Luận án: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp công ty mẹ - con BQP
Luận án hoàn thiện tổ chức kế toán công ty mẹ - con Bộ Quốc phòng. Nghiên cứu chuyên sâu, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
208
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tính cấp thiết kế toán công ty mẹ con Bộ Quốc phòng
- Số trang:
- 208 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thương mại
- Chuyên ngành:
- Kế toán
- Tác giả:
- Nguyễn Thu Hương
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tính cấp thiết kế toán công ty mẹ con Bộ Quốc phòng
Các tổng công ty quân đội giữ vai trò nòng cốt trong phát triển kinh tế kết hợp củng cố an ninh quốc phòng. Việc chuyển đổi sang mô hình công ty mẹ con tạo ra bước ngoặt lớn về quản trị tài chính. Mối quan hệ giữa các đơn vị thành viên chuyển từ hành chính sang đầu tư vốn và kiểm soát tài chính. Doanh nghiệp quốc phòng an ninh đối mặt với yêu cầu hạch toán phức tạp hơn trước. Doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Hệ thống thông tin kế toán cần phản ánh minh bạch dòng vốn và hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, công tác kế toán phải phục vụ đắc lực nhiệm vụ quân sự chiến lược. Hoàn thiện kế toán là giải pháp then chốt nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo toàn vốn nhà nước.
1.1. Bối cảnh chuyển đổi mô hình hoạt động tại doanh nghiệp quân đội
Quá trình sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước thúc đẩy các tổng công ty quân đội tái cấu trúc toàn diện. Mô hình công ty mẹ con thay thế cơ chế quản lý hành chính cũ bằng quan hệ sở hữu vốn. Công ty mẹ giữ vai trò định hướng chiến lược, đầu tư vốn và giám sát các công ty con. Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Sự thay đổi cơ chế đòi hỏi hệ thống kế toán phải thích ứng nhanh chóng. Kế toán không chỉ ghi chép số liệu đơn thuần mà còn hỗ trợ ra quyết định đầu tư. Dữ liệu kế toán cung cấp cơ sở đánh giá hiệu quả đồng vốn của Bộ Quốc phòng. Việc chuẩn hóa công tác kế toán giúp các đơn vị hội nhập kinh tế bền vững.
1.2. Đặc thù quản lý của doanh nghiệp quốc phòng an ninh
Doanh nghiệp quốc phòng an ninh thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ kinh tế và quân sự. Hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với nhiệm vụ quốc phòng tạo ra nhiều cơ chế tài chính đặc thù. Doanh nghiệp vừa tuân thủ Luật Doanh nghiệp vừa chịu sự quản lý của Bộ Quốc phòng. Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp phục vụ nhiệm vụ quốc phòng cần theo dõi riêng biệt. Chi phí sản xuất quốc phòng đòi hỏi phương pháp tập hợp và phân bổ chính xác. Doanh thu từ sản phẩm quốc phòng có cơ chế định giá và thanh toán riêng. Hệ thống kế toán phải xử lý hài hòa yêu cầu bảo mật thông tin và tính minh bạch tài chính. Việc tổ chức kế toán phù hợp giúp bảo toàn nguồn lực quốc gia.
II. Thực trạng kế toán công ty mẹ con tại Bộ Quốc phòng
Thực tế hoạt động cho thấy công tác kế toán tại các tổng công ty quân đội còn nhiều bất cập. Các đơn vị chưa đồng bộ trong việc áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS. Việc nhận thức về quan hệ hạch toán giữa công ty mẹ và công ty con chưa thực sự đầy đủ. Quy trình tổng hợp số liệu tài chính toàn tập đoàn còn chậm và thiếu tính liên kết. Trách nhiệm cung cấp thông tin giữa các cấp quản lý chưa được phân định rõ ràng. Nhiều doanh nghiệp quốc phòng an ninh lúng túng khi xử lý các nghiệp vụ tài chính phát sinh. Việc thiếu công cụ kế toán quản trị chuyên sâu làm giảm hiệu quả điều hành vốn. Những hạn chế này đòi hỏi phải có giải pháp hoàn thiện kịp thời.
2.1. Hạn chế trong quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất
Nhiều đơn vị gặp vướng mắc lớn khi lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định. Việc áp dụng Thông tư 202 2014 TT BTC tại các tổng công ty quân đội chưa đồng đều. Biểu mẫu thu thập thông tin hợp nhất giữa công ty mẹ và công ty con còn thiếu chuẩn hóa. Kỳ kế toán và chính sách kế toán giữa các thành viên chưa có sự thống nhất tuyệt đối. Thời gian lập và gửi báo cáo từ công ty con về công ty mẹ thường bị kéo dài. Số liệu báo cáo chưa phản ánh kịp thời tình hình tài chính thực tế của toàn tập đoàn. Trình độ đội ngũ nhân sự kế toán về kỹ thuật hợp nhất báo cáo còn nhiều hạn chế. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin tài chính công bố.
2.2. Vướng mắc trong kỹ thuật loại trừ giao dịch nội bộ
Kỹ thuật loại trừ giao dịch nội bộ là khâu phức tạp nhất trong quá trình hợp nhất báo cáo. Các giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nội bộ diễn ra thường xuyên với khối lượng lớn. Việc đối chiếu công nợ và số dư nội bộ giữa các đơn vị thành viên thường xuyên lệch số liệu. Kế toán gặp khó khăn khi xác định và loại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho. Các khoản đầu tư tài chính nội bộ và cổ tức phân phối chưa được xử lý triệt để. Hệ thống mã hóa giao dịch nội bộ chưa được thiết lập đồng bộ trên toàn mạng lưới. Tình trạng này dẫn đến sai lệch thông tin doanh thu và lợi nhuận hợp nhất của toàn tổng công ty.
2.3. Thiếu đồng bộ trong hệ thống kế toán quản trị doanh nghiệp quân đội
Hệ thống kế toán quản trị doanh nghiệp quân đội chưa được quan tâm đầu tư đúng mức. Hầu hết các đơn vị chỉ tập trung vào kế toán tài chính phục vụ cơ quan thuế và quản lý cấp trên. Công tác lập dự toán ngân sách hoạt động hàng năm còn mang tính hình thức. Doanh nghiệp thiếu hệ thống định mức chi phí chuẩn và giá thành kế hoạch chi tiết. Việc phân tích biến động chi phí và điểm hòa vốn chưa được thực hiện thường xuyên. Báo cáo kế toán quản trị chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu ra quyết định của ban lãnh đạo. Cơ chế đánh giá trách nhiệm tài chính của từng trung tâm chi phí và trung tâm lợi nhuận còn mờ nhạt.
III. Hoàn thiện kế toán tài chính công ty mẹ con quân đội
Hoàn thiện kế toán tài chính là nền tảng nâng cao tính minh bạch và chuẩn mực cho toàn tập đoàn. Công ty mẹ cần ban hành cẩm nang chính sách kế toán thống nhất cho mọi đơn vị thành viên. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải tuân thủ đúng chế độ kế toán doanh nghiệp và chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS. Trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ phải được luật hóa rõ ràng. Các quy chuẩn về ghi nhận doanh thu, chi phí và tài sản cần được đồng bộ hóa. Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ đối với số liệu tài chính. Việc chuẩn hóa này đảm bảo số liệu kế toán có độ tin cậy cao phục vụ điều hành và thanh tra.
3.1. Chuẩn hóa quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất
Doanh nghiệp cần áp dụng nghiêm túc Thông tư 202 2014 TT BTC vào quy trình hợp nhất báo cáo. Công ty mẹ xây dựng gói tài liệu báo cáo chuẩn hóa gửi cho toàn bộ công ty con. Gói báo cáo quy định chi tiết biểu mẫu, thời hạn nộp và phương pháp chuyển đổi số liệu. Hệ thống tài khoản kế toán tại các đơn vị thành viên phải được đồng bộ thống nhất. Công ty mẹ tiến hành cộng hợp các chỉ tiêu tài chính và lập bảng tổng hợp số liệu. Quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất cần rút ngắn thời gian xử lý. Việc kiểm toán nội bộ trước khi ban hành báo cáo chính thức là yêu cầu bắt buộc để hạn chế sai sót.
3.2. Hoàn thiện phương pháp loại trừ giao dịch nội bộ
Doanh nghiệp cần thiết lập quy trình đối chiếu giao dịch nội bộ định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý. Kế toán phân loại chi tiết các giao dịch mua bán tài sản, dịch vụ và điều chuyển vốn nội bộ. Công ty mẹ áp dụng phần mềm tự động đối soát và loại trừ số dư nợ phải thu, phải trả nội bộ. Kế toán xác định chính xác phần lợi nhuận chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ để loại trừ. Các khoản doanh thu và chi phí nội bộ phải được bù trừ hoàn toàn trên báo cáo kết quả kinh doanh. Việc loại trừ giao dịch nội bộ chuẩn xác phản ánh đúng thực chất doanh thu và lợi nhuận thuần của tập đoàn.
IV. Hoàn thiện kế toán quản trị công ty mẹ con quân đội
Kế toán quản trị doanh nghiệp quân đội đóng vai trò quan trọng trong tối ưu hóa chi phí và quản trị chiến lược. Mô hình công ty mẹ con đòi hỏi hệ thống thông tin quản trị nhanh nhạy và chính xác. Doanh nghiệp cần xây dựng mô hình kế toán quản trị đa chiều từ cấp tập đoàn đến đơn vị thành viên. Dữ liệu kế toán quản trị hỗ trợ phân bổ nguồn lực quốc phòng và kinh doanh hợp lý. Hệ thống báo cáo quản trị phải cung cấp bức tranh toàn cảnh về hiệu quả hoạt động từng mảng kinh doanh. Việc hoàn thiện kế toán quản trị giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định kịp thời và giảm thiểu rủi ro hoạt động.
4.1. Xây dựng hệ thống dự toán ngân sách toàn diện
Tổng công ty quân đội cần thiết lập quy trình lập dự toán ngân sách từ dưới lên kết hợp từ trên xuống. Hệ thống dự toán bao gồm dự toán sản xuất kinh doanh, dự toán đầu tư và dự toán dòng tiền. Công ty mẹ phê duyệt và phân bổ hạn mức ngân sách cho từng công ty con theo chiến lược chung. Các đơn vị thành viên chủ động lập kế hoạch chi phí chi tiết theo từng nhiệm vụ cụ thể. Kế toán theo dõi chặt chẽ tiến độ thực hiện ngân sách và cảnh báo sớm các khoản bội chi. Việc so sánh giữa số liệu thực tế và dự toán giúp tìm ra nguyên nhân chênh lệch chi phí.
4.2. Thiết lập cơ chế định giá chuyển nhượng nội bộ
Xây dựng chính sách định giá chuyển nhượng nội bộ minh bạch là yêu cầu cấp bách trong tập đoàn. Giá chuyển nhượng áp dụng cho vật tư, linh kiện và dịch vụ nội bộ phải sát với giá thị trường. Cơ chế định giá cần bảo đảm lợi ích hài hòa giữa công ty mẹ và các công ty con. Doanh nghiệp tránh tình trạng chuyển giá làm sai lệch kết quả kinh doanh giữa các đơn vị. Kế toán thiết lập các trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu và trung tâm lợi nhuận để đo lường trách nhiệm. Việc định giá nội bộ chính xác tạo động lực kinh doanh lành mạnh trong toàn tổng công ty.
V. Giải pháp tổ chức bộ máy kế toán công ty mẹ con BQP
Tổ chức bộ máy kế toán là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả công tác kế toán toàn tập đoàn. Doanh nghiệp cần xây dựng mô hình tổ chức kế toán kết hợp tập trung và phân tán phù hợp. Công ty mẹ giữ vai trò điều phối, kiểm tra và chỉ đạo nghiệp vụ đối với kế toán công ty con. Mối quan hệ phối hợp giữa phòng tài chính kế toán các cấp phải được quy định bằng văn bản rõ ràng. Việc tái cơ cấu bộ máy kế toán gắn liền với nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ. Bộ Quốc phòng cần ban hành quy chế tài chính đặc thù hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện.
5.1. Tái cấu trúc mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình ma trận nhằm tăng cường sự giám sát chuyên môn. Phòng kế toán công ty mẹ chịu trách nhiệm hợp nhất báo cáo và quản trị tài chính cấp chiến lược. Bộ phận kế toán tại các công ty con tập trung vào hạch toán chi tiết và lập báo cáo quản trị cơ sở. Trưởng phòng kế toán công ty con do công ty mẹ bổ nhiệm hoặc ủy quyền quản lý. Quy chế làm việc xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm và kênh báo cáo của từng vị trí công việc. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn giúp tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu.
5.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức kế toán
Đẩy mạnh chuyển đổi số là giải pháp đột phá nâng cao hiệu quả công tác kế toán quân đội. Doanh nghiệp cần triển khai hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP đồng bộ toàn hệ thống. Cơ sở dữ liệu tài chính tập trung cho phép kết nối dữ liệu tức thời giữa công ty mẹ và công ty con. Phần mềm kế toán tích hợp các tính năng tự động lập báo cáo tài chính hợp nhất và đối chiếu công nợ. Hệ thống lưu trữ chứng từ điện tử bảo đảm an toàn dữ liệu và tuân thủ quy định bảo mật quân sự. Ứng dụng công nghệ hiện đại giúp rút ngắn thời gian tổng hợp và nâng cao độ chính xác số liệu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (208 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ------------------------- Nguyễn Thu Hương HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG Luận án tiến sĩ kinh tế Hà Nội, Năm 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ------------------------- Nguyễn Thu Hương HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 62340301 Luận án tiến sĩ kinh tế Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS - TS Đoàn Vân Anh. 2 PGS - TS Nguyễn Thị Mùi Hà Nội, Năm 2016 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong xu thế hội nhập và dưới tác động mạnh mẽ của quá trình phát triển lực lượng sản xuất, các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con đã và đang được hình thành và ngày càng lớn mạnh bởi những lợi thế vốn có. Ở Việt Nam, cơ sở để hình thành mô hình "công ty mẹ - công ty con" được bắt đầu hình thành từ đầu những năm 1990 với việc thành lập các tổng công ty (TCT) 90, 91.
Tuy nhiên, quan hệ giữa TCT và các doanh nghiệp thành viên còn mang tính hành chính, chưa dựa trên quan hệ về đầu tư vốn, công nghệ, thị trường… Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các TCT này, Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX đã chủ trương "Thí điểm, rút kinh nghiệm để nhân rộng việc thực hiện chuyển đổi tổng công ty nhà nước sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, trong đó tổng công ty đầu tư vốn vào các doanh nghiệp thành viên là những công ty trách nhiệm hữu hạn một chủ hoặc là công ty cổ phần mà tổng công ty giữ cổ phần chi phối". Thể chế hóa chủ trương của Đảng, phần doanh nghiệp nhà nước (DNNN), Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn (Nghị định số 153/2005/NĐ-CP và Nghị định số 111/2007/NĐ-CP) đã có những quy định về mô hình công ty mẹ - công ty con. Tuy nhiên, nhận thức về các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam hiện nay vẫn còn những vấn đề chưa rõ ràng, chưa thực sự thống nhất với quy định quốc tế. Đặc biệt quá trình hình thành và phát triển mô hình công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam lại có sự khác biệt so với thế giới.
Các đơn vị thuộc loại hình doanh nghiệp này chủ yếu được hình thành từ việc chuyển đổi và sắp xếp lại các doanh nghiệp, các tổng công ty nhà nước (TCTNN) với công ty mẹ có 100% vốn của Nhà nước hoặc Nhà nước có tỷ lệ vốn góp chi phối còn các công ty con có thể là các DNNN, công ty cổ phần (CTCP) có cổ phần chi phối của nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên… Điều này đòi hỏi phải có những nghiên cứu chuyên sâu để làm rõ các vấn đề còn vướng mắc. Cùng với quá trình chuyển đổi các TCTNN ở Việt Nam, việc hình thành các công ty mẹ - công ty con thuộc Bộ Quốc phòng (BQP) nhằm mục đích gắn kết chặt chẽ giữa các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh với khoa học, công nghệ, nghiên cứu, triển khai, đào tạo trong các ngành kinh tế then chốt tạo điều kiện để Việt Nam phát triển 2 bền vững, có khả năng cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả. Bên cạnh đó còn nhằm mục tiêu gắn phát triển kinh tế xã hội với bảo đảm an ninh - quốc phòng. Để thực hiện được vai trò to lớn đó thì việc sử dụng công cụ kế toán trong quản lý là hết sức quan trọng và cấp thiết hiện nay đối với các công ty mẹ - con.
Những cơ chế, chính sách tài chính và chính sách kế toán của các đơn vị có nhiều điểm khác biệt so với các mô hình trước đây như quan hệ về sở hữu, quan hệ đầu tư tài chính, quan hệ phân phối, quan hệ kiểm soát và chi phối, trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN), do vậy tổ chức công tác kế toán nhất thiết phải xây dựng theo mô hình mới cho phù hợp. Đồng thời, thực tế các công ty mẹ - con thuộc BQP được thành lập và hoạt động trong thời gian qua đang gặp khó khăn, vướng mắc trong việc tổ chức công tác kế toán nói chung và xác định mô hình, mối quan hệ về hạch toán, việc lập BCTCHN nói riêng. Bản thân các đơn vị này cũng chưa nhận thức đầy đủ và đúng mối quan hệ về hạch toán giữa công ty mẹ và các công ty con, cũng như trách nhiệm của các bên trong việc lập BCTCHN và phương pháp, trình tự lập các báo cáo này. Để hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con thực sự có hiệu quả, các đơn vị này phải tiến hành hoàn thiện tổ chức quản lý doanh nghiệp, trong đó, một trong những vấn đề quan trọng là hoàn thiện tổ chức công tác kế toán, vì chất lượng của tổ chức công tác kế toán có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) của doanh nghiệp, đặc biệt là việc thực hiện chiến lược phát triển doanh nghiệp trong tương lai.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con thuộc Bộ Quốc phòng" làm luận án tiến sĩ kinh tế. Tổng quan tình hình nghiên cứu * Trên thế giới Mô hình công ty mẹ - công ty con ở các nước phát triển trên thế giới đã có từ lâu nhưng chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế tư nhân. Do đặc điểm về tổ chức quản lý kinh doanh khác biệt đã chi phối đến đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình này, mà cụ thể là chi phối đến tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán phục vụ cho việc lập và trình bày BCTCHN. Do đó, có nhiều nghiên cứu ở các nước tập trung vào hai nội dung này của tổ chức công tác kế toán trong các công ty mẹ - con.
Có thể kể đến một số nghiên cứu trên thế giới như sau: 3 - Nghiên cứu của Christine Windbichler (2000), "Corporate Group Law for Europe": Comments on the Forum Europaeum’s Principles and Proposals for a European Corporate Group Law, European Business Organization Law Review 1: 265-286 (" Luật tập đoàn kinh tế châu Âu": Các nguyên tắc và đề xuất về Luật Tập đoàn kinh tế và các tổ chức kinh doanh tại Châu Âu, tóm tắt số 265- 286). Trong nghiên cứu này, tác giả đã đề cập đến các quy định của Liên minh Châu Âu về tổ chức hoạt động trong các tập đoàn kinh tế (TĐKT). Trong đó, có đề cập đến các quy định về tổ chức công tác kế toán trong các tập đoàn. - Nghiên cứu của Colpan A.
(2010), "Foundations of Business Groups: Towards an Integrated Framework" in The Oxford Handbook of Business Groups, Colpan et al. Oxford University Press. Tạm dịch là Colpan A. và Hikino T (2010) "Cơ sở của Tập đoàn kinh tế: Hướng tới một cơ cấu thống nhất".
Trong đề tài này, tác giả đã nghiên cứu cơ sở hình thành các TĐKT, đồng thời đề xuất một số kiến nghị để hoàn thiện công tác quản lý trong các TĐKT trong đó có đề xuất về tổ chức bộ máy kế toán và các quy định về kế toán. - Nghiên cứu của Belenzon, Patacconi, Zelner (2013), "Identifying archetypes: an empirical study of business group structure in 16 developed countries" (Nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc Tập đoàn kinh tế tại 16 quốc gia phát triển). Trong công trình này, các tác giả có đề cập đến cấu trúc thường thấy của các tập đoàn ở 16 quốc gia phát triển như Mỹ, Pháp, Nhật, Úc… trong đó có đề cập đến những ảnh hưởng của cấu trúc tập đoàn đến tổ chức bộ máy quản lý của tập đoàn. Từ những nghiên cứu trên có thể rút ra một số nhận xét sau: Trên thế giới không có quy định chính thức về tổ chức bộ máy kế toán.
Tùy thuộc vào quy mô của từng tập đoàn, yêu cầu về tổ chức thông tin tài chính theo lĩnh vực, bộ phận, khu vực địa lý mà có tổ chức bộ máy kế toán phù hợp. Nhưng nhìn chung, tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình công ty mẹ - công ty con tại hầu hết các nước trên thế giới đều có đặc điểm sau: - Do công ty mẹ và công ty con chỉ có quan hệ về vốn, công ty mẹ và các công ty con là các pháp nhân độc lập, nên thông thường, kế toán của công ty mẹ và công ty con chỉ có quan hệ nghiệp vụ và giám sát lẫn nhau mà không có quan hệ chi phối theo hình thức mệnh lệnh hành chính. - Việc lập BCTCHN rất phức tạp nên bộ máy kế toán phục vụ cho việc lập và trình bày BCTCHN trong nhiều tập đoàn còn lớn hơn bộ máy kế toán phục vụ cho công tác lập báo cáo tài chính (BCTC) của riêng công ty mẹ. 4 Báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh tình hình biến động tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm và tình hình kết quả hoạt động trong kỳ của một nhóm các công ty có quan hệ sở hữu vốn lẫn nhau và trình bày chúng như thể là BCTC của một thực thể pháp lý duy nhất.
Do việc lập và trình bày BCTCHN chỉ nhằm mục đích quản lý trong nội bộ doanh nghiệp và phục vụ các cổ đông nên BCTCHN không mang tính pháp lý và phạm vi các công ty phải lập và trình bày BCTCHN cũng bị thu hẹp hơn. Các nước trên thế giới có quy định khác nhau về phạm vi các công ty phải lập và trình bày BCTCHN. Nhưng nhìn chung phần lớn các quốc gia đều tuân thủ các quy định về lập và trình bày BCTCHN của Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế. Một số nước không áp dụng toàn bộ hoặc một phần các quy định của Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế thì phạm vi các công ty phải lập BCTCHN có thể khác biệt.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thu Hương (2016). Hoàn thiện kế toán công ty mẹ - con Bộ Quốc phòng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/hoan-thien-ke-toan-cong-ty-me-con-bo-quoc-phong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện kế toán công ty mẹ - con Bộ Quốc phòng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án hoàn thiện tổ chức kế toán công ty mẹ - con Bộ Quốc phòng. Nghiên cứu chuyên sâu, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luận án "Hoàn thiện kế toán công ty mẹ - con Bộ Quốc phòng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Hoàn thiện kế toán công ty mẹ - con Bộ Quốc phòng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện kế toán công ty mẹ - con Bộ Quốc phòng" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Hoàn thiện kế toán công ty mẹ - con Bộ Quốc phòng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện kế toán công ty mẹ - con Bộ Quốc phòng" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện kế toán công ty mẹ - con Bộ Quốc phòng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.