Tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam - Luận án TS
"Luận án nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất giấy tại Việt Nam, đề xuất mô hình hiệu quả nâng cao hiệu suất."
Năm xuất bản
Số trang
181
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò kế toán quản trị hàng tồn kho DN giấy Việt Nam
- Số trang:
- 181 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thương mại
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Phan Hương Thảo
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò kế toán quản trị hàng tồn kho DN giấy Việt Nam
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản doanh nghiệp giấy. Doanh nghiệp cần công cụ quản lý chặt chẽ. Hệ thống kế toán quản trị cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám đốc. Công cụ này hỗ trợ lập kế hoạch và điều hành sản xuất. Ngành giấy có chu kỳ sản xuất liên tục và phức tạp. Nguồn cung dăm gỗ và hóa chất chịu biến động giá mạnh. Doanh nghiệp dễ gặp rủi ro ứ đọng vốn nếu quản lý thiếu khoa học. Tổ chức kế toán quản trị chi phí chuẩn xác giúp kiểm soát dòng tiền. Hoạt động này cải thiện rõ rệt vòng quay hàng tồn kho doanh nghiệp giấy. Doanh nghiệp duy trì thanh khoản tốt và giảm thiểu rủi ro tài chính. Thông tin kế toán định hướng các quyết định kinh doanh chiến lược. Nhà quản trị nhận diện nhanh các điểm nghẽn trong lưu thông hàng hóa.
1.1. Thực trạng quản lý tài sản lưu động tại các nhà máy giấy
Tài sản lưu động ngành giấy tập trung chủ yếu ở kho nguyên liệu. Dăm gỗ, giấy phế liệu và hóa chất chiếm tỷ lệ vốn cao. Các nhà máy giấy thường nhập hàng với khối lượng lớn. Việc này nhằm đảm bảo máy xeo giấy hoạt động không ngừng nghỉ. Tuy nhiên, lưu trữ quá nhiều vật tư gây lãng phí diện tích mặt bằng. Nguồn vốn lưu động bị chiếm dụng trong thời gian dài. Nhiều đơn vị sản xuất giấy tại Việt Nam chưa theo dõi sát sao từng lô hàng. Tình trạng ẩm mốc dăm gỗ ngoài trời xảy ra phổ biến. Kế toán tài chính truyền thống chỉ phản ánh số liệu quá khứ. Doanh nghiệp thiếu dữ liệu dự báo để điều chỉnh lịch nhập hàng. Năng lực cạnh tranh của nhà máy suy giảm khi chi phí tài chính tăng cao.
1.2. Nâng cao tốc độ luân chuyển vốn bằng kế toán quản trị
Kế toán quản trị cung cấp bức tranh toàn diện về chu chuyển vật tư. Nhân viên kế toán theo dõi thời gian lưu kho của từng chủng loại giấy. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho doanh nghiệp giấy được cập nhật định kỳ theo tuần. Nhà quản trị phát hiện ngay các lô giấy cuộn khó tiêu thụ. Biện pháp xử lý hoặc chiết khấu thương mại được đưa ra kịp thời. Tốc độ thu hồi vốn của nhà máy nhờ đó tăng lên rõ rệt. Áp lực nợ vay ngắn hạn giảm bớt. Doanh nghiệp chủ động dòng tiền thanh toán cho nhà cung cấp dăm gỗ. Hệ thống kế toán quản trị chi phí gắn kết chặt chẽ với kế hoạch kinh doanh. Nguồn lực tài chính được phân bổ tối ưu cho các dây chuyền tạo giá trị cao.
II. Dự toán nguyên liệu và kế toán quản trị DN sản xuất giấy
Dự toán là bước khởi đầu của quy trình kiểm soát nội bộ. Doanh nghiệp giấy cần xây dựng hệ thống dự toán chi tiết. Kế toán viên phối hợp cùng kỹ sư phân xưởng để lập số liệu. Kế hoạch mua hàng phải bám sát công suất vận hành của lò hơi và máy xeo. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu ngành giấy giữ vai trò làm chuẩn đo lường. Sai lệch giữa thực tế và dự toán được phân tích chi tiết. Quản lý dự toán nguyên vật liệu sản xuất giấy giúp tránh gián đoạn nguồn cung. Doanh nghiệp hạn chế việc mua nguyên liệu với giá đắt trong lúc cấp bách. Mọi phòng ban tuân thủ kỷ luật ngân sách đã được phê duyệt. Hiệu quả sử dụng vốn nguyên liệu được cải thiện bền vững.
2.1. Thiết lập hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu ngành giấy
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu ngành giấy cần được đo lường chính xác. Mỗi loại giấy đòi hỏi tỷ lệ phối trộn xơ sợi và hóa chất riêng biệt. Kế toán quản trị lập định mức cho từng tấn sản phẩm đầu ra. Dăm gỗ keo, bạch đàn và giấy thu hồi có tỷ lệ thu hồi xơ khác nhau. Hóa chất keo nhựa thông, phèn nhôm và phẩm màu cũng có định mức cụ thể. Doanh nghiệp cần cập nhật định mức khi thay đổi công nghệ hoặc máy móc. Đội ngũ kỹ thuật giám sát sát sao việc cấp phát nguyên liệu tại kho. Mọi trường hợp vượt định mức đều phải giải trình nguyên nhân. Việc siết chặt định mức ngăn chặn thất thoát vật tư và nâng cao ý thức công nhân.
2.2. Phương pháp lập dự toán nguyên vật liệu sản xuất giấy đồng bộ
Quy trình lập dự toán nguyên vật liệu sản xuất giấy dựa trên đơn đặt hàng. Bộ phận bán hàng cung cấp dự báo tiêu thụ theo từng quý. Kế toán quản trị tính toán lượng giấy thành phẩm cần sản xuất. Từ đó, nhu cầu về dăm gỗ, bột giấy nhập khẩu và than đốt được xác định. Dự toán cũng tính đến lượng phế liệu thu hồi tái sử dụng. Lịch giao hàng của nhà cung cấp được đưa vào bảng dự toán mua hàng. Kế toán dự trù dòng tiền thanh toán tương ứng cho từng đợt nhập kho. Dự toán linh hoạt giúp nhà máy thích ứng khi giá thị trường biến động mạnh. Doanh nghiệp duy trì trạng thái chủ động về tài chính và kế hoạch sản xuất.
III. Mô hình EOQ và kế toán quản trị hàng tồn kho DN giấy
Quản lý lượng đặt hàng là bài toán then chốt trong ngành giấy. Lượng mua quá lớn làm tăng chi phí lưu kho. Lượng mua quá ít lại khiến đơn giá tăng và gây rủi ro đứt gãy sản xuất. Mô hình EOQ trong sản xuất giấy giải quyết hài hòa xung đột này. Mô hình giúp tìm ra quy mô đặt hàng tối ưu cho từng loại vật tư. Kế toán quản trị tính toán chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản. Tồn kho an toàn bột giấy được duy trì ở mức vừa đủ. Chi phí lưu kho dăm gỗ và phế liệu được kéo giảm đáng kể. Doanh nghiệp bảo toàn chất lượng nguyên liệu trước tác động của thời tiết. Lợi nhuận của nhà máy gia tăng nhờ tối ưu hóa tổng chi phí tồn kho.
3.1. Ứng dụng mô hình EOQ trong sản xuất giấy để giảm chi phí
Ứng dụng mô hình EOQ trong sản xuất giấy giúp chuẩn hóa các đợt mua sắm. Kế toán thu thập dữ liệu về chi phí vận chuyển, bốc xếp và kiểm định. Chi phí lưu kho dăm gỗ và phế liệu gồm tiền thuê bãi, bảo hiểm và hao hụt tự nhiên. Công thức EOQ chỉ ra số lượng dăm gỗ tối ưu cho mỗi chuyến tàu hoặc xe tải. Nhà máy không còn nhập hàng tùy tiện theo cảm tính. Tần suất đặt hàng được rải đều và nhịp nhàng. Kho bãi luôn có đủ chỗ trống và đường nội bộ thông thoáng. Chi phí quản lý kho giảm bớt. Dòng tiền chi trả được dàn trải hợp lý qua các tháng, tạo thuận lợi cho cân đối ngân quỹ.
3.2. Thiết lập mức tồn kho an toàn bột giấy cho từng phân xưởng
Bột giấy là nguyên liệu có giá trị cao và thời gian giao hàng kéo dài. Doanh nghiệp thường phải nhập khẩu bột gỗ lá dài từ nước ngoài. Rủi ro chậm trễ vận tải biển đòi hỏi mức tồn kho an toàn bột giấy hợp lý. Kế toán quản trị tính toán điểm đặt hàng lại dựa trên thời gian chờ giao hàng. Độ lệch chuẩn của nhu cầu sản xuất hàng ngày được đưa vào mô hình xác suất. Mức dự trữ an toàn bảo vệ nhà máy khỏi nguy cơ dừng lò đột ngột. Chi phí dừng máy xeo giấy rất đắt đỏ. Duy trì dự trữ hợp lý vừa ngăn chặn sự cố vừa tránh chôn vốn dư thừa. Phân xưởng sản xuất luôn có sẵn bột để vận hành liên tục.
IV. Phương pháp tính giá thành và báo cáo tồn kho DN giấy
Quy trình sản xuất giấy trải qua nhiều giai đoạn liên hoàn và phức tạp. Các công đoạn gồm nghiền bột, tẩy trắng, xeo giấy và cắt cuộn. Doanh nghiệp cần chọn phương pháp tính giá thành sản xuất giấy phù hợp. Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu, nhân công và chi phí chung theo từng phân xưởng. Sản phẩm dở dang trên dây chuyền được đánh giá chính xác. Kiểm soát hao hụt xơ sợi bột giấy là khâu trọng yếu trong tính giá thành. Kế toán lập báo cáo kế toán quản trị hàng tồn kho định kỳ để đối chiếu số liệu. Lãnh đạo nắm rõ giá thành từng lô giấy và khả năng sinh lời. Giá bán trên thị trường được xác định cạnh tranh và chính xác.
4.1. Kiểm soát hao hụt xơ sợi bột giấy trong công đoạn xeo
Xơ sợi bột giấy dễ bị trôi theo dòng nước thải trong quá trình xeo. Hiện tượng thất thoát này làm tăng giá thành sản phẩm đáng kể. Kiểm soát hao hụt xơ sợi bột giấy cần sự phối hợp giữa kế toán và kỹ thuật. Kế toán đo lường lượng bột đưa vào và lượng giấy cuộn thành phẩm thu được. Tỷ lệ hao hụt thực tế được so sánh với định mức kỹ thuật tiêu chuẩn. Hệ thống thu hồi bột từ nước thải trắng cần được hạch toán riêng. Lượng xơ sợi tái chế được ghi nhận giảm trừ vào chi phí phân xưởng. Khi tỷ lệ hao hụt vượt ngưỡng, quản đốc phải kiểm tra lưới xeo và ép bạt. Giảm thất thoát xơ sợi bảo vệ môi trường và tiết kiệm tiền tỷ cho doanh nghiệp.
4.2. Lập báo cáo kế toán quản trị hàng tồn kho phục vụ điều hành
Báo cáo kế toán quản trị hàng tồn kho là công cụ đắc lực cho giám đốc điều hành. Mẫu báo cáo được thiết kế đa dạng theo nhu cầu quản trị. Kế toán lập báo cáo phân tích tuổi nợ hàng tồn kho theo từng nhóm giấy. Báo cáo phân tích chênh lệch giá mua dăm gỗ chỉ rõ tác động của thị trường. Báo cáo đánh giá hiệu suất sử dụng kho bãi giúp tối ưu hóa diện tích chứa hàng. Thông tin được trình bày dưới dạng biểu đồ trực quan và dễ hiểu. Kỳ báo cáo có thể linh hoạt theo ngày, tuần hoặc tháng. Nhà quản trị nhận diện sớm các sản phẩm lỗi thời hoặc chậm luân chuyển. Quyết định điều chỉnh sản xuất được ban hành kịp thời và chuẩn xác.
V. Hoàn thiện kế toán quản trị hàng tồn kho DN giấy Việt Nam
Các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam đang đối mặt áp lực cạnh tranh gay gắt. Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị là giải pháp cấp bách. Doanh nghiệp cần xây dựng bộ máy kế toán chuyên nghiệp và linh hoạt. Mô hình kế toán quản trị kết hợp giúp tiết kiệm nhân sự và phát huy hiệu quả. Doanh nghiệp cần ban hành quy chế phân quyền rõ ràng giữa kho và xưởng. Cơ chế phối hợp giữa kế toán mua hàng, thủ kho và giám đốc sản xuất phải thông suốt. Đội ngũ kế toán viên cần được đào tạo kỹ năng phân tích dữ liệu chuyên sâu. Việc chuẩn hóa quy trình giúp giảm sai sót và nâng cao tính minh bạch. Năng lực cạnh tranh của toàn bộ doanh nghiệp được củng cố vững vàng.
5.1. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân sự kế toán quản trị kho
Tổ chức nhân sự kế toán quản trị cần chuyên môn hóa theo từng nhóm việc. Doanh nghiệp bố trí nhân sự chuyên trách theo dõi định mức và lập dự toán. Kế toán kho phối hợp chặt chẽ với thủ kho tại bãi dăm và kho bao bì. Quy trình kiểm kê định kỳ và đột xuất được thực hiện nghiêm ngặt. Sự phân công nhiệm vụ minh bạch ngăn ngừa gian lận và thất thoát vật tư. Nhân viên kế toán tham gia các khóa đào tạo về công nghệ sản xuất giấy. Hiểu rõ quy trình kỹ thuật giúp kế toán giải thích chính xác các biến động chi phí. Đội ngũ nhân sự kế toán vững vàng tạo nền tảng vững chắc cho hệ thống kiểm soát nội bộ của nhà máy.
5.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm ERP
Ứng dụng công nghệ thông tin là xu thế bắt buộc trong quản trị hiện đại. Doanh nghiệp giấy nên triển khai phân hệ quản lý kho trong hệ thống ERP. Mã vạch và thẻ RFID giúp tự động hóa khâu quét mã nhập xuất nguyên liệu. Dữ liệu tồn kho dăm gỗ và hóa chất được đồng bộ hóa tức thời trên máy chủ. Ban giám đốc theo dõi lượng hàng tồn trên điện thoại di động mọi lúc mọi nơi. Sai sót do nhập liệu thủ công bằng sổ sách hoàn toàn bị loại bỏ. Tốc độ lập báo cáo kế toán quản trị tăng lên gấp nhiều lần. Hệ thống tự động cảnh báo khi tồn kho bột giấy chạm mức an toàn. Năng suất lao động của phòng kế toán tăng vượt bậc.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (181 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI PHAN HƢƠNG THẢO TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI PHAN HƢƠNG THẢO TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số 62 34 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai PGS.TS Đỗ Văn Thành NĂM 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Phan Hƣơng Thảo ii LỜI CẢM ƠN Tác giả luận án xin chân thành cảm ơn Tập thể lãnh đạo, thầy cô giáo Khoa Sau Đại học, Khoa Kế toán-Kiểm toán trƣờng Đại học Thƣơng Mại đã tạo điều kiện để tác giả học tập, nghiên cứu trong suốt thời gian qua.
Tác giả đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến tập thể cán bộ hƣớng dẫn khoa học PGS. Trần Thị Hồng Mai và PGS. Đỗ Văn Thành đã nhiệt tình giúp đỡ và động viên tác giả hoàn thành luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, nhân viên tại các DN sản xuất giấy Việt Nam đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình thu thập dữ liệu, nghiên cứu và hoàn thành luận án Tác giả xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và những ngƣời thân trong gia đình đã tạo điều kiện, chia sẻ khó khăn và luôn động viên tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận án.
Xin chân thành cảm ơn! Tác giả Phan Hƣơng Thảo iii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.iii Danh mục các chữ viết tắt. vi Danh mục các bảng. vii Danh mục các sơ đồ, biểu đồ.ix CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài. Nghiên cứu về tổ chức kế toán quản trị. Nghiên cứu về kế toán quản trị hàng tồn kho.
Nghiên cứu về kế toán hàng tồn kho. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Các câu hỏi nghiên cứu của đề tài.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.1 Đối tƣợng nghiên cứu:.2 Phạm vi nghiên cứu:. Phƣơng pháp nghiên cứu. Khung nghiên cứu luận án. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể.
Đóng góp khoa học của luận án. Kết cấu của luận án.23 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.24 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. Khái quát về hàng tồn kho và kế toán quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất. Hàng tồn kho và mục tiêu quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất.
Nội dung quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp. Kế toán quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất. Tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất. Bản chất của tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho.
Nội dung tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất. C ác lý thuyết tác động tới tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp. Các nghiên cứu thực nghiệm.
Đề xuất mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp. Kinh nghiệm tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp tại một số quốc gia trên thế giới.Kinh nghiệm tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp ở Nhật Bản.Kinh nghiệm tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp ở Pháp 71 2. Kinh nghiệm tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp ở Mỹ.72 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.74 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY VIỆT NAM. Tổng quan về các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam.
Đặc điểm hình thành và tốc độ tăng trƣởng của các doanh nghiệp sản xuất giấy 75 3. Đặc điểm về công nghệ, nguyên liệu, sản phẩm và thị trƣờng của các doanh nghiệp sản xuất giấy. Cơ cấu sản lƣợng và qui mô vốn kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất giấy. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý trong các doanh nghiệp sản xuất giấy 82 3.
Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất giấy. Thực trạng tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam. Tổ chức nhân sự thực hiện công việc kế toán quản trị hàng tồn kho. Tổ chức nhận diện và phân loại hàng tồn kho.
Tổ chức xây dựng định mức và dự toán hàng tồn kho. Tổ chức thông tin kế toán quản trị hàng tồn kho. Tổ chức kiểm soát công việc kế toán quản trị hàng tồn kho. Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán quản trị hàng tồn kho.
Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam. Các biến số có liên quan. Kết quả phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất giấy. Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam.
Nguyên nhân chủ yếu.125 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.126 CHƢƠNG 4: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY VIỆT NAM. Định hƣớng phát triển của các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam. Nguyên tắc hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam. Đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam.
Hoàn thiện tổ chức nhân sự thực hiện công việc kế toán quản trị hàng tồn kho. Hoàn thiện tổ chức xây dựng định mức và dự toán hàng tồn kho. Hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán quản trị hàng tồn kho. Các giải pháp hoàn thiện khác.Error! Bookmark not defined.
Kiến nghị về thực hiện đề xuất hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam. Đối với các doanh nghiệp sản xuất giấy. Đối với Nhà nƣớc và các cơ quan chức năng.157 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.159 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUẬN ÁN vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ DN DN DNSX DN sản xuất HTK Hàng tồn kho KTQT Kế toán quản trị KTTC Kế toán tài chính NVL Nguyên vật liệu NCTT Nhân công trực tiếp SXC Sản xuất chung PP Phƣơng pháp PP KKĐK Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ PP KKTX Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên SXKD Sản xuất kinh doanh vi DANH MỤC CÁC BẢNG TT Tên bảng Trang Bảng 1.1: Quy trình thực hiện phƣơng pháp nghiên cứu.2: Bảng thống kê kết quả khảo sát chính thức trong các DNSX giấy.1: Các tiêu thức phân loại HTK trong DNSX.2: Các cơ sở tính giá hàng tồn kho.3: Các phƣơng pháp tính giá hàng xuất kho trong doanh nghiệp.4: Các chỉ tiêu phân tích hàng tồn kho phục vụ yêu cầu KTQT hàng tồn kho.5: Các loại báo cáo quản trị hàng tồn kho.6: Tổng hợp các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức KTQT hàng tồn kho trong DN.1: Doanh thu ngành giấy giai đoạn 2013 - 2017.2: Cơ cấu các DNSX giấy theo công suất.3: Cơ cấu sở hữu loại hình DNSX giấy Việt Nam.4: Các loại định mức HTK trong DNSX giấy.5: Trích bảng định mức nguyên vật liệu của Công ty CP Giấy Sông Đuống.6: Trích kế hoạch mua nguyên vật liệu của Công ty CP giấy Sông Đuống.7 Các loại dự toán HTK trong các DNSX giấy.8: Trích danh mục mã hóa vật tƣ của Công ty CP giấy Sông Đuống.9: Bảng tóm tắt nội dung tài khoản chi tiết HTK.10: Tính giá hàng tồn kho mua ngoài trong các DNSX giấy.11: Trích thẻ tính giá thành sản phẩm của Công ty CP giấy Sông Đuống.12: Các phƣơng pháp tính giá hàng xuất kho trong các DNSX giấy.13: Chỉ tiêu phân tích thông tin KTQT HTK trong các DNSX giấy.14: Trích bảng phân tích tiêu hao NVL của Công ty CP giấy Sông Đuống.15: Các biến số về ảnh hƣởng của kế hoạch hàng tồn kho.16: Các biến số về ảnh hƣởng nhu cầu thông tin của nhà quản trị.17: Các biến số về ảnh hƣởng của qui mô doanh nghiệp.18: Các biến số về ảnh hƣởng của trình độ nhân viên kế toán.19: Ảnh hƣởng yếu tố kế hoạch hàng tồn kho tới tổ chức KTQT HTK.20: Ảnh hƣởng yếu tố nhu cầu thông tin của nhà quản trị tới tổ chức KTQT hàng tồn kho.21: Ảnh hƣởng yếu tố qui mô DN tới tổ chức KTQT HTK.22: Ảnh hƣởng yếu tố trình độ nhân viên kế toán tới tổ chức KTQT hàng tồn kho.23: Kiểm định KMO và Bartlett's Test lần 1.24: Kết quả KMO và Bartlett's Test lần 2.25: Tổng phƣơng sai trích lần 2.26: Kết quả phân tích hồi qui tuyến tính bội.27: Phân tích phƣơng sai ANOVAb.28: Hệ số của mô hình hồi qui mẫu.1: Mục tiêu sản lƣợng của ngành Giấy Việt Nam đến năm 2025.2: Qui trình chung cho lập dự toán HTK trong DNSX giấy.3: Kế hoạch mua hàng quý II tại Công ty giấy Sông Đuống năm 2019.4: Bảng tính chi phí NVL tồn kho tại Công ty giấy Miza năm 2019.5: Dự kiến chi phí tồn kho của Công ty CP giấy Sông Đuống năm 2019.6: Dự kiến tình hình biến động vật tƣ.7: Phân loại nhóm sản phẩm theo kỹ thuật phân tích ABC.8: Bảng tính tỷ lệ dự trữ bình quân trên doanh thu tại Công ty CP giấy Sông Đuống qua các quý năm 2019.9: Qui trình phân tích thông tin KTQT HTK trong DNSX giấy.10: Các chỉ tiêu phân tích thông tin KTQT HTK trong KTQT.11: Các báo cáo phục vụ cung cấp thông tin KTQT hàng tồn kho.151 ix DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ TT Tên sơ đồ Trang Sơ đồ 1.1: Khung nghiên cứu luận án.1: Cấu thành chi phí hàng tồn kho.2: Quản lý hàng tồn kho theo chuỗi cung ứng.3: Vai trò KTQT hàng tồn kho với các chức năng quản lý.4: Mối quan hệ giữa bộ phận KTQT hàng tồn kho với các bộ phận khác.5: Qui trình lập dự toán mua NVL.6: Các yếu tố ảnh hƣởng tới tổ chức KTQT hàng tồn kho trong DNSX.1: Qui trình công nghệ sản xuất giấy.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Hương Thảo (2019). Kế toán quản trị hàng tồn kho DN giấy Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/ke-toan-quan-tri-hang-ton-kho-dn-giay-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kế toán quản trị hàng tồn kho DN giấy Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất giấy tại Việt Nam, đề xuất mô hình hiệu quả nâng cao hiệu suất."
Luận án "Kế toán quản trị hàng tồn kho DN giấy Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Kế toán quản trị hàng tồn kho DN giấy Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kế toán quản trị hàng tồn kho DN giấy Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Kế toán quản trị hàng tồn kho DN giấy Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kế toán quản trị hàng tồn kho DN giấy Việt Nam" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kế toán quản trị hàng tồn kho DN giấy Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.