Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng của sự công bằng, chính xác trong đánh giá đến động lực làm việc của công chức Việt Nam - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Luận án: Ảnh hưởng công bằng, hài lòng trong đánh giá thực thi công vụ đến động lực làm việc công chức VN. Nghiên cứu thực tiễn.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

242

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đánh giá cán bộ công chức tác động đến động lực làm việc
Số trang:
242 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Quản trị nhân lực
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đánh giá cán bộ công chức tác động đến động lực làm việc

Hoạt động đánh giá cán bộ công chức là trụ cột quản trị nhân lực trong khu vực công. Quy trình này phản ánh mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cá nhân. Kết quả đánh giá ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và cơ hội phát triển nghề nghiệp. Khi hệ thống vận hành hiệu quả, công chức nhận diện rõ giá trị đóng góp của bản thân. Động lực làm việc của công chức gia tăng mạnh mẽ khi sự ghi nhận diễn ra kịp thời và chuẩn xác. Ngược lại, quy trình lỏng lẻo dễ làm suy giảm nhiệt huyết cống hiến. Quản lý hành chính hiện đại đòi hỏi sự gắn kết chặt chẽ giữa đo lường thành tích và khích lệ tinh thần. Nâng cao chất lượng đánh giá chính là đòn bẩy thúc đẩy năng suất lao động trong bộ máy nhà nước.

1.1. Vai trò của đánh giá cán bộ công chức

Đánh giá cán bộ công chức cung cấp căn cứ xác thực cho công tác quy hoạch, bổ nhiệm và khen thưởng. Cơ quan hành chính sử dụng kết quả này để sàng lọc và bồi dưỡng nhân sự tài năng. Một hệ thống đánh giá khoa học giúp thiết lập chuẩn mực thực thi rõ ràng. Từng cá nhân hiểu rõ kỳ vọng của tổ chức và tự giác hoàn thành nhiệm vụ. Hoạt động kiểm tra định kỳ cũng hỗ trợ phát hiện các điểm nghẽn trong vận hành. Nhờ đó, lãnh đạo kịp thời điều chỉnh phân công công việc hợp lý hơn. Đánh giá chuẩn mực tạo nền móng vững chắc để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong hệ thống công quyền.

1.2. Mối liên hệ với động lực làm việc của công chức

Động lực làm việc của công chức xuất phát từ nhu cầu được tôn trọng và thừa nhận năng lực. Kết quả đánh giá tích cực tạo ra sự hưng phấn và củng cố niềm tin nghề nghiệp. Ngược lại, cảm giác bị đánh giá bất công sẽ triệt tiêu nỗ lực phấn đấu thường nhật. Khi nỗ lực không được ghi nhận tương xứng, người lao động dễ rơi vào trạng thái thờ ơ. Mối liên kết giữa đánh giá và đãi ngộ là yếu tố quyết định hành vi làm việc. Hệ thống đánh giá công bằng giúp duy trì tinh thần trách nhiệm bền bỉ. Mức độ gắn bó với tổ chức công vụ cũng gia tăng đáng kể.

1.3. Yêu cầu đổi mới hiệu quả thực thi công vụ

Cải cách hành chính đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu quả thực thi công vụ toàn diện. Phương pháp đánh giá truyền thống bộc lộ nhiều điểm hạn chế về định lượng. Nhiều tiêu chí còn chung chung, mang nặng cảm tính và hình thức. Quá trình đổi mới cần gắn liền với đo lường kết quả đầu ra cụ thể. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp quy trình theo dõi diễn ra liên tục và chuẩn xác. Nâng cao hiệu quả thực thi công vụ đáp ứng tốt hơn sự kỳ vọng của người dân và doanh nghiệp. Đây là mục tiêu cốt lõi của tiến trình xây dựng nền hành chính phục vụ chuyên nghiệp.

II. Công bằng tổ chức thúc đẩy động lực làm việc công chức

Lý thuyết công bằng tổ chức chỉ ra rằng nhận thức công bằng chi phối thái độ và hành vi của nhân sự. Trong cơ quan nhà nước, sự công bằng là yếu tố cốt lõi xây dựng niềm tin nội bộ. Cán bộ công chức thường so sánh công sức bỏ ra với phần thưởng nhận được. Sự mất cân đối trong cán cân này dẫn đến bất mãn và giảm sút năng suất. Ngược lại, môi trường công bằng tạo nền tảng tâm lý an tâm cống hiến. Công bằng tổ chức gồm ba khía cạnh trọng yếu: phân phối, thủ tục và tương tác. Cả ba yếu tố cùng phối hợp để định hình động lực làm việc của công chức một cách sâu sắc.

2.1. Tác động từ công bằng phân phối

Công bằng phân phối liên quan đến tính hợp lý của các kết quả khen thưởng, lương bổng và cơ hội thăng tiến. Cán bộ mong muốn mức đãi ngộ phản ánh đúng mức độ cống hiến thực tế. Khi kết quả phân bổ tương xứng với thành tích, nhân sự cảm nhận rõ giá trị công sức. Sự bất bình đẳng trong phân chia quyền lợi dễ gây mâu thuẫn nội bộ gay gắt. Đảm bảo công bằng phân phối giúp củng cố tinh thần gắn kết với tổ chức. Đây là điều kiện tiên quyết để giữ chân người tài trong khu vực công. Chế độ đãi ngộ thỏa đáng luôn kích thích nỗ lực làm việc tối đa.

2.2. Vai trò của công bằng thủ tục

Công bằng thủ tục đề cập đến tính nhất quán và không thiên vị trong các quy trình ra quyết định. Một quy trình đánh giá chuẩn mực phải dựa trên thông tin chính xác và có thể kiểm chứng. Người được đánh giá cần có quyền phản hồi và giải trình khi cần thiết. Khi quy trình được chuẩn hóa rõ ràng, mức độ tin cậy vào kết quả sẽ tăng cao. Dù kết quả cuối cùng không như kỳ vọng, nhân sự vẫn tôn trọng quyết định của tổ chức. Quy trình minh bạch triệt tiêu sự nghi ngờ và phòng ngừa tiêu cực trong công tác đánh giá cán bộ công chức.

2.3. Tầm quan trọng của công bằng tương tác

Công bằng tương tác tập trung vào thái độ ứng xử và sự tôn trọng của cấp quản lý đối với cấp dưới. Lãnh đạo cần giải thích thấu đáo các căn cứ đánh giá một cách chân thành và lịch sự. Sự lắng nghe ý kiến đóng góp từ nhân viên củng cố lòng tự trọng của người lao động. Giao tiếp cởi mở giúp hóa giải các hiểu lầm và bất đồng quan điểm trong công việc. Đối xử tôn trọng tạo dựng bầu không khí làm việc hòa đồng và thân thiện. Yếu tố này tác động trực tiếp đến mức độ hài lòng và tinh thần phụng sự của toàn thể công chức.

III. Tính chính xác trong đánh giá nâng cao hiệu quả công vụ

Tính chính xác trong đánh giá là nền tảng để xây dựng bộ máy hành chính liêm chính và hiệu lực. Việc đo lường sai lệch kết quả công tác gây lãng phí nguồn lực và triệt tiêu động lực phấn đấu. Đo lường chính xác giúp cơ quan nhận diện đúng năng lực thật của từng cán bộ. Thông tin phản hồi chuẩn xác hỗ trợ công chức khắc phục kịp thời các thiếu sót chuyên môn. Nâng cao độ chính xác góp phần nâng cấp chất lượng phục vụ nhân dân. Mối quan hệ giữa đánh giá chính xác và hiệu quả thực thi công vụ có tính biện chứng sâu sắc. Đo lường chuẩn mực là chìa khóa tối ưu hóa năng suất trong khu vực công.

3.1. Tiêu chí tính chính xác trong đánh giá

Đảm bảo tính chính xác trong đánh giá đòi hỏi xây dựng bộ tiêu chí cụ thể và có thể định lượng. Bản mô tả công việc rõ ràng là căn cứ đầu tiên để xác định chỉ tiêu thực hiện. Khung đánh giá cần kết hợp hài hòa giữa khối lượng, tiến độ và chất lượng công việc hoàn thành. Cần loại bỏ các tiêu chí trừu tượng khó đo lường nhằm tránh suy diễn tùy tiện. Dữ liệu theo dõi quá trình thực hiện phải được ghi nhận thường xuyên và trung thực. Áp dụng các chỉ số đo lường hiệu suất (KPI) giúp lượng hóa kết quả một cách khoa học. Tiêu chí chuẩn xác tạo nên chuẩn mực công vụ rõ ràng cho toàn cơ quan.

3.2. Đảm bảo tính khách quan và minh bạch

Tính khách quan và minh bạch ngăn chặn hiện tượng cảm tính, định kiến và chủ nghĩa thân quen. Toàn bộ quy trình từ thu thập minh chứng đến công bố kết quả cần được công khai trong đơn vị. Việc áp dụng cơ chế đánh giá đa chiều (360 độ) giúp phản ánh năng lực toàn diện hơn. Dữ liệu đánh giá cần được lưu trữ cẩn thận để phục vụ công tác thanh tra, giám sát. Minh bạch hóa quy trình giúp công chức giám sát lẫn nhau và tin tưởng vào kết quả chung. Môi trường làm việc minh bạch thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh giữa các cá nhân.

3.3. Tác động đến động lực phụng sự công

Động lực phụng sự công phản ánh mong muốn cống hiến vì lợi ích cộng đồng của người làm việc nhà nước. Khi năng lực được ghi nhận chính xác, lòng tự hào nghề nghiệp được nuôi dưỡng và phát triển. Công chức cảm thấy công sức của mình thực sự đem lại giá trị cho xã hội. Ngược lại, đánh giá sai lệch làm suy giảm ý chí cống hiến và gây tâm lý hoài nghi giá trị phục vụ. Một môi trường đề cao thực tài sẽ kích hoạt mạnh mẽ động lực phụng sự công. Tinh thần trách nhiệm cao thúc đẩy nâng tầm chất lượng dịch vụ công cho nhân dân.

IV. Thực trạng và rào cản trong đánh giá cán bộ công chức

Thực tiễn đánh giá cán bộ công chức hiện nay còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn chưa được giải quyết dứt điểm. Tâm lý nể nang, né tránh va chạm vẫn chi phối hoạt động bình xét tại nhiều đơn vị. Tình trạng cào bằng kết quả khiến danh hiệu thi đua giảm sút ý nghĩa khích lệ. Việc xếp loại chưa phản ánh đúng sự khác biệt về năng lực và hiệu suất giữa các cá nhân. Các công cụ đánh giá hiện hành chưa theo kịp yêu cầu quản trị hiện đại. Rào cản này làm suy yếu kỷ cương hành chính và kìm hãm sự phát triển nguồn nhân lực. Nhận diện rõ hạn chế là bước then chốt để kiến tạo đổi mới thực chất.

4.1. Hạn chế về tính khách quan và minh bạch

Tính khách quan và minh bạch trong nhiều quy trình bình xét cuối năm còn mang tính hình thức. Hồ sơ đánh giá chủ yếu dựa vào bản tự kiểm điểm cá nhân thiếu minh chứng kiểm tra. Ý kiến của người đứng đầu đôi khi mang tính áp đặt mà thiếu căn cứ định lượng rõ ràng. Kênh phản hồi cho nhân viên còn hạn chế, gây tâm lý thụ động và chấp nhận. Sự thiếu minh bạch tạo điều kiện cho các quan hệ cá nhân chi phối kết quả đánh giá. Hạn chế này làm xói mòn lòng tin nội bộ và làm giảm uy tín của bộ máy quản lý hành chính.

4.2. Khoảng cách trong công bằng phân phối kết quả

Sự mất cân đối giữa khối lượng công việc và quyền lợi phân bổ là rào cản lớn đối với nhiều cơ quan. Công chức gánh vác nhiều nhiệm vụ phức tạp nhưng nhận mức đãi ngộ tương đương người làm việc cầm chừng. Quy chế thưởng phạt chưa đủ sức răn đe các trường hợp chậm trễ, yếu kém. Cơ chế thăng tiến dựa vào thâm niên thay vì hiệu quả công việc gây nản lòng nhân tố trẻ tài năng. Khoảng cách này làm tổn hại sâu sắc đến nguyên tắc công bằng phân phối trong tổ chức. Sự bất công phân phối kéo dài sẽ biến thành lực cản lớn cho tiến trình đổi mới.

4.3. Suy giảm động lực làm việc của công chức

Hệ lụy trực tiếp từ các bất cập đánh giá là sự suy giảm động lực làm việc của công chức. Tình trạng né tránh việc khó và sợ sai xuất hiện phổ biến. Nhân viên có xu hướng chọn phương án an toàn, né tránh trách nhiệm và ngại đổi mới sáng tạo. Tinh thần phụng sự bị thay thế bởi tâm lý đối phó và làm việc cầm chừng. Năng suất lao động toàn ngành hành chính bị ảnh hưởng tiêu cực từ sự suy giảm động lực này. Giải quyết tận gốc bài toán động lực đòi hỏi cải tổ triệt để hệ thống đánh giá.

V. Giải pháp nâng cao động lực làm việc của công chức

Nâng cao động lực làm việc của công chức đòi hỏi triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp quản trị. Cần hoàn thiện thể chế gắn liền với đổi mới tư duy quản lý nguồn nhân lực khu vực công. Thiết lập môi trường làm việc dân chủ, công bằng và chuyên nghiệp là định hướng cốt lõi. Cơ quan quản lý nhà nước cần ban hành khung tiêu chuẩn đánh giá thống nhất và hiện đại. Việc áp dụng chế độ đãi ngộ dựa trên kết quả công việc phải được thực hiện kiên quyết. Sự kết hợp giữa động lực vật chất và tinh thần sẽ tạo sức bật mạnh mẽ cho đội ngũ cán bộ công quyền.

5.1. Hoàn thiện hệ thống công bằng tổ chức

Cơ quan hành chính cần hoàn thiện hệ thống công bằng tổ chức trên cả ba phương diện. Về phân phối, cần liên kết chặt chẽ kết quả đánh giá với tiền lương tăng thêm và cơ hội bổ nhiệm. Về thủ tục, quy trình xếp loại phải công khai, minh bạch với tiêu chí rõ ràng cho từng vị trí việc làm. Về tương tác, người lãnh đạo cần thường xuyên trao đổi, góp ý mang tính xây dựng cho cấp dưới. Đảm bảo quyền khiếu nại và phúc tra kết quả một cách nghiêm túc và độc lập. Môi trường công bằng toàn diện sẽ củng cố niềm tin và lòng trung thành của công chức.

5.2. Chuẩn hóa tính chính xác trong đánh giá

Chuẩn hóa tính chính xác trong đánh giá đòi hỏi xây dựng hệ thống vị trí việc làm chi tiết. Cơ quan cần áp dụng phương pháp giao việc gắn với sản phẩm đầu ra có thể kiểm đếm được. Ứng dụng phần mềm số hóa để theo dõi tiến độ và chất lượng công việc theo thời gian thực. Đào tạo kỹ năng đánh giá và phỏng vấn phản hồi cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý. Tổ chức kiểm tra chéo giữa các bộ phận nhằm giảm thiểu sai lệch chủ quan. Đo lường chính xác giúp khen thưởng đúng người, đúng việc và tạo động lực phấn đấu lành mạnh.

5.3. Thúc đẩy mạnh mẽ động lực phụng sự công

Nuôi dưỡng và phát huy động lực phụng sự công là giải pháp mang tính chiến lược lâu dài. Cần tăng cường giáo dục văn hóa công vụ, đề cao tinh thần phụng sự nhân dân và đất nước. Kịp thời tôn vinh các tấm gương điển hình tiên tiến dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Tạo cơ hội phát triển năng lực thông qua các chương trình đào tạo và thử thách công việc mới. Môi trường làm việc nhân văn và tôn trọng nhân tài sẽ kích hoạt lòng nhiệt huyết cống hiến. Động lực nội tại vững chắc là chìa khóa nâng tầm hiệu quả thực thi công vụ quốc gia.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan nghiên cứu về động lực làm việc và mối quan hệ giữa đánh giá với động lực làm việc
1.1.1. Các nghiên cứu về động lực làm việc
1.1.2. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa đánh giá và động lực làm việc
1.2. Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của sự công bằng, chính xác và hài lòng trong đánh giá đến động lực làm việc
1.2.1. Về ảnh hưởng của sự công bằng trong đánh giá đến động lực làm việc
1.2.2. Về ảnh hưởng của sự chính xác trong đánh giá đến động lực làm việc
1.2.3. Về ảnh hưởng của sự hài lòng trong đánh giá đến động lực làm việc
1.3. Khoảng trống nghiên cứu
1.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Khái niệm và vai trò của công chức
2.1.1. Khái niệm công chức
2.1.2. Vai trò của công chức
2.2. Cơ sở lý thuyết về sự công bằng, chính xác và hài lòng trong đánh giá thực thi công vụ
2.2.1. Khái niệm công vụ và đặc trưng của thực thi công vụ
2.2.2. Khái niệm, mục đích và yếu tố cấu thành hệ thống đánh giá thực thi công vụ
2.2.3. Sự công bằng trong đánh giá thực thi công vụ
2.2.4. Sự chính xác trong đánh giá thực thi công vụ
2.2.5. Sự hài lòng trong đánh giá thực thi công vụ
2.3. Cơ sở lý thuyết về động lực làm việc của công chức
2.3.1. Khái niệm động lực làm việc
2.3.2. Quá trình hình thành động lực làm việc
2.3.3. Sự cần thiết tạo động lực làm việc đối với công chức
2.4. Cơ sở lý thuyết của mô hình nghiên cứu
2.4.1. Về ảnh hưởng của sự công bằng trong đánh giá đến động lực làm việc
2.4.2. Về ảnh hưởng của sự chính xác trong đánh giá đến động lực làm việc
2.4.3. Về ảnh hưởng của sự hài lòng trong đánh giá đến động lực làm việc
2.5. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu tổng thể
2.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thiết kế nghiên cứu
3.1.1. Nghiên cứu định tính ban đầu
3.1.2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ
3.1.3. Nghiên cứu định lượng chính thức
3.2. Thiết kế bảng câu hỏi phục vụ nghiên cứu định lượng chính thức
3.3. Phương pháp lấy mẫu và đặc điểm của mẫu nghiên cứu
3.4. Phương pháp phân tích dữ liệu
3.5. Nghiên cứu định tính bổ sung
3.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Thực trạng đánh giá thực thi công vụ đối với công chức hiện nay
4.1.1. Kết quả đánh giá thực thi công vụ của công chức
4.1.2. Kết quả khảo sát sự công bằng trong đánh giá thực thi công vụ
4.1.3. Kết quả khảo sát sự chính xác trong đánh giá thực thi công vụ
4.1.4. Kết quả khảo sát sự hài lòng trong đánh giá thực thi công vụ
4.2. Một số nhận xét
4.3. Thực trạng động lực làm việc của công chức hiện nay
4.4. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ
4.5. Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức
4.5.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua phân tích Cronchbach Alpha
4.5.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua phân tích EFA và CFA
4.6. Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu
4.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 4
5. CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ
5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu
5.2. Một số giải pháp
5.2.1. Cải thiện sự công bằng trong đánh giá thực thi công vụ
5.2.2. Cải thiện sự chính xác trong đánh giá thực thi công vụ
5.2.3. Cải thiện sự hài lòng trong đánh giá thực thi công vụ
5.3. Một số khuyến nghị
5.3.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước về công chức
5.3.2. Đối với cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng công chức
5.3.3. Đối với công chức
5.4. Hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo
5.4.1. Hạn chế của nghiên cứu
5.4.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo
5.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 5
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản trị nhân lực ảnh hưởng của sự công bằng chính xác và hài lòng trong đánh giá thực thi công vụ đến động lực làm việc của công chức ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (242 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- ĐOÀN VĂN TÌNH ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ CÔNG BẰNG, CHÍNH XÁC VÀ HÀI LÒNG TRONG ĐÁNH GIÁ THỰC THI CÔNG VỤ ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG CHỨC Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- ĐOÀN VĂN TÌNH ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ CÔNG BẰNG, CHÍNH XÁC VÀ HÀI LÒNG TRONG ĐÁNH GIÁ THỰC THI CÔNG VỤ ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG CHỨC Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NHÂN LỰC Mã số: 9340404 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. Trần Xuân Cầu HÀ NỘI - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày 5 tháng 3 năm 2021 Nghiên cứu sinh Đoàn Văn Tình ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU.vii DANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ .viii PHẦN MỞ ĐẦU.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Tổng quan nghiên cứu về động lực làm việc và mối quan hệ giữa đánh giá với động lực làm việc. Các nghiên cứu về động lực làm việc. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa đánh giá và động lực làm việc.

Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của sự công bằng, chính xác và hài lòng trong đánh giá đến động lực làm việc. Về ảnh hưởng của sự công bằng trong đánh giá đến động lực làm việc. Về ảnh hưởng của sự chính xác trong đánh giá đến động lực làm việc. Về ảnh hưởng của sự hài lòng trong đánh giá đến động lực làm việc.

Khoảng trống nghiên cứu .25 TÓM TẮT CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Khái niệm và vai trò của công chức. Khái niệm công chức.

Vai trò của công chức. Cơ sở lý thuyết về sự công bằng, chính xác và hài lòng trong đánh giá thực thi công vụ. Khái niệm công vụ và đặc trưng của thực thi công vụ. Khái niệm, mục đích và yếu tố cấu thành hệ thống đánh giá thực thi công vụ.

Sự công bằng trong đánh giá thực thi công vụ. Sự chính xác trong đánh giá thực thi công vụ. Sự hài lòng trong đánh giá thực thi công vụ. Cơ sở lý thuyết về động lực làm việc của công chức.

Khái niệm động lực làm việc. Quá trình hình thành động lực làm việc. Sự cần thiết tạo động lực làm việc đối với công chức. Cơ sở lý thuyết của mô hình nghiên cứu.

Về ảnh hưởng của sự công bằng trong đánh giá đến động lực làm việc. Về ảnh hưởng của sự chính xác trong đánh giá đến động lực làm việc. Về ảnh hưởng của sự hài lòng trong đánh giá đến động lực làm việc. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu tổng thể .55 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Nghiên cứu định tính ban đầu. Nghiên cứu định lượng sơ bộ.

Nghiên cứu định lượng chính thức. Thiết kế bảng câu hỏi phục vụ nghiên cứu định lượng chính thức. Phương pháp lấy mẫu và đặc điểm của mẫu nghiên cứu. Phương pháp phân tích dữ liệu.

Nghiên cứu định tính bổ sung.69 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng đánh giá thực thi công vụ đối với công chức hiện nay. Kết quả đánh giá thực thi công vụ của công chức.

Kết quả khảo sát sự công bằng trong đánh giá thực thi công vụ. Kết quả khảo sát sự chính xác trong đánh giá thực thi công vụ. Kết quả khảo sát sự hài lòng trong đánh giá thực thi công vụ. Một số nhận xét.

Thực trạng động lực làm việc của công chức hiện nay. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ. Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức. Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua phân tích Cronchbach Alpha.

Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua phân tích EFA và CFA. Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu.105 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ. Thảo luận kết quả nghiên cứu.

Một số giải pháp. Cải thiện sự công bằng trong đánh giá thực thi công vụ. Cải thiện sự chính xác trong đánh giá thực thi công vụ. Cải thiện sự hài lòng trong đánh giá thực thi công vụ.

Một số khuyến nghị. Đối với cơ quan quản lý nhà nước về công chức. Đối với cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng công chức. Đối với công chức.

Hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo. Hạn chế của nghiên cứu. Định hướng nghiên cứu tiếp theo.145 TÓM TẮT CHƯƠNG 5.147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ .149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.165 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Ký hiệu viết tắt Giải thích CB Công bằng CBCC Cán bộ, công chức CC Công chức CQHCNN Cơ quan hành chính nhà nước CX Chính xác ĐGTHCV Đánh giá thực hiện công việc ĐGTTCV Đánh giá thực thi công vụ DJ Mã thang đo “Sự công bằng về phân phối” ĐLLV Động lực làm việc ESPA Mã biến “Sự hài lòng trong đánh giá thực thi công vụ” HL Hài lòng HTĐG Hệ thống đánh giá INFJ Mã thang đo “Sự công bằng về thông tin” INTJ Mã thang đo “Sự công bằng về tương tác” JPA Mã biến “Sự công bằng trong đánh giá thực thi công vụ” KQĐG Kết quả đánh giá KQTTCV Kết quả thực thi công vụ KT-XH Kinh tế - xã hội MOTV Mã biến “Động lực làm việc của công chức ở Việt Nam” NC Nghiên cứu NCS Nghiên cứu sinh NLĐ Người lao động NQL Nhà quản lý PAPA Mã biến “Sự chính xác trong đánh giá thực thi công vụ” PJ Mã thang đo thang đo “Sự công bằng về thủ tục QLCC Quản lý công chức QLNN Quản lý nhà nước QTNL Quản trị nhân lực THCV Thực hiện công việc TTCV Thực thi công vụ TTPH Thông tin phản hồi UBND Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ Bảng 2. Giả thuyết nghiên cứu.

Phương pháp, kỹ thuật và tiến độ nghiên cứu. Thống kê mô tả về đối tượng khảo sát. Kết quả đánh giá, xếp loại công chức từ năm 2015 đến 2019. Kết quả khảo sát sự công bằng về phân phối trong ĐGTTCV.

Kết quả khảo sát sự công bằng về thủ tục trong ĐGTTCV. Kết quả khảo sát sự công bằng về tương tác trong ĐGTTCV. Kết quả khảo sát sự công bằng về thông tin trong ĐGTTCV. Kết quả khảo sát sự chính xác trong ĐGTTCV.

Kết quả khảo sát sự hài lòng trong ĐGTTCV. Kết quả khảo sát động lực làm việc của công chức. Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “Sự công bằng trong ĐGTTCV”. Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “Sự chính xác trong ĐGTTCV”.

Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “Sự hài lòng trong ĐGTTCV”. Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “ĐLLV của công chức ở Việt Nam”. Tổng hợp kiểm định thang đo cho biến độc lập và phụ thuộc. KMO và kiểm định Bartlett's.

Tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu. Quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu. Ảnh hưởng của sự công bằng và chính xác trong ĐGTTCV đến ĐLLV của công chức thông qua biến trung gian là sự hài lòng trong ĐGTTCV. Kiểm định Chi-square giữa mô hình khả biến và mô hình bất biến của biến giới tính.

Kiểm định Chi-square giữa mô hình khả biến và mô hình bất biến của biến thâm niên. Quan hệ tác động giữa các nhân tố trong mô hình theo biến thâm niên. Kiểm định Chi-square giữa mô hình khả biến và mô hình bất biến của biến chức vụ. Kiểm định Chi-square giữa mô hình khả biến và mô hình bất biến của biến khu vực.

Bảng so sánh các phương thức quản lý. Đề xuất bộ tiêu chí ĐGTTCV đối với công chức chuyên môn. Đề xuất bộ tiêu chí ĐGTTCV đối với công chức lãnh đạo, quản lý. Đề xuất phương pháp ĐGTTCV đối với công chức.

Quá trình hình thành động lực làm việc. Mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của sự công bằng trong ĐGTTCV đến ĐLLV của công chức ở Việt Nam. Mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của sự chính xác trong ĐGTTCV đến ĐLLV của công chức ở Việt Nam. Mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của sự hài lòng trong ĐGTTCV đến ĐLLV của công chức ở Việt Nam.

Mô hình nghiên cứu tích hợp sự ảnh hưởng của các nhân tố: công bằng, chính xác và hài lòng trong ĐGTTCV đến ĐLLV của công chức ở Việt Nam. Kết quả phân tích CFA cho các thang đo của mô hình. Kết quả mô hình cấu trúc SEM. Phân tích đa nhóm biến giới tính theo mô hình bất biến.

Phân tích đa nhóm biến giới tính theo mô hình khả biến. Phân tích đa nhóm biến thâm niên theo mô hình bất biến. Phân tích đa nhóm biến thâm niên theo mô hình khả biến. Phân tích đa nhóm biến chức vụ theo mô hình bất biến.

Phân tích đa nhóm biến chức vụ theo mô hình khả biến. Phân tích đa nhóm biến khu vực theo mô hình bất biến. Phân tích đa nhóm biến khu vực theo mô hình khả biến. Thiết kế quy trình nghiên cứu chi tiết .60 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.

Lý do lựa chọn đề tài Tạo động lực làm việc cho người lao động luôn là vấn đề hết sức quan trọng và cũng là chủ đề thách thức đối với các NQL trong mọi loại hình tổ chức. NLĐ có năng lực cao vẫn có thể thực hiện công việc không hiệu quả nếu thiếu ĐLLV (Werner và cộng sự, 2012). ĐLLV là nhân tố thúc đẩy, duy trì nỗ lực và định hướng cách ứng xử của NLĐ trong thực hiện công việc. Nếu có ĐLLV tích cực, NLĐ sẵn lòng tăng cường nỗ lực cá nhân, duy trì nhịp độ làm việc tích cực, chủ động và kiên trì khắc phục khó khăn nhằm đạt được năng suất, mục tiêu trong công việc và đóng góp cho sự phát triển của tổ chức.

Ngược lại, thiếu ĐLLV sẽ dẫn đến sự lười biếng, né trách công việc, trốn trách trách nhiệm, có những phản ứng tiêu cực trong thực hiện công việc hoặc tìm cách rời bỏ tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đoàn Văn Tình (2021). Ảnh hưởng của sự công bằng, chính xác trong đánh giá đến động lực công chức [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/luan-an-tien-si-quan-tri-nhan-luc-anh-huong-cua-su-cong-bang-chinh-xac-va-hai-long-trong-danh-gia-thuc-thi-cong-vu-den-dong-luc-lam-viec-cua-cong-chuc-o-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ảnh hưởng của sự công bằng, chính xác trong đánh giá đến động lực công chức" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Ảnh hưởng công bằng, hài lòng trong đánh giá thực thi công vụ đến động lực làm việc công chức VN. Nghiên cứu thực tiễn.

Luận án "Ảnh hưởng của sự công bằng, chính xác trong đánh giá đến động lực công chức" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Ảnh hưởng của sự công bằng, chính xác trong đánh giá đến động lực công chức" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ảnh hưởng của sự công bằng, chính xác trong đánh giá đến động lực công chức" thuộc chuyên ngành Quản trị nhân lực. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.

Luận án "Ảnh hưởng của sự công bằng, chính xác trong đánh giá đến động lực công chức" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ảnh hưởng của sự công bằng, chính xác trong đánh giá đến động lực công chức" có 242 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ảnh hưởng của sự công bằng, chính xác trong đánh giá đến động lực công chức" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter