Luận án: Phát huy vốn tự nhiên phát triển kinh tế xã hội ĐBSH - Nguyễn Văn Huy
Luận án tiến sỹ kinh tế: Nghiên cứu phát huy vốn tự nhiên nhằm phát triển kinh tế xã hội bền vững tại Đồng bằng sông Hồng.
Kinh tế phát triển
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
232
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Vốn tự nhiên Đồng bằng sông Hồng Khái niệm và vai trò
Vùng Đồng bằng sông Hồng sở hữu nguồn vốn tự nhiên phong phú. Hiểu rõ khái niệm, vai trò của vốn tự nhiên là nền tảng. Điều này giúp định hình chiến lược phát triển kinh tế xã hội bền vững. Vốn tự nhiên không chỉ là tài nguyên khai thác. Nó còn là cơ sở cho các dịch vụ hệ sinh thái quan trọng. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của vốn tự nhiên. Đây là yếu tố cốt lõi cho tăng trưởng kinh tế bền vững.
1.1. Định nghĩa vốn tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Vốn tự nhiên bao gồm toàn bộ tài sản thiên nhiên. Đó là đất, nước, không khí, khoáng sản, đa dạng sinh học. Các hệ sinh thái cũng là một phần của vốn tự nhiên. Tài nguyên thiên nhiên là một tập hợp con. Chúng có giá trị kinh tế trực tiếp hoặc gián tiếp. Sự khác biệt nằm ở cách tiếp cận. Vốn tự nhiên nhấn mạnh khả năng tái tạo, duy trì giá trị. Nó đảm bảo lợi ích lâu dài cho phát triển xã hội. Định nghĩa này giúp phân biệt rõ ràng.
1.2. Vai trò vốn tự nhiên trong phát triển kinh tế xã hội
Vốn tự nhiên đóng vai trò thiết yếu. Nó cung cấp nguyên liệu thô cho sản xuất. Nước, đất phục vụ nông nghiệp, công nghiệp. Nó duy trì sự ổn định của môi trường. Các hệ sinh thái rừng, ngập mặn giảm thiểu thiên tai. Vốn tự nhiên tạo ra cơ hội du lịch, giải trí. Điều này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Phát triển xã hội phụ thuộc vào chất lượng môi trường sống. Bảo vệ vốn tự nhiên là bảo vệ cuộc sống con người. Nó là nền tảng cho mọi hoạt động kinh tế.
1.3. Đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái
Đa dạng sinh học tại Đồng bằng sông Hồng rất phong phú. Các loài động thực vật, vi sinh vật tạo nên sự cân bằng. Đa dạng sinh học cung cấp nhiều dịch vụ hệ sinh thái. Các dịch vụ này bao gồm điều hòa khí hậu, cung cấp nước sạch. Nó còn có khả năng thụ phấn cho cây trồng. Bảo tồn đa dạng sinh học là chìa khóa. Nó duy trì chức năng của hệ sinh thái. Điều này đóng góp trực tiếp vào phát triển bền vững. Giá trị dịch vụ hệ sinh thái cần được nhận diện.
II. Cơ sở lý luận phát huy vốn tự nhiên ĐBSH
Phát huy vốn tự nhiên đòi hỏi nền tảng lý luận vững chắc. Các quan điểm khoa học định hình cách tiếp cận. Điều này giúp tối ưu hóa giá trị của tài nguyên thiên nhiên. Nó đồng thời đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững. Luận án xem xét các lý thuyết liên quan. Phân tích này là cơ sở cho các giải pháp thực tiễn. Nó tạo khuôn khổ cho việc nghiên cứu và áp dụng.
2.1. Quan điểm phát huy vốn tự nhiên
Phát huy vốn tự nhiên không chỉ là khai thác. Nó là sử dụng hiệu quả, bảo tồn, tái tạo. Mục tiêu là duy trì nguồn lực cho thế hệ sau. Quan điểm này hướng tới cân bằng kinh tế, xã hội, môi trường. Nó coi tài nguyên thiên nhiên là tài sản cần được đầu tư. Quản lý bền vững tài nguyên là trọng tâm. Nâng cao giá trị sử dụng đất, nước, hệ sinh thái là ưu tiên hàng đầu. Đây là hướng đi của kinh tế xanh.
2.2. Mối quan hệ vốn tự nhiên và tăng trưởng kinh tế
Vốn tự nhiên cung cấp đầu vào cho tăng trưởng kinh tế. Đất đai màu mỡ hỗ trợ nông nghiệp. Nguồn nước sạch thúc đẩy công nghiệp. Tuy nhiên, khai thác quá mức dẫn đến suy thoái. Suy thoái môi trường ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế. Mối quan hệ này đòi hỏi quản lý cẩn trọng. Nó cần tích hợp yếu tố môi trường vào chính sách kinh tế. Tăng trưởng xanh là hướng đi. Nó đảm bảo tăng trưởng không làm cạn kiệt tài nguyên. Điều này tạo nền tảng phát triển bền vững.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng phát huy vốn tự nhiên
Nhiều nhân tố tác động đến khả năng phát huy vốn tự nhiên. Đó là chính sách pháp luật, trình độ công nghệ. Ý thức cộng đồng cũng rất quan trọng. Thể chế quản lý lỏng lẻo dẫn đến lãng phí. Công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm. Thiếu sự tham gia của người dân làm giảm hiệu quả. Các nhân tố này cần được xem xét toàn diện. Điều này giúp tối ưu hóa việc sử dụng vốn tự nhiên. Nó góp phần vào phát triển xã hội.
III. Thực trạng khai thác vốn tự nhiên ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng là vùng kinh tế trọng điểm. Nơi đây có tài nguyên thiên nhiên đa dạng. Tuy nhiên, việc khai thác vốn tự nhiên đối mặt nhiều thách thức. Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh. Điều này gây áp lực lớn lên hệ sinh thái. Đánh giá thực trạng giúp nhận diện vấn đề. Nó đề xuất giải pháp phù hợp. Nghiên cứu thực tế cho thấy nhiều hạn chế tồn tại.
3.1. Đặc điểm nổi bật vốn tự nhiên vùng ĐBSH
ĐBSH có địa hình thấp, bằng phẳng. Hệ thống sông ngòi dày đặc. Đất phù sa màu mỡ là tài nguyên quý giá. Vùng có bờ biển dài, tài nguyên biển phong phú. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho nông nghiệp. Các hệ sinh thái đa dạng. Đó là hệ sinh thái rừng ngập mặn, đất ngập nước. Đây là tiềm năng lớn cho phát triển kinh tế xã hội. Các yếu tố này tạo nên đặc trưng riêng.
3.2. Hiện trạng sử dụng tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất được sử dụng chủ yếu cho nông nghiệp. Đất nông nghiệp đang bị thu hẹp bởi đô thị hóa. Tài nguyên nước đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Nước thải công nghiệp, sinh hoạt chưa được xử lý triệt để. Khai thác khoáng sản nhỏ lẻ vẫn còn. Điều này gây tác động tiêu cực đến môi trường. Đa dạng sinh học bị đe dọa. Môi trường sống của nhiều loài bị thu hẹp. Việc sử dụng chưa thực sự phát triển bền vững.
3.3. Tác động phát triển đến hệ sinh thái
Phát triển kinh tế gây áp lực lớn lên hệ sinh thái. Công nghiệp hóa tạo ra chất thải. Đô thị hóa làm mất đi đất nông nghiệp, rừng. Các hệ sinh thái tự nhiên bị chia cắt. Khí hậu biến đổi ảnh hưởng đến mực nước biển. Các hoạt động khai thác không bền vững. Điều này làm suy giảm dịch vụ hệ sinh thái. Chất lượng môi trường sống giảm sút. Hậu quả ảnh hưởng đến phát triển xã hội.
IV. Hạn chế và thách thức phát huy vốn tự nhiên ĐBSH
Việc phát huy vốn tự nhiên ở Đồng bằng sông Hồng còn tồn tại nhiều hạn chế. Các thách thức môi trường ngày càng gay gắt. Điều này đòi hỏi những thay đổi căn bản trong quản lý. Nhận diện các vấn đề giúp xây dựng chiến lược hiệu quả. Mục tiêu là phát triển bền vững và kinh tế xanh. Những khó khăn này cần được phân tích kỹ lưỡng.
4.1. Mức độ lãng phí tài nguyên và suy thoái môi trường
Sử dụng tài nguyên còn lãng phí. Đất đai chưa được khai thác tối ưu. Nước ngọt bị lãng phí trong sản xuất, sinh hoạt. Ô nhiễm không khí, nước, đất ngày càng trầm trọng. Các chất thải công nghiệp, nông nghiệp không được xử lý đúng cách. Suy thoái môi trường ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng. Nó giảm năng suất nông nghiệp. Vấn đề này làm cạn kiệt vốn tự nhiên.
4.2. Khó khăn trong quản lý đa dạng sinh học
Quản lý đa dạng sinh học gặp nhiều khó khăn. Các khu bảo tồn chưa đủ hiệu quả. Nạn săn bắt, khai thác trái phép vẫn diễn ra. Thiếu nguồn lực tài chính, nhân lực chuyên môn. Sự phối hợp giữa các cấp, ngành còn hạn chế. Điều này làm giảm khả năng bảo vệ các loài quý hiếm. Hệ sinh thái dễ bị tổn thương hơn. Đây là thách thức lớn cho phát triển bền vững.
4.3. Thiếu cơ chế phát triển bền vững
Chính sách, pháp luật về môi trường còn chồng chéo. Thực thi pháp luật chưa nghiêm minh. Thiếu các công cụ kinh tế khuyến khích bảo vệ môi trường. Các chỉ số đo lường phát triển bền vững chưa được áp dụng rộng rãi. Cơ chế tài chính cho bảo tồn còn yếu. Điều này cản trở việc xây dựng kinh tế xanh. Nó gây khó khăn trong việc hướng tới phát triển xã hội bền vững. Thể chế cần được cải thiện.
V. Giải pháp phát triển bền vững vốn tự nhiên ĐBSH
Để vượt qua các thách thức, cần có giải pháp đồng bộ. Phát triển bền vững là mục tiêu xuyên suốt. Các giải pháp phải cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Điều này đòi hỏi sự đổi mới trong tư duy quản lý. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tự nhiên là ưu tiên. Đây là chìa khóa để đảm bảo tương lai của Đồng bằng sông Hồng.
5.1. Nâng cao chất lượng giá trị tài nguyên
Đầu tư vào công nghệ sản xuất sạch hơn. Áp dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn. Khôi phục, bảo vệ các hệ sinh thái bị suy thoái. Cải tạo đất bị bạc màu, nhiễm mặn. Nâng cao giá trị kinh tế của các dịch vụ hệ sinh thái. Điều này giúp tăng cường sức khỏe của vốn tự nhiên. Nó cũng tạo ra nguồn lợi kinh tế mới. Việc này hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững.
5.2. Hoàn thiện thể chế chính sách bảo tồn
Rà soát, bổ sung các quy định pháp luật. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về môi trường. Xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư xanh. Áp dụng công cụ kinh tế như thuế môi trường, phí dịch vụ hệ sinh thái. Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật. Điều này giúp tạo hành lang pháp lý vững chắc. Nó hỗ trợ bảo vệ vốn tự nhiên. Thể chế tốt là nền tảng phát triển xã hội.
5.3. Thúc đẩy kinh tế xanh và dịch vụ hệ sinh thái
Phát triển các ngành kinh tế xanh. Đó là năng lượng tái tạo, nông nghiệp hữu cơ, du lịch sinh thái. Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ thân thiện môi trường. Phát triển thị trường cho các dịch vụ hệ sinh thái. Ví dụ như chi trả cho dịch vụ môi trường rừng. Điều này tạo thêm nguồn thu nhập. Nó góp phần vào tăng trưởng kinh tế bền vững. Kinh tế xanh là hướng đi tất yếu.
VI. Định hướng kinh tế xanh từ vốn tự nhiên ĐBSH
Kinh tế xanh là mô hình phát triển tương lai. Nó tối ưu hóa việc sử dụng vốn tự nhiên. Mô hình này đảm bảo phát triển bền vững cho Đồng bằng sông Hồng. Các định hướng chiến lược cần được cụ thể hóa. Điều này hướng tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội hài hòa. Tận dụng tối đa lợi thế từ tài nguyên thiên nhiên.
6.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xanh ĐBSH
Mục tiêu là xây dựng nền kinh tế ít carbon. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tăng cường hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Nâng cao khả năng chống chịu biến đổi khí hậu. Đảm bảo an ninh môi trường. Điều này góp phần vào tăng trưởng kinh tế chất lượng cao. Nó cải thiện đời sống người dân. Mục tiêu này hướng tới phát triển bền vững toàn diện.
6.2. Ứng dụng công nghệ giảm thiểu tác động
Đầu tư vào nghiên cứu, phát triển công nghệ tiên tiến. Công nghệ xanh giúp giảm phát thải, xử lý chất thải hiệu quả. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý tài nguyên. Giám sát đa dạng sinh học bằng công nghệ hiện đại. Giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động sản xuất. Điều này tăng cường hiệu quả sử dụng vốn tự nhiên. Công nghệ là đòn bẩy cho kinh tế xanh.
6.3. Hợp tác quốc tế học hỏi kinh nghiệm
Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế. Trao đổi kinh nghiệm về phát triển kinh tế xanh. Học hỏi các mô hình thành công từ các quốc gia khác. Thu hút đầu tư nước ngoài vào các dự án xanh. Điều này giúp tiếp cận công nghệ mới. Nó cũng mở rộng nguồn lực cho bảo vệ vốn tự nhiên. Hợp tác quốc tế là yếu tố quan trọng cho phát triển xã hội bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (232 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUYỄN VĂN HUY PHÁT HUY VỐN TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - NĂM 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUYỄN VĂN HUY PHÁT HUY VỐN TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 62310105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. TẠ ĐÌNH THI HÀ NỘI - NĂM 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Văn Huy i LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Viện Chiến lược phát triển cùng các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp những kiến thức cơ bản, chuyên môn sâu và đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Danh Sơn và TS. Tạ Đình Thi - những người hướng dẫn khoa học đã tận tâm giúp đỡ và chỉ dẫn cho tôi những kiến thức cũng như phương pháp luận trong suốt thời gian hướng dẫn nghiên cứu, hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các Sở, Ban, Ngành có liên quan đã cung cấp tài liệu, các bạn đồng nghiệp, những người thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày …… tháng …… năm 2020 Tác giả Nguyễn Văn Huy ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Tiếp cận nghiên cứu. Phương pháp thu thập tài liệu. Phương pháp xử lý dữ liệu. Khung logic nghiên cứu.
Đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án.13 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT HUY VỐN TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KTXH VÙNG. Nghiên cứu về phát huy vốn tự nhiên cho phát triển kinh tế-xã hội vùng. Nghiên cứu về hiệu quả phát huy vốn tự nhiên.
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới phát huy vốn tự nhiên trong phát triển KTXH vùng. Nghiên cứu về phát huy nguồn vốn tự nhiên cho phát triển KTXH vùng ĐBSH. Những khoảng trống nghiên cứu và dự kiến đóng góp của luận án. Khoảng trống nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu của luận án.29 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.30 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT HUY VỐN TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KTXH VÙNG VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN. Vốn và vốn tự nhiên. Phát huy nguồn vốn tự nhiên. Vùng và phát triển KTXH vùng.
Phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng. Phân loại và đặc điểm của vốn tự nhiên. Phân loại vốn tự nhiên. Đặc điểm của vốn tự nhiên.
Mối quan hệ giữa phát huy vốn tự nhiên và phát triển KTXH vùng. Vai trò của vốn tự nhiên trong phát triển KTXH vùng. Tất yếu phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXHvùng. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát huy vốn tự nhiên trong phát triển KTXH vùng.
Nhân tố chủ quan. Nhân tố khách quan. Đo lường phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng. Tiêu chí đánh giá mức độ bền vững khi phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH.
Một số chỉ tiêu cụ thể. Kinh nghiệm thực tiễn về phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng. Kinh nghiệm một số quốc gia. Kinh nghiệm của một số vùng.
Bài học rút ra cho vùng ĐBSH.76 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.78 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT HUY VỐN TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KTXH VÙNG ĐBSH. Khái quát về vùng ĐBSH. Vùng ĐBSHtrong hệ thống vùng của Việt Nam. Đặc điểm vùng đồng bằng sông Hồng.
Nhân tố ảnh hưởng tới phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng ĐBSH. Mô hình nghiên cứu. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng. Thực trạng mức độ bền vững khi phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng ĐBSH.
Mức độ lãng phí tài nguyên. Nâng cao chất lượng (giá trị) tài nguyên. Thực trạng thể chế phát huy vốn tự nhiên ở vùng ĐBSH. Các văn bản quy định về phát huy vốn tự nhiên.
Mục tiêu trong quy hoạch phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng 106 3. Chính sách phát huy vốn tự nhiên vùng ĐBSH. Thực hiện chính sách bảo tồn, khôi phục, giảm thiểu tác động tiêu cực đối với vốn tự nhiên trong quá trình sử dụng. Thực trạng hiệu quả phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXHvùng ĐBSH.
Giá trị kinh tế của vốn tự nhiên. Hiệu quả phát triển KTXH. Đánh giá chung về phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng ĐBSH. Kết quả đạt được về phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng ĐBSH 137 3.
Những hạn chế về phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng đồng bằng sông Hồng.140 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.144 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG PHÁT HUY VỐN TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KTXH VÙNG ĐBSHGIAI ĐOẠN 2021 - 2030. Bối cảnh phát triển. Bối cảnh quốc tế và khu vực. Bối cảnh trong nước.
Quan điểm định hướng và mục tiêu phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXHvùng ĐBSH. Tiếp cận mới về tài nguyên tự nhiên như là vốn tự nhiên trong phát triển KTXH. Quan điểm phát huy vốn tự nhiên. Mục tiêu phát huy vốn tự nhiên.
Yêu cầu phát huy vốn tự nhiên. Một số giải pháp tăng cường phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng ĐBSH. Ứng dụng công nghệ hiện đại vào khai thác và sử dụng vốn tự nhiên. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn về lượng giá tài nguyên thiên nhiên.
Hoàn thiện cơ sở pháp lý, xây dựng chính sách và những quy định về sử dụng hợp lý vốn tự nhiên. Đổi mới các biện pháp quản lý nhằm tăng hường hiệu quả phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXHvùng. Tăng cường nhận thức về vốn tự nhiên và giá trị vốn tự nhiên để phát triển KTXHvùng ĐBSH. Chuyển hướng từ mô hình kinh tế truyền thống- kinh tế tuyến tính sang mô hình kinh tế tuần hoàn.194 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.216 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt BĐKH Biến đổi khí hậu ĐBSH Đồng bằng sông Hồng CNH-HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá GDP Tổng sản phẩm quốc nội HST Hệ sinh thái KCN Khu công nghiệp KT-XH Kinh tế - xã hội KTTĐ Kinh tế trọng điểm vii DANH MỤC HÌNH VẼ Sơ đồ 1: Khung logic nghiên cứu của luận án.1: Phân loại vốn tự nhiên theo khả năng cung cấp hàng hoá, dịch vụ.2: Sơ đồ phân tích các thành phần của tổng giá trị kinh tế.1: Bản đồ vùng đồng bằng sông Hồng.
Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả.2: Cơ cấu sử dụng nước năm 2010 của vùng ĐBSH.3: Tỷ trọng % và bình quân đầu người về diện tích đất ở, đất chuyên dùng và đất nông nghiệp của cả nước và các vùng KTTĐ năm 2011.4: Bản đồ khoáng sản phía Bắc Việt Nam.1: Các phương pháp lượng giá vốn tự nhiên.180 i DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng vốn tự nhiên.1: Bộ tiêu chí đánh giá phát huy vốn tự nhiên.2: Các công cụ kinh tế được áp dụng ở các nước Châu Âu. Độ tin cậy của các thang đo.2: Kết quả khảo sát về thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến phát huy vốn tự nhiên vùng ĐBSH.3: Tổng hợp các loại đất vùng ĐBSH.4: Các loại đất ở vùng ĐBSH.5: Nguồn lợi cá, tôm và mực biển vịnh Bắc Bộ (tấn). Thực trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất của ĐBSH, Hà Nội và toàn lãnh thổ Việt Nam.7: Cơ cấu sử dụng đất của ĐBSH tại thời điểm 12/2017.8: Diện tích rừng các tỉnh ĐBSH.9: Diện tích 3 loại rừng ở ĐBSH.10: Chi phí y tế từ ô nhiễm bụi than trực tiếp.11: Thống kê các Trường đại học, cao đẳng và học viện trong cả nước.
Công cụ tài chính và cơ chế dựa vào thị trường.183 ii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của Đề tài Tài nguyên thiên nhiên là những của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng, phục vụ cuộc sống của con người. Tài nguyên thiên nhiên ngày càng bị khai thác cạn kiệt và trở nên khan hiếm, đã ảnh hưởng mạnh tới quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) ở nhiều quốc gia. Nếu tài nguyên thiên nhiên vẫn tiếp tục bị khai thác thiếu bền vững với tốc độ đáng báo động như hiện nay, chắc chắn thế giới sẽ đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng, đó là: cạn nguồn cung nguyên liệu cho sản xuất, khủng hoảng phát sinh do tranh chấp tài nguyên, thất nghiệp gia tăng, ô nhiễm, suy thoái môi trường và nhiều vấn đề an ninh phi truyến thống như di dân, an ninh tài nguyên nước, biến đổi khí hậu.
Một trong các nguyên nhân sâu xa của các vấn đề trên bắt nguồn từ mô hình phát triển lấy tăng trưởng kinh tế làm trọng, khuyến khích sản xuất dựa trên nền tảng tiết kiệm chi phí bằng cách sử dụng những đầu vào miễn phí, đó là nguồn tài nguyên sẵn có của tự nhiên và các hàng hóa, dịch vụ được nguồn đầu vào tự nhiên cung cấp. Nếu chúng ta không nhận thức được tài nguyên thiên nhiên như một “nguồn vốn”, phải bỏ chi phí “đầu tư” và khi sử dụng, giá trị phải được bảo tồn, thậm chí “sinh lãi” thì nguồn đầu vào sản xuất quan trọng này sẽ ngày càng cạn kiệt. Điều này sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và sự phát triển KTXH của một quốc gia nói chung.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát huy vốn tự nhiên phát triển kinh tế xã hội Đồng bằng sông Hồng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sỹ kinh tế: Nghiên cứu phát huy vốn tự nhiên nhằm phát triển kinh tế xã hội bền vững tại Đồng bằng sông Hồng.
Luận án "Phát huy vốn tự nhiên phát triển kinh tế xã hội Đồng bằng sông Hồng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Chiến lược Phát triển. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Phát huy vốn tự nhiên phát triển kinh tế xã hội Đồng bằng sông Hồng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát huy vốn tự nhiên phát triển kinh tế xã hội Đồng bằng sông Hồng" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Phát huy vốn tự nhiên phát triển kinh tế xã hội Đồng bằng sông Hồng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát huy vốn tự nhiên phát triển kinh tế xã hội Đồng bằng sông Hồng" có 232 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát huy vốn tự nhiên phát triển kinh tế xã hội Đồng bằng sông Hồng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.