Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò là động lực cốt lõi của nền kinh tế Việt Nam, chiếm gần 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước tính đến cuối năm 2020. Tại trung tâm kinh tế phía Bắc, thành phố Hà Nội ghi nhận 155.940 doanh nghiệp đang hoạt động tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, chiếm 21,6% tổng số doanh nghiệp toàn quốc. Trong đó, khối doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tới 92,2%, hàng năm đóng góp khoảng 40% tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), nộp khoảng 30% ngân sách thành phố và giải quyết việc làm cho hơn 2 triệu người lao động Thủ đô.

Tuy nhiên, trước tác động kép từ đại dịch Covid-19 và làn sóng chuyển đổi số toàn cầu, các doanh nghiệp đang đối mặt với những thách thức chưa từng có. Thống kê giai đoạn 2019-2020 cho thấy Hà Nội có hơn 2.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa giải thể và trên 8.000 đơn vị phải tạm ngừng hoạt động. Nguyên nhân then chốt nằm ở những khoảng trống lớn trong năng lực quản lý của đội ngũ giám đốc điều hành, khi chỉ khoảng 20% đến 30% doanh nghiệp thực sự hiểu rõ và sẵn sàng tham gia các hiệp định thương mại tự do như CPTPP hay APEC.

Xuất phát từ đòi hỏi cấp thiết đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị nhân lực tập trung nghiên cứu đề tài Năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Đề tài hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng năng lực giai đoạn 2018-2020 và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo đến năm 2025. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần giúp các doanh nghiệp nâng cao từ 15% đến 20% hiệu quả vận hành và tối ưu hóa năng suất cho hơn 2 triệu lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý luận của luận văn được xây dựng vững chắc trên nền tảng mô hình cấu trúc năng lực ASK, tích hợp ba trụ cột cơ bản: Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skills) và Thái độ hay Phẩm chất cá nhân (Attitude). Năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa được cụ thể hóa thành 26 tiêu chí thành phần. Trụ cột Kiến thức gồm 6 tiêu chí cốt lõi: quản lý chiến lược, quản lý sản xuất tác nghiệp, quản trị tài chính, quản trị nhân sự, quản lý công nghệ và quản trị marketing. Trụ cột Kỹ năng gồm 10 chỉ báo: giải quyết vấn đề, sử dụng quyền lực và gây ảnh hưởng, tạo động lực, giao tiếp đàm phán, xử lý xung đột, quản trị sự căng thẳng, ủy quyền, tin học, ngoại ngữ và kiểm soát. Trụ cột Phẩm chất gồm 6 tiêu chuẩn: khát vọng kinh doanh, sáng tạo linh hoạt, tự tin quyết đoán, đạo đức nghề nghiệp, khả năng chịu áp lực và tinh thần hợp tác.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng thuyết vai trò quản trị của Henry Mintzberg công bố năm 1973 với 3 nhóm vai trò: quan hệ con người, xử lý thông tin và ra quyết định phân bổ nguồn lực. Quy trình quản trị được đối chiếu qua 4 chức năng kinh điển: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát. Hệ thống khái niệm được chuẩn hóa theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 và tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP với giới hạn quy mô dưới 100 đến 200 lao động và tổng doanh thu không quá 100 tỷ đến 300 tỷ đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm bảo đảm độ tin cậy khoa học cao. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2021 qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc. Tác giả tiến hành chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại 100 doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc ba lĩnh vực dịch vụ, công nghiệp xây dựng và nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Mẫu khảo sát gồm hai nhóm đối tượng: nhóm Giám đốc doanh nghiệp phát ra 120 phiếu, thu về 113 phiếu và đạt 100 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 83,3%); nhóm Cán bộ quản lý phát ra 220 phiếu, thu về 216 phiếu và đạt 200 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 90,9%).

Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp toàn diện giai đoạn 2018-2020 từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê thành phố Hà Nội và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Việc lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chỉ số giúp lượng hóa chính xác các tiêu chí năng lực vốn mang tính định tính. Tiến trình nghiên cứu được triển khai đồng bộ từ năm 2018 đến thời điểm nghiệm thu vào tháng 01 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng tại 100 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội đã chỉ ra bốn phát hiện cốt lõi về thực trạng năng lực quản lý của đội ngũ giám đốc:

Thứ nhất, trình độ học vấn chung tương đối cao nhưng thiếu hụt kiến thức quản trị chuyên sâu. Có trên 80% giám đốc sở hữu trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên, song chỉ khoảng 25% từng trải qua các khóa đào tạo bài bản về quản trị kinh doanh và pháp luật kinh tế. Điểm đánh giá về kiến thức quản lý chiến lược và quản trị công nghệ ghi nhận mức thấp nhất, chỉ đạt bình quân dưới 3,0 trên thang điểm 5.

Thứ hai, kỹ năng tác nghiệp lấn át tư duy chiến lược dài hạn. Quỹ thời gian làm việc thực tế cho thấy giám đốc dành tới 68% thời lượng hàng tuần để trực tiếp xử lý các sự vụ phát sinh hàng ngày và chỉ dành khoảng 32% thời gian cho công tác hoạch định. Kỹ năng ủy quyền còn rất hạn chế khi chỉ 35% doanh nghiệp thực hiện phân quyền rõ ràng. Đáng chú ý, chỉ có 28% cán bộ đánh giá giám đốc thành thạo ngoại ngữ và tin học ứng dụng, dẫn đến việc hơn 70% doanh nghiệp lúng túng trước các cơ hội hội nhập quốc tế.

Thứ ba, phẩm chất cá nhân có khát vọng lớn nhưng văn hóa quản trị chưa hoàn thiện. Tỷ lệ giám đốc thể hiện đam mê kinh doanh và khả năng chịu áp lực cao đạt trên 86%. Dù vậy, phương thức quản lý vẫn mang đậm tính gia đình trị, với hơn 75% doanh nghiệp chưa chú trọng xây dựng chuẩn mực văn hóa doanh nghiệp.

Thứ tư, thiếu vắng hệ thống tiêu chuẩn năng lực chức danh. Có tới 78% doanh nghiệp được khảo sát chưa từng xây dựng khung năng lực chuẩn cho vị trí giám đốc, khiến việc tự đào tạo diễn ra tự phát và thiếu tính chiến lược.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ bối cảnh hình thành của đa số doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội, phần lớn đi lên từ kinh tế hộ gia đình hoặc khởi nghiệp tự phát. Chủ sở hữu thường kiêm nhiệm luôn vai trò giám đốc điều hành, quản đốc xưởng và phụ trách kỹ thuật. Áp lực quay vòng vốn ngắn hạn buộc các nhà quản lý tập trung tối đa vào lợi nhuận trước mắt mà xem nhẹ việc nâng cao năng lực cốt lõi.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công bố của Đỗ Anh Đức năm 2015 và Phùng Xuân Nhạ năm 2012, khẳng định lãnh đạo doanh nghiệp tư nhân Việt Nam rất quyết đoán, linh hoạt nhưng năng lực dự báo và quản trị hệ thống còn nhiều khiếm khuyết. Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa qua biểu đồ cơ cấu quỹ thời gian (68% tác nghiệp đối chiếu 32% chiến lược) cùng bảng ma trận 26 chỉ số ASK. Kết quả phân tích khẳng định mối tương quan thuận giữa năng lực điều hành của giám đốc với chỉ số tăng trưởng doanh thu từ 10% đến 15% mỗi năm của doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các rào cản năng lực, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

Thứ nhất, nâng cao ý thức tự hoàn thiện và chuẩn hóa năng lực cá nhân do bản thân các Giám đốc doanh nghiệp trực tiếp thực hiện. Mỗi giám đốc cần xây dựng kế hoạch học tập liên tục, cam kết dành tối thiểu 50 giờ mỗi năm tham gia các chương trình đào tạo về quản trị chiến lược, tài chính và công nghệ số. Chủ động đẩy mạnh ủy quyền nhằm giảm tỷ trọng thời gian xử lý sự vụ từ 68% xuống dưới 40% trong lộ trình 2022-2024.

Thứ hai, thiết lập khung năng lực chuẩn hóa và xây dựng văn hóa doanh nghiệp do Ban lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ trì. Tiến hành ban hành bộ tiêu chuẩn năng lực chức danh dựa trên mô hình ASK cho 100% vị trí quản lý then chốt trước năm 2025. Phân định rõ ràng giữa quyền sở hữu tài sản và quyền điều hành tác nghiệp nhằm nâng cao 15% đến 20% năng suất lao động.

Thứ ba, đổi mới chương trình đào tạo quản trị thực chiến do các Trường đại học, viện nghiên cứu và tổ chức đào tạo triển khai. Ứng dụng mô hình đào tạo tại chỗ kết hợp nghiên cứu tình huống thực tế của Nhật Bản và Mỹ, cam kết trên 70% thời lượng khóa học dành cho thực hành giải quyết tình huống quản trị giai đoạn 2022-2025.

Thứ tư, hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các cơ quan quản lý nhà nước phụ trách. Thực thi đồng bộ các chính sách trợ cấp từ 30% đến 50% chi phí đào tạo giám đốc theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP. Thành lập Quỹ phát triển kỹ năng theo kinh nghiệm của Singapore, phấn đấu đạt mục tiêu trên 30% giám đốc doanh nghiệp Thủ đô đạt chuẩn quản trị hiện đại vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và định hướng ứng dụng sâu sắc cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

Một là, Giám đốc và Chủ sở hữu doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tài liệu cung cấp bộ công cụ 26 tiêu chí đánh giá năng lực ASK, giúp nhà quản trị tự soi chiếu, tái cơ cấu 68% quỹ thời gian làm việc và tối ưu hóa hiệu quả điều hành doanh nghiệp.

Hai là, Giám đốc Nhân sự và chuyên viên tuyển dụng, đào tạo: Luận văn là cơ sở tham chiếu chuẩn mực để xây dựng từ điển năng lực, thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá KPI và hoạch định lộ trình đào tạo kế thừa cho hơn 150.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Thủ đô.

Ba là, Giảng viên, Nhà nghiên cứu và Học viên cao học chuyên ngành Quản trị nhân lực: Cung cấp nguồn học liệu quý giá về phương pháp luận nghiên cứu, kỹ thuật điều tra chọn mẫu 100 doanh nghiệp cùng hệ thống dữ liệu thống kê giai đoạn 2018-2020.

Bốn là, Cơ quan hoạch định chính sách và Hiệp hội doanh nghiệp: Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực để Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội xây dựng các gói hỗ trợ đào tạo 30% đến 50% kinh phí sát với nhu cầu thực tế của cộng đồng doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn sử dụng khung lý thuyết nào làm trọng tâm đánh giá năng lực giám đốc? Nghiên cứu ứng dụng mô hình ASK chuẩn hóa gồm 3 trụ cột: Kiến thức (6 tiêu chí), Kỹ năng (10 chỉ báo) và Thái độ, phẩm chất (6 tiêu chuẩn). Kết hợp cùng thuyết vai trò quản trị của Mintzberg và 4 chức năng quản lý, mô hình giúp lượng hóa chính xác năng lực điều hành của 100 giám đốc khảo sát.

  2. Điểm nghẽn lớn nhất trong năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp tại Hà Nội là gì? Hạn chế lớn nhất là việc giám đốc sa đà vào công việc sự vụ hằng ngày, chiếm tới 68% quỹ thời gian do thiếu kỹ năng ủy quyền. Ngoài ra, chỉ 28% cán bộ đánh giá giám đốc thành thạo ngoại ngữ và tin học, khiến hơn 70% doanh nghiệp gặp khó khăn khi tiếp cận các hiệp định thương mại tự do.

  3. Cỡ mẫu điều tra thực địa của đề tài có bảo đảm tính đại diện không? Đề tài thực hiện khảo sát 100 giám đốc và 200 cán bộ quản lý tại 100 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội. Tỷ lệ phiếu trả lời hợp lệ đạt mức cao từ 83,3% đến 90,9%, bao quát đầy đủ cả 3 lĩnh vực dịch vụ, công nghiệp xây dựng và nông nghiệp trong giai đoạn 2018-2021.

  4. Luận văn đề xuất giải pháp then chốt nào cho bản thân các giám đốc điều hành? Giải pháp đột phá là giám đốc cần thay đổi tư duy quản trị, thực hiện phân quyền triệt để để giảm thời gian xử lý sự vụ xuống dưới 40%. Đồng thời, mỗi giám đốc cần duy trì tối thiểu 50 giờ tự học mỗi năm về chiến lược và công nghệ số nhằm gia tăng 15% đến 20% hiệu suất doanh nghiệp.

  5. Cơ quan quản lý nhà nước có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn như thế nào? Các cơ quan quản lý có thể sử dụng dữ liệu thực trạng để triển khai các chương trình trợ cấp 30% đến 50% chi phí đào tạo theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất thành lập Quỹ phát triển kỹ năng nhằm chuẩn hóa năng lực cho cộng đồng hơn 155.000 doanh nghiệp Hà Nội đến năm 2025.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua mô hình chuẩn ASK với 26 tiêu chí đánh giá khoa học.
  • Phản ánh chân thực thực trạng quản trị tại 155.940 doanh nghiệp Hà Nội, chỉ ra điểm nghẽn khi giám đốc dành tới 68% thời gian cho tác nghiệp và chỉ 28% thành thạo kỹ năng số.
  • Khẳng định vai trò then chốt của năng lực điều hành đối với mục tiêu duy trì 40% đóng góp GRDP và tạo việc làm cho hơn 2 triệu người lao động Thủ đô.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi với lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2022 đến năm 2025 cho từng chủ thể liên quan.
  • Kêu gọi hành động: Các giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa cần chủ động tái cấu trúc tư duy lãnh đạo, tăng cường ứng dụng công nghệ và chuẩn hóa năng lực quản trị để tự tin bứt phá trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu.