (GRDP), $K$ là vốn đầu tư toàn xã hội lũy kế, $L$ là quy mô lực lượng lao động đang làm việc, $A$ phản ánh năng suất yếu tố tổng hợp (TFP), $\alpha$ và $\beta$ lần lượt là hệ số co giãn của đầu ra theo vốn và lao động (với giả định $\alpha + \beta = 1$ theo quy mô hiệu suất không đổi). Các tham số được ước lượng thông qua phân tích hồi quy chuỗi số liệu 2000–2018 bằng phần mềm chuyên dụng và bảng tính định lượng.
Bên cạnh đó, tác giả sử dụng các chỉ tiêu phân tích chất lượng tăng trưởng: tỷ số gia tăng vốn - đầu ra (ICOR), năng suất lao động xã hội phân theo thành phần kinh tế, hệ số bất bình đẳng phân phối thu nhập (tỷ lệ chênh lệch thu nhập 20% cao nhất / 20% thấp nhất), tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom và tỷ lệ KCN có trạm xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Phân tích định lượng thực nghiệm giai đoạn 2000–2018 làm sáng tỏ 5 phát hiện mang tính bước ngoặt:
- Mô hình tăng trưởng phân hóa sâu sắc: Dù Bắc Ninh duy trì tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân hai con số ấn tượng trong giai đoạn 2010–2018, đóng góp chính vào tăng trưởng giá trị gia tăng thuộc về khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) với sự thống trị của tổ hợp Samsung Electronics. Tuy nhiên, tính lan tỏa công nghệ sang khu vực kinh tế tư nhân trong nước còn rất yếu; tỷ lệ giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất ($VA/GO$) của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có xu hướng sụt giảm do tính chất gia công lắp ráp nhập khẩu linh kiện trung gian.
- Đóng góp TFP còn khiêm tốn so với thâm dụng vốn: Kết quả tính toán từ hàm Cobb-Douglas chỉ ra rằng tăng trưởng GRDP của Bắc Ninh trong thời gian dài chủ yếu dựa vào gia tăng vốn đầu tư ($K$) và thâm dụng lao động phổ thông ($L$), trong khi đóng góp của TFP chưa trở thành động lực dẫn dắt chính.
- Hiện tượng bất cân xứng về năng suất lao động: Năng suất lao động giữa khu vực FDI và khu vực kinh tế tư nhân trong nước có khoảng cách rất lớn. Khu vực doanh nghiệp tư nhân trong nước và kinh tế cá thể chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ thương mại nhỏ lẻ và công nghiệp phụ trợ cấp thấp, chưa tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Sức ép nghiêm trọng lên vốn tự nhiên và môi trường làng nghề: Tốc độ chuyển đổi đất nông nghiệp phục vụ KCN và CCN diễn ra quá nhanh dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước, không khí cục bộ tại các làng nghề truyền thống (như sản xuất giấy Phong Khê, đúc thép Đa Hội, đúc đồng Đại Bái). Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn, nước thải đạt chuẩn chưa theo kịp tốc độ phát thải.
- Phân hóa xã hội và áp lực hạ tầng xã hội: Dòng di cư thuần tăng mạnh khiến tỷ suất nhập cư tăng cao, tạo sức ép lớn lên hệ thống hạ tầng an sinh, nhà ở công nhân, trường học và y tế. Bất bình đẳng thu nhập giữa nhóm 20% cao nhất và nhóm 20% thấp nhất có xu hướng nới rộng trong quá trình đô thị hóa.
Implications đa chiều
- Về lý thuyết: Minh chứng rằng mô hình phát triển công nghiệp phụ thuộc FDI quy mô lớn nếu thiếu vắng chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ nội địa sẽ tạo ra "nền kinh tế hai tốc độ" (dual-speed economy), làm xói mòn tính bền vững dài hạn.
- Về phương pháp luận: Cung cấp một bộ khung chỉ tiêu 4 nhóm đo lường PTKTBV cấp tỉnh có khả năng nhân rộng cho các địa phương công nghiệp hóa tại Việt Nam như Hải Phòng, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bình Dương, Đồng Nai.
- Về thực tiễn và chính sách: Luận án đề xuất 4 quan điểm, 4 định hướng và 5 nhóm giải pháp chiến lược đến năm 2030:
- Hoàn thiện thể chế phát triển: Xây dựng cơ chế sàng lọc FDI theo tiêu chí suất đầu tư/diện tích đất, hàm lượng công nghệ cao và cam kết chuyển giao công nghệ.
- Nâng cao năng lực quản trị công: Tinh gọn bộ máy, tăng cường chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và giám sát chặt chẽ các chỉ tiêu phát triển bền vững địa phương theo Quyết định 2157/QĐ-TTg.
- Hiện đại hóa hạ tầng đồng bộ: Xây dựng hạ tầng giao thông kết nối liên vùng Thủ đô, hạ tầng logistics và khu công nghiệp sinh thái (Eco-Industrial Parks).
- Tái cơ cấu nguồn nhân lực và liên kết doanh nghiệp: Thành lập các trung tâm ươm tạo công nghệ, quỹ phát triển công nghiệp hỗ trợ nhằm kết nối doanh nghiệp nội địa với các tập đoàn đa quốc gia.
- Xử lý triệt để ô nhiễm làng nghề: Di dời các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng vào các CCN tập trung có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn, chuyển đổi mô hình làng nghề gắn với du lịch sinh thái.
Limitations và Future Research
Luận án nhìn nhận khách quan 3 giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn chuỗi số liệu vi mô: Số liệu điều tra doanh nghiệp chưa phản ánh chi tiết toàn bộ chi phí xã hội và chi phí ngoại ứng môi trường do thiếu hệ thống tài khoản kinh tế - môi trường tích hợp (SEEA) ở cấp tỉnh.
- Biên độ thời gian quan sát: Giai đoạn nghiên cứu thực trạng dừng ở mốc 2018, chưa đo lường tác động đột biến từ đại dịch COVID-19 và sự đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu giai đoạn 2020–2022.
- Mô hình ước lượng kinh tế lượng: Việc áp dụng hàm Cobb-Douglas truyền thống có thể chưa kiểm soát hết độ trễ tác động của tích lũy vốn con người ($H$) và chuyển giao công nghệ từ FDI.
Chương trình nghiên cứu tiếp nối (Future research agenda) đề xuất 4 hướng nghiên cứu mới:
- Ứng dụng mô hình cân bằng tổng thể khả tính (CGE) để mô phỏng chính sách thuế các-bon và chuyển đổi năng lượng xanh tại các KCN tập trung.
- Sử dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) đo lường mối quan hệ tương tác giữa vốn xã hội, năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp tư nhân và tính bền vững kinh tế địa phương.
- Nghiên cứu cơ chế liên kết phát triển vùng Đồng bằng sông Hồng dưới góc độ phân bổ không gian kinh tế tối ưu.
- Khảo sát kinh tế tuần hoàn tại các cụm công nghiệp làng nghề Bắc Ninh.
Tác động và ảnh hưởng
Công trình đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn trực tiếp cho Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Bắc Ninh trong quá trình xây dựng Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình Nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (SDGs).
Về mặt học thuật, luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực tại Viện Chiến lược phát triển và các cơ sở đào tạo sau đại học chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Quy hoạch vùng. Về mặt xã hội và ngành nghề, các khuyến nghị giải pháp giúp định hình lại chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), thúc đẩy chuỗi cung ứng nội địa và giảm thiểu xung đột môi trường tại các lưu vực sông Cầu, sông Đuống chảy qua địa bàn tỉnh.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận phương pháp luận xây dựng khung tiêu chí đánh giá PTKTBV cấp tỉnh và quy trình ứng dụng mô hình hàm sản xuất định lượng.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Sử dụng nguồn tư liệu thực chứng phong phú và hệ thống y văn chuyên sâu về kinh tế phát triển địa phương.
- Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ KH&ĐT, UBND các tỉnh): Vận dụng bộ giải pháp đồng bộ để xây dựng thể chế thu hút FDI thế hệ mới và chuyển đổi mô hình tăng trưởng xanh.
- Cộng đồng doanh nghiệp và hiệp hội ngành nghề: Nắm bắt xu hướng chuyển dịch chính sách để chủ động đổi mới công nghệ, nâng cao trách nhiệm xã hội và liên kết chuỗi giá trị.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng khung lý thuyết phát triển kinh tế bền vững của Bùi Tất Thắng (2010) và Simon Dresner (2008) bằng cách thiết lập cấu trúc 4 trụ cột tương hỗ riêng cho cấp tỉnh: (1) Duy trì tốc độ tăng trưởng cao và ổn định; (2) Nâng cao chất lượng tăng trưởng qua tỷ lệ giá trị gia tăng ($VA/GO$) và TFP; (3) Bảo đảm bình đẳng cơ hội tham gia và phân phối thành quả phát triển; (4) Duy trì và tái tạo vốn tự nhiên, vốn nhân lực và vốn xã hội.
2. Đột phá phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với các nghiên cứu định tính thuần túy hoặc nghiên cứu cấp vùng chung chung của Bùi Đức Hùng (2009) và Bùi Minh Đạo (2011), luận án tích hợp phương pháp ước lượng hàm sản xuất Cobb-Douglas với hệ thống bảng đối sánh không gian và chuỗi thời gian 19 năm (2000–2018), cụ thể hóa các chỉ tiêu giám sát theo Quyết định 2157/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vào một địa bàn cấp tỉnh cụ thể.
3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất từ dữ liệu?
Dù Bắc Ninh vươn lên đứng thứ 7 toàn quốc về quy mô GRDP và thu hút FDI khổng lồ, tỷ lệ giá trị gia tăng nội địa trong tổng giá trị sản xuất ($VA/GO$) ngành công nghiệp lại không tăng tương ứng do tỷ trọng giá trị gia tăng tập trung vào linh kiện nhập khẩu của khối FDI, tạo ra sự ngắt kết nối cấu trúc với khu vực kinh tế nội địa.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp nghiên cứu (Replication protocol) không?
Có. Luận án mô tả chi tiết quy trình thu thập dữ liệu từ Niên giám thống kê chuẩn quốc gia, phương pháp chuẩn hóa dữ liệu tài chính theo giá so sánh, cách xác định biến số đầu vào/đầu ra trong hàm Cobb-Douglas và hệ thống 20 bảng số liệu đối sánh chuẩn mực, cho phép tái lập quy trình phân tích cho bất kỳ tỉnh/thành nào khác tại Việt Nam.
5. Lộ trình phát triển 10 năm được đề xuất như thế nào?
Luận án vạch rõ lộ trình 2021–2030 gồm 3 giai đoạn: (1) 2021–2023: Hoàn thiện thể chế sàng lọc FDI và chuẩn hóa tiêu chuẩn môi trường làng nghề; (2) 2024–2027: Thúc đẩy công nghiệp hỗ trợ nội địa, gia tăng tỷ trọng TFP lên trên 45% trong tăng trưởng GRDP; (3) 2028–2030: Chuyển đổi toàn diện sang mô hình kinh tế tri thức, kinh tế tuần hoàn và đô thị thông minh trực thuộc Trung ương.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Xuân tạo nên những giá trị học thuật và thực tiễn vững chắc qua 5 kết luận cốt lõi:
- Xác lập thành công khung lý luận và bộ tiêu chí 4 nhóm đánh giá toàn diện phát triển kinh tế bền vững ở cấp độ đơn vị hành chính tỉnh.
- Nhận diện chính xác quy luật phát triển kinh tế Bắc Ninh giai đoạn 2000–2018: tăng trưởng bứt phá dựa vào FDI quy mô lớn nhưng bộc lộ nhiều điểm nghẽn về TFP, giá trị gia tăng nội địa và suy thoái môi trường làng nghề.
- Vận dụng hiệu quả mô hình kinh tế lượng Cobb-Douglas để định lượng hóa mức độ đóng góp của các yếu tố đầu vào đối với tăng trưởng kinh tế địa phương.
- Đúc kết bài học chuyển dịch cơ cấu quốc tế từ Kanagawa (Nhật Bản), Chiết Giang (Trung Quốc) và bài học thực tiễn từ Bình Dương để vận dụng sáng tạo vào điều kiện Bắc Ninh.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi, dẫn dắt Bắc Ninh chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng xanh, hiện đại và bền vững, hiện thực hóa mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2030.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN =============== NGUYỄN THỊ XUÂN PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2030 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUYỄN THỊ XUÂN PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2030 Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 9 31 01 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. BÙI TẤT THẮNG HÀ NỘI - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả, mọi trích dẫn, tài liệu sử dụng trong luận án đều minh bạch. Các kết quả phân tích ở đây chưa được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào. Những số liệu, tư liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được thu thập từ các nguồn khác nhau của các tác phẩm đã được công bố rộng rãi, có ghi rõ nguồn gốc xuất xứ trong phần tài liệu tham khảo.
Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Thị Xuân ii LỜI CÁM ƠN Tác giả xin chân thành cám ơn Viện Chiến lược phát triển, Bộ KH&ĐT đã giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận án. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Bùi Tất Thắng, giáo viên hướng dẫn, cùng các thầy, các cô giáo trong và ngoài Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất, góp nhiều ý kiến đóng góp, sửa chữa quý báu, để tác giả hoàn thành luận án này. Tác giả cũng xin cám ơn sự nhiệt tình và hữu ích trong suốt quá trình tác giả thu thập tư liệu, đi thực tế và phỏng vấn xin ý kiến tư vấn từ các lãnh đạo và cán bộ của các cơ quan thực tế, trước hết là Văn phòng Phát triển bền vững, Bộ KH&ĐT; Viện Chiến lược phát triển, Bộ KH&ĐT; UBND, Sở KH&ĐT, Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh.
Cuối cùng tác giả xin gửi lời tri ân sâu sắc tới gia đình, bạn bè, những người đã luôn quan tâm động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình làm việc, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Trong quá trình thực hiện, tuy bản thân đã rất cố gắng, song do còn nhiều hạn chế về cả trình độ hiểu biết, cũng như kinh nghiệm thực tế, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học nên luận án không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các nhà nghiên cứu, của các thầy, cô giáo, của các bạn đọc để luận án được hoàn thiện hơn cả về lý luận khoa học lẫn thực tiễn. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Thị Xuân iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.vii DANH MỤC BẢNG, HÌNH.ix LỜI MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài. Về những vấn đề lý thuyết. Nghiên cứu về phát triển bền vững và phát triển kinh tế bền vững.
Tình hình nghiên cứu về phát triển, phát triển bền vững và phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam. Nghiên cứu về phát triển, phát triển bền vững và phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam. Nghiên cứu về phát triển, phát triển bền vững và phát triển kinh tế bền vững của các vùng, các địa phương và tỉnh Bắc Ninh. Đánh giá chung và những khoảng trống cần được tiếp tục nghiên cứu.48 Tiểu kết chương 1.50 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.
Phát triển kinh tế. Phát triển bền vững. Phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh. Quan niệm về phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh.
Nội hàm của phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh. Các tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh. Nhóm tiêu chí đánh giá tốc độ tăng trưởng. Nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng tăng trưởng.
Nhóm tiêu chí đánh giá sự bình đẳng của các chủ thể trong quá trình tăng trưởng. Nhóm tiêu chí đánh giá duy trì và tái tạo các yếu tố của tăng trưởng. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh. Các yếu tố khách quan.
Các yếu tố chủ quan.Kinh nghiệm của các địa phương quốc tế và trong nước về phát triển kinh tế bền vững. Kinh nghiệm về phát triển kinh tế bền vững ở tỉnh Kanagawa (Nhật Bản). Kinh nghiệm về phát triển kinh tế bền vững ở tỉnh Chiết Giang (Trung Quốc). Kinh nghiệm về phát triển kinh tế bền vững ở tỉnh Bình Dương (Việt Nam).
Một số bài học rút ra nhằm phát triển kinh tế bền vững ở tỉnh Bắc Ninh.83 Tiểu kết chương 2.85 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH. Tổng quan về tỉnh Bắc Ninh. Những thuận lợi và khó khăn cho phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh. Thực trạng phát triển kinh tế bền vững ở Bắc Ninh.
Khả năng duy trì tăng trưởng kinh tế. Chất lượng tăng trưởng. Bình đẳng trong tham gia và hưởng thụ thành quả phát triển kinh tế. Khả năng duy trì và tái tạo các yếu tố của phát triển.
Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế bền vững ở Bắc Ninh. Nguyên nhân của các hạn chế.121 Tiểu kết chương 3.132 v CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH THỜI KỲ ĐẾN 2030. Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động tới PTKTBV tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030. Bối cảnh quốc tế.
Bối cảnh trong nước. Quan điểm, định hướng phát triển kinh tế bền vững của Bắc Ninh thời kỳ đến 2030. Quan điểm phát triển kinh tế bền vững tỉnh Bắc Ninh thời kỳ đến 2030. Định hướng phát triển kinh tế bền vững Bắc Ninh thời kỳ đến 2030.
Một số giải pháp phát triển kinh tế bền vững tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030. Hoàn thiện các văn bản, về phát triển kinh tế bền vững trên địa bản tỉnh. Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền. Cải thiện hệ thống hạ tầng kinh tế - kỹ thuật.
Hoàn thiện các chính sách huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực.154 Tiểu kết chương 4. 157 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ159 TÀI LIỆU THAM KHẢO.168 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Bộ KH&ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư BVMT Bảo vệ môi trường CHXHCN Việt Nam Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam CIEM Viện Nghiên cứu quản lý Trung ương CNH Công nghiệp hóa CTHĐ Chương trình hành động CTNS Chương trình Nghị sự ĐBSH Đồng bằng sông Hồng DN Doanh nghiệp FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Tổng sản phẩm quốc nội GRDP Tổng sản phẩm quốc nội trên địa bàn GTGT Giá trị gia tang GTSX Giá trị sản xuất HĐH Hiện đại hóa HDI Chỉ số phát triển con người KCN, CCN Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp KHCN Khoa học công nghệ KHHĐ Kế hoạch hành động KTTĐ Kinh tế trọng điểm KTX, TTX Kinh tế xanh, Tăng trưởng xanh KT-XH Kinh tế-Xã hội LHQ Liên Hiệp quốc vii NSLĐ Năng suất lao động PTBV Phát triển bền vững PTKTBV Phát triển kinh tế bền vững TFP Năng suất yếu tố tổng hợp UBND Ủy ban nhân dân USD Đô la Mỹ WB Ngân hàng Thế giới viii DANH MỤC BẢNG, HÌNH Bảng 2.1: Tổng hợp các tiêu chí đánh giá PTKTBV trên địa bàn tỉnh.2: Một số chỉ tiêu tổng hợp của tỉnh Kanagawa.3: Một số chỉ tiêu tổng hợp tỉnh Chiết Giang.4: Số liệu tỉnh Bình Dương qua các thời kỳ.1: Dân số tỉnh Bắc Ninh qua một số năm.2: Tăng trưởng GTGT của Bắc Ninh theo ngành và thành phần kinh tế. Cơ cấu ngành kinh tế của Bắc Ninh giai đoạn 2010-2018.4: Đóng góp của các ngành vào tăng trưởng kinh tế Bắc Ninh.5: Đóng góp của các ngành dịch vụ trong tăng trưởng GTGT Bắc Ninh.6: Đóng góp của các khu vực vào tăng trưởng kinh tế của Bắc Ninh.7: Đóng góp của các yếu tố đầu vào vào tăng trưởng kinh tế của Bắc Ninh.8: Lao động đang làm việc của tỉnh Bắc Ninh phân theo khu vực kinh tế.9: Suất đầu tư tăng trưởng của Bắc Ninh và một số địa phương.10: Giá trị sản phẩm trên 1 ha trồng trọt và nuôi trồng thuỷ sản.11: Tỷ lệ nghèo của Bắc Ninh.12: Chênh lệch giữa nhóm thu nhập cao nhất với nhóm thu nhập thấp nhất của Bắc Ninh và một số địa phương.13: Bất bình đẳng trong phân phối thu nhập của Bắc Ninh.14: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Bắc Ninh và một số địa phương.15: Tỷ suất nhập cư, xuất cư và di cư thuần của Bắc Ninh.16: Tỷ lệ lao động qua đào tạo của Bắc Ninh và một số địa phương.17: Một số chỉ tiêu về môi trường của Bắc Ninh.18: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xã hội của Bắc Ninh.19: Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Bắc Ninh tại thời điểm 31/12 hàng năm.20: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của các doanh nghệp theo thành phần kinh tế.1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của Bắc Ninh.1: Quy trình thực hiện luận án.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Bắc Ninh và một số tỉnh.2: Tỷ lệ thất nghiệp của Bắc Ninh và một số địa phương.3: Tốc độ tăng NSLĐ và tốc độ tăng GRDP của Bắc Ninh.4: NSLĐ của tỉnh Bắc Ninh phân theo thành phần kinh tế.5: VĐT toàn xã hội của Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2018.1 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Khái niệm phát triển bền vững (PTBV) được xuất hiện từ những năm đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX và nhanh chóng được phổ biến rộng rãi, với hàm ý tổng quát là sự phát triển để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại, nhưng không gây trở ngại đến nhu cầu của tương lai.
Ngay từ khi mới xuất hiện, PTBV đã được toàn cầu hưởng ứng. Các tổ chức, các quốc gia, tuỳ theo những mục tiêu khác nhau của mình, đã đưa ra sự cần thiết phải PTBV và các nội dung khác nhau, song đều khẳng định PTBV là một nhiệm vụ cấp bách, hàng đầu cho toàn thế giới và cho mỗi quốc gia. Từ đó PTBV là nhu cầu cấp thiết và là xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hội loài người.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Xuân (2020). Phát triển kinh tế bền vững tỉnh Bắc Ninh đến 2030 [Luận án tiến sĩ, Viện Chiến lược phát triển]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/phat-trien-kinh-te-ben-vung-bac-ninh-2030
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển kinh tế bền vững tỉnh Bắc Ninh đến 2030" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sỹ tập trung vào phát triển kinh tế bền vững tại Bắc Ninh đến 2030. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp thúc đẩy tăng trưởng xanh, hiệu quả.
Luận án "Phát triển kinh tế bền vững tỉnh Bắc Ninh đến 2030" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Chiến lược phát triển. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Phát triển kinh tế bền vững tỉnh Bắc Ninh đến 2030" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển kinh tế bền vững tỉnh Bắc Ninh đến 2030" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Phát triển kinh tế bền vững tỉnh Bắc Ninh đến 2030" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển kinh tế bền vững tỉnh Bắc Ninh đến 2030" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển kinh tế bền vững tỉnh Bắc Ninh đến 2030" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.