Luận án Tiến sĩ: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực DN xây dựng - Phạm Văn Sơn

Phân tích thực trạng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

235

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Nâng cao chất lượng NNL trong DN xây dựng Tổng quan

Luận án tập trung vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (NNL) trong các doanh nghiệp xây dựng thuộc Bộ Xây dựng. Đây là một yếu tố then chốt, quyết định sự phát triển bền vững của ngành. Ngành xây dựng đối mặt nhiều thách thức, từ biến động kinh tế đến yêu cầu công nghệ mới. Doanh nghiệp cần nguồn nhân lực chất lượng cao để duy trì năng lực cạnh tranh. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng thể về hiện trạng NNL. Nó cũng đề xuất các giải pháp cải thiện, phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Mục tiêu là trang bị cho doanh nghiệp những công cụ cần thiết để phát triển đội ngũ nhân sự mạnh mẽ.

1.1. Bối cảnh nghiên cứu NNL ngành xây dựng

Ngành xây dựng Việt Nam phát triển nhanh chóng. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực chưa đồng đều. Các doanh nghiệp xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cần thích nghi với môi trường cạnh tranh. Nhu cầu về phát triển kỹ năng, nâng cao hiệu suất lao động ngày càng cấp thiết. Luận án nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến NNL. Nó xem xét các tác động từ chính sách nhân sự, môi trường làm việc. Đánh giá khách quan thực trạng là bước đầu để đưa ra giải pháp hiệu quả.

1.2. Khoảng trống kiến thức và mục tiêu luận án

Nhiều nghiên cứu đã đề cập NNL. Song, ít công trình đi sâu vào đặc thù của doanh nghiệp xây dựng Việt Nam. Khoảng trống này cần được lấp đầy bằng các phân tích cụ thể. Mục tiêu luận án là xác định rõ thực trạng chất lượng NNL. Nó xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện. Các giải pháp này tập trung vào nâng cao trí lực, thể lực, tâm lực. Cuối cùng, luận án đưa ra các kiến nghị chính sách nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và ngành xây dựng.

II.Lý luận về chất lượng nguồn nhân lực doanh nghiệp

Phần này thiết lập cơ sở lý luận vững chắc. Nó định nghĩa rõ ràng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Phân tích các đặc điểm riêng của NNL ngành xây dựng. Nêu bật các tiêu chí đánh giá chất lượng NNL một cách toàn diện. Từ đó, xác định các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng. Việc hiểu rõ lý thuyết giúp xây dựng khung phân tích thực trạng. Nó cũng là nền tảng cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng. Đây là bước quan trọng để đảm bảo tính khoa học và thực tiễn của luận án.

2.1. Khái niệm và đặc điểm nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là tổng thể các khả năng về thể chất và tinh thần. NNL là tài sản quý giá nhất của mọi doanh nghiệp. Đối với ngành xây dựng, NNL có nhiều đặc điểm riêng biệt. Đó là sự đa dạng về trình độ, kỹ năng. Bao gồm cả lao động phổ thông và kỹ sư chuyên môn cao. Tính chất công việc nặng nhọc, yêu cầu sức khỏe tốt. NNL trong xây dựng thường di chuyển linh hoạt theo dự án. Điều này đòi hỏi chiến lược quản trị nhân sự đặc thù.

2.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng NNL được đánh giá dựa trên ba trụ cột chính: Trí lực, Thể lực, và Tâm lực. Trí lực bao gồm trình độ học vấn, kỹ năng chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, khả năng thích ứng công nghệ. Thể lực là sức khỏe, sức bền, khả năng làm việc trong môi trường khắc nghiệt. Tâm lực thể hiện thái độ làm việc, đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm và sự gắn kết. Các tiêu chí này giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện về chất lượng đội ngũ.

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới NNL trong DN

Nhiều yếu tố tác động trực tiếp đến chất lượng NNL. Bao gồm các yếu tố khách quan như chính sách vĩ mô, thị trường lao động. Các yếu tố chủ quan từ nội bộ doanh nghiệp cũng rất quan trọng. Đó là chính sách lương thưởng, phúc lợi, môi trường làm việc. Cơ hội đào tạo nhân lực, phát triển kỹ năng cũng tác động lớn. Văn hóa doanh nghiệp và phong cách quản lý ảnh hưởng đến tinh thần, động lực làm việc của nhân viên.

III.Thực trạng chất lượng NNL DN xây dựng tại VN

Phần này phân tích sâu vào thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Bộ Xây dựng. Nó cung cấp bức tranh chi tiết về hiện trạng nhân lực, bao gồm cơ cấu, trình độ. Đánh giá chất lượng NNL dựa trên các tiêu chí Trí lực, Thể lực, Tâm lực. Đồng thời, khảo sát các hoạt động nâng cao chất lượng NNL đã được triển khai. Việc phân tích thực trạng giúp xác định những điểm mạnh, điểm yếu. Nó cũng chỉ ra các thách thức cần được giải quyết để nâng cao chất lượng NNL hiệu quả.

3.1. Hiện trạng nhân lực các DN xây dựng

Các doanh nghiệp xây dựng thuộc Bộ Xây dựng có quy mô nhân lực lớn. Lao động đa dạng về trình độ, độ tuổi và kinh nghiệm. Tuy nhiên, vẫn tồn tại tình trạng thiếu hụt lao động chất lượng cao. Đặc biệt là các vị trí quản lý, kỹ sư chuyên môn sâu. Cơ cấu nhân lực chưa thực sự tối ưu. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề còn thấp ở một số lĩnh vực. Điều này ảnh hưởng đến năng suất và hiệu suất lao động tổng thể.

3.2. Đánh giá chất lượng NNL theo Trí Thể Tâm lực

Trí lực của NNL có sự phân hóa rõ rệt. Đội ngũ quản lý, kỹ sư có trình độ khá. Tuy nhiên, kỹ năng mềm, khả năng thích ứng công nghệ mới còn hạn chế. Lao động phổ thông thiếu kỹ năng chuyên sâu. Thể lực của người lao động trong ngành xây dựng được đánh giá tốt. Song, môi trường làm việc khắc nghiệt ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài. Tâm lực nhìn chung tích cực, nhưng cần tăng cường gắn kết, tạo động lực làm việc bền vững. Chính sách nhân sự cần chú trọng cả ba yếu tố này.

3.3. Hoạt động nâng cao NNL thực tế

Các doanh nghiệp đã triển khai nhiều hoạt động nâng cao chất lượng NNL. Các chương trình đào tạo nhân lực nội bộ, cử đi học được thực hiện thường xuyên. Chính sách bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe được chú trọng. Tuy nhiên, các hoạt động này còn mang tính tự phát, thiếu hệ thống. Hiệu quả chưa thực sự rõ rệt do thiếu sự liên kết chặt chẽ. Đầu tư cho phát triển kỹ năng, bồi dưỡng chuyên môn chưa đủ mạnh mẽ.

IV.Giải pháp cải thiện NNL cho DN ngành xây dựng

Phần này đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện. Các giải pháp này nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp xây dựng. Chúng được xây dựng dựa trên bối cảnh thực tiễn và các kinh nghiệm thành công. Các giải pháp tập trung vào việc phát triển trí lực, thể lực và tâm lực của người lao động. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhân sự có năng lực cao, thích ứng tốt. Điều này giúp doanh nghiệp tăng cường năng lực cạnh tranh, đạt được mục tiêu chiến lược. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp là cần thiết.

4.1. Quan điểm và định hướng phát triển NNL

Phát triển NNL cần được xem là chiến lược cốt lõi. NNL là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Định hướng phát triển NNL đến năm 2020 cần rõ ràng, có lộ trình cụ thể. Nó phải gắn liền với sự phát triển của công nghệ và xu thế hội nhập. Đào tạo nhân lực phải theo nhu cầu thị trường. Ưu tiên phát triển đội ngũ kỹ sư chất lượng cao, chuyên gia quản lý dự án.

4.2. Nhóm giải pháp tăng cường Trí Thể Tâm lực

Giải pháp Trí lực: Tăng cường đào tạo chuyên sâu, bồi dưỡng kỹ năng công nghệ. Tổ chức các khóa học về quản lý dự án, ngoại ngữ. Giải pháp Thể lực: Cải thiện môi trường làm việc, đảm bảo an toàn lao động. Đầu tư vào trang thiết bị bảo hộ, khám sức khỏe định kỳ. Giải pháp Tâm lực: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực. Tạo cơ hội thăng tiến, chế độ đãi ngộ cạnh tranh. Tăng cường gắn kết, tạo động lực làm việc cho nhân viên.

4.3. Bài học kinh nghiệm từ các DN khác

Học hỏi từ kinh nghiệm của các doanh nghiệp thành công. Các công ty nước ngoài thường có chiến lược nhân sự bài bản. Họ chú trọng đầu tư vào đào tạo, phát triển kỹ năng liên tục. Nhiều doanh nghiệp trong nước cũng có mô hình quản lý NNL hiệu quả. Việc phân tích, đúc rút bài học giúp xây dựng chính sách phù hợp. Áp dụng linh hoạt các mô hình đã thành công vào bối cảnh cụ thể của ngành xây dựng Việt Nam.

V.Kiến nghị phát triển NNL bền vững ngành xây dựng

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bền vững, cần có sự phối hợp đồng bộ. Phần này đưa ra các kiến nghị cụ thể cho Nhà nước và Bộ Xây dựng. Các kiến nghị này hướng tới việc tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi. Đồng thời thúc đẩy các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp. Mục tiêu là xây dựng một nền tảng vững chắc cho việc phát triển NNL. Điều này đảm bảo ngành xây dựng có đội ngũ nhân sự chất lượng cao. Đội ngũ này đáp ứng yêu cầu của hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

5.1. Kiến nghị chính sách cho Nhà nước

Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về lao động. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào đào tạo nhân lực. Có chính sách ưu đãi thuế cho các hoạt động phát triển kỹ năng. Tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp. Đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào quản trị nhân sự. Đây là nền tảng quan trọng để nâng cao chất lượng NNL toàn quốc.

5.2. Kiến nghị với Bộ Xây dựng

Bộ Xây dựng nên xây dựng bộ tiêu chuẩn NNL ngành. Phát triển các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên biệt. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về lao động, an toàn. Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc tiếp cận công nghệ mới. Xây dựng cơ chế khuyến khích đổi mới sáng tạo trong quản trị nhân sự. Bộ cần đóng vai trò dẫn dắt trong việc định hình chiến lược nhân lực cho toàn ngành.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp xây dựng thuộc bộ xây dựng la tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (235 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM VĂN SƠN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG THUỘC BỘ XÂY DỰNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI - 2018 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM VĂN SƠN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG THUỘC BỘ XÂY DỰNG Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ XUÂN BÌNH HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn. Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa ra trong luận án được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Những số liệu thu thập và tổng hợp của cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực. Các kết quả nghiên cứu của luận án đã được tác giả công bố trên tạp chí, không trùng với bất kỳ công trình nào khác.

TÁC GIẢ Phạm Văn Sơn MỤC LỤC MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp và trong ngành. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp và trong ngành. Khoảng trống cần nghiên cứu tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu và khung nghiên cứu của luận án.20 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.22 CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP. Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Quan niệm về nguồn nhân lực. Đặc điểm nguồn nhân lực doanh nghiệp.

Phân loại nguồn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Quan niệm về chất lượng nguồn nhân lực. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Quan niệm về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nội dung của các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong DN. Các nhân tổ ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng NNL trong DN.

Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Kinh nghiệm nước ngoài. Kinh nghiệm trong nước. Một số bài học rút ra cho các DN ngành Xây dựng Việt Nam .60 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.63 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG THUỘC BỘ XÂY DỰNG.

Khái quát về nguồn nhân lực của các DN xây dựng thuộc Bộ Xây dựng. Lịch sử hình thành và phát triển của ngành Xây dựng Việt Nam. Khái quát về các doanh nghiệp xây dựng thuộc Bộ Xây dựng. Hiện trạng về nhân lực của các DN xây dựng thuộc Bộ Xây dựng.

Thực trạng chất lượng NNL tại các DN xây dựng thuộc Bộ Xây dựng. Chất lượng nguồn nhân lực thông qua Trí lực. Chất lượng nguồn nhân lực thông qua Thể lực. Chất lượng nguồn nhân lực thông qua Tâm lực.

Thực trạng hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Bộ Xây dựng. Thực trạng hoạt động nâng cao Trí lực. Thực trạng hoạt động nâng cao Thể lực. Thực trạng hoạt động nâng cao Tâm lực.

Đánh giá về hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp xây dựng thuộc Bộ Xây dựng .109 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.115 CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG THUỘC BỘ XÂY DỰNG. Quan điểm và định hướng nâng cao chất lượng NNL ngành Xây dựng. Bối cảnh trong nước và quốc tế dẫn đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành Xây dựng. Quan điểm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành Xây dựng.

Định hướng nâng cao chất lượng NNL ngành Xây dựng đến năm 2020. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp xây dựng thuộc Bộ Xây dựng. Nhóm giải pháp nâng cao Trí lực của nguồn nhân lực. Nhóm giải pháp nâng cao Thể lực của nguồn nhân lực.

Nhóm giải pháp nâng cao Tâm lực của nguồn nhân lực. Kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp xây dựng thuộc Bộ Xây dựng. Kiến nghị với Nhà nước. Kiến nghị với Bộ Xây dựng .144 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.148 TÀI LIỆU THAM KHẢO .150 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT BGDĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BQP Bộ Quốc phòng BTTTT Bộ Thông tin truyền thông BXD Bộ Xây dựng BYT Bộ Y tế CBCNV Cán bộ công nhân viên CTCP Công ty cổ phần DGNL Đánh giá nhân lực DKLV Điều kiện làm việc DLLV Động lực làm việc DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước DTNL Đào tạo nhân lực FPT Tập đoàn FPT GS.

Tiến sĩ HĐQT Hội đồng quản trị HĐTV Hội đồng thành viên KD Kinh doanh KPCĐ Kinh phí công đoàn KTXH Kinh tế xã hội NCTL Nâng cao thể lực NNL Nguồn nhân lực PCCC Phòng cháy chữa cháy PVN Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam SXKD Sản xuất kinh doanh TDNL Tuyển dụng nhân lực TTLT Thông tư Liên tịch DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Bảng 2.1: Phân loại sức khỏe theo thể lực Bảng 3.1: Quy mô doanh nghiệp phân chia theo nguồn vốn Bảng 3.2: Quy mô doanh nghiệp phân chia theo lao động Bảng 3.3: Quy mô nhân lực giai đoạn 2010-2016 Bảng 3.4: Cơ cấu nhân lực theo thời hạn hợp đồng Bảng 3.5: Cơ cấu nhân lực theo giới tính Bảng 3.6: Cơ cấu nhân lực theo tính chất lao động Bảng 3.7: Trình độ đào tạo của nguồn nhân lực Bảng 3.8: Nguồn nhân lực đã qua đào tạo của ngành Xây dựng và các doanh nghiệp xây dựng thuộc Bộ Xây dựng giai đoạn 2010 -2016 Bảng 3.9: Kỹ năng làm việc theo nhóm của nguồn nhân lực Bảng 3.10: Kỹ năng tự giải quyết tình huống khi gặp khó khăn trong công việc của nguồn nhân lực trực tiếp Bảng 3.11: Sự am hiểu về kỹ năng mềm của nhân lực gián tiếp Bảng 3.12: Sự cần thiết của kỹ năng mềm trong công việc của NNL gián tiếp Bảng 3.13: Các kỹ năng mềm nhân lực gián tiếp đã được đào tạo Bảng 3.14: Trình độ nhân lực theo ngành nghề chuyên môn của NNL Bảng 3.15: Đào tạo chuyên môn của nguồn nhân lực Bảng 3.16: Đào tạo chuyên môn dài hạn của nguồn nhân lực Bảng 3.17: Thâm niên làm việc của nguồn nhân lực Bảng 3.18: Cơ cấu quy mô nhân lực theo độ tuổi lao động Bảng 3.19: Chiều cao của nguồn nhân lực Bảng 3.20: Cân nặng của nguồn nhân lực Bảng 3.21: Sức khỏe của nguồn nhân lực Bảng 3.22: Mức độ ốm đau, điều trị của nhân lực trực tiếp Bảng 3.23: Tình trạng sức khỏe của nguồn nhân lực Bảng 3.24: Thái độ tại nơi làm việc của nguồn nhân lực Bảng 3.25: Áp lực công việc đối với nhân lực trực tiếp Bảng 3.26: Mức độ hài lòng với các chế độ của doanh nghiệp Bảng 3.27: Giá trị trung bình các biến đo lường về công tác đánh giá nhân lực Bảng 3.28: Giá trị trung bình các biến đo lường về công tác đào tạo nhân lực Bảng 3.29: Giá trị trung bình các biến đo lường về công tác tuyển dụng nhân lực Bảng 3.30: Quy trình tuyển dụng và phân cấp trách nhiệm trong quy trình Bảng 3.31: Giá trị trung bình các biến đo lường về hoạt động nâng cao thể lực Bảng 3.32: Giá trị trung bình các biến đo lường về điều kiện làm việc Bảng 3.33: Giá trị trung bình các biến đo lường về công tác tạo động lực làm việc Bảng 4.1: Mẫu phiếu đăng ký nhu cầu đào tạo Biểu 3.1: Sự phân bố các doanh nghiệp Biểu 3.2: Số lượng nhân lực các doanh nghiệp xây dựng giai đoạn 2010 - 2016 Biểu 3.3: Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo Biểu 3.4: Kỹ năng làm việc theo nhóm của nguồn nhân lực Biểu 3.5: Kỹ năng đọc và triển khai thiết kế bản vẽ thi công của NNL trực tiếp Biểu 3.6: Tỷ lệ nhân lực gián tiếp đã được đào tạo về kỹ năng mềm Biểu 3.7: Mức độ phù hợp chuyên môn đào tạo với công việc của NNL Biểu 3.8: Thâm niên làm việc của nguồn nhân lực Biểu 3.9: Mức độ tán gẫu và tranh cãi tại nơi làm việc của nguồn nhân lực Biểu 3.10: Tiền lương bình quân của CBCNV 10 Công ty mẹ 2010 - 2016 Sơ đồ 1.1: Khung nghiên cứu của luận án Sơ đồ 4.1: Sơ đồ quy trình đánh giá công việc Hình 2.1: Chương trình đào tạo của Samsung MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công cuộc đổi mới của nước ta ba mươi năm qua đã và đang thu được những thành tựu hết sức to lớn và quan trọng. Đóng góp vào những thành tựu đó là sự phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Các doanh nghiệp này trong những năm qua không chỉ tăng lên về số lượng mà còn tăng lên cả về chất lượng, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), sự đóng góp của các doanh nghiệp này làm thay đổi diện mạo kinh tế nước ta.

Mỗi doanh nghiệp để phát triển và giành thế chủ động với những thay đổi của thị trường thì cần phát huy các nguồn lực của mình như: các nguồn lực về con người, về trang thiết bị và nguyên vật liệu. Trong đó nguồn lực con người là yếu tố quan trọng hàng đầu bởi nó có thể làm thay đổi các nguồn lực còn lại và quyết định sự phát triển của doanh nghiệp. Làm thế nào để có một đội ngũ cán bộ có trình độ cao, tay nghề giỏi, phẩm chất đạo đức tốt, có thể đáp ứng được nhu cầu hiện nay là một bài toán khó cho mỗi doanh nghiệp. Trong bối cảnh người lao động Việt Nam nói chung vẫn còn chịu ảnh hưởng của lề lối, phong cách làm việc của cơ chế kinh tế cũ nhưng môi trường kinh doanh thường xuyên biến động và thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới nên Việt Nam không thể đứng ngoài quỹ đạo phát triển chung toàn cầu.

Do vậy, có những vấn đề cần quan tâm là nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp có đủ trình độ đáp ứng yêu cầu công việc trong hoàn cảnh mới không, có nâng cao trình độ để thích nghi với tốc độ phát triển, với xu hướng phát triển của nền kinh tế xã hội của đất nước hay không?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong DN xây dựng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích thực trạng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hiệu quả.

Luận án "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong DN xây dựng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong DN xây dựng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong DN xây dựng" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.

Luận án "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong DN xây dựng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong DN xây dựng" có 235 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong DN xây dựng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter