Luận văn Thạc sĩ: Năng lực quản lý giám đốc DNNVV tại Hà Nội - Nguyễn Thị Thu Hiền
Phân tích năng lực quản lý của giám đốc DNNVV tại Hà Nội. Đánh giá thực trạng, đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành, phát triển bền vững.
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
113
Thời gian đọc
17 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu năng lực quản lý giám đốc DNNVV Hà Nội
- Số trang:
- 113 trang
- Trường:
- Trường Đại học Lao động - Xã hội
- Chuyên ngành:
- Quản trị nhân lực
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thu Hiền
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu năng lực quản lý giám đốc DNNVV Hà Nội
Nghiên cứu này đánh giá thực trạng năng lực quản lý của giám đốc các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn Hà Nội. Mục tiêu là xác định những hạn chế, nguyên nhân và đề xuất giải pháp cụ thể. Tầm quan trọng của DNNVV đối với nền kinh tế Hà Nội rất lớn. Năng lực lãnh đạo DNNVV Hà Nội quyết định sự thành bại. Doanh nghiệp cần giám đốc có năng lực để đạt hiệu quả quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa tối ưu. Công trình nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó giúp phát triển năng lực điều hành doanh nghiệp.
1.1. Mục tiêu đánh giá năng lực quản lý giám đốc SME
Mục tiêu chính là khảo sát, đánh giá toàn diện năng lực quản lý giám đốc DNNVV. Phân tích kiến thức, kỹ năng, thái độ của họ. Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng. Đề xuất các giải pháp phù hợp. Nghiên cứu mong muốn đóng góp vào việc nâng cao chất lượng điều hành.
1.2. Vai trò then chốt của giám đốc DNNVV
Giám đốc DNNVV giữ vai trò trung tâm. Họ là người định hướng, ra quyết định và điều hành mọi hoạt động. Năng lực của giám đốc ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh. Một giám đốc giỏi thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm. Họ đối mặt với nhiều thách thức quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.3. Khung lý thuyết về năng lực lãnh đạo DNNVV
Khung lý thuyết xây dựng dựa trên các yếu tố cấu thành. Bao gồm kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản lý giám đốc DNNVV, phẩm chất đạo đức và thái độ làm việc. Năng lực quản lý giám đốc DNNVV bao hàm năng lực lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát. Các yếu tố này tương tác, tạo nên một năng lực quản lý toàn diện.
II. Thực trạng năng lực quản lý giám đốc DNNVV tại Hà Nội
Các DNNVV tại Hà Nội đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế thủ đô. Hiện tại, năng lực quản lý giám đốc DNNVV tại Hà Nội đang đối mặt nhiều thách thức. Mặc dù có sự cải thiện, vẫn còn những hạn chế. Thực trạng quản lý doanh nghiệp nhỏ Hà Nội cho thấy sự đa dạng về trình độ. Nhiều giám đốc thiếu kiến thức chuyên sâu về quản trị hiện đại. Kỹ năng quản lý giám đốc DNNVV chưa đồng đều. Phẩm chất lãnh đạo cần được bồi dưỡng thêm. Việc phân tích thực trạng này là cơ sở để đề xuất giải pháp.
2.1. Đặc điểm chung của DNNVV khu vực Hà Nội
DNNVV ở Hà Nội tập trung chủ yếu vào thương mại, dịch vụ và sản xuất nhỏ. Quy mô doanh nghiệp phần lớn là siêu nhỏ và nhỏ. Cơ cấu tổ chức thường đơn giản. Các doanh nghiệp này nhạy cảm với biến động thị trường. Nguồn vốn hạn chế là một đặc điểm chung. Nhu cầu về năng lực lãnh đạo DNNVV Hà Nội rất cao để cạnh tranh.
2.2. Kiến thức kỹ năng quản lý giám đốc DNNVV Hà Nội
Giám đốc DNNVV tại Hà Nội thường có kiến thức nền tảng nhất định. Tuy nhiên, kiến thức chuyên sâu về quản trị tài chính, marketing số, quản lý nhân sự còn hạn chế. Kỹ năng lập kế hoạch, phân tích thị trường, giải quyết vấn đề chưa mạnh. Kỹ năng đàm phán, giao tiếp cũng cần được trau dồi. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2.3. Phẩm chất thái độ lãnh đạo doanh nghiệp hiện tại
Các giám đốc thường có sự nhiệt huyết, tinh thần trách nhiệm. Họ sẵn sàng đối mặt với rủi ro. Tuy nhiên, tính kiên nhẫn, tầm nhìn chiến lược dài hạn đôi khi chưa rõ ràng. Khả năng ủy quyền, xây dựng đội ngũ chưa phát huy tối đa. Thái độ học hỏi, cập nhật kiến thức mới cần được khuyến khích hơn. Đánh giá năng lực quản lý giám đốc SME phải bao gồm cả khía cạnh này.
III. Phân tích yếu tố ảnh hưởng năng lực quản lý giám đốc SME
Năng lực quản lý giám đốc DNNVV không chỉ do yếu tố cá nhân. Nó còn bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác. Việc đánh giá năng lực quản lý giám đốc SME cần xem xét toàn diện. Các yếu tố nội tại và ngoại cảnh đều đóng vai trò quan trọng. Hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng giải pháp hiệu quả. Từ đó, phát triển năng lực điều hành doanh nghiệp bền vững.
3.1. Yếu tố cá nhân giám đốc ảnh hưởng năng lực
Trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc là những yếu tố then chốt. Năng khiếu lãnh đạo bẩm sinh cũng quan trọng. Tính cách, đạo đức nghề nghiệp, khả năng tự học hỏi ảnh hưởng sâu sắc. Sức khỏe và tinh thần cũng quyết định hiệu suất làm việc. Các yếu tố này tạo nên nền tảng cho năng lực lãnh đạo DNNVV Hà Nội.
3.2. Tác động từ nội bộ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Cơ cấu tổ chức, văn hóa doanh nghiệp tác động trực tiếp. Hệ thống quy trình, chính sách nhân sự cũng quan trọng. Nguồn lực tài chính, công nghệ ảnh hưởng đến khả năng triển khai chiến lược. Sự hỗ trợ từ cấp dưới, đồng nghiệp cũng là yếu tố không thể bỏ qua. Môi trường nội bộ lành mạnh thúc đẩy kỹ năng quản lý giám đốc DNNVV phát triển.
3.3. Ảnh hưởng từ môi trường kinh doanh bên ngoài
Chính sách pháp luật của nhà nước tạo khuôn khổ hoạt động. Tình hình kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến cơ hội và thách thức. Sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt. Yếu tố xã hội, công nghệ, quốc tế cũng tác động mạnh. Những thách thức quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ này đòi hỏi giám đốc phải linh hoạt, thích ứng cao.
IV. Giải pháp nâng cao năng lực quản trị DNNVV Hà Nội
Việc nâng cao năng lực quản lý giám đốc DNNVV là cấp thiết. Cần có các giải pháp đồng bộ từ nhiều phía. Các giải pháp này tập trung vào bản thân giám đốc, doanh nghiệp và các tổ chức hỗ trợ. Mục tiêu cuối cùng là cải thiện hiệu quả quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đồng thời, xây dựng một đội ngũ lãnh đạo DNNVV mạnh mẽ.
4.1. Các giải pháp tự thân cho giám đốc DNNVV
Giám đốc cần chủ động học hỏi, cập nhật kiến thức mới. Tham gia các khóa đào tạo, hội thảo chuyên đề. Phát triển kỹ năng quản lý giám đốc DNNVV thông qua thực hành. Đọc sách, nghiên cứu tài liệu liên quan đến quản trị kinh doanh. Rèn luyện phẩm chất lãnh đạo như sự quyết đoán, kiên trì, tầm nhìn chiến lược. Xây dựng kế hoạch phát triển bản thân.
4.2. Trách nhiệm của DNNVV trong phát triển năng lực
Doanh nghiệp cần tạo điều kiện cho giám đốc học tập, phát triển. Xây dựng môi trường làm việc khuyến khích đổi mới, sáng tạo. Tổ chức các buổi chia sẻ kinh nghiệm nội bộ. Đầu tư vào công nghệ, hệ thống quản lý hiện đại. Xây dựng đội ngũ kế cận, đào tạo cán bộ quản lý cấp trung. Đây là một chiến lược phát triển năng lực giám đốc bền vững.
4.3. Định hướng hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển
Nhà nước cần ban hành chính sách hỗ trợ cụ thể. Tạo điều kiện tiếp cận vốn, công nghệ, thông tin thị trường. Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Có cơ chế khuyến khích liên kết giữa DNNVV và các tổ chức nghiên cứu, đào tạo. Chính sách cần thúc đẩy năng lực lãnh đạo DNNVV Hà Nội phát triển mạnh mẽ.
V. Chiến lược đào tạo giám đốc điều hành DNNVV hiệu quả
Đào tạo đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng lực quản lý giám đốc DNNVV. Cần xây dựng các chương trình đào tạo chuyên biệt, phù hợp với đặc thù của DNNVV. Chiến lược đào tạo giám đốc điều hành DNNVV hiệu quả phải kết hợp lý thuyết và thực tiễn. Mục tiêu là trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết. Từ đó, phát triển năng lực điều hành doanh nghiệp một cách toàn diện.
5.1. Vai trò của cơ sở đào tạo trong nâng cao năng lực
Các trường đại học, viện nghiên cứu, trung tâm đào tạo cần chủ động. Họ cần thiết kế các khóa học ngắn hạn, chuyên sâu. Nội dung đào tạo bám sát thực tiễn kinh doanh của DNNVV. Đội ngũ giảng viên cần có kinh nghiệm thực tế. Cần có sự liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp để cập nhật chương trình. Đào tạo giám đốc điều hành DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng.
5.2. Đề xuất khung chương trình đào tạo chuyên biệt
Chương trình đào tạo cần bao gồm kiến thức quản trị tổng quát, tài chính, marketing, nhân sự, luật pháp. Tập trung vào kỹ năng mềm: lãnh đạo, đàm phán, giải quyết vấn đề. Sử dụng phương pháp tình huống, thực hành. Khóa học có thể theo từng cấp độ, từ cơ bản đến nâng cao. Đảm bảo phù hợp với thời gian và chi phí của giám đốc DNNVV.
5.3. Chính sách hỗ trợ từ nhà nước cho giám đốc SME
Nhà nước cần có chính sách ưu đãi học phí, cấp chứng chỉ. Hỗ trợ kinh phí cho các chương trình đào tạo chất lượng cao. Tạo kênh thông tin về các khóa đào tạo uy tín. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo quản lý. Năng lực lãnh đạo DNNVV Hà Nội sẽ được cải thiện đáng kể nhờ những hỗ trợ này.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (113 trang)Nội dung chính
Tổng quan nghiên cứu
Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò là động lực cốt lõi của nền kinh tế Việt Nam, chiếm gần 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước tính đến cuối năm 2020. Tại trung tâm kinh tế phía Bắc, thành phố Hà Nội ghi nhận 155.940 doanh nghiệp đang hoạt động tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, chiếm 21,6% tổng số doanh nghiệp toàn quốc. Trong đó, khối doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tới 92,2%, hàng năm đóng góp khoảng 40% tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), nộp khoảng 30% ngân sách thành phố và giải quyết việc làm cho hơn 2 triệu người lao động Thủ đô.
Tuy nhiên, trước tác động kép từ đại dịch Covid-19 và làn sóng chuyển đổi số toàn cầu, các doanh nghiệp đang đối mặt với những thách thức chưa từng có. Thống kê giai đoạn 2019-2020 cho thấy Hà Nội có hơn 2.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa giải thể và trên 8.000 đơn vị phải tạm ngừng hoạt động. Nguyên nhân then chốt nằm ở những khoảng trống lớn trong năng lực quản lý của đội ngũ giám đốc điều hành, khi chỉ khoảng 20% đến 30% doanh nghiệp thực sự hiểu rõ và sẵn sàng tham gia các hiệp định thương mại tự do như CPTPP hay APEC.
Xuất phát từ đòi hỏi cấp thiết đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị nhân lực tập trung nghiên cứu đề tài Năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Đề tài hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng năng lực giai đoạn 2018-2020 và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo đến năm 2025. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần giúp các doanh nghiệp nâng cao từ 15% đến 20% hiệu quả vận hành và tối ưu hóa năng suất cho hơn 2 triệu lao động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Cơ sở lý luận của luận văn được xây dựng vững chắc trên nền tảng mô hình cấu trúc năng lực ASK, tích hợp ba trụ cột cơ bản: Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skills) và Thái độ hay Phẩm chất cá nhân (Attitude). Năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa được cụ thể hóa thành 26 tiêu chí thành phần. Trụ cột Kiến thức gồm 6 tiêu chí cốt lõi: quản lý chiến lược, quản lý sản xuất tác nghiệp, quản trị tài chính, quản trị nhân sự, quản lý công nghệ và quản trị marketing. Trụ cột Kỹ năng gồm 10 chỉ báo: giải quyết vấn đề, sử dụng quyền lực và gây ảnh hưởng, tạo động lực, giao tiếp đàm phán, xử lý xung đột, quản trị sự căng thẳng, ủy quyền, tin học, ngoại ngữ và kiểm soát. Trụ cột Phẩm chất gồm 6 tiêu chuẩn: khát vọng kinh doanh, sáng tạo linh hoạt, tự tin quyết đoán, đạo đức nghề nghiệp, khả năng chịu áp lực và tinh thần hợp tác.
Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng thuyết vai trò quản trị của Henry Mintzberg công bố năm 1973 với 3 nhóm vai trò: quan hệ con người, xử lý thông tin và ra quyết định phân bổ nguồn lực. Quy trình quản trị được đối chiếu qua 4 chức năng kinh điển: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát. Hệ thống khái niệm được chuẩn hóa theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 và tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP với giới hạn quy mô dưới 100 đến 200 lao động và tổng doanh thu không quá 100 tỷ đến 300 tỷ đồng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm bảo đảm độ tin cậy khoa học cao. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2021 qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc. Tác giả tiến hành chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại 100 doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc ba lĩnh vực dịch vụ, công nghiệp xây dựng và nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Mẫu khảo sát gồm hai nhóm đối tượng: nhóm Giám đốc doanh nghiệp phát ra 120 phiếu, thu về 113 phiếu và đạt 100 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 83,3%); nhóm Cán bộ quản lý phát ra 220 phiếu, thu về 216 phiếu và đạt 200 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 90,9%).
Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp toàn diện giai đoạn 2018-2020 từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê thành phố Hà Nội và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Việc lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chỉ số giúp lượng hóa chính xác các tiêu chí năng lực vốn mang tính định tính. Tiến trình nghiên cứu được triển khai đồng bộ từ năm 2018 đến thời điểm nghiệm thu vào tháng 01 năm 2022.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực chứng tại 100 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội đã chỉ ra bốn phát hiện cốt lõi về thực trạng năng lực quản lý của đội ngũ giám đốc:
Thứ nhất, trình độ học vấn chung tương đối cao nhưng thiếu hụt kiến thức quản trị chuyên sâu. Có trên 80% giám đốc sở hữu trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên, song chỉ khoảng 25% từng trải qua các khóa đào tạo bài bản về quản trị kinh doanh và pháp luật kinh tế. Điểm đánh giá về kiến thức quản lý chiến lược và quản trị công nghệ ghi nhận mức thấp nhất, chỉ đạt bình quân dưới 3,0 trên thang điểm 5.
Thứ hai, kỹ năng tác nghiệp lấn át tư duy chiến lược dài hạn. Quỹ thời gian làm việc thực tế cho thấy giám đốc dành tới 68% thời lượng hàng tuần để trực tiếp xử lý các sự vụ phát sinh hàng ngày và chỉ dành khoảng 32% thời gian cho công tác hoạch định. Kỹ năng ủy quyền còn rất hạn chế khi chỉ 35% doanh nghiệp thực hiện phân quyền rõ ràng. Đáng chú ý, chỉ có 28% cán bộ đánh giá giám đốc thành thạo ngoại ngữ và tin học ứng dụng, dẫn đến việc hơn 70% doanh nghiệp lúng túng trước các cơ hội hội nhập quốc tế.
Thứ ba, phẩm chất cá nhân có khát vọng lớn nhưng văn hóa quản trị chưa hoàn thiện. Tỷ lệ giám đốc thể hiện đam mê kinh doanh và khả năng chịu áp lực cao đạt trên 86%. Dù vậy, phương thức quản lý vẫn mang đậm tính gia đình trị, với hơn 75% doanh nghiệp chưa chú trọng xây dựng chuẩn mực văn hóa doanh nghiệp.
Thứ tư, thiếu vắng hệ thống tiêu chuẩn năng lực chức danh. Có tới 78% doanh nghiệp được khảo sát chưa từng xây dựng khung năng lực chuẩn cho vị trí giám đốc, khiến việc tự đào tạo diễn ra tự phát và thiếu tính chiến lược.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ bối cảnh hình thành của đa số doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội, phần lớn đi lên từ kinh tế hộ gia đình hoặc khởi nghiệp tự phát. Chủ sở hữu thường kiêm nhiệm luôn vai trò giám đốc điều hành, quản đốc xưởng và phụ trách kỹ thuật. Áp lực quay vòng vốn ngắn hạn buộc các nhà quản lý tập trung tối đa vào lợi nhuận trước mắt mà xem nhẹ việc nâng cao năng lực cốt lõi.
Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công bố của Đỗ Anh Đức năm 2015 và Phùng Xuân Nhạ năm 2012, khẳng định lãnh đạo doanh nghiệp tư nhân Việt Nam rất quyết đoán, linh hoạt nhưng năng lực dự báo và quản trị hệ thống còn nhiều khiếm khuyết. Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa qua biểu đồ cơ cấu quỹ thời gian (68% tác nghiệp đối chiếu 32% chiến lược) cùng bảng ma trận 26 chỉ số ASK. Kết quả phân tích khẳng định mối tương quan thuận giữa năng lực điều hành của giám đốc với chỉ số tăng trưởng doanh thu từ 10% đến 15% mỗi năm của doanh nghiệp.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm giải quyết triệt để các rào cản năng lực, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp mang tính hành động cao:
Thứ nhất, nâng cao ý thức tự hoàn thiện và chuẩn hóa năng lực cá nhân do bản thân các Giám đốc doanh nghiệp trực tiếp thực hiện. Mỗi giám đốc cần xây dựng kế hoạch học tập liên tục, cam kết dành tối thiểu 50 giờ mỗi năm tham gia các chương trình đào tạo về quản trị chiến lược, tài chính và công nghệ số. Chủ động đẩy mạnh ủy quyền nhằm giảm tỷ trọng thời gian xử lý sự vụ từ 68% xuống dưới 40% trong lộ trình 2022-2024.
Thứ hai, thiết lập khung năng lực chuẩn hóa và xây dựng văn hóa doanh nghiệp do Ban lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ trì. Tiến hành ban hành bộ tiêu chuẩn năng lực chức danh dựa trên mô hình ASK cho 100% vị trí quản lý then chốt trước năm 2025. Phân định rõ ràng giữa quyền sở hữu tài sản và quyền điều hành tác nghiệp nhằm nâng cao 15% đến 20% năng suất lao động.
Thứ ba, đổi mới chương trình đào tạo quản trị thực chiến do các Trường đại học, viện nghiên cứu và tổ chức đào tạo triển khai. Ứng dụng mô hình đào tạo tại chỗ kết hợp nghiên cứu tình huống thực tế của Nhật Bản và Mỹ, cam kết trên 70% thời lượng khóa học dành cho thực hành giải quyết tình huống quản trị giai đoạn 2022-2025.
Thứ tư, hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các cơ quan quản lý nhà nước phụ trách. Thực thi đồng bộ các chính sách trợ cấp từ 30% đến 50% chi phí đào tạo giám đốc theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP. Thành lập Quỹ phát triển kỹ năng theo kinh nghiệm của Singapore, phấn đấu đạt mục tiêu trên 30% giám đốc doanh nghiệp Thủ đô đạt chuẩn quản trị hiện đại vào năm 2025.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và định hướng ứng dụng sâu sắc cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:
Một là, Giám đốc và Chủ sở hữu doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tài liệu cung cấp bộ công cụ 26 tiêu chí đánh giá năng lực ASK, giúp nhà quản trị tự soi chiếu, tái cơ cấu 68% quỹ thời gian làm việc và tối ưu hóa hiệu quả điều hành doanh nghiệp.
Hai là, Giám đốc Nhân sự và chuyên viên tuyển dụng, đào tạo: Luận văn là cơ sở tham chiếu chuẩn mực để xây dựng từ điển năng lực, thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá KPI và hoạch định lộ trình đào tạo kế thừa cho hơn 150.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Thủ đô.
Ba là, Giảng viên, Nhà nghiên cứu và Học viên cao học chuyên ngành Quản trị nhân lực: Cung cấp nguồn học liệu quý giá về phương pháp luận nghiên cứu, kỹ thuật điều tra chọn mẫu 100 doanh nghiệp cùng hệ thống dữ liệu thống kê giai đoạn 2018-2020.
Bốn là, Cơ quan hoạch định chính sách và Hiệp hội doanh nghiệp: Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực để Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội xây dựng các gói hỗ trợ đào tạo 30% đến 50% kinh phí sát với nhu cầu thực tế của cộng đồng doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận văn sử dụng khung lý thuyết nào làm trọng tâm đánh giá năng lực giám đốc? Nghiên cứu ứng dụng mô hình ASK chuẩn hóa gồm 3 trụ cột: Kiến thức (6 tiêu chí), Kỹ năng (10 chỉ báo) và Thái độ, phẩm chất (6 tiêu chuẩn). Kết hợp cùng thuyết vai trò quản trị của Mintzberg và 4 chức năng quản lý, mô hình giúp lượng hóa chính xác năng lực điều hành của 100 giám đốc khảo sát.
-
Điểm nghẽn lớn nhất trong năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp tại Hà Nội là gì? Hạn chế lớn nhất là việc giám đốc sa đà vào công việc sự vụ hằng ngày, chiếm tới 68% quỹ thời gian do thiếu kỹ năng ủy quyền. Ngoài ra, chỉ 28% cán bộ đánh giá giám đốc thành thạo ngoại ngữ và tin học, khiến hơn 70% doanh nghiệp gặp khó khăn khi tiếp cận các hiệp định thương mại tự do.
-
Cỡ mẫu điều tra thực địa của đề tài có bảo đảm tính đại diện không? Đề tài thực hiện khảo sát 100 giám đốc và 200 cán bộ quản lý tại 100 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội. Tỷ lệ phiếu trả lời hợp lệ đạt mức cao từ 83,3% đến 90,9%, bao quát đầy đủ cả 3 lĩnh vực dịch vụ, công nghiệp xây dựng và nông nghiệp trong giai đoạn 2018-2021.
-
Luận văn đề xuất giải pháp then chốt nào cho bản thân các giám đốc điều hành? Giải pháp đột phá là giám đốc cần thay đổi tư duy quản trị, thực hiện phân quyền triệt để để giảm thời gian xử lý sự vụ xuống dưới 40%. Đồng thời, mỗi giám đốc cần duy trì tối thiểu 50 giờ tự học mỗi năm về chiến lược và công nghệ số nhằm gia tăng 15% đến 20% hiệu suất doanh nghiệp.
-
Cơ quan quản lý nhà nước có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn như thế nào? Các cơ quan quản lý có thể sử dụng dữ liệu thực trạng để triển khai các chương trình trợ cấp 30% đến 50% chi phí đào tạo theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất thành lập Quỹ phát triển kỹ năng nhằm chuẩn hóa năng lực cho cộng đồng hơn 155.000 doanh nghiệp Hà Nội đến năm 2025.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua mô hình chuẩn ASK với 26 tiêu chí đánh giá khoa học.
- Phản ánh chân thực thực trạng quản trị tại 155.940 doanh nghiệp Hà Nội, chỉ ra điểm nghẽn khi giám đốc dành tới 68% thời gian cho tác nghiệp và chỉ 28% thành thạo kỹ năng số.
- Khẳng định vai trò then chốt của năng lực điều hành đối với mục tiêu duy trì 40% đóng góp GRDP và tạo việc làm cho hơn 2 triệu người lao động Thủ đô.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi với lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2022 đến năm 2025 cho từng chủ thể liên quan.
- Kêu gọi hành động: Các giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa cần chủ động tái cấu trúc tư duy lãnh đạo, tăng cường ứng dụng công nghệ và chuẩn hóa năng lực quản trị để tự tin bứt phá trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O Bà LAO ĐàNG - TH£¡NG BINH VÀ Xà HàI TR£àNG Đ¾I HâC LAO ĐàNG - Xà HàI --------------- NGUYÄN THà THU HIÀN NNG LĀC QUÀN LÝ CĂA GIÁM ĐæC DOANH NGHIÆP NHä VÀ VĆA TRÊN ĐàA BÀN THÀNH PHæ HÀ NàI LUÀN VN TH¾C S) Chuyên ngành: QuÁn trá nhân lāc Mã ngành: 8340404 Ng¤ái h¤ßng d¿n khoa hãc: TS. TrÅn Thá Lác Hà Nái, 01/2022 i LàI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận vn tốt nghiệp th¿c sĩ này là công trình nghiên cứu căa cá nhân tôi, đưÿc thực hiện trên cơ sá nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu kh¿o sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn tận tình căa TS. Công trình nghiên cứu căa tôi không sao chép căa bÁt kỳ cá nhân hay tổ chức nào. Các số liệu sử dāng trong luận vn là số liệu do b¿n thân tôi thực hiện điều tra và tổng kết, chưa công bố t¿i bÁt kỳ mát tài liệu nào.
Việc phân tích cũng như đánh giá về thực tr¿ng và các gi¿i pháp đề xuÁt đều dựa trên tình hình thực tế t¿i các DN nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nái. Mát lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực căa lßi cam kết trên. Hà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2022 Hãc viên NguyÅn Thá Thu HiÁn ii LàI CÀM ¡N Tôi xin chân thành c¿m ơn các Thầy, Cô giáo t¿i Khoa Sau đ¿i học, Trưßng Đ¿i học Lao đáng - Xã hái đã d¿y dß tôi, cung cÁp cho tôi những kiến thức trong suốt quá trình học tập để tôi có thể hoàn thành luận vn này. Đặc biệt, Tôi xin bày tỏ lßi c¿m ơn sâu sắc tới TS.
Trần Thị Lác ngưßi đã hết sức tận tình chỉ b¿o, hướng dẫn và định hướng cho tôi chọn đề tài nghiên cứu, cơ sá lý luận cũng như kh¿o sát thực tế trong quá trình thực hiện nghiên cứu luận vn này. Tôi cũng xin đưÿc gửi lßi c¿m ơn tới các Cô/Chú, Anh/Chị/Em t¿i các DN nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nái đã cung cÁp cho tôi những tài liệu, thông tin, t¿o điều kiện cho tôi nghiên cứu, tham kh¿o các tài liệu phāc vā cho b¿n luận vn cũng như đã giúp đỡ và dành thßi gian tr¿ lßi phỏng vÁn, kh¿o sát để tôi thu thập số liệu cung cÁp cho việc phân tích luận vn này. Cuối cùng Tôi xin gửi lßi c¿m ơn tới gia đình, b¿n bè đã luôn quan tâm, đáng viên giúp đỡ để Tôi hoàn thành tốt luận vn này. Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2022 Hãc viên NguyÅn Thá Thu HiÁn iii MĀC LĀC LàI CAM ĐOAN.
III DANH MĀC CÁC KÝ HIÆU, CÁC CH VI T TÂT. VII DANH MĀC CÁC BÀNG .VIII DANH MĀC BIÂU Đè .VIII LàI Mâ ĐÄU. Lý do chọn đề tài. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Māc đích và nhiệm vā nghiên cứu. Đối tưÿng và ph¿m vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ph°¡ng pháp thu thập tài liệu.
Ph°¡ng pháp điều tra bằng bảng hỏi. Error! Bookmark not defined. Ph°¡ng pháp thống kê. Ph°¡ng pháp phân tích và tổng hợp.
Những đóng góp mới căa luận vn. 9 CH£¡NG 1: C¡ Sâ LÝ LUÀN VÀ NNG LĀC QUÀN LÝ. 11 CĂA GIÁM ĐæC DOANH NGHIÆP NHä VÀ VĆA. Mát số khái niệm có liên quan tới vÁn đề nghiên cứu.
Một số khái niệm. Các đặc tr°ng c¡ bản cÿa Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 16 1. Vai trò cÿa giám đốc doanh nghiệp. Các yếu tố cÁu thành nng lực qu¿n lý căa giám đốc Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Kiến thāc quản lý cÿa giám đốc Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kỹ năng quản lý cÿa giám đốc Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Phẩm chất và thái độ cÿa giám đốc DNNVV. Các yếu tố ¿nh hưáng đến nng lực qu¿n lý căa giám đốc Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Yếu tố thuộc về bản thân giám đốc DN. Yếu tố bên trong DN. Yếu tố bên ngoài DN. Đào t¿o cán bá qu¿n lý doanh nghiệp nhỏ và vừa á mát số nước và kinh nghiệm với Việt Nam.
Kinh nghiệm đào tạo cán bộ quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số n°ớc trên thế giới. Bài học kinh nghiệm có thể vận dụng ở Việt Nam. 31 CH£¡NG 2: THĀC TR¾NG NNG LĀC QUÀN LÝ CĂA GIÁM ĐæC DOANH NGHIÆP NHä VÀ VĆA TRÊN ĐàA BÀN THÀNH PHæ HÀ NàI. Khái quát chung về Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nái.
Đặc điểm căa các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nái. Quy mô Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội. Các đặc tr°ng cÿa Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội. Tình hình nng lực qu¿n lý căa giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nái 46 2.1 Thực trạng kiến thāc cÿa giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội .2 Thực trạng kỹ năng cÿa giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội.
Thực trạng thái độ/phẩm chất cÿa giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội. Các yếu ¿nh hưáng tới nng lực qu¿n lý căa giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nái. Yếu tố thuộc về bản thân giám đốc DN. Yếu tố bên trong DN.
Yếu tố bên ngoài DN. Đánh giá chung về nng lực qu¿n lý căa giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nái. Những hạn chế còn tồn tại. Nguyên nhân cÿa những tồn tại, yếu kém.
73 CH£¡NG 3: MàT Sæ GIÀI PHÁP C¡ BÀN NHẰM NÂNG CAO NNG LĀC QUÀN LÝ CĂA GIÁM ĐæC DN NHä VÀ VĆA TRÊN ĐàA BÀN THÀNH PHæ HÀ NàI. Định hướng phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nái. Gi¿i pháp nâng cao nng lực qu¿n lý căa giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nái. Giải pháp đối với bản thân các giám đốc DNNVV.
Giải pháp đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Giải pháp đối với các c¡ sở đào tạo đội ngũ giám đốc Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đề xuÁt hoàn thiện hệ thống pháp lý căa nhà nước về yêu cầu và hß trÿ nâng cao nng lực qu¿n lý căa các giám đốc DNNVV. 96 DANH MĀC TÀI LIÆU THAM KHÀO.
99 vii DANH MĀC CÁC KÝ HIÆU, CÁC CH VI T TÂT STT Ký hiÇu Nguyên ngh*a 1. DN Doanh nghiệp 2. DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa 3. NLQL Nng lực qu¿n lý viii DANH MĀC CÁC BÀNG ix B¿ng 2.1: Thống kê số lưÿng Doanh nghiệp nhỏ và vừa ho¿t đáng s¿n xuÁt kinh doanh đến thßi điểm 31/12/2020 trên địa bàn Hà Nái 37 B¿ng 2.
Thống kê quy mô, lĩnh vực ho¿t đáng s¿n xuÁt kinh doanh căa các DNNVV trên địa bàn Hà Nái giai đo¿n 2017 – 2020. Thống kê quy mô lao đáng căa các DNNVV trên địa bàn Hà Nái 41 B¿ng 2. Thống kê chÁt lưÿng lao đáng làm việc trong DNNVV trên địa bàn Hà Nái, nm 2020. Mát số chỉ tiêu cơ b¿n căa Doanh nghiệp nhỏ và vừa phân theo tiêu chí lao đáng đến thßi điểm 31/12/2020.
Tổng hÿp kết qu¿ tự đánh giá mức đá kiến thức qu¿n lý căa giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nái. Kiến thức cần thiết cho CEO doanh nghiệp nhỏ Việt Nam (ĐVT:%). Thống kê trình đá chuyên môn căa giám đốc DNNVV theo mẫu điều tra. Thống kê tình hình số DNNVV có xây dựng khung nng lực về kiến thức .10: Tổng hÿp kết qu¿ đánh giá thực tr¿ng kỹ nng qu¿n lý căa giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nái.
Thống kê đá tuổi căa giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nái. Kỹ nng cần thiết cho CEO căa DNNVV Việt Nam. Thống kê tình hình số DNNVV có xây dựng khung nng lực về kỹ nng. Thống kê tình hình số DNNVV có xây dựng khung nng lực về thái đá/phẩm chÁt căa giám đốc DNNVV.
Thống kê quỹ thßi gian dành cho ho¿t đáng qu¿n lý căa giám đốc DNVV (ĐVT: %). Đề xuÁt xây dựng khung nng lực giám đốc DNNVV. 86 xi DANH MĀC BIÂU Đè Biểu 2. Thống kê đá tuổi căa lực lưÿng lao đáng hiện đang làm việc t¿i các DNNVV trên địa bàn Hà Nái, 2019.
Lý do chãn đÁ tài Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế như hiện nay, á các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hái căa quốc gia. Đối với nước ta, DNNVV là đối tưÿng trung tâm trong quá trình phát triển. Với lÿi thế về vốn đầu tư ít và nguồn lao đáng dồi dào, trong những nm qua, DNNVV phát triển ngày càng nhanh và chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng số doanh nghiệp, tính đến tháng 9/2020, các DNNVV chiếm gần 97% tổng số công ty đang ho¿t đáng á Việt Nam và phân bố á hầu hết các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân. DNNVV cung cÁp cho thị trưßng nhiều mặt hàng phong phú, đa d¿ng á tÁt c¿ các lĩnh vực căa nền kinh tế, t¿o ra nhiều sự lựa chọn, đáp ứng đưÿc mọi nhu cầu căa ngưßi tiêu dùng, từ đó thúc đẩy sức tiêu thā căa nền kinh tế.
Vì ho¿t đáng đa ngành nghề, sử dāng lao đáng á nhiều trình đá nên DNNVV đ¿m b¿o cơ hái việc làm cho hàng triệu lao đáng á nhiều cùng miền khác nhau. Tính đến 31/12/2020, trên địa bàn Hà Nái có 155940 doanh nghiệp (DN) đang ho¿t đáng, trong đó DN nhỏ chiếm tỷ lệ trên 90%. Hàng nm, các DNNVV căa Hà Nái đóng góp kho¿ng 40% GDP căa toàn thành phố, náp ngân sách nhà nước kho¿ng 30% và gi¿i quyết việc làm cho hơn 2 triệu lao đáng. DNNVV đã góp phần quan trọng trong thúc đẩy chuyển dịch m¿nh cơ cÁu kinh tế, nâng cao chÁt lưÿng cuác sống căa ngưßi dân góp phần thu hẹp kho¿ng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn, đồng thßi thúc đẩy các ngành thương m¿i dịch vā, tiểu thương phát triển.
Có thể nói DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nái có những đóng góp không thể phă nhận cho nền kinh tế căa thành phố và c¿ nước. 2 Tuy vậy, trước tác đáng căa quá trình hái nhập kinh tế quốc tế và tác đáng căa đ¿i dịch Covid-19 thì các DN nói chung và DNNVV nói riêng đang đứng trước những thách thức vô cùng to lớn, theo số liệu kh¿o sát từ Tổng cāc thống kê, từ nm 2019 tới nay, Hà Nái có trên 2000 DNNVV gi¿i thể, hơn 8000 DN ph¿i t¿m ngừng ho¿t đáng. Cuác cách m¿ng công nghiệp 4.0 đang diễn ra trên quy mô toàn cầu và tác đáng không nhỏ tới các DNNVV nói chung và căa Hà Nái nói riêng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thu Hiền (2022). Năng lực quản lý giám đốc DNNVV tại Hà Nội: Thực trạng & giải pháp [Luận án tiến sĩ, trường đại học Lao động - Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/nang-luc-quan-ly-giam-doc-dnnvv-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Năng lực quản lý giám đốc DNNVV tại Hà Nội: Thực trạng & giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích năng lực quản lý của giám đốc DNNVV tại Hà Nội. Đánh giá thực trạng, đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành, phát triển bền vững.
Luận án "Năng lực quản lý giám đốc DNNVV tại Hà Nội: Thực trạng & giải pháp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học Lao động - Xã hội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Năng lực quản lý giám đốc DNNVV tại Hà Nội: Thực trạng & giải pháp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Năng lực quản lý giám đốc DNNVV tại Hà Nội: Thực trạng & giải pháp" thuộc chuyên ngành Quản trị nhân lực. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Năng lực quản lý giám đốc DNNVV tại Hà Nội: Thực trạng & giải pháp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Năng lực quản lý giám đốc DNNVV tại Hà Nội: Thực trạng & giải pháp" có 113 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Năng lực quản lý giám đốc DNNVV tại Hà Nội: Thực trạng & giải pháp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.