Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị tại doanh nghiệp sản xuất giấy - Nghiên cứu Tổng công ty Giấy Việt Nam 2018
Luận án tiến sĩ phân tích tổ chức kế toán quản trị tại doanh nghiệp sản xuất giấy, nghiên cứu tại Tổng công ty Giấy Việt Nam.
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
156
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất giấy
- Số trang:
- 156 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thương mại
- Chuyên ngành:
- Kế toán
- Tác giả:
- Bùi Tiến Dũng
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất giấy
Tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất giấy giữ vai trò then chốt trong điều hành sản xuất kinh doanh. Ngành công nghiệp giấy Việt Nam đối mặt áp lực cạnh tranh gay gắt. Biến động giá nguyên liệu và yêu cầu bảo vệ môi trường gia tăng liên tục. Doanh nghiệp cần công cụ quản trị sắc bén để kiểm soát dòng tiền và chi phí. Kế toán quản trị chi phí sản xuất giấy cung cấp dữ liệu kịp thời cho ban điều hành. Thông tin kế toán giúp định hình chiến lược giá bán và phân bổ nguồn lực. Quy trình sản xuất giấy trải qua nhiều công đoạn phức tạp. Việc theo dõi sát sao từng bước chế biến tạo tiền đề tối ưu hóa lợi nhuận. Bộ máy quản lý dựa vào số liệu kế toán để đưa ra quyết định ngắn hạn và dài hạn.
1.1. Mục tiêu và vai trò kế toán quản trị trong doanh nghiệp giấy
Kế toán quản trị cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính phục vụ nội bộ. Mục tiêu chính là nâng cao hiệu quả vận hành và giảm thiểu thất thoát nguồn lực. Hệ thống kế toán hỗ trợ thiết lập kế hoạch hoạt động cụ thể. Thông tin kế toán giúp kiểm soát chi phí từng phân xưởng và phòng ban. Lãnh đạo nắm bắt kịp thời các điểm nghẽn trong dây chuyền sản xuất. Doanh nghiệp đánh giá chính xác hiệu suất công việc của từng bộ phận. Sự minh bạch về số liệu thúc đẩy tinh thần trách nhiệm của cán bộ quản lý. Kế toán quản trị đóng vai trò cầu nối giữa chiến lược kinh doanh và thực tế vận hành xưởng.
1.2. Đặc thù công nghệ sản xuất bột giấy và giấy ảnh hưởng kế toán
Quy trình công nghệ sản xuất giấy gồm hai giai đoạn chính: sản xuất bột giấy và xeo giấy. Giai đoạn làm bột đòi hỏi xử lý hóa chất và nghiền cơ học liên tục. Giai đoạn xeo giấy tiêu tốn lượng lớn điện năng, hơi nước và nước sạch. Đặc thù sản xuất liên tục yêu cầu phương pháp tập hợp chi phí theo từng quy trình. Sản phẩm dở dang tồn tại trên dây chuyền với khối lượng đáng kể. Việc phân bổ chi phí chế biến đòi hỏi tiêu thức phân bổ khoa học và nhất quán. Kế toán cần phối hợp chặt chẽ với kỹ sư công nghệ tại hiện trường. Sự phối hợp này đảm bảo tính chính xác cho các báo cáo kinh tế kỹ thuật.
II. Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị
Doanh nghiệp ngành giấy cần mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị tinh gọn và linh hoạt. Cơ cấu tổ chức phải phù hợp với quy mô tập thể và các đơn vị thành viên. Bộ máy kế toán hiện đại không chỉ ghi chép quá khứ mà còn dự báo tương lai. Nhân sự kế toán quản trị cần am hiểu sâu sắc quy trình kỹ thuật ngành giấy. Sự kết nối giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị bảo đảm tính thống nhất của dữ liệu. Doanh nghiệp cần xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng vị trí công tác. Cơ chế trao đổi thông tin thông suốt giúp cấp quản lý phản ứng nhanh với biến động thị trường.
2.1. Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị phù hợp
Tổng công ty Giấy Việt Nam có quy mô lớn với nhiều nhà máy và công ty con. Mô hình kế toán hỗn hợp giữa tập trung và phân tán mang lại hiệu quả cao nhất. Tại văn phòng tổng công ty, bộ phận kế toán quản trị giữ vai trò chỉ đạo và tổng hợp. Bộ phận này chịu trách nhiệm xây dựng chính sách và chuẩn mực chung toàn hệ thống. Tại các đơn vị cơ sở, nhân viên kế toán quản trị bám sát hiện trường sản xuất. Đội ngũ cơ sở ghi nhận dữ liệu thực tế phát sinh hàng ngày. Mô hình kết hợp này vừa đảm bảo tính tập trung chỉ đạo, vừa duy trì tính chủ động tại hiện trường.
2.2. Phân định trung tâm chi phí và trung tâm trách nhiệm cụ thể
Doanh nghiệp giấy cần phân chia các đơn vị thành trung tâm chi phí và trung tâm trách nhiệm rõ ràng. Phân xưởng băm dăm, xưởng nấu bột và xưởng xeo giấy hoạt động như các trung tâm chi phí tiêu chuẩn. Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm kiểm soát định mức tiêu hao và chi phí nhân công trực tiếp. Bộ phận kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm vận hành như trung tâm doanh thu và lợi nhuận. Ban giám đốc công ty con đóng vai trò trung tâm đầu tư. Việc phân định ranh giới trách nhiệm giúp loại bỏ tình trạng đùn đẩy trách nhiệm khi chi phí vượt mức. Đánh giá thành quả quản lý trở nên minh bạch và công bằng.
III. Kiểm soát định mức và chi phí sản xuất tại Vinapaco
Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu là bài toán sinh tử đối với Tổng công ty Giấy Việt Nam (Vinapaco). Chi phí nguyên liệu chiếm tỷ trọng từ 60% đến 70% tổng giá thành sản phẩm. Việc cắt giảm lãng phí trong khâu tiếp nhận và chế biến nguyên liệu quyết định năng lực cạnh tranh. Vinapaco cần chuẩn hóa định mức kinh tế kỹ thuật trên từng dây chuyền. Hệ thống cảm biến và phần mềm quản trị tự động hóa việc đo lường khối lượng nguyên liệu đưa vào lò nấu. Kiểm toán nội bộ định kỳ rà soát các hao hụt bất thường tại kho bãi và xưởng sản xuất.
3.1. Quản lý chi phí nguyên liệu gỗ dăm keo bạch đàn đầu vào
Gỗ rừng trồng gồm keo và bạch đàn là nguồn nguyên liệu chính để sản xuất bột giấy tẩy trắng. Chi phí nguyên liệu gỗ dăm keo bạch đàn biến động mạnh theo mùa vụ và thị trường xuất khẩu dăm. Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược thu mua chủ động kết hợp phát triển vùng nguyên liệu ổn định. Kế toán theo dõi chặt chẽ độ ẩm, tỷ lệ vỏ tạp và chất lượng xơ sợi của từng lô gỗ nhập kho. Việc xác định độ khô tiêu chuẩn giúp tính đúng giá trị thực tế của dăm gỗ đưa vào sản xuất. Kiểm soát nghiêm ngặt khâu cân đong và nghiệm thu dăm gỗ giúp hạn chế thất thoát ngân sách.
3.2. Thiết lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu ngành giấy chuẩn
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu ngành giấy bao gồm định mức dăm gỗ, hóa chất nấu, chất tẩy trắng và phụ gia tạo độ bóng. Doanh nghiệp cần cập nhật định mức định kỳ dựa trên tiến bộ công nghệ và tình trạng thiết bị. Định mức tiêu hao điện năng và hơi nước cũng cần quy định cụ thể cho từng tấn bột và tấn giấy thành phẩm. Bộ phận kế toán so sánh chi phí thực tế với định mức quy định vào cuối mỗi ca sản xuất. Mọi sai lệch vượt định mức phải được lập biên bản phân tích nguyên nhân ngay tại phân xưởng. Cơ chế khen thưởng tiết kiệm nguyên liệu tạo động lực trực tiếp cho công nhân vận hành.
IV. Phương pháp tính giá thành sản phẩm giấy và bột giấy
Phương pháp tính giá thành sản phẩm giấy và bột giấy phản ánh toàn bộ hiệu quả của chuỗi chế tạo. Doanh nghiệp giấy thường áp dụng phương pháp tính giá thành phân bước liên hoàn có tính giá thành bán thành phẩm. Bột giấy chưa tẩy và bột giấy tẩy trắng là các bán thành phẩm trung gian quan trọng. Giá thành bột giấy cấu thành chi phí nguyên liệu chính cho công đoạn xeo giấy tiếp theo. Việc theo dõi giá thành từng bước giúp ban quản trị xác định chính xác hiệu quả kinh tế của từng công đoạn độc lập. Doanh nghiệp dễ dàng quyết định nên tiếp tục sản xuất giấy hay bán bột giấy ra thị trường thương mại.
4.1. Quy trình tính giá thành sản phẩm giấy và bột giấy liên hoàn
Quy trình tính giá thành bắt đầu từ phân xưởng nguyên liệu đến xưởng bột và kết thúc tại xưởng xeo giấy. Kế toán tập hợp chi phí trực tiếp phát sinh tại từng phân xưởng theo thẻ chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất chung như bảo dưỡng máy móc, khấu hao thiết bị xeo và điện chiếu sáng được phân bổ theo giờ máy chạy. Giá thành đơn vị bán thành phẩm bột giấy được kết chuyển tuần tự sang công đoạn xeo giấy. Công đoạn hoàn thiện cắt cuộn và đóng ram giấy ghi nhận thêm chi phí bao bì và nhãn mác. Bảng tính giá thành chi tiết thể hiện rõ cơ cấu chi phí của từng chủng loại giấy in, giấy viết và giấy bao bì.
4.2. Kiểm soát giá thành định mức và biến động chi phí sản xuất
Áp dụng hệ thống giá thành định mức và biến động chi phí sản xuất giúp nâng cao năng lực giám sát. Kế toán xác định giá thành định mức từ đầu kỳ dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến. Cuối kỳ, kế toán tiến hành phân tích phương sai giữa chi phí thực tế và chi phí định mức. Biến động chi phí nguyên vật liệu được bóc tách thành biến động do lượng tiêu hao và biến động do giá mua. Biến động chi phí nhân công chia thành chênh lệch đơn giá lương và chênh lệch năng suất lao động. Các biến động bất lợi được báo cáo ngay cho giám đốc sản xuất để xử lý kỹ thuật kịp thời.
V. Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ
Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ cung cấp bức tranh toàn diện về sức khỏe tài chính doanh nghiệp. Báo cáo quản trị phải đảm bảo tính kịp thời, chi tiết và hướng tới tương lai. Hệ thống này bao gồm các báo cáo dự toán ngân sách, báo cáo thực hiện chi phí và phân tích hiệu quả tài chính. Thông tin từ báo cáo quản trị hỗ trợ ban điều hành hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh linh hoạt. Doanh nghiệp cần số hóa hệ thống báo cáo thông qua các phần mềm ERP tích hợp. Lãnh đạo doanh nghiệp có thể truy cập báo cáo quản trị tức thời trên các thiết bị di động.
5.1. Lập dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh Vinapaco hàng năm
Công tác lập dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh Vinapaco bắt đầu từ dự toán tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Từ mục tiêu sản lượng bán, doanh nghiệp xây dựng dự toán sản lượng sản xuất giấy và bột giấy tương ứng. Tiếp theo, các đơn vị lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung. Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tổng hợp chặt chẽ. Hệ thống dự toán tĩnh kết hợp dự toán linh hoạt theo các kịch bản sản lượng khác nhau. Dự toán tài chính gồm dự toán lưu chuyển tiền tệ và bảng cân đối kế toán dự phóng hoàn tất chu trình ngân sách.
5.2. Ứng dụng phân tích mối quan hệ chi phí khối lượng lợi nhuận CVP
Kỹ thuật phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận CVP giúp nhà quản lý xác định điểm hòa vốn sản xuất. Kế toán tiến hành phân loại toàn bộ chi phí thành biến phí và định phí theo phương pháp hồi quy hoặc cực đại cực tiểu. Điểm hòa vốn kinh tế được tính toán cho từng dòng sản phẩm như giấy photocopy, giấy in báo và giấy xi măng. Doanh nghiệp tính toán số dư đảm phí và tỷ suất số dư đảm phí để chọn danh mục sản phẩm sinh lời cao. Phân tích CVP cung cấp cơ sở định giá bán trong các đơn hàng lớn hoặc khi thị trường biến động mạnh.
5.3. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ đa chiều
Hệ thống báo cáo quản trị cần thiết kế đa chiều theo dòng sản phẩm, theo khu vực thị trường và theo trung tâm trách nhiệm. Báo cáo biến động chi phí sản xuất định kỳ hàng tuần giúp phát hiện sớm các lãng phí nguyên liệu và năng lượng. Báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận phản ánh đúng đóng góp lợi nhuận của từng xưởng và từng công ty liên kết. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ nội bộ kiểm soát rủi ro thanh khoản trong quá trình đầu tư mở rộng vùng nguyên liệu. Việc chuẩn hóa biểu mẫu và quy trình gửi báo cáo giúp nâng cao kỷ luật quản trị trong toàn Tổng công ty Giấy Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (156 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ------------------------- BÙI TIẾN DŨNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY - NGHIÊN CỨU TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM VÀ CÁC DOANH NGHIỆP LIÊN KẾT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI, NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ------------------------- BÙI TIẾN DŨNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY - NGHIÊN CỨU TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM VÀ CÁC DOANH NGHIỆP LIÊN KẾT Chuyên ngành: KẾ TOÁN Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. PHẠM ĐỨC HIẾU HÀ NỘI, NĂM 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi. Các số liệu, tài liệu trong luận án là trung thực có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả của luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả luận án Bùi Tiến Dũng ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, thầy cô giáo Khoa Sau Đại học, Khoa Kế toán - Kiểm toán trường Đại học Thương mại, Ban giám hiệu trường Đại học Công nghiệp Việt Trì đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả học tập, nghiên cứu trong suốt thời gian qua. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cán bộ hướng dẫn khoa học PGS. Phạm Đức Hiếu đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tác giả hoàn thành luận án. Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến lãnh đạo, nhân viên tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết đã tạo điều kiện, hỗ trợ cho tác giả trong quá trình nghiên cứu luận án.
Tác giả xin cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã tạo mọi điều kiện và luôn động viên tác giả trong quá trình hoàn thành luận án. Xin chân thành cảm ơn! Tác giả luận án Bùi Tiến Dũng iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC BẢNG.
vii DANH MỤC SƠ ĐỒ. viii DANH MỤC HÌNH. ix CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài.
Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu ngoài nước. Khoảng trống nghiên cứu và quan điểm nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp của luận án.
Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu của luận án.
Phạm vi nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Kết cấu của luận án .29 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.
30 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP. Tổng quan về kế toán quản trị doanh nghiệp. Nguồn gốc và sự phát triển của kế toán quản trị. Định nghĩa về kế toán quản trị.
Kế toán quản trị với các chức năng quản trị doanh nghiệp. Khái niệm và chức năng của tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp. Khái niệm tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp. Bản chất và chức năng của tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp.
Nội dung tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị. Tổ chức kế toán quản trị phục vụ lập dự toán sản xuất kinh doanh. Tổ chức kế toán quản trị cho mục tiêu kiểm soát chi phí và giá thành.
Tổ chức kế toán quản trị phục vụ đánh giá thành quả hoạt động trong doanh nghiệp. Tổ chức kế toán quản trị hỗ trợ cho việc ra quyết định. Tổ chức kế toán quản trị hỗ trợ quản trị chiến lược. Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp.
Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp. Giả thuyết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp. Quan hệ giữa tổ chức kế toán quản trị với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Mô hình nghiên cứu của đề tài .70 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.
72 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu của luận án. Xây dựng bảng hỏi. Bảng hỏi phỏng vấn sâu.
Bảng hỏi điều tra. Tổng thể khung chọn mẫu. Chọn mẫu và đối tượng khảo sát. Cách thức điều tra.
Thang đo, độ tin cậy của thang đo. Phương pháp xử lý dữ liệu. Các giả thuyết phát triển từ mô hình nghiên cứu .79 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 83 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Tổng quan về Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết. Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Giấy Việt Nam. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất giấy. Đặc điểm tổ chức sản xuất tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết.
Đặc điểm tổ chức quản lý của Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết. Kết quả nghiên cứu định tính về thực trạng tổ chức kế toán quản trị tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị.
Tổ chức kế toán quản trị phục vụ lập dự toán sản xuất kinh doanh. Tổ chức kế toán quản trị cho mục tiêu kiểm soát chi phí và giá thành. Tổ chức kế toán quản trị hỗ trợ đánh giá thành quả thành quả tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết. Tổ chức kế toán quản trị hỗ trợ việc ra quyết định.
Tổ chức kế toán quản trị hỗ trợ quản trị chiến lược. Kết quả nghiên cứu định lượng về tổ chức kế toán quản trị và các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức kế toán quản trị tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết. Mô tả mẫu điều tra. Thực trạng mức độ áp dụng các kỹ thuật kế toán quản trị trong tổ chức kế toán quản trị tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết.
Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức kế toán quản trị tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết. Mối quan hệ giữa tổ chức kế toán quản trị với hiệu quả hoạt động tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết. Kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa tổ chức kế toán quản trị với hiệu quả hoạt động. Tổng hợp kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa tổ chức kế toán quản trị với hiệu quả hoạt động của Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết.
Nhận thức của các nhà quản lý tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết về vai trò của kế toán quản trị trong doanh nghiệp .113 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 114 CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Các bàn luận về kết quả nghiên cứu. Bàn luận kết quả nghiên cứu định tính về thực trạng tổ chức kế toán quản trị tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết.
Bàn luận kết quả nghiên cứu định lượng về tổ chức kế toán quản trị tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết. Các khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu. Về tổ chức bộ máy kế toán quản trị. Về tổ chức kế toán quản trị phục vụ lập dự toán sản xuất kinh doanh.
Về tổ chức kế toán quản trị nhằm mục tiêu kiểm soát chi phí và giá thành sản phẩm. Về tổ chức kế toán quản trị phục vụ đánh giá thành quả trong doanh nghiệp. Về tổ chức kế toán quản trị hỗ trợ cho việc ra quyết định. Về tổ chức kế toán quản trị hỗ trợ cho quản trị chiến lược.
Điều kiện thực hiện. Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai của đề tài .132 TÓM TẮT CHƯƠNG 5. 134 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung ABC : Activity Based Costing – Chi phí dựa trên hoạt động AEC : ASEAN Economic Community - Cộng đồng kinh tế ASEAN AFTA : ASEAN Free Trade Area - Khu vực mậu dịch tự do ASEAN BSC : Balanced scorecard - Thẻ điểm cân bằng CP : Chi phí : Chartered Institute of Management Accounting - Hiệp hội Kế toán CIMA Quản trị Công chứng Anh quốc CTCP : Công ty Cổ phần CVP : Cost - Volume - Profit – Chi phí - Sản lượng - Lợi nhuận DN : Doanh nghiệp DNNN : Doanh nghiệp nhà nước DNSX : Doanh nghiệp sản xuất EPS : Earnings per Share – Lãi cơ bản trên cổ phiếu GT : Giá thành IMA : Institute of Management Accountant – Viện kế toán viên quản trị IFAC(s) : International Federation of Accountants – Liên đoàn kế toán quốc tế IRR : Internal Rate of Return - Tỷ suất sinh lợi nội bộ JIT : Just-In-Time –Hệ thống tồn kho kịp thời KTQT : Kế toán quản trị KTTC : Kế toán tài chính NCTT : Nhân công trực tiếp NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp NPV : Net Present Value - Hiện giá thuần PX : Phân xưởng ROE : Return on Equity – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROA : Return on Asset – Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ROS : Return on Sales – Tỷ suất lợi nhận trên doanh thu R&D : Research & Development - Nghiên cứu và phát triển SX : Sản xuất SXKD : Sản xuất kinh doanh SXC : Sản xuất chung : Strengths – Weaknesses – Opportunities – Threats - Điểm mạnh - SWOT Điểm yếu - Cơ hội – Thách thức TC : Target Costing – Chi phí mục tiêu TCT : Tổng công ty TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TQM : Total quality management - Quản lý chất lượng toàn diện VINAPACO : VietNam Paper Corporation - Tổng công ty Giấy Việt Nam WTO : World Trade Organization - Tổ chức Thương mại Thế giới vii DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu tài chính sử dụng tại đơn vị khảo sát .2: Một số công cụ sử dụng để hỗ trợ việc ra quyết định tại DN khảo sát .1: Dự toán linh hoạt theo các mức độ hoạt động .2: Dự toán linh hoạt sản phẩm Giấy Duplex Coated 200 g/m2 năm 2016 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Tiến Dũng (2018). Tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất giấy tại TCty Giấy Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/luan-an-tien-si-to-chuc-ke-toan-quan-tri-tai-cac-doanh-nghiep-san-xuat-giay-nghien-cuu-tai-tong-cong-ty-giay-viet-nam-va-cac-doanh-nghiep-lien-ket
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất giấy tại TCty Giấy Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích tổ chức kế toán quản trị tại doanh nghiệp sản xuất giấy, nghiên cứu tại Tổng công ty Giấy Việt Nam.
Luận án "Tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất giấy tại TCty Giấy Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất giấy tại TCty Giấy Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất giấy tại TCty Giấy Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất giấy tại TCty Giấy Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất giấy tại TCty Giấy Việt Nam" có 156 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất giấy tại TCty Giấy Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.