Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp may khu vực phía Bắc Việt Nam - Đào Thị Hương

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp may phía Bắc. Đề xuất giải pháp tối ưu hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

173

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí may mặc
Số trang:
173 trang
Trường:
Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành:
Kế toán - Kiểm toán
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí may mặc

Tổ chức kế toán quản trị chi phí đóng vai trò quyết định trong việc tối ưu hóa chi phí sản xuất. Hệ thống này cung cấp thông tin kịp thời cho ban điều hành. Doanh nghiệp may mặc đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về đơn giá gia công. Việc quản lý chi phí chặt chẽ giúp duy trì biên lợi nhuận ổn định. Hệ thống kế toán quản trị thu thập dữ liệu từ các chuyền may. Thông tin chi phí được xử lý theo từng công đoạn cắt, may, ủi và đóng gói. Nhà quản lý sử dụng số liệu này để định giá bán và kiểm soát ngân sách. Hoạt động quản trị chi phí gắn liền với đặc thù sản xuất may công nghiệp. Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình kế toán linh hoạt và chuẩn xác.

1.1. Bản chất và vai trò kế toán quản trị chi phí

Kế toán quản trị chi phí là công cụ quản lý nội bộ thiết yếu. Hệ thống này nhận diện, đo lường và phân bổ toàn bộ hao phí phát sinh. Dữ liệu kế toán hỗ trợ trực tiếp cho quá trình lập kế hoạch sản xuất. Doanh nghiệp may khu vực phía Bắc thường nhận các đơn hàng gia công FOB hoặc CMT. Mỗi phương thức sản xuất đòi hỏi cách thức theo dõi chi phí riêng biệt. Kế toán chi phí giúp nhà quản lý phát hiện lãng phí trên dây chuyền. Hệ thống cung cấp cơ sở để đánh giá hiệu quả từng tổ sản xuất. Nhờ đó, ban lãnh đạo đưa ra các quyết định cắt giảm chi phí hợp lý. Thông tin kế toán còn phục vụ việc đàm phán giá với đối tác quốc tế.

1.2. Nhận diện các khoản mục chi phí sản xuất may

Chi phí sản xuất ngành may bao gồm ba khoản mục chính. Thứ nhất là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ngành may như vải chính, chỉ, cúc và mex. Thứ hai là chi phí nhân công trực tiếp dệt may gồm tiền lương thợ may và thợ cắt. Thứ ba là chi phí sản xuất chung gồm khấu hao máy may, tiền điện và chi phí bảo trì. Việc phân loại chi phí theo hành vi biến phí và định phí rất cần thiết. Biến phí tăng giảm theo số lượng sản phẩm may xuất xưởng. Định phí bao gồm chi phí thuê nhà xưởng và khấu hao tài sản cố định. Nhận diện chuẩn xác từng khoản mục giúp doanh nghiệp quản lý định mức hiệu quả.

1.3. Mô hình tính chi phí theo hoạt động ABC hiện đại

Mô hình tính chi phí theo hoạt động ABC mang lại độ chính xác cao cho ngành may. Phương pháp này phân bổ chi phí gián tiếp dựa trên các hoạt động thực tế phát sinh. Các hoạt động chính bao gồm thiết kế mẫu, trải vải, may ráp và kiểm tra chất lượng KCS. Chi phí được tập hợp vào từng trung tâm hoạt động trước khi phân bổ vào sản phẩm. Doanh nghiệp xác định rõ các yếu tố thúc đẩy chi phí cho từng công đoạn. Mô hình ABC khắc phục nhược điểm phân bổ cào bằng của phương pháp truyền thống. Nhờ đó, nhà quản lý nhận diện chính xác chi phí của các mẫu may phức tạp. Đây là giải pháp hữu hiệu để tính giá thành cho các đơn hàng thời trang cao cấp.

II. Lập dự toán chi phí sản xuất cho doanh nghiệp may

Lập dự toán chi phí sản xuất là bước khởi đầu cho mọi đơn hàng may mặc. Dự toán giúp doanh nghiệp chủ động nguồn vốn và vật tư. Doanh nghiệp xây dựng định mức kỹ thuật trước khi đưa đơn hàng vào sản xuất hàng loạt. Phòng kỹ thuật phối hợp cùng phòng kế toán để tính toán lượng hao hụt nguyên phụ liệu. Hệ thống dự toán chuẩn xác ngăn ngừa tình trạng thiếu hụt vật tư trong quá trình may. Ban điều hành sử dụng dự toán để giám sát tiến độ thực hiện chi phí theo từng tuần. Quy trình lập dự toán bao gồm việc tổng hợp chi phí vật liệu, nhân công và chi phí quản lý xưởng. Sự gắn kết giữa các bộ phận đảm bảo dự toán có tính khả thi cao.

2.1. Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ngành may

Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ngành may chiếm tỷ trọng từ 50% đến 65% giá thành. Định mức tiêu hao vải được xác định qua sơ đồ giác mẫu. Doanh nghiệp tính toán thêm tỷ lệ hao hụt do lỗi biên vải hoặc co rút sau khi giặt. Kế toán nhân định mức tiêu hao với đơn giá mua dự kiến để ra chi phí vật tư. Phụ liệu may như chỉ, cúc, khóa kéo và nhãn mác cũng được lập dự toán chi tiết. Việc kiểm soát chặt dự toán nguyên vật liệu giúp giảm tồn kho dư thừa. Doanh nghiệp may phía Bắc cần cập nhật thường xuyên biến động giá vải trên thị trường. Điều này giúp hạn chế tối đa rủi ro vượt ngân sách vật tư.

2.2. Định mức chi phí nhân công trực tiếp dệt may

Chi phí nhân công trực tiếp dệt may được xây dựng dựa trên định mức thời gian thao tác. Kỹ thuật viên bấm giờ từng công đoạn may như vào cổ, tra tay hay mí túi. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp đo lường công việc chuẩn GSD để tính thời gian chuẩn SAM. Kế toán nhân định mức SAM với đơn giá tiền công phút để tính đơn giá sản phẩm. Dự toán chi phí nhân công bao gồm lương cơ bản, lương sản phẩm và phụ cấp độc hại. Doanh nghiệp cần tính thêm các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội. Xây dựng định mức nhân công chuẩn xác tạo động lực tăng năng suất cho công nhân may.

2.3. Lập dự toán phân bổ chi phí sản xuất chung

Dự toán chi phí sản xuất chung bao gồm các chi phí phục vụ hoạt động tại phân xưởng may. Khoản mục này gồm lương nhân viên quản lý xưởng, tiền điện may và khấu hao máy chuyên dùng. Kế toán chia chi phí sản xuất chung thành phần biến đổi và phần cố định. Chi phí điện và phụ tùng thay thế biến động theo số giờ máy chạy. Chi phí thuê mặt bằng nhà xưởng và khấu hao máy may là định phí cố định. Doanh nghiệp lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp như số giờ máy hoặc giờ công trực tiếp. Dự toán phân bổ chi phí chung hỗ trợ việc định giá đơn hàng gia công chuẩn xác hơn.

III. Phương pháp tính giá thành sản phẩm may mặc thực tế

Tính giá thành sản phẩm may mặc là nhiệm vụ trung tâm của kế toán quản trị. Quy trình sản xuất may mặc diễn ra liên tục qua nhiều công đoạn gia công. Doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành. Thông thường, mỗi mã hàng hoặc đơn đặt hàng là một đối tượng tính giá thành độc lập. Số liệu giá thành thực tế phản ánh chính xác kết quả tiêu hao nguồn lực. Ban lãnh đạo dựa vào giá thành để đánh giá tính cạnh tranh của từng dòng sản phẩm. Việc lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp giúp tối ưu hóa thuế và chi phí điều hành. Doanh nghiệp may phía Bắc áp dụng kết hợp nhiều phương pháp tính toán.

3.1. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng may

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng áp dụng phổ biến cho các hợp đồng FOB và OEM. Mỗi đơn hàng may xuất khẩu có quy cách, kích thước và màu sắc riêng biệt. Kế toán mở phiếu theo dõi chi phí riêng cho từng mã hàng sản xuất. Toàn bộ chi phí nguyên phụ liệu, nhân công và chi phí chung được ghi nhận trực tiếp theo đơn hàng. Khi đơn hàng may hoàn thành, kế toán tổng hợp chi phí để tính giá thành đơn vị áo hoặc quần. Phương pháp này giúp đối chiếu trực tiếp giữa giá thành thực tế và giá ký hợp đồng. Doanh nghiệp nhanh chóng xác định được lợi nhuận gộp của từng khách hàng xuất khẩu.

3.2. Đánh giá sản phẩm dở dang trong chuyền may mặc

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là khâu phức tạp trong các doanh nghiệp may. Bán thành phẩm dở dang nằm rải rác trên các bàn cắt, chuyền may và xưởng ủi. Doanh nghiệp may thường áp dụng phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương. Kế toán đo lường mức độ hoàn thiện của từng công đoạn gia công dở dang. Chi phí nguyên vật liệu chính thường được tính đủ 100% ngay từ đầu chuyền may. Chi phí gia công chế biến như nhân công và chi phí chung được phân bổ theo tỷ lệ hoàn thành. Việc kiểm kê dở dang chính xác đảm bảo tính đúng đắn cho giá thành thành phẩm nhập kho.

IV. Kiểm soát và phân tích biến động chi phí doanh nghiệp

Kiểm soát và phân tích biến động chi phí giúp duy trì kỷ luật ngân sách trong sản xuất may. Nhà quản lý so sánh liên tục giữa chi phí thực tế phát sinh với định mức dự toán. Mọi chênh lệch chi phí đều được phân loại thành biến động giá và biến động lượng. Doanh nghiệp may cần nhanh chóng tìm ra nguyên nhân gây lãng phí vải hoặc vượt giờ công. Hoạt động phân tích chi phí được tiến hành định kỳ theo tuần hoặc sau khi kết thúc đơn hàng. Thông tin biến động chi phí giúp trưởng chuyền may điều chỉnh thao tác làm việc kịp thời. Đây là cơ sở then chốt để ban giám đốc nâng cao hiệu quả quản trị chi phí.

4.1. Phân tích chênh lệch chi phí nguyên vật liệu may

Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu gồm hai nhân tố là giá mua và lượng tiêu hao. Biến động lượng vật liệu xảy ra do tay nghề giác mẫu và chất lượng trải vải. Thợ cắt thao tác không chuẩn làm tăng lượng vải vụn và hao hụt phụ liệu. Biến động giá vật liệu phụ thuộc vào biến động giá sợi dệt và chi phí nhập khẩu vải. Kế toán lập báo cáo phân tích biến động nguyên liệu cho từng đơn hàng may. Trưởng phòng sản xuất căn cứ vào báo cáo để xử lý các lô vải lỗi kỹ thuật. Doanh nghiệp thiết lập định mức thưởng phạt vật tư để khuyến khích tiết kiệm nguyên liệu.

4.2. Đánh giá hiệu suất lao động và biến động tiền lương

Biến động chi phí nhân công trực tiếp xuất phát từ năng suất lao động và đơn giá lương. Biến động năng suất phản ánh số giờ công may thực tế so với định mức thời gian SAM. Công nhân may thao tác chậm hoặc máy may hỏng hóc làm tăng số giờ làm việc. Biến động đơn giá lương xảy ra khi doanh nghiệp phải trả thêm tiền làm thêm giờ ca đêm. Phân tích nhân công giúp phát hiện các nút thắt cổ chai trên dây chuyền may ráp. Ban quản lý sắp xếp lại mặt bằng chuyền may nhằm tối ưu hóa nhịp độ sản xuất. Đánh giá định kỳ năng suất giúp nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân dệt may.

4.3. Báo cáo quản trị phục vụ điều hành sản xuất may

Hệ thống báo cáo kế toán quản trị cung cấp bức tranh toàn diện về chi phí sản xuất. Doanh nghiệp may thiết lập các mẫu báo cáo nhanh theo ca sản xuất và báo cáo tổng hợp tháng. Báo cáo chi phí theo chuyền may chỉ rõ tỷ lệ hàng lỗi và chi phí sửa hàng. Báo cáo thực hiện dự toán so sánh chi phí kế hoạch với số liệu thực tế phát sinh. Nhà quản trị sử dụng các chỉ số đo lường hiệu suất KPI để kiểm soát xưởng may. Báo cáo quản trị giá thành giúp ban giám đốc quyết định nhận hoặc từ chối các đơn hàng giá thấp. Thông tin báo cáo là công cụ đắc lực để duy trì lợi thế cạnh tranh.

V. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị may Bắc

Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí là yêu cầu cấp bách của các doanh nghiệp may phía Bắc. Sự phát triển của thị trường may mặc đòi hỏi hệ thống quản trị hiện đại và linh hoạt. Doanh nghiệp cần xây dựng mô hình kế toán quản trị kết hợp giữa mô hình tập trung và phân tán. Các bộ phận kỹ thuật, kế hoạch và kế toán phải phối hợp chặt chẽ trong việc lập định mức. Doanh nghiệp may phía Bắc cần đầu tư nâng cao trình độ nhân sự kế toán quản trị chuyên trách. Việc chuẩn hóa quy trình thu thập chứng từ chi phí giúp dữ liệu kế toán được cập nhật tức thì. Những đổi mới này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển dài hạn.

5.1. Kiện toàn bộ máy tổ chức kế toán quản trị chi phí

Doanh nghiệp may khu vực phía Bắc cần tái cấu trúc bộ máy kế toán theo hướng chuyên môn hóa. Doanh nghiệp bố trí các nhân viên kế toán quản trị theo dõi trực tiếp tại các xưởng may. Nhân viên kế toán xưởng phối hợp với quản đốc để cập nhật sản lượng và định mức vật tư hàng ngày. Doanh nghiệp phân định rõ chức năng giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị chi phí. Bộ máy kế toán quản trị chịu trách nhiệm lập dự toán, tính giá thành và phân tích biến động. Việc đào tạo kỹ năng phân tích dữ liệu cho nhân viên kế toán là giải pháp then chốt. Cơ cấu tổ chức tinh gọn giúp đẩy nhanh tốc độ truyền tải thông tin quản trị.

5.2. Ứng dụng công nghệ trong tính giá thành may mặc

Ứng dụng phần mềm ERP và hệ thống quản lý sản xuất MES là xu thế tất yếu ngành may. Phần mềm tự động kết nối dữ liệu từ sơ đồ giác mẫu CAD sang phân hệ kế toán. Mã vạch và thẻ RFID được sử dụng để theo dõi tiến độ may của từng bó hàng trên chuyền. Kế toán ghi nhận chi phí nhân công và nguyên vật liệu theo thời gian thực. Hệ thống tự động phân bổ chi phí sản xuất chung và tính giá thành đơn hàng tức thì. Việc số hóa quy trình kế toán giúp giảm thiểu sai sót do nhập liệu thủ công. Doanh nghiệp may phía Bắc nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ kiểm soát chi phí chuẩn xác.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
3. Câu hỏi nghiên cứu
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
4.2. Phạm vi nghiên cứu
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
6. Quy trình nghiên cứu
7. Kết cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Các nghiên cứu về tổ chức và nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm
1.1.1. Các nghiên cứu về tổ chức kế toán quản trị chi phí
1.1.2. Các nghiên cứu về nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành
1.2. Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng phƣơng pháp kế toán quản trị chi phí, giá thành hiện đại
1.3. Khoảng trống nghiên cứu và định hƣớng nghiên cứu của luận án
1.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
2.1. Bản chất và vai trò của kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm
2.1.1. Bản chất của kế toán quản trị chi phí, giá thành
2.1.2. Vai trò của kế toán quản trị chi phí, giá thành trong doanh nghiệp
2.2. Khái niệm và chức năng của tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành
2.2.1. Khái niệm tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành
2.2.2. Chức năng của tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm
2.3. Quan điểm tiếp cận tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm của luận án
2.4. Yêu cầu của tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành
2.5. Nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm
2.5.1. Tổ chức nhân sự kế toán quản trị chi phí trong bộ máy kế toán quản trị của doanh nghiệp
2.5.2. Tổ chức nhận diện, phân loại chi phí
2.5.3. Tổ chức xây dựng hệ thống định mức và dự toán chi phí sản xuất
2.5.4. Tổ chức áp dụng các phƣơng pháp xác định chi phí, giá thành sản phẩm
2.5.5. Tổ chức phân tích chi phí, giá thành và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất
2.5.6. Tổ chức sử dụng thông tin KTQTCP, giá thành trong việc ra quyết định
2.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng các phƣơng pháp kế toán quản trị chi phí, giá thành trong doanh nghiệp
2.6.1. Một số lý thuyết nền tảng
2.6.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng KTQTCP, giá thành hiện đại trong DN
2.7. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thiết kế nghiên cứu và phƣơng pháp thu thập dữ liệu
3.1.1. Thiết kế nghiên cứu
3.1.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính
3.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng
3.3. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu
3.3.1. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu định tính
3.3.2. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu định lƣợng
3.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP MAY KHU VỰC PHÍA BẮC VIỆT NAM
4.1. Tổng quan về các doanh nghiệp may khu vực phía Bắc Việt Nam
4.1.1. Lịch sử phát triển của các doanh nghiệp may khu vực phía Bắc Việt Nam
4.1.2. Kim ngạch và thị trƣờng xuất khẩu của DN may khu vực phía Bắc
4.1.3. Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm trong các DN may khu vực phía Bắc
4.1.4. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý tại các doanh nghiệp may phía Bắc
4.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
4.2. Kết quả nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các DN may khu vực phía Bắc Việt Nam
4.2.1. Tổ chức nhân sự kế toán quản trị chi phí trong bộ máy kế toán quản trị của doanh nghiệp
4.2.2. Tổ chức nhận diện và phân loại chi phí
4.2.3. Tổ chức xây dựng hệ thống định mức chi phí và lập dự toán chi phí
4.2.4. Tổ chức vận dụng các phƣơng pháp xác định chi phí, giá thành trong các DN may khu vực phía Bắc Việt Nam
4.2.5. Tổ chức phân tích chi phí, giá thành và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất
4.2.6. Tổ chức sử dụng thông tin KTQT chi phí, giá thành để ra quyết định
4.3. Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng KTQTCP, giá thành hiện đại trong các DN may khu vực phía Bắc Việt Nam
4.3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu
4.3.2. Kết quả nghiên cứu định lƣợng
4.3.3. Thảo luận kết quả và kiểm định giả thuyết nghiên cứu
4.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 4
5. CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
5.1. Các bàn luận về kết quả nghiên cứu
5.1.1. Bàn luận kết quả nghiên cứu về thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm tại các DN may khu vực phía Bắc
5.1.2. Bàn luận kết quả nghiên cứu định lƣợng về vận dụng phƣơng pháp KTQTCP, giá thành hiện đại tại các DN may khu vực phía Bắc
5.2. Định hƣớng phát triển của DN may khu vực phía Bắc
5.3. Một số khuyến nghị và hàm ý từ kết quả nghiên cứu
5.3.1. Về tổ chức nhân sự kế toán quản trị chi phí trong bộ máy kế toán quản trị của DN
5.3.2. Tổ chức phân loại chi phí
5.3.3. Về tổ chức xây dựng định mức và lập dự toán sản xuất kinh doanh
5.3.4. Về tổ chức phƣơng pháp xác định chi phí, giá thành
5.3.5. Về phân tích chi phí, giá thành và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất
5.3.6. Về ứng dụng thông tin chi phí cho việc ra quyết định
5.4. Các khuyến nghị nhằm tăng cƣờng vận dụng KTQTCP, giá thành hiện đại vào các DN may khu vực phía Bắc Việt Nam
5.5. Điều kiện thực hiện các khuyến nghị
5.6. Hạn chế và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo
5.7. KẾT LUẬN CHƢƠNG 5
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị chi phí giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp may khu vực phía bắc việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (173 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của ngƣời hƣớng dẫn khoa học. Những phần kế thừa tham khảo, số liệu, tài liệu trong luận án đều đƣợc trích dẫn đầy đủ và ghi rõ nguồn trong danh mục các tài liệu tham khảo. Kết quả nghiên cứu của luận án chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Hà Nội, tháng 11 năm 2019 Nghiên cứu sinh Đào Thị Hƣơng luan an ii LỜI CẢM ƠN Luận án của tác giả đƣợc hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên khuyến khích của các thầy hƣớng dẫn khoa học, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.

Trƣớc hết tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, thầy cô giáo Khoa Sau Đại học, Khoa Kế toán - Kiểm toán trƣờng Đại học Thƣơng mại; Ban giám hiệu, Khoa Kinh tế trƣờng Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật Hƣng Yên đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả học tập, nghiên cứu trong suốt thời gian qua. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS, TS. Phạm Đức Hiếu và TS. Trần Hải Long những ngƣời thầy đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý anh/chị trong các doanh nghiệp may đã dành thời gian quý báu của mình giúp đỡ tác giả hoàn thành khảo sát. Cuối cùng tác giả muốn cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã tạo mọi điều kiện và luôn động viên tác giả trong quá trình hoàn thành luận án. Xin chân thành cảm ơn! Tác giả luận án Đào Thị Hƣơng luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .ix PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Kết cấu của luận án.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Các nghiên cứu về tổ chức và nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm. Các nghiên cứu về tổ chức kế toán quản trị chi phí. Các nghiên cứu về nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành.

Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng phƣơng pháp kế toán quản trị chi phí, giá thành hiện đại. Khoảng trống nghiên cứu và định hƣớng nghiên cứu của luận án. 25 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

Bản chất và vai trò của kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm. Bản chất của kế toán quản trị chi phí, giá thành. Vai trò của kế toán quản trị chi phí, giá thành trong doanh nghiệp. Khái niệm và chức năng của tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành.

Khái niệm tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành. Chức năng của tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm. Quan điểm tiếp cận tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm của luận án. Yêu cầu của tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành.

Nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm. Tổ chức nhân sự kế toán quản trị chi phí trong bộ máy kế toán quản trị của doanh nghiệp. Tổ chức nhận diện, phân loại chi phí. Tổ chức xây dựng hệ thống định mức và dự toán chi phí sản xuất.38 luan an iv 2.

Tổ chức áp dụng các phƣơng pháp xác định chi phí, giá thành sản phẩm. Tổ chức phân tích chi phí, giá thành và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất. Tổ chức sử dụng thông tin KTQTCP, giá thành trong việc ra quyết định. Các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng các phƣơng pháp kế toán quản trị chi phí, giá thành trong doanh nghiệp .1 Một số lý thuyết nền tảng.

Các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng KTQTCP, giá thành hiện đại trong DN. 59 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu và phƣơng pháp thu thập dữ liệu.

Thiết kế nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính.

Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu định tính. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu định lƣợng.76 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP MAY KHU VỰC PHÍA BẮC VIỆT NAM. Tổng quan về các doanh nghiệp may khu vực phía Bắc Việt Nam. Lịch sử phát triển của các doanh nghiệp may khu vực phía Bắc Việt Nam. Kim ngạch và thị trƣờng xuất khẩu của DN may khu vực phía Bắc.

Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm trong các DN may khu vực phía Bắc. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý tại các doanh nghiệp may phía Bắc. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán. Kết quả nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các DN may khu vực phía Bắc Việt Nam.

Tổ chức nhân sự kế toán quản trị chi phí trong bộ máy kế toán quản trị của doanh nghiệp. Tổ chức nhận diện và phân loại chi phí. Tổ chức xây dựng hệ thống định mức chi phí và lập dự toán chi phí. Tổ chức vận dụng các phƣơng pháp xác định chi phí, giá thành trong các DN may khu vực phía Bắc Việt Nam.

Tổ chức phân tích chi phí, giá thành và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất. Tổ chức sử dụng thông tin KTQT chi phí, giá thành để ra quyết định .3 Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng KTQTCP, giá thành hiện đại trong các DN may khu vực phía Bắc Việt Nam. Mô tả mẫu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu định lƣợng.

Thảo luận kết quả và kiểm định giả thuyết nghiên cứu. 116 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Các bàn luận về kết quả nghiên cứu.

Bàn luận kết quả nghiên cứu về thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm tại các DN may khu vực phía Bắc. Bàn luận kết quả nghiên cứu định lƣợng về vận dụng phƣơng pháp KTQTCP, giá thành hiện đại tại các DN may khu vực phía Bắc. Định hƣớng phát triển của DN may khu vực phía Bắc. Một số khuyến nghị và hàm ý từ kết quả nghiên cứu.

Về tổ chức nhân sự kế toán quản trị chi phí trong bộ máy kế toán quản trị của DN. Tổ chức phân loại chi phí. Về tổ chức xây dựng định mức và lập dự toán sản xuất kinh doanh. Về tổ chức phƣơng pháp xác định chi phí, giá thành.

Về phân tích chi phí, giá thành và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất. Về ứng dụng thông tin chi phí cho việc ra quyết định. Các khuyến nghị nhằm tăng cƣờng vận dụng KTQTCP, giá thành hiện đại vào các DN may khu vực phía Bắc Việt Nam. Điều kiện thực hiện các khuyến nghị.

Hạn chế và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 149 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5. 152 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 153 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

luan an vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải ABC Active Base Costing: Chi phí theo hoạt động ACCA Hiệp hội kế toán công chứng Anh Quốc BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh BTC Bộ tài chính BCTC Báo cáo tài chính BHXH Bảo hiểm xã hội BTA Hiệp định thƣơng mại Việt Nam – Hoa Kỳ CMT Gia công theo mẫu và NVL của khách hàng cung cấp CVP Chi phí – Khối lƣợng – Lợi nhuận CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DN Doanh nghiệp EFA Phân tích nhân tố khám phá EU European Union: Liên minh Châu Âu FOB Sản xuất bằng NVL do DN tự mua FTA Hiệp định thƣơng mại tự do GSP Hệ thống ƣu đãi thuế quan phổ cập JIT Quản trị hàng tồn kho kịp thời KC Kaizen Costing: Chi phí Kaizen KTQTCP Kế toán quản trị chi phí KTQT Kế toán quản trị KTTC Kế toán tài chính NVL Nguyên vật liệu ODM Original designed Manufacturing: Sản xuất theo thƣơng hiệu thiết kế riêng OEM Original Equipment Manufacturing: Sản xuất gia công OBM Original Brand Manufacturing: Sản xuất theo nguyên bản cả gói QLDN Quản lý doanh nghiệp SXC Sản xuất chung SXKD Sản xuất kinh doanh TQM Quản trị chất lƣợng toàn diện TSCĐ Tài sản cố định WTO World Trade Organization: Tổ chức Thƣơng mại thế giới luan an vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.1: Kim ngạch xuất khẩu của dệt may khu vực phía Bắc trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nƣớc từ 2012 đến 2017 .2: Thống kê về phƣơng thức tổ chức sản xuất tại các DN may.3: Thống kê cách phân loại chi phí tại các DN may khu vực phía Bắc.4: Bảng giá thành định mức .5: Thống kê về xây dựng định mức .6: Mức độ áp dụng hệ thống định mức tại các DN may .7: Thống kê về các loại dự toán đƣợc áp dụng tại các DN may .8: Thống kê mức độ đáp ứng của hệ thống dự toán cho các hoạt động .9: Thống kê vận dụng các phƣơng pháp xác định chi phí, giá thành .10: Thống kê tiêu thức phân bổ chi phí SXC .11: Thống kê về các phƣơng pháp KTQTCP, giá thành hiện đại các DN may đã hoặc sẽ áp dụng. Báo cáo sử dụng nguyên vật liệu .13: Thống kê phân tích chi phí tại các DN may .14: Thống kê mức độ sử dụng thông tin KTQT chi phí phục vụ ra quyết định .15: Thống kê về đối tƣợng khảo sát và thâm niên công tác .16: Hệ số Cronbach‟s Alpha của X1 .17: Chỉ số đánh giá các biến của thang đo X1.18: Hệ số Cronbach‟s Alpha của X2 .19: Chỉ số đánh giá các biến của thang đo X2.20: Hệ số Cronbach‟s Alpha của X3 .21: Chỉ số đánh giá các biến của thang đo X3.22: Hệ số Cronbach‟s Alpha của X4 .23: Chỉ số đánh giá các biến của thang đo X4.24: Hệ số Cronbach‟s Alpha của X5 .25: Chỉ số đánh giá các biến của thang đo X5.26: Hệ số Cronbach‟s Alpha của X6 .27: Chỉ số đánh giá các biến của thang đo X6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đào Thị Hương (2019). Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị chi phí giá thành doanh nghiệp may phía Bắc [Luận án tiến sĩ, Đại học Thương mại]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/luan-an-tien-si-to-chuc-ke-toan-quan-tri-chi-phi-gia-thanh-san-pham-trong-cac-doanh-nghiep-may-khu-vuc-phia-bac-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị chi phí giá thành doanh nghiệp may phía Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp may phía Bắc. Đề xuất giải pháp tối ưu hiệu quả.

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị chi phí giá thành doanh nghiệp may phía Bắc" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thương mại. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị chi phí giá thành doanh nghiệp may phía Bắc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị chi phí giá thành doanh nghiệp may phía Bắc" thuộc chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị chi phí giá thành doanh nghiệp may phía Bắc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị chi phí giá thành doanh nghiệp may phía Bắc" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị chi phí giá thành doanh nghiệp may phía Bắc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter