Luận án tiến sỹ nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của doa
Tài liệu: Luận án tiến sỹ nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số thành phố lớn tại việt nam. Tải miễn phí
năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
218
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ
- Số trang:
- 218 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thương mại
- Chuyên ngành:
- năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ
- Tác giả:
- Dương Thị Thúy Nương
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ
Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ là khả năng của doanh nghiệp trong việc cung cấp dịch vụ bán lẻ cho khách hàng. Dịch vụ bán lẻ là các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng. Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trường bán lẻ Việt Nam.
1.1. Khái niệm về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ
Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ là tập hợp các nguồn lực và khả năng của doanh nghiệp trong việc cung cấp dịch vụ bán lẻ cho khách hàng. Các nguồn lực bao gồm nhân lực, tài chính, công nghệ, hệ thống phân phối,...
1.2. Vai trò của năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ
Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trường bán lẻ, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế.
II. Cơ sở lý thuyết về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc
Cơ sở lý thuyết về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc bao gồm các khái niệm, mô hình và lý thuyết liên quan đến năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV.
2.1. Khái niệm về dịch vụ bán lẻ hàng may mặc
Dịch vụ bán lẻ hàng may mặc là các hoạt động cung cấp hàng may mặc trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
2.2. Mô hình năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc
Mô hình năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc bao gồm các thành phần như nguồn lực, khả năng, quy trình và hệ thống phân phối.
III. Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV
Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam cho thấy những hạn chế và thách thức trong việc cung cấp dịch vụ bán lẻ hàng may mặc.
3.1. Thực trạng nguồn lực của DNNVV
DNNVV có nguồn lực hạn chế, bao gồm nhân lực, tài chính, công nghệ và hệ thống phân phối.
3.2. Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc
Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV còn hạn chế, bao gồm khả năng cung cấp hàng hóa, dịch vụ và chất lượng dịch vụ.
IV. Giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc
Giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV bao gồm việc nâng cao nguồn lực, khả năng và quy trình cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc.
4.1. Nâng cao nguồn lực của DNNVV
DNNVV cần nâng cao nguồn lực, bao gồm nhân lực, tài chính, công nghệ và hệ thống phân phối.
4.2. Nâng cao khả năng cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc
DNNVV cần nâng cao khả năng cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc, bao gồm khả năng cung cấp hàng hóa, dịch vụ và chất lượng dịch vụ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (218 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Thị trường bán lẻ may mặc Việt Nam trong kỷ nguyên mở cửa và cách mạng công nghiệp 4.0 chứng kiến sự chuyển dịch mang tính cấu trúc sâu sắc. Kể từ khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2006, thị trường bán lẻ nội địa đã chứng kiến sự bùng nổ mạnh mẽ, vươn lên vị trí thứ 9 toàn cầu theo Chỉ số Phát triển Bán lẻ Toàn cầu (GRDI) năm 2019 do A.T. Kearney công bố. Với quy mô dân số vượt mốc 97 triệu người (Tổng cục Thống kê, 2019), trong đó 57% dân số dưới 25 tuổi và 78% dưới 39 tuổi (TNS, 2018), tốc độ tăng trưởng ngành bán lẻ duy trì ở mức ấn tượng 23%/năm. Trong bức tranh kinh tế đó, khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tới 98,1% tổng số doanh nghiệp (trong đó 74,4% là siêu nhỏ, 22% doanh nghiệp nhỏ và 1,6% doanh nghiệp vừa), đóng vai trò xương sống khi tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm, sử dụng 51% lực lượng lao động xã hội và đóng góp trên 40% GDP (Hiệp hội DNNVV, 2018). Riêng lĩnh vực may mặc đã thu hút hơn 2,5 triệu lao động với trên 80% là lao động nữ. Tuy nhiên, trước làn sóng xâm nhập của các thương hiệu thời trang quốc tế và mô hình thời trang nhanh (Fast Fashion), các DNNVV bán lẻ hàng may mặc nội địa đang đối mặt với nguy cơ suy giảm thị phần nghiêm trọng do hạn chế về quy mô vốn, công nghệ và tư duy quản trị dịch vụ.
Khoảng trống nghiên cứu then chốt (Research Gap) xuất phát từ việc các công trình học thuật trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề dưới góc độ năng lực cạnh tranh vĩ mô (Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế), hệ thống chuỗi siêu thị và trung tâm thương mại lớn (Nguyễn Thanh Hải, 2011; Phạm Huy Giang, 2011), hoặc chất lượng dịch vụ trực tuyến thuần túy (Yonghai Hou, 2005). Các nghiên cứu quốc tế như Shockley và Ted Jefferson (2009) chỉ tập trung vào chiến lược phân phối cửa hàng lớn mà bỏ qua tính đặc thù của DNNVV tại các thị trường mới nổi. Hoàn toàn thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, tích hợp mô hình lý luận và thực nghiệm để đo lường, đánh giá và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ (NLCƯDV) bán lẻ hàng may mặc của khối DNNVV tại các đô thị hạt nhân.
Luận án của nghiên cứu sinh Dương Thị Thúy Nương (2020) tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lục Thị Thu Hường và PGS.TS. Lê Trịnh Minh Châu, đã giải quyết khoảng trống này thông qua việc trả lời ba câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- RQ1: Khung lý luận nào giải thích toàn diện cấu trúc và cơ chế vận hành NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc của DNNVV?
- RQ2: Thực trạng NLCƯDV của các DNNVV bán lẻ hàng may mặc tại các đô thị lớn của Việt Nam đang bộc lộ những điểm nghẽn và rào cản nội tại nào dưới góc nhìn đa chiều từ doanh nghiệp và khách hàng?
- RQ3: Những giải pháp chiến lược và mô hình quản trị tác nghiệp nào giúp nâng cao bền vững NLCƯDV của DNNVV bán lẻ may mặc đến năm 2025, tầm nhìn 2030?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được thiết lập chặt chẽ:
- H1: Gói dịch vụ bán lẻ 5 thành phần (Hàng hóa, Phương tiện hỗ trợ, Thông tin, Dịch vụ hiện, Dịch vụ ẩn) có tác động tích cực cùng chiều đến Sự hài lòng của khách hàng ($p < 0,05$).
- H2: Yếu tố "Hàng hóa" giữ vai trò chi phối mạnh nhất đến quyết định lựa chọn điểm bán của người tiêu dùng may mặc đô thị.
- H3: "Phương tiện hỗ trợ" và "Dịch vụ hiện" tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa loại hình cửa hàng chuyên doanh của DNNVV so với siêu thị và chợ truyền thống.
- H4: Năng lực quản trị tác nghiệp nội bộ của nhà quản lý DNNVV quyết định trực tiếp đến hiệu quả cung ứng gói dịch vụ ra thị trường.
Khung lý thuyết của công trình được xây dựng trên sự tích hợp của Lý thuyết Dựa trên Nguồn lực (Resource-Based View - RBV) của Barney (1991), Quản trị dựa trên Năng lực của Sanchez và Heene (1996), Mô hình Servuction (Eiglier & Langeard, 1987; Eiglier, 1995), Chuỗi Lợi nhuận Dịch vụ (Service-Profit Chain) của Heskett và cộng sự (1997), cùng Mô hình Hệ thống mở và Gói dịch vụ của Fitzsimmons và Fitzsimmons (2011). Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại 3 thành phố lớn gồm Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, khảo sát 349 khách hàng hợp lệ (Mẫu A1) và 76 doanh nghiệp bán lẻ (Mẫu A2), kết hợp phân tích tình huống chuyên sâu tại 2 doanh nghiệp điển hình là Công ty Cổ phần Thời trang H&H Luxury và Công ty TNHH Tân Phạm Gia trong giai đoạn 2013–2018, định hướng đến 2030.
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu về dịch vụ và năng lực cung ứng dịch vụ trên thế giới hình thành ba dòng chảy học thuật chủ lưu:
- Dòng nghiên cứu về đổi mới dịch vụ và giá trị doanh nghiệp: Thomas Dotzel (2009) trong công trình "Essays on service innovation" sử dụng dữ liệu từ ACSI, Compustat và LexisNexis chỉ ra rằng tốc độ đổi mới dịch vụ tác động trực tiếp đến giá trị doanh nghiệp và sự hài lòng của khách hàng, trong đó nguồn lực tài chính đóng vai trò điều tiết then chốt. Ngược lại, Lovelock và Wirtz (2011) tập trung vào phổ biểu hiện của sản phẩm vật chất và dịch vụ thuần túy, định vị dịch vụ bán lẻ là sản phẩm hỗn hợp phức tạp.
- Dòng nghiên cứu về thiết kế hệ thống tác nghiệp và chuỗi bán lẻ: Shockley và Ted Jefferson (2009) khẳng định thông tin phản hồi từ khách hàng là động lực định hình cấu trúc phân phối cửa hàng bán lẻ. Grove (2001) khi phân tích chuỗi bán lẻ thế kỷ 21 (Wal-Mart, Target, Kroger) chứng minh công nghệ, tiếp thị và hệ thống quản trị tồn kho là trụ cột duy trì lòng trung thành. Trong lĩnh vực thời trang, Todd Michael Stodnick (2005) áp dụng quan điểm chuỗi lợi nhuận dịch vụ để chứng minh môi trường làm việc nội bộ quyết định mức độ hài lòng của nhân viên tiếp xúc, từ đó thúc đẩy chất lượng dịch vụ cảm nhận của khách hàng. Yonghai Hou (2005) xây dựng thang đo chất lượng dịch vụ bán lẻ may mặc trực tuyến dựa trên niềm tin và sự hài lòng.
- Dòng nghiên cứu về quản trị chiến lược DNNVV: Meghana Ayyagari, Asli Demirgüç-Kunt và Thorsten Beck (2003) thuộc World Bank đã chuẩn hóa định nghĩa DNNVV toàn cầu và chứng minh vai trò tạo việc làm của khu vực này tại các nền kinh tế đang phát triển. Farrhad Analoui và Azhdar Karami (2003) cùng Javed Jasra và cộng sự (2011) nhấn mạnh các mô hình quản trị chiến lược và năng lực tiếp cận tài chính quyết định sự sinh tồn của DNNVV tại các thị trường mới nổi.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Mai Thanh Lan (2012) về dịch vụ tư vấn quản lý, Phùng Thị Quỳnh Trang (2017) về marketing may mặc vùng đồng bằng Bắc Bộ, Đặng Thị Kim Thoa (2017) về hành vi mua hàng nội địa, hay Nguyễn Trung Hiếu (2014) tại Hải Phòng đã tiếp cận nhiều khía cạnh của năng lực cạnh tranh nhưng chưa xây dựng được mô hình định lượng đánh giá NLCƯDV gắn với đặc thù phân phối thời trang của DNNVV.
Cuộc tranh luận học thuật nổi bật nằm ở mâu thuẫn giữa hai trường phái: Trường phái truyền thống (dẫn dắt bởi quan điểm sản phẩm vật chất và giá cả) cho rằng trong ngành may mặc, kiểu dáng, chất liệu và giá là yếu tố sống còn; trong khi trường phái hiện đại (Shim & Kotsiopoulos, 1992; Fitzsimmons & Fitzsimmons, 2011) khẳng định giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh bền vững nằm ở trải nghiệm tổng thể của "Gói dịch vụ". Luận án định vị chính xác tại điểm giao thoa này: kế thừa mô hình Gói dịch vụ của Fitzsimmons và Fitzsimmons (2011) và thang đo chất lượng dịch vụ bán lẻ RSQS của Dabholkar và cộng sự (1996) để tái cấu trúc NLCƯDV cho DNNVV bán lẻ hàng may mặc trong bối cảnh các đô thị chuyển đổi số.
So sánh với hai nghiên cứu quốc tế điển hình:
- So với Shockley & Ted Jefferson (2009): Công trình của Shockley tập trung vào mạng lưới chuỗi đại siêu thị tại các nước phát triển với nguồn lực dồi dào, trong khi luận án giải quyết bài toán tối ưu hóa nguồn lực giới hạn của các cửa hàng chuyên doanh may mặc quy mô nhỏ và vừa tại nền kinh tế chuyển đổi.
- So với Todd Michael Stodnick (2005): Stodnick chỉ khảo sát chuỗi mắt xích nội bộ nhân viên - khách hàng trong các thương hiệu thời trang lớn, còn luận án mở rộng sang mô hình hệ thống mở 6 cấu phần, tích hợp cả đánh giá nội bộ của nhà quản lý và cảm nhận thực tế của người tiêu dùng tại điểm bán.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đóng góp vào hệ thống lý luận quản trị kinh doanh và marketing dịch vụ thông qua việc mở rộng các lý thuyết nền tảng:
- Mở rộng Lý thuyết Dựa trên Nguồn lực (RBV - Barney, 1991) và Quản trị Năng lực (Sanchez & Heene, 1996): Luận án đã cụ thể hóa khái niệm trừu tượng về nguồn lực vô hình (tri thức bán lẻ, văn hóa phục vụ, quan hệ khách hàng) và nguồn lực hữu hình thành 6 năng lực tác nghiệp cốt lõi của nhà bán lẻ may mặc. Theo trích dẫn từ luận án: "Đối với lĩnh vực bán lẻ hàng may mặc, NLCƯDV được định nghĩa là khả năng sáng tạo và khai thác các nguồn lực của doanh nghiệp để cung ứng giá trị, hướng tới những dịch vụ có hiệu quả tốt hơn nhằm thỏa mãn nhu cầu về dịch vụ bán lẻ của khách hàng và đạt được mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp."
- Chuyển dịch Mô hình Cung ứng Dịch vụ Servuction (Eiglier, 1995) sang Hệ thống mở: Thay vì nhìn nhận quá trình cung ứng dịch vụ là một hộp đen khép kín, luận án tích hợp quan điểm hệ thống mở của Fitzsimmons và Fitzsimmons (2011), đặt nhà quản trị tác nghiệp vào vị trí trung tâm để điều phối sự tương tác giữa khách hàng, nhân viên tiếp xúc và cơ sở vật chất.
- Phát triển định nghĩa dịch vụ bán lẻ: Vận dụng luận điểm của Gronroos (1990, trích trong Fitzsimmons & Fitzsimmons, 2011, trg 4): "Dịch vụ là một hoặc một loạt các hoạt động với tính hữu hình tương đối thấp, được thực hiện trong quá trình tương tác giữa khách hàng với nhân viên cung ứng dịch vụ và (hoặc) với hàng hoá, cơ sở vật chất của doanh nghiệp dịch vụ nhằm thỏa mãn và giải quyết các vấn đề của khách hàng." Luận án làm sáng tỏ tính chất hòa quyện giữa hàng hóa hữu hình và dịch vụ vô hình trong phân khúc thời trang đại chúng.
flowchart TD
subgraph NguonLuc [Nguồn Lực Doanh Nghiệp - Barney 1991]
HuuHinh[Nguồn lực Hữu hình: Tài chính, Vật chất, Công nghệ, Tổ chức]
VoHinh[Nguồn lực Vô hình: Tri thức, Văn hóa DN, Thương hiệu, Mối quan hệ]
end
subgraph HeThongMo [Hệ Thống Cung Ứng Dịch Vụ Mở - Fitzsimmons 2011]
QuanTri[Nhà Quản Trị Tác Nghiệp: Hoạch định & Điều phối]
NhanVien[Nhân viên tiếp xúc & Kỹ năng phục vụ]
VatChat[Cơ sở vật chất & Môi trường điểm bán]
GoiDV[Gói Dịch Vụ 5 Thành Phần: Hàng hóa, Phương tiện, Thông tin, DV Hiện, DV Ẩn]
end
subgraph DauRa [Kết Quả & Đánh Giá Đa Chiều]
DanhGiaDN[Đánh giá NLCƯDV từ Doanh nghiệp - 6 Cấu phần]
DanhGiaKH[Cảm nhận & Mức độ hài lòng của Khách hàng - RSQS]
HieuQua[Hiệu quả kinh doanh & Lợi thế cạnh tranh bền vững]
end
NguonLuc --> HeThongMo
QuanTri --> NhanVien
QuanTri --> VatChat
QuanTri --> GoiDV
HeThongMo --> DauRa
DauRa -.->|Phản hồi & Cải tiến| QuanTri
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp bốn trường phái lý thuyết: RBV (Barney), Hệ thống dịch vụ mở (Fitzsimmons & Fitzsimmons), Chuỗi dịch vụ - lợi nhuận (Heskett et al.), và Thang đo chất lượng bán lẻ RSQS (Dabholkar et al.). Sáu cấu phần năng lực cung ứng dịch vụ của DNNVV bán lẻ hàng may mặc được xác lập gồm:
- Năng lực xác lập tầm nhìn và hoạch định chiến lược bán lẻ: Khả năng định vị phân khúc khách hàng mục tiêu, dự báo xu hướng thời trang và xây dựng lợi thế khác biệt hóa.
- Năng lực nghiên cứu và nhận biết nhu cầu khách hàng: Tần suất, công cụ và nội dung thu thập dữ liệu hành vi, sở thích, kích cỡ và phản hồi của người tiêu dùng.
- Năng lực xây dựng và phát triển gói dịch vụ: Thiết kế cấu trúc 5 thành phần (Hàng hóa, Phương tiện hỗ trợ, Thông tin, Dịch vụ hiện, Dịch vụ ẩn) thích ứng với đặc thù sản phẩm may mặc.
- Năng lực quản lý quá trình cung ứng dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình đón tiếp, tư vấn, thử đồ, thanh toán, đóng gói và xử lý khiếu nại.
- Năng lực quản lý nhân sự bán hàng và cung ứng dịch vụ: Tuyển dụng, đào tạo kỹ năng tư vấn phối đồ (mix & match), trao quyền và tạo động lực cho nhân viên tiếp xúc.
- Năng lực đo lường và đánh giá kết quả NLCƯDV: Thiết lập hệ thống chỉ số KPI và Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) trong tác nghiệp bán lẻ.
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích này áp dụng tối ưu cho các DNNVV sở hữu chuỗi cửa hàng vật lý chuyên doanh hàng may mặc thời trang phục vụ thị trường đại chúng tại các đô thị đang phát triển có mật độ dân cư cao.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tuân thủ lập trường triết học thực chứng (Positivism) kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích các hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ vận động, tương tác đa chiều. Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-Methods Design) kết hợp định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Rà soát tài liệu thứ cấp, phỏng vấn thử nghiệm 30 khách hàng tại Hà Nội để hiệu chỉnh bảng hỏi, và phỏng vấn bán cấu trúc chuyên sâu lãnh đạo cấp cao của 2 doanh nghiệp bán lẻ điển hình (H&H Luxury và Tân Phạm Gia).
- Nghiên cứu định lượng: Thực hiện đồng thời hai cuộc điều tra diện rộng độc lập bằng bảng hỏi cấu trúc dành cho Khách hàng cá nhân (Mẫu A1) và Doanh nghiệp bán lẻ (Mẫu A2).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình chọn mẫu và thu thập dữ liệu được kiểm soát nghiêm ngặt:
- Mẫu A1 (Khách hàng tiêu dùng): Tổng thể mục tiêu là cư dân từ 18 đến 60 tuổi sinh sống tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, có hành vi tự quyết định mua sắm hàng may mặc tại các cửa hàng bán lẻ trong 3 tháng gần nhất. Sử dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất kết hợp giữa lấy mẫu định mức (phân bổ tương đối theo độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp) và lấy mẫu thuận tiện tại điểm bán trên các quận nội thành. Phát ra 400 phiếu, thu về 349 phiếu hợp lệ (Hà Nội: 118 phiếu, TP.HCM: 116 phiếu, Đà Nẵng: 115 phiếu).
- Mẫu A2 (Nhà quản trị doanh nghiệp): Khảo sát 76 nhà quản lý tại 76 DNNVV bán lẻ hàng may mặc trên địa bàn 3 thành phố nhằm tự đánh giá 6 khía cạnh NLCƯDV nội bộ.
- Triangulation: Đảm bảo tính đa giác hóa dữ liệu (Data Triangulation) qua việc đối chiếu giữa dữ liệu thống kê thứ cấp ngành dệt may, đánh giá chủ quan của doanh nghiệp (Mẫu A2) và cảm nhận khách quan của khách hàng (Mẫu A1), kết hợp phân tích tình huống thực tế (Case Study Triangulation).
Data và phân tích
Đặc điểm nhân khẩu học mẫu A1 ($N = 349$):
- Giới tính: Nữ giới chiếm 74,2%, Nam giới chiếm 25,8% (phản ánh sát thực tế hành vi mua sắm may mặc).
- Độ tuổi: Nhóm 26–40 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất 23,8%; nhóm 41–55 tuổi chiếm 22,9%; nhóm 18–25 tuổi chiếm 20,6%; nhóm trên 55 tuổi chiếm 32,7%.
- Nghề nghiệp: Cán bộ quản lý chiếm 29,7%; nhân viên văn phòng và dịch vụ chiếm 41,8%; học sinh/sinh viên và các đối tượng khác chiếm 28,5%.
Quy trình xử lý dữ liệu thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha): Toàn bộ các biến quan sát thuộc 5 thành phần gói dịch vụ (Hàng hóa, Phương tiện hỗ trợ, Thông tin, Dịch vụ hiện, Dịch vụ ẩn) và thang đo Sự hài lòng đều đạt hệ số $\alpha > 0,70$; hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) đều $> 0,30$, chứng minh thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ cao.
- Phân tích tương quan Pearson và Hồi quy đa biến: Xác lập hàm hồi quy tuyến tính đo lường mức độ tác động của từng thành phần gói dịch vụ đến Sự hài lòng tổng thể của người tiêu dùng đối với DNNVV bán lẻ may mặc.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Mô hình hồi quy xác thực vai trò chi phối của các yếu tố gói dịch vụ: Kết quả phân tích định lượng chứng minh 5 thành phần của Gói dịch vụ giải thích trên 62% sự biến thiên của mức độ hài lòng khách hàng ($R^2 > 0,60; p < 0,001$). Trong đó, yếu tố "Hàng hóa" ($\beta_1$) và "Phương tiện hỗ trợ" ($\beta_2$) có trọng số tác động lớn nhất, theo sau là "Dịch vụ hiện" (thái độ, kỹ năng nhân viên) và "Thông tin".
- Khoảng cách nhận thức bất đối xứng (Perceptual Gap): Tồn tại sự chênh lệch lớn giữa tự đánh giá của doanh nghiệp và cảm nhận thực tế của khách hàng. Trong khi 82,4% doanh nghiệp (Mẫu A2) khẳng định họ "thường xuyên chú trọng làm hài lòng khách hàng", thì chỉ có 41,2% khách hàng (Mẫu A1) đánh giá mức độ hài lòng ở mức "Tốt" đối với dịch vụ tư vấn và chăm sóc sau bán của các cửa hàng may mặc DNNVV.
- Sự vượt trội của mô hình Thời trang nhanh đối với hiệu suất bán lẻ: Dữ liệu thực nghiệm chỉ ra các doanh nghiệp áp dụng mô hình quay vòng mẫu nhanh đạt tỷ lệ bán hết bộ sưu tập lên tới 85% chỉ trong 2-3 tuần đầu, trong khi các cửa hàng may mặc truyền thống chỉ đạt 60%, chứng minh người tiêu dùng đô thị sẵn sàng chi trả cho trải nghiệm sản phẩm mới hơn là độ bền thuần túy.
- Nút thắt trong nghiên cứu thị trường và đào tạo nhân sự: Khảo sát 76 DNNVV chỉ ra có tới 64,5% doanh nghiệp không có bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách; việc thu thập thông tin khách hàng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cảm tính của chủ cơ sở. Hơn 58% doanh nghiệp không tổ chức đào tạo kỹ năng bài bản định kỳ cho nhân viên bán hàng tiếp xúc.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Luận án cung cấp một khung đánh giá chuẩn hóa gồm 6 cấu phần năng lực nội bộ và thang đo 5 thành phần gói dịch vụ ngoại tại, đóng góp một mô hình lý thuyết hoàn chỉnh cho quản trị bán lẻ tại các thị trường mới nổi.
- Về mặt thực tiễn quản trị:
- Tối ưu hóa ma trận hiệu suất - tầm quan trọng (IPA) để tái phân bổ ngân sách: Ưu tiên nâng cấp phòng thử đồ, ánh sáng, gương soi và hệ thống nhận diện tại điểm bán (Phương tiện hỗ trợ).
- Chuẩn hóa quy trình đào tạo nhân viên bán hàng thành các "chuyên viên tư vấn phong cách" (Stylist) thay vì nhân viên bán hàng cơ học.
- Ứng dụng Thẻ điểm cân bằng (BSC) với 4 viễn cảnh (Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi & Phát triển) để lượng hóa NLCƯDV.
- Về mặt chính sách vĩ mô:
- Bộ Công Thương: Cần hoàn thiện quy hoạch mạng lưới bán lẻ văn minh, xây dựng các trung tâm hỗ trợ thiết kế mẫu và xúc tiến thương mại chuyên ngành thời trang.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Triển khai hiệu quả Luật Hỗ trợ DNNVV 2017, tạo cơ chế bảo lãnh tín dụng vi mô giúp DNNVV tiếp cận nguồn vốn đổi mới công nghệ quản lý kho (SKU) và điểm bán (POS).
- Chính quyền các đô thị lớn (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng): Hỗ trợ mặt bằng kinh doanh bán lẻ tại các tuyến phố thương mại tập trung, thúc đẩy chuyển đổi số thương mại đô thị.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:
- Giới hạn về không gian địa lý: Nghiên cứu mới tập trung tại 3 đô thị loại đặc biệt và loại 1 (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng), chưa bao phủ các đô thị loại 2, loại 3 và thị trường nông thôn nơi tập vi mô của các hộ kinh doanh cá thể.
- Phương pháp chọn mẫu phi xác suất: Mẫu A1 ($N = 349$) sử dụng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện kết hợp định mức, dù đảm bảo tính đại diện cơ bản nhưng chưa đạt độ ngẫu nhiên tuyệt đối như lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên đơn.
- Đặc thù kênh phân phối: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào kênh bán lẻ qua cửa hàng truyền thống và chuyên doanh vật lý, chưa phân tích sâu mô hình bán lẻ đa kênh tích hợp (Omni-channel Retailing) và thương mại điện tử qua mạng xã hội (Social Commerce) vốn bùng nổ mạnh mẽ trong giai đoạn chuyển đổi số.
- Thiết kế nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional): Dữ liệu thu thập tại một thời điểm (2017–2018), chưa phản ánh được sự biến động hành vi tiêu dùng theo chuỗi thời gian dài hạn.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Hướng 1: Mở rộng mô hình NLCƯDV sang môi trường bán lẻ đa kênh hợp nhất (Omnichannel Service Delivery Capabilities), đánh giá tính liền mạch giữa trải nghiệm Online và Offline (O2O).
- Hướng 2: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR - Virtual Fitting Room) vào việc cá nhân hóa gói dịch vụ thời trang của DNNVV.
- Hướng 3: Nghiên cứu dọc (Longitudinal Study) theo dõi sự biến đổi của NLCƯDV trước và sau các cú sốc kinh tế vĩ mô.
- Hướng 4: Mở rộng nghiên cứu xu hướng tiêu dùng thời trang bền vững (Sustainable/Green Fashion) tác động đến cấu trúc gói dịch vụ may mặc xanh.
Tác động và ảnh hưởng
- Giá trị học thuật (Academic Impact): Công trình đặt nền móng lý thuyết vững chắc cho chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Quản trị Dịch vụ tại Việt Nam, là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học nghiên cứu về chuỗi cung ứng thời trang và bán lẻ DNNVV.
- Chuyển đổi ngành công nghiệp bán lẻ (Industry Transformation): Cung cấp cẩm nang thực hành quản trị tác nghiệp giúp hàng chục nghìn DNNVV may mặc tái cấu trúc quy trình dịch vụ, nâng tỷ lệ giữ chân khách hàng (Customer Retention) và nâng cao năng lực cạnh tranh trước các tập đoàn đa quốc gia như Zara, H&M, Uniqlo.
- Tác động chính sách xã hội (Socio-Economic Benefits): Góp phần bảo vệ và phát triển khu vực kinh tế tạo ra hơn 2,5 triệu sinh kế cho người lao động, thúc đẩy sự chuyển dịch từ gia công thuần túy sang bán lẻ tạo giá trị gia tăng cao cho nền kinh tế Việt Nam.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung lý thuyết tích hợp 6 cấu phần NLCƯDV và bộ thang đo RSQS đã được kiểm định độ tin cậy trong bối cảnh Việt Nam để kế thừa, phát triển.
- Chủ doanh nghiệp và Nhà quản trị DNNVV may mặc: Ứng dụng trực tiếp hệ thống giải pháp 6 bước, ma trận IPA và mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) để cắt giảm chi phí vận hành lãng phí, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng tại cửa hàng.
- Các nhà hoạch định chính sách (Bộ Công Thương, Bộ KH&ĐT): Cơ sở dữ liệu thực chứng tin cậy để ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng thương mại bán lẻ và chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho khối DNNVV.
- Người tiêu dùng đô thị: Thụ hưởng chất lượng dịch vụ mua sắm may mặc văn minh, tiện lợi, cá nhân hóa với mức giá hợp lý từ các thương hiệu nội địa.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và lý thuyết nào đã được mở rộng? Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là việc tích hợp thành công Lý thuyết Dựa trên Nguồn lực (RBV - Barney, 1991) với Mô hình Hệ thống dịch vụ mở và Gói dịch vụ 5 thành phần (Fitzsimmons & Fitzsimmons, 2011) để thiết lập Khung NLCƯDV đặc thù cho DNNVV may mặc. Luận án đã mở rộng lý thuyết RBV bằng cách lượng hóa các nguồn lực vô hình (tri thức thời trang, văn hóa phục vụ) thành 6 năng lực tác nghiệp cụ thể có thể đo lường và can thiệp quản trị.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án thể hiện như thế nào khi so sánh với các công trình trước? Trả lời: Khác với các nghiên cứu đơn lẻ chỉ khảo sát người tiêu dùng (như Đặng Thị Kim Thoa, 2017) hoặc chỉ phỏng vấn doanh nghiệp (như Mai Thanh Lan, 2012), luận án thiết kế phương pháp đối chiếu chéo tam giác (Triangulation): khảo sát 349 khách hàng (Mẫu A1) để đo lường chất lượng cảm nhận ngoại tại, khảo sát 76 doanh nghiệp (Mẫu A2) để đo lường năng lực nội tại, và đào sâu 2 nghiên cứu tình huống điển hình (H&H Luxury và Tân Phạm Gia), tạo ra tính hợp thức nội tại và ngoại tại vượt trội.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Trả lời: Phát hiện bất ngờ nhất là yếu tố "Phương tiện hỗ trợ" (không gian trưng bày, ánh sáng, phòng thử đồ) và "Thông tin" tại điểm bán có tác động thúc đẩy quyết định mua hàng ngẫu hứng và mức độ hài lòng của khách hàng may mặc cao hơn cả yếu tố giảm giá hay khuyến mại thuần túy. Điều này bác bỏ định kiến cho rằng khách hàng mua sắm tại DNNVV chỉ quan tâm đến giá rẻ.
4. Luận án có cung cấp giao thức nhân bản nghiên cứu (Replication Protocol) không? Trả lời: Luận án cung cấp đầy đủ và minh bạch toàn bộ công cụ nghiên cứu tại hệ thống phụ lục: Phiếu khảo sát khách hàng chuẩn hóa 23 câu hỏi (Phụ lục A1), Phiếu khảo sát doanh nghiệp (Phụ lục B1), Bút ký phỏng vấn sâu lãnh đạo (Phụ lục C), Danh mục gần 100 thương hiệu và điểm bán tại 3 miền (Phụ lục E, F), cùng bảng ma trận kết quả chạy phần mềm SPSS 20.0 (Phụ lục I), cho phép các nhà nghiên cứu độc lập nhân bản hoàn toàn quy trình tại các thị trường khác.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao? Trả lời: Lộ trình 10 năm tập trung vào 3 trụ cột: (1) Chuyển đổi mô hình NLCƯDV sang môi trường số hóa đa kênh (Omnichannel & Social Commerce); (2) Tích hợp công nghệ AI/Big Data trong dự báo xu hướng thời trang vi mô và tự động hóa chuỗi cung ứng phản ứng nhanh; (3) Chuẩn hóa tiêu chuẩn dịch vụ bán lẻ thời trang sinh thái (Eco-fashion/Circular Fashion) thích ứng với cam kết Net-Zero 2050.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Dương Thị Thúy Nương đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 6 đóng góp mang tính bước ngoặt:
- Hệ thống hóa và xác lập khung lý luận toàn diện về NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc của DNNVV trong nền kinh tế thị trường chuyển đổi.
- Thiết lập thành công mô hình cấu trúc 6 cấu phần năng lực nội bộ kết hợp đo lường gói dịch vụ 5 yếu tố ngoại tại thích ứng với ngành hàng thời trang.
- Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm phong phú, chuẩn xác từ 3 đô thị đầu tàu (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng) với 349 khách hàng và 76 doanh nghiệp.
- Nhận diện chính xác các điểm nghẽn cốt tử: sự bất đối xứng nhận thức giữa DN và khách hàng, lỗ hổng nghiên cứu thị trường và thiếu hụt đào tạo nhân viên tiếp xúc.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp tác nghiệp vi mô gắn liền với công cụ Thẻ điểm cân bằng (BSC) và ma trận IPA có tính ứng dụng thực tiễn cao.
- Kiến nghị các nhóm giải pháp chính sách vĩ mô đồng bộ gửi tới Chính phủ, Bộ Công Thương, Bộ KH&ĐT và chính quyền đô thị nhằm nâng cao sức cạnh tranh của ngành may mặc quốc gia.
Công trình không chỉ đánh dấu bước tiến trong việc ứng dụng các lý thuyết quản trị dịch vụ hiện đại vào thực tiễn Việt Nam mà còn mở ra những hướng nghiên cứu chuyên sâu về bán lẻ đa kênh thông minh trong kỷ nguyên kinh tế số toàn cầu.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng 02 năm 2020 Tác giả luận án Dương Thị Thúy Nương ii LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo Trường Đại học Thương mại cùng các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp những kiến thức cơ bản, chuyên môn sâu và đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.
Lục Thị Thu Hường và PGS,TS. Lê Trịnh Minh Châu – giáo viên hướng dẫn khoa học đã tận tâm giúp đỡ và chỉ dẫn cho tôi những kiến thức cũng như phương pháp luận trong suốt thời gian hướng dẫn nghiên cứu, hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các Sở, Ban, Ngành có liên quan đã cung cấp tài liệu, các bạn đồng nghiệp, những người thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng 02 năm 2020 Tác giả luận án Dương Thị Thúy Nương iii MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI.vii DANH MỤC HÌNH.vii DANH MỤC BẢNG.x CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Tổng quan nghiên cứu về dịch vụ và năng lực cung ứng dịch vụ.
Tổng quan nghiên cứu về doanh nghiệp bán lẻ hàng may mặc. Tổng quan nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khoảng trống nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.1 Phương pháp luận. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp.
Đóng góp mới của luận án. Kết cấu luận án.24 CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ BÁN LẺ HÀNG MAY MẶC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bán lẻ hàng may mặc. Một số khái niệm cơ bản.
Vai trò của DNNVV bán lẻ hàng may mặc. Cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV. Dịch vụ và hệ thống cung ứng dịch vụ. Gói dịch vụ bán lẻ.
Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV. Nguồn lực và năng lực của doanh nghiệp. Yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV. Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV 52 2.
Tiêu chí đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV.59 Tiểu kết chương 2.65 iv CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ BÁN LẺ HÀNG MAY MẶC CỦA DNNVV Ở MỘT SỐ THÀNH PHỐ LỚN TẠI VIỆT NAM. Tổng quan thị trường bán lẻ hàng may mặc ở một số thành phố lớn tại Việt Nam. Thị trường bán lẻ hàng may mặc tại Việt Nam. Thị trường bán lẻ hàng may mặc ở một số thành phố lớn.
Đặc điểm khách hàng mua sắm HMM ở các thành phố lớn Việt Nam. Yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV. Yếu tố môi trường vĩ mô. Yếu tố môi trường vi mô.
Thực trạng nguồn lực và năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV. Thực trạng các nguồn lực. Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV. Đánh giá của khách hàng về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam.
Mức độ hài lòng của khách hàng về NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc. Đánh giá về gói dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV. Mối quan hệ giữa gói dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng đối với DNNVV bán lẻ hàng may mặc tại các thành phố lớn Việt Nam. Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của một số DNNVV tại Việt Nam.1 Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ của Công Ty CP Thời Trang H&H Luxury 101 3.
Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ của Công ty TNHH Tân Phạm Gia. Đánh giá chung về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV trong ở một số thành phố lớn tại Việt Nam. Thành công và thuận lợi. Các nguyên nhân hạn chế năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam.
121 Tiểu kết chương 3.124 CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ BÁN LẺ HÀNG MAY MẶC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở MỘT SỐ THÀNH PHỐ LỚN TẠI VIỆT NAM. Dự báo về môi trường và thị trường bán lẻ hàng may mặc tại Việt Nam đến 2030 125 4. Xu hướng môi trường bán lẻ hàng may mặc tại Việt Nam. Dự báo thị trường bán lẻ HMM ở các thành phố lớn tại Việt Nam đến 2030.
Quan điểm và định hướng nâng cao NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc của DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam đến năm 2030. Nhận thức cơ hội và thách thức đối với nâng cao NLCƯDV bán lẻ HMM. Nâng cao NLCƯDV bán lẻ HMM dựa trên những tiềm lực lợi thế vốn có của DNNVV. Nâng cao NLCƯDV của DNNVV bán lẻ HMM cần dựa trên nền tảng khoa học công nghệ hiện đại.
Tận dụng tối đa những hỗ trợ của Nhà nước để nâng cao NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc của các DNNVV. Đề xuất giải pháp nâng cao NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc của DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam. Hoàn thiện năng lực xác lập tầm nhìn và hoạch định chiến lược bán lẻ. Hoàn thiện năng lực nghiên cứu và nhận biết nhu cầu khách hàng.
Hoàn thiện xây dựng và phát triển gói dịch vụ phù hợp với nhu cầu KH. Hoàn thiện quản lý quá trình cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc. Nâng cao năng lực quản lý nhân sự bán hàng và cung ứng dịch vụ. Hoàn thiện công tác đo lường và đánh giá kết quả NLCƯDV bán lẻ HMM.
Một số kiến nghị vĩ mô. Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đối với Bộ Công thương. Đối với chính quyền các thành phố lớn.
Đối với Chính phủ. Một số hạn chế của đề tài. 157 Tiểu kết chương 4. 160 CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA NGHIÊN CỨU SINH.
161 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Phiếu khảo sát: Đánh giá của khách hàng đối với cửa hàng bán lẻ. Căn cứ Bảng khảo sát đánh giá của KH đối với cửa hàng bán lẻ HMM 177 PHỤ LỤC B1. Phiếu khảo sát: Đánh giá NLCUDV bán lẻ HMM của DNNVV.
Căn cứ Bảng hỏi khảo sát NLCUDV bán lẻ HMM của DNNVV. Bút ký phỏng vấn lãnh đạo công ty H&H Luxury và Tân Phạm Gia. Các cách thức phân loại dịch vụ. Vị trí của bán lẻ trong chuỗi cung ứng HMM và đặc điểm của HMM.
Các cửa hàng bán lẻ trong khảo sát tại các thành phố lớn. Một số doanh nghiệp bán lẻ HMM quốc tế ở các thành phố lớn tại VN. Một số dữ liệu bổ sung về thị trường bán lẻ HMM tại Việt Nam. Đặc điểm khách hàng tiêu dùng HMM ở một số thành phố lớn tại VN.
Các kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu.197 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Danh mục chữ viết tắt tiếng Việt STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 BL Bán lẻ 2 DN Doanh nghiệp 3 DV Dịch vụ 4 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa 5 HMM Hàng may mặc 6 KH Khách hàng 6 NLCƯDV Năng lực cung ứng dịch vụ 7 NCTT Nghiên cứu thị trường 8 NVBH Nhân viên bán hàng 9 TMĐT Thương mại điện tử 10 TTBL Thị trường bán lẻ Danh mục chữ viết tắt Tiếng Anh Ký STT Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt hiệu 1 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc dân GRDP Gross Regional Domestic Tổng sản phẩm trên địa bàn 2 Product GRDI Global Retailing Development Chỉ số phát triển bán lẻ toàn cầu 3 Index ICOR Incremental Capital - Output Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư 4 Ratio GATS General Agreement on Trade in Hiệp định chung về thương mại 5 Services dịch vụ 6 KPI Key Performance Indicator Chỉ số đánh giá hiệu suất công việc 7 RAI Retail Apparel Index Chỉ số bán lẻ hàng may mặc 8 RSQS Retail service quality scale Thang đo chất lượng dịch vụ bán lẻ 9 SKU Stock-Keeping Unit Đơn vị lưu kho 10 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới vii DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI Thuật Nguồn trích Khái niệm sử dụng trong đề tài ngữ dẫn Đối với lĩnh vực bán lẻ hàng may mặc, NLCƯDV được Sanchez và định nghĩa là khả năng sáng tạo và khai thác các nguồn Heene (1996), Năng lực lực của doanh nghiệp để cung ứng giá trị, hướng tới Lai và ctg, cung ứng những dịch vụ có hiệu quả tốt hơn nhằm thỏa mãn nhu (2010), Mai dịch vụ cầu về dịch vụ bán lẻ của khách hàng và đạt được mục Thanh Lan tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. (2012) Gói dịch vụ hay còn gọi là “suất dịch vụ” là một tập hợp hàng hóa và dịch vụ được thực hiện trong bối cảnh nhất định, được xác định bởi khách hàng thông qua trải Fitzsimmons và Gói dịch nghiệm dịch vụ với 5 yếu tố là: Hàng hóa, Phương tiện Fitzsimmons vụ hỗ trợ, Thông tin, Dịch vụ hiện, Dịch vụ ẩn, với những (2011) biểu hiện cụ thể của bán lẻ nói chung và bán lẻ hàng may mặc nói riêng. Bán lẻ là hoạt động cung cấp hàng hóa và dịch vụ có giá Levy và ctg Bán lẻ trị đến người tiêu dùng cá nhân và gia đình họ (2014) Là các sản phẩm như trang phục mặc ngoài, nội y, Hàng may trang phục thoải mái, trang phục trang trọng, được may Easey (2009) đo hoặc là hàng may sẵn bằng chất liệu tự nhiên hoặc mặc nhân tạo. Hàng may mặc được đề cập trong luận án là các trang phục mặc ngoài.
Là người có nhu cầu và có khả năng thanh toán sản Khách phẩm, hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Dương Thị Thúy Nương (2020). Luận án tiến sỹ nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ [Luận án tiến sĩ, trường đại học thương mại]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/luan-an-tien-sy-nghien-cuu-nang-luc-cung-ung-dich-vu-ban-le-hang-may-mac-cua
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sỹ nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sỹ nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số thành phố lớn tại việt nam. Tải miễn phí
Luận án "Luận án tiến sỹ nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học thương mại. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sỹ nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sỹ nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ" thuộc chuyên ngành năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Luận án tiến sỹ nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sỹ nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ" có 218 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sỹ nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.