Luận án quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại Việt Nam

Luận án nghiên cứu quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước tại Việt Nam.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

209

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài nghiên cứu: “Quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ở Việt Nam” được thể hiện ở một số nội dung sau: Thứ nhất, vấn đề này đã được nhiều nghiên cứu trong nước và nước ngoài đề cập đến. Tuy nhiên, các nghiên cứu lý thuyết và kinh nghiệm từ nước ngoài theo nhiều trường phái, quan điểm và hoàn cảnh thực tiễn khác nhau nên áp dụng vào trong nước có nhiều bất cập. Các nghiên cứu trong nước sát với tình hình hơn nhưng vẫn còn khoảng cách nhất định giữa lý luận với thực tiễn phức tạp ở Việt Nam. Do vậy, những vấn đề lý luận và thực tiễn về vấn đề này cần được hệ thống hóa có chọn lọc, bổ sung, từ đó xây dựng cơ sở khoa học về quản lý của chủ sở hữu (CSH) Nhà nước đối với doanh nghiệp (DN) do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (VĐL) ở Việt Nam trong tình hình mới. Thứ hai, trong những năm qua khu vực kinh tế nhà nước đã có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), phát huy được vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Tuy nhiên, thời gian qua cho thấy khu vực này còn nhiều bất cập cần giải quyết như: quy mô còn lớn, lĩnh vực hoạt động rộng, cạnh tranh chưa bình đẳng, quản lý thiếu chuyên nghiệp, hiệu quả thấp, tình trạng tham nhũng, thất thoát vốn nhà nước nghiêm trọng, … Những vấn đề trên đòi hỏi cần tiếp tục đổi mới mạnh mẽ khu vực kinh tế nhà nước trong thời gian tới. Thứ

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tính cấp thiết quản lý DNNN 100% vốn điều lệ
Số trang:
209 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tính cấp thiết quản lý DNNN 100 vốn điều lệ

Quản lý doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là vấn đề trọng tâm, cần thiết. Khu vực kinh tế nhà nước đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, nhiều bất cập vẫn tồn tại. Quy mô doanh nghiệp còn lớn. Lĩnh vực hoạt động rộng, thiếu cạnh tranh bình đẳng. Quản lý thiếu chuyên nghiệp, hiệu quả thấp. Tình trạng tham nhũng, thất thoát vốn nhà nước nghiêm trọng. Những vấn đề này đòi hỏi đổi mới mạnh mẽ khu vực kinh tế nhà nước. Đảng và Nhà nước luôn coi trọng tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước. Nghị quyết Trung ương 3 Khóa XI xác định tái cơ cấu DNNN là một trụ cột. Quyết định 929/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu DNNN giai đoạn 2011-2015. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII tiếp tục khẳng định nhiệm vụ này. Việc quản lý chủ sở hữu nhà nước đối với Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ cần được nghiên cứu sâu. Mục đích là nâng cao hiệu quả hoạt động DNNN, giảm thất thoát vốn. Hệ thống luật pháp thay đổi cũng yêu cầu điều chỉnh. Tách bạch quản lý nhà nước và quản trị doanh nghiệp là xu thế tất yếu. Đây là nhiệm vụ cấp bách trong bối cảnh hội nhập.

1.1. Những bất cập tồn tại của Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) vẫn đối mặt nhiều thách thức. Quy mô hoạt động lớn, đôi khi thiếu hiệu quả. Lĩnh vực hoạt động rộng, tạo ra cạnh tranh không bình đẳng với khu vực tư nhân. Hệ thống quản lý còn yếu kém, thiếu chuyên nghiệp. Hiệu quả kinh doanh của nhiều DNNN chưa đạt kỳ vọng. Tình trạng lãng phí, tham nhũng, thất thoát vốn nhà nước vẫn diễn ra. Các vấn đề này làm giảm nguồn lực quốc gia. Chúng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh và vai trò chủ đạo của khu vực kinh tế nhà nước. Việc tái cơ cấu và nâng cao năng lực quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp trở nên cấp bách. Đổi mới quản lý là chìa khóa để khắc phục những hạn chế này.

1.2. Yêu cầu đổi mới từ Đảng và Nhà nước về quản lý vốn

Đổi mới quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp là trọng tâm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước. Hội nghị Trung ương 3 Khóa XI đã đặt ra mục tiêu tái cơ cấu DNNN. Trọng tâm là tái cơ cấu các tập đoàn, tổng công ty nhà nước. Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 929/QĐ-TTg về Đề án tái cơ cấu DNNN. Mục tiêu là giai đoạn 2011-2015. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII tiếp tục nhấn mạnh nhiệm vụ này. Các chủ trương của Đảng và Nhà nước định hướng rõ ràng. Cần thay đổi cơ bản mô hình quản lý chủ sở hữu nhà nước. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả, minh bạch và trách nhiệm giải trình. Việc này cũng nhằm tách bạch chức năng quản lý nhà nước và chức năng quản trị doanh nghiệp. Điều này giúp DNNN hoạt động hiệu quả hơn, phù hợp với cơ chế thị trường.

1.3. Áp lực từ hội nhập quốc tế và thị trường mới

Quản lý chủ sở hữu nhà nước đang chịu sức ép mạnh mẽ từ hội nhập quốc tế. Các cam kết gia nhập CPTPP yêu cầu DNNN hoạt động theo cơ chế thị trường. DNNN không được có hành vi phản cạnh tranh khi có vị trí độc quyền. Việc này nhằm tránh gây ảnh hưởng đến thương mại và đầu tư. Minh bạch hóa thông tin là yêu cầu bắt buộc. Tỷ lệ sở hữu của Nhà nước, báo cáo tài chính kiểm toán cần được công bố. Nhà nước không được trợ cấp quá mức gây méo mó thị trường. Thị trường phát triển tạo ra yêu cầu cạnh tranh công bằng. Khu vực tư nhân đòi hỏi môi trường kinh doanh bình đẳng với khu vực nhà nước. Các quy định pháp luật cũng thay đổi liên tục. Luật Doanh nghiệp 2020 đưa ra nhiều quy định mới. Tất cả những yếu tố này buộc quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải đổi mới. Việc này nhằm đảm bảo tính cạnh tranh, hiệu quả và phù hợp với thông lệ quốc tế.

II. Hạn chế mô hình đại diện chủ sở hữu nhà nước hiện hành

Mô hình thực hiện chức năng quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với DNNN còn nhiều tồn tại. Những hạn chế này ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Việc tách bạch mục tiêu, công cụ, phương pháp quản lý chưa rõ ràng. Bộ máy và cán bộ thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu cũng thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Tình trạng này gây ra xung đột lợi ích và thiếu chuyên nghiệp. Quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ chủ sở hữu nhà nước còn phân tán. Thiếu sự thống nhất, chuyên nghiệp trong thực thi. Đặc biệt, các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty quan trọng bị ảnh hưởng. Cơ chế tạo động lực, chế tài cho các cơ quan, cá nhân còn thiếu. Điều này làm giảm hiệu quả thực hiện nhiệm vụ đại diện chủ sở hữu nhà nước. Việc cần thiết là cải thiện cơ cấu tổ chức DNNN và cơ chế quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Mục tiêu là đảm bảo một mô hình quản lý hiện đại, minh bạch, và hiệu quả.

2.1. Chưa tách bạch chức năng quản lý nhà nước với đại diện CSH

Mô hình quản lý hiện tại chưa tách bạch rõ ràng hai chức năng. Chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước và chức năng quản lý nhà nước thường bị trộn lẫn. Các cơ quan hành chính nhà nước vừa quản lý, vừa làm chủ sở hữu. Điều này dẫn đến sự thiếu minh bạch và chuyên trách. Mục tiêu, công cụ, phương pháp quản lý chồng chéo. Bộ máy và cán bộ thực hiện nhiệm vụ kép. Việc không tách bạch gây ra xung đột lợi ích tiềm ẩn. Nó cũng làm giảm tính khách quan trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động DNNN. Việc này đặc biệt quan trọng đối với các Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Cần một hệ thống quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp rõ ràng. Mục tiêu là phân định rạch ròi vai trò, trách nhiệm.

2.2. Phân tán thiếu thống nhất quyền chủ sở hữu nhà nước

Việc thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước còn phân tán. Thiếu sự thống nhất và chuyên nghiệp trong nhiều trường hợp. Nhiều cơ quan, đơn vị cùng tham gia quản lý. Điều này dẫn đến tình trạng chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm. Việc thiếu một cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước tập trung gây khó khăn. Đặc biệt là đối với các Tập đoàn kinh tế nhà nước lớn, Tổng công ty quan trọng. Sự phân tán này cản trở việc đưa ra các quyết định kịp thời. Nó cũng ảnh hưởng đến việc giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của DNNN. Cần một cơ cấu tổ chức DNNN tinh gọn, tập trung hơn. Điều này nhằm tối ưu hóa việc quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (CMSC) ra đời nhằm giải quyết phần nào vấn đề này.

2.3. Thiếu cơ chế tạo động lực và chế tài hiệu quả

Cơ chế tạo động lực và chế tài còn hạn chế. Các cơ quan và cá nhân thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước thiếu động lực. Việc này ảnh hưởng đến sự nhiệt tình và trách nhiệm trong công việc. Thiếu các quy định thưởng, phạt rõ ràng. Điều này làm giảm hiệu quả trong việc hoàn thành nhiệm vụ được giao. Một hệ thống quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp cần có cơ chế khuyến khích. Các chế tài cần đủ mạnh để xử lý các hành vi vi phạm. Điều này giúp nâng cao ý thức trách nhiệm. Nó cũng thúc đẩy hiệu quả hoạt động của DNNN. Việc xây dựng cơ chế này là cần thiết để khắc phục tình trạng thất thoát vốn. Nó cũng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

III. Mục tiêu hoàn thiện quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Mục tiêu nghiên cứu là đề xuất các phương hướng và giải pháp. Các giải pháp này nhằm hoàn thiện quản lý của chủ sở hữu nhà nước. Đối tượng là các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Việc này diễn ra trong bối cảnh mới hiện nay. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang phát triển. Hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Mục tiêu tổng quát là xây dựng cơ sở khoa học vững chắc. Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Từ đó, đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng cao. Các giải pháp phải phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Nó cũng phải đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Nâng cao hiệu quả hoạt động DNNN là trọng tâm. Giảm thiểu rủi ro, thất thoát vốn là ưu tiên hàng đầu. Việc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan. Cần có sự đổi mới đồng bộ từ chính sách đến thực thi. Đảm bảo DNNN phát huy vai trò chủ đạo. Đồng thời tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng.

3.1. Đề xuất phương hướng giải pháp hiệu quả

Nhiệm vụ trọng tâm là đề xuất phương hướng và giải pháp. Các giải pháp này nhằm hoàn thiện quản lý của chủ sở hữu nhà nước. Đối tượng là các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. Các giải pháp phải thực tiễn, khả thi và có tính đột phá. Chúng cần giải quyết dứt điểm các bất cập hiện tại. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Đồng thời, đảm bảo sự minh bạch và trách nhiệm giải trình. Việc này góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực kinh tế nhà nước. Nó cũng hỗ trợ quá trình tái cơ cấu nền kinh tế. Các giải pháp cần tính đến bối cảnh hội nhập. Nó phải tuân thủ các cam kết quốc tế. Đồng thời, phù hợp với hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm Luật Doanh nghiệp 2020.

3.2. Cải thiện quản lý doanh nghiệp 100 vốn nhà nước

Mục tiêu cụ thể là cải thiện công tác quản lý doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. Việc này bao gồm việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn. Nghiên cứu sâu về các mô hình quản lý hiện đại trên thế giới. Áp dụng chọn lọc các bài học kinh nghiệm vào Việt Nam. Xác định rõ vai trò, quyền hạn, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước. Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động DNNN chặt chẽ. Đảm bảo vốn nhà nước được bảo toàn và phát triển. Việc này giúp DNNN hoạt động hiệu quả hơn. Nó cũng góp phần vào việc thực hiện Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và Thoái vốn nhà nước đúng lộ trình, minh bạch. Một cơ chế quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp tốt sẽ thúc đẩy sự phát triển chung.

IV. Phát triển quản lý chủ sở hữu nhà nước theo hướng hiện đại

Việc phát triển quản lý chủ sở hữu nhà nước cần theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp. Khu vực DNNN cần được thu hẹp lại. Tập trung vào các lĩnh vực quan trọng, thiết yếu. Các lĩnh vực này phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững và an ninh quốc phòng. Quản lý cần tách bạch rõ ràng giữa chức năng chủ sở hữu và chức năng quản lý nhà nước. Đồng thời, tách bạch giữa quản lý của chủ sở hữu nhà nước với quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này nhằm tạo môi trường cạnh tranh công bằng. Nó cũng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động DNNN. Việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn là cần thiết. Cần bổ sung, phát triển các lý thuyết phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Các giải pháp phải đáp ứng yêu cầu của Luật Doanh nghiệp 2020. Đặc biệt là các quy định về Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (CMSC) đóng vai trò quan trọng. CMSC cần phát huy vai trò đại diện chủ sở hữu chuyên trách. Mục tiêu là đảm bảo quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp hiệu quả, minh bạch.

4.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận thực tiễn vững chắc

Để đổi mới quản lý chủ sở hữu nhà nước, cần có nền tảng lý luận vững chắc. Việc hệ thống hóa, bổ sung và phát triển cơ sở lý luận là nhiệm vụ hàng đầu. Các nghiên cứu lý thuyết từ nước ngoài cần được chắt lọc. Áp dụng phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam. Những khoảng cách giữa lý luận và thực tiễn cần được thu hẹp. Cần xây dựng một cơ sở khoa học về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đặc biệt là đối với các Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Việc này bao gồm cả việc nghiên cứu sâu về cơ cấu tổ chức DNNN. Mục tiêu là đảm bảo tính khoa học, khách quan. Từ đó, đưa ra các giải pháp có căn cứ và hiệu quả. Việc này cũng hỗ trợ việc xây dựng chính sách dài hạn cho DNNN.

4.2. Tách bạch quản lý nhà nước và quản trị doanh nghiệp

Nguyên tắc cốt lõi trong đổi mới quản lý là tách bạch. Tách bạch rõ ràng giữa quản lý nhà nước và quản trị doanh nghiệp. Chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước cần được thực hiện một cách chuyên nghiệp. Nó không được lẫn lộn với chức năng quản lý hành chính nhà nước. Việc này giúp doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trường. Nó cũng thúc đẩy cạnh tranh công bằng. Cần tách bạch cả giữa quản lý của chủ sở hữu nhà nước và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này đảm bảo quyền tự chủ cho doanh nghiệp. Nó cũng tạo động lực cho ban lãnh đạo. Việc này cũng phù hợp với tinh thần Luật Doanh nghiệp 2020. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao hiệu quả hoạt động DNNN. Đồng thời, giảm thiểu sự can thiệp hành chính không cần thiết. Việc này cũng tạo tiền đề cho quá trình Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và Thoái vốn nhà nước thành công.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. NHỮNG NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC CÓ LIÊN QUAN
1.1.1. Nghiên cứu về doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
1.1.2. Nghiên cứu về chủ sở hữu Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước
1.1.3. Nghiên cứu về quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ Ở VIỆT NAM
4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
KẾT LUẬN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100 vốn điều lệ ở việt nam quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do nhà nươcs

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (209 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 MỞ ĐẦU 1 T ấ ủ Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: “Quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ở Việt Nam” được thể hiện ở một số nội dung sau: Thứ nhất, vấn đề này đã được nhiều nghiên cứu trong nước và nước ngoài đề cập đến. Tuy nhiên, các nghiên cứu lý thuyết và kinh nghiệm từ nước ngoài theo nhiều trường phái, quan điểm và hoàn cảnh thực tiễn khác nhau nên áp dụng vào trong nước có nhiều bất cập. Các nghiên cứu trong nước sát với tình hình hơn nhưng vẫn còn khoảng cách nhất định giữa lý luận với thực tiễn phức tạp ở Việt Nam. Do vậy, những vấn đề lý luận và thực tiễn về vấn đề này cần được hệ thống hóa có chọn lọc, bổ sung, từ đó xây dựng cơ sở khoa học về quản lý của chủ sở hữu (CSH) Nhà nước đối với doanh nghiệp (DN) do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (VĐL) ở Việt Nam trong tình hình mới.

Thứ hai, trong những năm qua khu vực kinh tế nhà nước đã có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), phát huy được vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Tuy nhiên, thời gian qua cho thấy khu vực này còn nhiều bất cập cần giải quyết như: quy mô còn lớn, lĩnh vực hoạt động rộng, cạnh tranh chưa bình đẳng, quản lý thiếu chuyên nghiệp, hiệu quả thấp, tình trạng tham nhũng, thất thoát vốn nhà nước nghiêm trọng, … Những vấn đề trên đòi hỏi cần tiếp tục đổi mới mạnh mẽ khu vực kinh tế nhà nước trong thời gian tới. Thứ ba, đổi mới doanh nghiệp nhà nước (DNNN) cũng là một trong những trọng tâm chỉ đạo, điều hành của Đảng và Nhà nước. Tại Hội nghị Trung ương 3 Khóa XI (2011), BCH Trung ương Đảng đã xác định một trong ba trụ cột của tái cơ cấu nền kinh tế là tái cơ cấu DNNN, trong đó trọng tâm là tái cơ cấu các tập đoàn (TĐ), tổng công ty (TCT) Nhà nước.

Theo đó, ngày 17/07/2012 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 929/QĐ-TTg phê duyệt Đề án: “Tái cơ cấu DN nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế (TĐKT), tổng công ty nhà nước (TCTNN) giai đoạn 2011-2015”. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII (2016) tiếp tục khẳng định một trong các nhiệm vụ trọng tâm là chú trọng giải quyết tốt vấn đề cơ cấu lại DNNN [20]. 2 Thứ tư, mặc dù đã có nhiều kết quả tích cực nhưng mô hình thực hiện chức năng quản lý của chủ sở hữu (CSH) Nhà nước đối với DNNN vẫn còn những hạn chế, tồn tại như sau: (i) Chưa tách bạch rõ mục tiêu, công cụ, phương pháp, tổ chức bộ máy và cán bộ thực hiện chức năng đại diện CSH với chức năng quản lý nhà nước (QLNN) đối với DNNN của các cơ quan hành chính Nhà nước; (ii) Vẫn còn tình trạng phân tán, thiếu thống nhất, thiếu chuyên nghiệp và chuyên trách trong thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ CSH Nhà nước, đặc biệt đối với các TĐ kinh tế nhà nước, TCT quan trọng; (iii) Chưa có cơ chế tạo động lực, chế tài cho tất cả các cơ quan, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ thực hiện chức năng đại diện CSH Nhà nước được giao. Thứ năm, đổi mới quản lý của CSH Nhà nước đối với DNNN hiện đang chịu sức ép mạnh mẽ từ hội nhập, sự phát triển của thị trường và sự thay đổi của hệ thống luật pháp.

Ví dụ, theo cam kết gia nhập TPP (nay là CPTPP), DNNN (trừ lĩnh vực an ninh – quốc phòng) phải hoạt động theo CCTT; không được có hành vi phản cạnh tranh khi có vị trí độc quyền, gây ảnh hưởng đến thương mại và đầu tư; phải minh bạch hóa một số thông tin như tỷ lệ sở hữu của Nhà nước, các báo cáo tài chính đã được kiểm toán và được phép công bố; đặc biệt Nhà nước không được trợ cấp quá mức gây ảnh hưởng đến lợi ích của người khác; … Do vậy, quản lý của CSH nhà nước cũng cần thay đổi phù hợp. Mặt khác, thị trường phát triển, khu vực tư nhân cũng đòi hỏi cạnh tranh công bằng với khu vực nhà nước. Do đó, cơ chế quản lý đối với DNNN cần đổi mới theo hướng tách bạch giữa QLNN và quản trị DN. Cùng với đó, sự thay đổi của hệ thống luật pháp ở Việt Nam thời gian gần đây cũng yêu cầu cần đổi mới quản lý của CSH Nhà nước đối với các DN có vốn Nhà nước.

Do đó, quản lý của CSH nhà nước đối với các DN 100% vốn nhà nước là một vấn đề cấp thiết cần nghiên cứu trong giai đoạn hiện nay khi khu vực DNNN với các DN 100% vốn nhà nước đang được nghiên cứu thu hẹp lại chỉ giữ những lĩnh vực, ngành nghề thực sự quan trọng, thiết yếu phục vụ cho phát triển bền vững KT - XH, an ninh quốc phòng. Theo đó, quản lý của CSH nhà nước đối với đối tượng này cũng cần phải có những đổi mới, hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới, trong đó có việc tách bạch giữa quản lý của CSH nhà nước với QLNN đối với DN và quản lý của CSH nhà nước với quản lý hoạt động SXKD của DN. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của Luận án là đề xuất phương hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện quản lý của CSH nhà nước đối với các DN do Nhà nước nắm giữ 100% VĐL (trong một số trường hợp gọi là DN 100% vốn nhà nước) trong điều kiện mới hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu trên, luận án thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu chính như sau: - Hệ thống hóa có bổ sung, phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý của CSH nhà nước đối với DN do nhà nước nắm giữ 100% VĐL. - Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và trong nước có liên quan đến đề tài và rút ra bài học cho Việt Nam. - Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý của CSH nhà nước đối với DN do Nhà nước nắm giữ 100% VĐL ở Việt Nam trong thời gian qua. - Đề xuất phương hướng và những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý của CSH nhà nước đối với DN do Nhà nước nắm giữ 100% VĐL ở Việt Nam trong thời gian tới.

3 Đố ƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu những cơ sở khoa học phục vụ cho việc đề xuất những phương hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện quản lý của CSH nhà nước đối với DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (VĐL). Điều đó dựa trên nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý của CSH nhà nước đối với DN do Nhà nước nắm giữ 100% VĐL ở Việt Nam. Các DN này bao gồm: các Công ty mẹ của TĐ, TCT nhà nước, công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con, công ty TNHH MTV độc lập thuộc các Bộ ngành, địa phương.

Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: (1) Luận án chỉ nghiên cứu quản lý của CSH nhà nước đối với DN do Nhà nước nắm giữ 100% VĐL, tức là nghiên cứu quản lý của Nhà nước với tư cách là chủ đầu tư vốn, luận án không nghiên cứu quản lý hành chính của Nhà 4 nước đối với DN; (2) Nghiên cứu quản lý của CSH nhà nước đối với DN tức là nghiên cứu các quyền và trách nhiệm của CSH nhà nước đối với DN, trong đó tập trung vào đối tượng CSH là các cơ quan: Chính phủ, Ủy ban quản lý vốn nhà nước (QLVNN) tại DN, các Bộ ngành địa phương và Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước (SCIC); Nội dung quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh của DN không thuộc phạm vi nghiên cứu của Luận án. - Về không gian: Nghiên cứu quản lý của CSH nhà nước đối với các DN do Nhà nước nắm giữ 100% VĐL trên phạm vi cả nước. - Về thời gian: Luận án sẽ tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý của CSH nhà nước đối với DN Nhà nước nắm giữ 100% VĐL trong giai đoạn từ 2012 - 2019. Trong đó, thông tin và dữ liệu phục vụ nghiên cứu chủ yếu được thu thập, điều tra trong gian đoạn 2012 – 2018.

Cách ti p cận v ƣơ g á g ê ứu 4. Cách tiếp cận nghiên cứu Cách tiếp cận nghiên cứu của luận án dựa trên lý thuyết về CSH và người đại diện. Quản lý của CSH nhà nước đối với DN do Nhà nước nắm giữ 100% VĐL là tổng thể các phương thức tác động của CSH nhà nước đối với các DN nhằm thực hiện các mục tiêu CSH Nhà nước đặt ra. Tuy nhiên ở Việt Nam, CSH đối với DNNN có nhiều cấp khác nhau: từ toàn dân - Quốc hội - Chính phủ - Bộ quản lý ngành, ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh - Người đại diện, trong đó cấp trực tiếp là người đại diện trong các DNNN, còn cấp cuối cùng là toàn dân.

Mặt khác về mặt lý luận, quản lý của CSH nhà nước khác với QLNN, QLNN đề cập đến quản lý vĩ mô (quản lý hành chính) còn quản lý của CSH nhà nước là quản lý ở cấp vi mô (cấp DN). Do vậy, về bản chất CSH vốn nhà nước như là nhà đầu tư vốn vào DN nên quản lý của CSH nhà nước về bản chất là quản lý của nhà đầu tư đối với phần vốn của mình tại DN nhằm thực hiện các mục tiêu đã định. Quản lý của CSH nhà nước đối với DNNN là sử dụng quyền hạn của người sở hữu vốn để can thiệp vào các hoạt động của DNNN nhằm thực hiện mục tiêu của CSH vốn. Do vậy, nghiên cứu về quản lý của CSH nhà nước đối với DN do Nhà nước nắm giữ 100% VĐL sẽ tập trung vào các mối quan hệ quản lý sau: 5 Các cơ quan đại diện CSH Nhà nƣớc (2) (1) Ngƣời đại diện (3) DN 100% vốn CSH Nhà nƣớc nhà nƣớc (1) Quản lý của các cơ quan được giao quyền đại diện CSH đối với DN 100% vốn nhà nước: hoạt động quản lý của các cơ quan này là xây dựng thể chế (quy định, cơ cấu tổ chức, cơ chế) cho các DN 100% vốn nhà nước hoạt động nhằm đảm bảo thực hiện mục đích của CSH.

(2) Quản lý của các cơ quan CSH đối với những người được trao quyền đại diện CSH tại DN thông qua những quy định CSH đặt ra đối với trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của những người đại diện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Quản lý chủ sở hữu nhà nước doanh nghiệp 100% vốn điều lệ Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/luan-an-quan-ly-cua-chu-so-huu-nha-nuoc-doi-voi-doanh-nghiep-do-nha-nuoc-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý chủ sở hữu nhà nước doanh nghiệp 100% vốn điều lệ Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước tại Việt Nam.

Luận án "Quản lý chủ sở hữu nhà nước doanh nghiệp 100% vốn điều lệ Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý chủ sở hữu nhà nước doanh nghiệp 100% vốn điều lệ Việt Nam" có 209 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý chủ sở hữu nhà nước doanh nghiệp 100% vốn điều lệ Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter