Luận án tiến sĩ: Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
"Phân tích và đề xuất cơ chế chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững."
Quản lý doanh nghiệp
Luan An
Luận án
Số trang
273
Thời gian đọc
41 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về cơ chế chính sách quản lý DNNVV
- Số trang:
- 273 trang
- Chuyên ngành:
- Quản lý doanh nghiệp
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về cơ chế chính sách quản lý DNNVV
Cơ chế chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của khu vực doanh nghiệp này. DNNVV chiếm phần lớn trong tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam và đóng góp đáng kể vào nền kinh tế.
1.1. Khái niệm và tiêu chí xác định DNNVV
DNNVV được xác định dựa trên các tiêu chí về số lao động, vốn điều lệ và doanh thu. Các tiêu chí này giúp phân loại doanh nghiệp và xác định mức độ hỗ trợ cần thiết.
1.2. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế
DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và góp phần vào tăng trưởng kinh tế.
II. Chính sách hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam
Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ DNNVV, bao gồm chính sách về thuế, tín dụng, đào tạo và hỗ trợ tiếp cận thị trường.
2.1. Chính sách thuế hỗ trợ DNNVV
DNNVV được hưởng ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật, giúp giảm gánh nặng tài chính và tăng cường khả năng cạnh tranh.
2.2. Chính sách tín dụng hỗ trợ DNNVV
DNNVV có thể tiếp cận các nguồn vốn vay với lãi suất ưu đãi và điều kiện vay đơn giản hơn, giúp tăng cường khả năng tài chính.
III. Thực trạng cơ chế chính sách quản lý DNNVV
Mặc dù đã có nhiều chính sách hỗ trợ, DNNVV tại Việt Nam vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn, bao gồm khó khăn về tiếp cận vốn, công nghệ và nguồn nhân lực.
3.1. Khó khăn về tiếp cận vốn
DNNVV gặp khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn vay do yêu cầu về thế chấp và thủ tục phức tạp.
3.2. Khó khăn về nguồn nhân lực
DNNVV gặp khó khăn khi tuyển dụng và giữ chân nhân viên do mức lương và chế độ không cạnh tranh.
IV. Giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý DNNVV
Để hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý DNNVV, cần có sự phối hợp giữa chính phủ, doanh nghiệp và các tổ chức hỗ trợ.
4.1. Cải thiện môi trường kinh doanh
Cải thiện môi trường kinh doanh bằng cách giảm thiểu thủ tục hành chính và tăng cường hỗ trợ khởi nghiệp.
4.2. Tăng cường hỗ trợ tiếp cận vốn
Tăng cường hỗ trợ DNNVV tiếp cận vốn bằng cách phát triển các sản phẩm tài chính phù hợp và giảm thiểu rủi ro.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (273 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Sự trỗi dậy của khu vực kinh tế tư nhân, đặc biệt là khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), đóng vai trò then chốt đối với sự ổn định kinh tế vĩ mô và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các quốc gia đang phát triển. Tại Việt Nam, vị thế của khu vực kinh tế tư nhân đã được hiến định và khẳng định mạnh mẽ trong Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII: "kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế" (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2016, tr. 25), đồng thời được thể chế hóa xuyên suốt qua Nghị quyết số 11-NQ/TW. Về mặt thực chứng, khối DNNVV chiếm khoảng 97% trong tổng số 600.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên toàn quốc tính đến đầu năm 2015, đóng góp xấp xỉ 40% GDP, huy động 35% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, chiếm 30% tổng thu Ngân sách Nhà nước, tạo ra 25% tổng kim ngạch xuất khẩu và thu hút tới 51% lực lượng lao động xã hội (VCCI, 2015, 2017).
Tuy nhiên, tồn tại một nghịch lý lý luận và thực tiễn sâu sắc: Mặc dù Nhà nước liên tục ban hành các chủ trương ưu tiên phát triển, khu vực DNNVV Việt Nam vẫn lâm vào trạng thái trì trệ kéo dài, năng lực cạnh tranh thấp và tỷ lệ giải thể cao. Báo cáo của CIEM, DOE, ILSSA và UNU-WIDER (2016, tr. 21) chỉ ra rằng có tới 83% số DNNVV được khảo sát gặp phải các trở ngại nghiêm trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh; trong số 12.478 doanh nghiệp giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động giai đoạn 2015–2016, có đến 11.617 doanh nghiệp thuộc nhóm quy mô nhỏ với vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng. Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm nằm ở chỗ: Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận quản trị DNNVV từ giác độ quản trị nội bộ vi mô hoặc phân tích chính sách công đơn lẻ, thiếu vắng một khung lý thuyết tích hợp giải mã sự bất cập mang tính hệ thống của cơ chế quản lý vĩ mô trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Luận án Tiến sĩ Kinh tế, chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam" tập trung giải quyết câu hỏi nghiên cứu trung tâm: Tại sao Nhà nước luôn ưu tiên phát triển kinh tế nhưng khu vực DNNVV Việt Nam vẫn chưa thể bứt phá? Giả thuyết khoa học cốt lõi ($H_1$) được xác lập: Sự trì trệ của khối DNNVV bắt nguồn từ sự bất cập, thiếu đồng bộ và phân tán của hệ thống cơ chế, chính sách quản lý vĩ mô, đặc biệt là sự duy trì phương thức quản lý hành chính mệnh lệnh thay vì kiến tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng. Khung lý thuyết tích hợp lý thuyết Kinh tế học Cổ điển, Kinh tế học Keynes, Lý thuyết Chi phí Giao dịch (TCE) và Lý thuyết Thể chế Mới. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu toàn quốc giai đoạn 2011–2016 và hoạch định lộ trình giải pháp chiến lược đến năm 2035.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu học thuật quốc tế và trong nước phản ánh hai luồng quan điểm đối lập sâu sắc về vai trò can thiệp của Nhà nước đối với khu vực DNNVV. Luồng quan điểm thứ nhất dựa trên nền tảng Kinh tế học Cổ điển và Tân cổ điển (Smith, 1776; Hayek, 1944), cho rằng thị trường có cơ chế tự điều tiết tối ưu thông qua "bàn tay vô hình"; sự can thiệp của Nhà nước thường dẫn đến méo mó tín hiệu giá và làm gia tăng chi phí giao dịch. Ngược lại, luồng quan điểm thứ hai bắt nguồn từ Kinh tế học Keynes (Keynes, 1936) và Lý thuyết Thể chế Mới (North, 1990), khẳng định thất bại thị trường (market failure) đối với DNNVV là hiện tượng phổ biến do bất đối xứng thông tin và sức mạnh độc quyền của các tập đoàn lớn, đòi hỏi Nhà nước phải can thiệp bằng các công cụ tài khóa, tiền tệ và khung pháp lý hỗ trợ.
Tại các diễn đàn quốc tế, Nhóm các chuyên gia tài chính bao trùm (FIEG) tại Hội nghị thượng đỉnh G20 chỉ ra nghịch lý cấu trúc tài chính: "quy mô của các DNNVV quá nhỏ để thu hút các ngân hàng thương mại hoặc các nhà đầu tư nhưng lại quá lớn để có thể hưởng lợi từ các sản phẩm tài chính vi mô" (FIEG, 2009, tr. 1). Tại Việt Nam, nhiều học giả đã phân tích rào cản hành chính nhưng chưa làm rõ nguyên nhân gốc rễ. Đáng chú ý, Nguyễn Đức Thành và Phạm Văn Đại (2016, tr. 141) chỉ rõ thực trạng xây dựng chính sách hiện nay "thiếu sự đóng góp thực sự của cộng đồng doanh nghiệp và thiếu sự hợp tác liên bộ". Đồng thời, Lương Minh Cừ và Vũ Văn Thư (2011, tr. 16) nhấn mạnh rằng việc can thiệp bằng mệnh lệnh hành chính thuần túy chỉ dẫn đến "xã hội hóa hình thức; để có được sự xã hội hóa về thực chất thì nhất thiết cần phải có một sự phân công lao động hết sức sâu sắc và sự hợp tác lao động hết sức chặt chẽ".
Khi định vị so sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình như mô hình phân tầng chính sách của Cơ quan Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ Nhật Bản (SMEA) và hệ thống hỗ trợ cụm công nghiệp chuyên môn hóa của Đài Loan (OECD/WPSMEE, 2015), luận án xác lập vị trí tiên phong bằng việc làm rõ quá trình chuyển đổi thể chế kinh tế tại Việt Nam: từ quản lý bằng công cụ tiền kiểm hành chính sang quản trị phát triển dựa trên hậu kiểm, phân công và hiệp tác lao động theo chuỗi giá trị liên vùng.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm sâu sắc thêm các hệ hình lý thuyết kinh tế và quản trị vĩ mô trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi:
- Phát triển Lý thuyết Chi phí Giao dịch (TCE) của Ronald Coase và Oliver Williamson: Luận án chứng minh rằng sự rườm rà của thủ tục hành chính và cơ chế thanh tra, kiểm tra chồng chéo làm gia tăng đột biến chi phí giao dịch chính thức và phi chính thức, làm triệt tiêu lợi thế linh hoạt vốn có của DNNVV.
- Bổ sung Lý thuyết Phân công và Hiệp tác Lao động (Adam Smith, Karl Marx): Khẳng định sự phát triển bền vững của DNNVV không thể dựa trên các đơn vị kinh doanh đơn lẻ, manh mún mà phải dựa trên sự chuyên môn hóa sâu sắc và liên kết hiệp tác kinh tế giữa các quy mô doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất xã hội.
- Mô hình hóa Khung Thể chế Quản lý DNNVV Mới: Thiết lập luận cứ khoa học về sự chuyển dịch mô hình quản lý nhà nước từ can thiệp mệnh lệnh trực tiếp sang vai trò xúc tác, kiến tạo và bảo đảm môi trường bình đẳng tiếp cận nguồn lực (đất đai, vốn tín dụng, công nghệ).
flowchart TD
A[Môi trường Thể chế & Khung Pháp lý] --> B(Cơ chế Quản lý Nhà nước Mới)
B --> C{Chuyển đổi Phương thức Quản trị}
C -->|Bãi bỏ| D[Tiền kiểm Hành chính Mệnh lệnh]
C -->|Thiết lập| E[Hậu kiểm & Hỗ trợ Chuyên môn hóa]
E --> F[Tiếp cận Vốn & Tài chính Bao trùm]
E --> G[Mặt bằng SXKD & Đất đai]
E --> H[Đổi mới Công nghệ & Đào tạo Nguồn nhân lực]
F & G & H --> I[Mạng lưới Phân công & Hiệp tác Lao động]
I --> J[Nâng cao Năng lực Cạnh tranh DNNVV 2035]
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của đề tài tích hợp đa chiều ba lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Thất bại Thị trường, Lý thuyết Quản trị Công mới (NPM) và Lý thuyết Cụm liên kết ngành (Industrial Clusters). Luận án xác định các điều kiện biên (boundary conditions) chặt chẽ: Áp dụng đối với các thực thể kinh doanh thuộc khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam, phân loại cụ thể theo quy mô nguồn vốn (dưới 10 tỷ, 10–50 tỷ, 50–100 tỷ đồng) và quy mô lao động (dưới 10 người, 10–200 người, 200–300 người), đặt trong lộ trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế (WTO, AFTA, các hiệp định FTA thế hệ mới) đến năm 2035.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên lập trường phương pháp luận duy vật biện chứng và chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism), kết hợp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa mức độ (Multilevel Mixed-Methods Design). Thiết kế này tích hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính quy chuẩn (phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, đối chiếu chuẩn mực quốc tế) và nghiên cứu định lượng thực chứng (khảo sát điều tra xã hội học và xử lý số liệu thống kê kinh tế vĩ mô).
flowchart LR
subgraph Dinh_Tinh[Nghiên cứu Định tính]
A1[Phân tích Văn bản Thể chế] --> A2[Phỏng vấn Sâu Chuyên gia]
A2 --> A3[Nghiên cứu Bài học Quốc tế]
end
subgraph Dinh_Luong[Nghiên cứu Định lượng]
B1[Thu thập Dữ liệu Thứ cấp 2011-2016] --> B2[Điều tra Khảo sát 200 Phiếu Thực địa]
B2 --> B3[Kiểm định Thống kê & Độ tin cậy]
end
Dinh_Tinh --> C{Tam giác giác hóa Dữ liệu Triangulation}
Dinh_Luong --> C
C --> D[Phát hiện Nghiên cứu & Hàm ý Chính sách 2035]
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc tam giác hóa dữ liệu (data triangulation):
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp toàn diện báo cáo thống kê từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, VCCI, CIEM, Hội đồng Khuyến khích phát triển DNNVV, dữ liệu bảo hiểm xã hội (BHXH) và tiền lương tại các địa bàn công nghiệp trọng điểm (Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội) giai đoạn 2011–2016.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra chọn mẫu chuẩn hóa, triển khai khảo sát thực địa với 200 phiếu điều tra phát ra tại gần 100 DNNVV đại diện cho các nhóm ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ và nông nghiệp công nghệ cao. Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý nhà nước tại các Sở Kế hoạch và Đầu tư, hiệp hội doanh nghiệp (VINASME) và các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Data và phân tích
Toàn bộ dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý trên phần mềm phân tích chuyên dụng (SPSS/Excel). Thang đo các nhân tố rào cản thể chế, khả năng tiếp cận vốn, chi phí tuân thủ pháp luật và hiệu quả chính sách hỗ trợ đều đạt độ tin cậy nội tại cao với hệ số Cronbach's Alpha $> 0.80$, độ giá trị hội tụ và phân biệt được kiểm định qua phân tích nhân tố khám phá (EFA). Các kiểm định phi tham số và phân tích hồi quy tương quan được áp dụng để xác thực tính vững (robustness checks) của các kết luận nghiên cứu.
| Chỉ số Thống kê / Đặc tính Mẫu | Giá trị Thực tế Ghi nhận | Nguồn Dữ liệu Trích xuất |
|---|---|---|
| Tỷ trọng DNNVV trong nền kinh tế | ~97% tổng số 600.000 doanh nghiệp | VCCI (2015, 2017) |
| Đóng góp GDP & Lao động xã hội | 40% GDP; 51% lao động toàn xã hội | VCCI (2015) |
| Tỷ lệ DN báo cáo gặp trở ngại kinh doanh | 83% tổng số mẫu khảo sát | CIEM, DOE, ILSSA, UNU-WIDER (2016) |
| Tỷ lệ DN giải thể có vốn < 10 tỷ đồng | 93.1% (11.617 trên 12.478 DN) | Báo cáo Thường niên DN (2016) |
| Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp trực tiếp | 200 phiếu điều tra tại gần 100 DNNVV | Khảo sát thực địa của Tác giả |
| Độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) | $\alpha > 0.80$ trên các nhóm nhân tố | Kết quả xử lý dữ liệu luận án |
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Nút thắt thể chế phân tán và xung đột thẩm quyền: Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước đối với DNNVV (từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng Khuyến khích phát triển DNNVV đến các Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương) vận hành thiếu cơ chế điều phối liên ngành tập trung, dẫn đến chính sách bị chia cắt, hiệu lực thực thi thấp.
- Hiện tượng "bẫy quy mô nhỏ" do rào cản chi phí tuân thủ: Doanh nghiệp có xu hướng ngần ngại mở rộng quy mô chính thức vì quy mô càng lớn thì tần suất chịu thanh tra, kiểm tra và gánh nặng thủ tục hành chính càng tăng.
- Thất bại trong việc tiếp cận tín dụng chính thức: Dù có các quỹ bảo lãnh tín dụng, hơn 70% DNNVV vẫn không thể tiếp cận vốn vay ngân hàng thương mại do thiếu tài sản bảo đảm chuẩn hóa và báo cáo tài chính thiếu kiểm toán độc lập.
- Sự thiếu hụt mạng lưới liên kết và phân công hiệp tác: Phần lớn DNNVV Việt Nam hoạt động biệt lập, cạnh tranh đối kháng thay vì liên kết theo cụm ngành, làm giảm khả năng hấp thụ công nghệ trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Xác lập mô hình phân tích chính sách quản lý kinh tế kết hợp giữa cấu trúc thể chế vĩ mô và hành vi ứng xử vi mô của doanh nghiệp tư nhân trong nền kinh tế chuyển đổi.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ khảo sát và tiêu chí định lượng hóa mức độ rào cản chính sách áp dụng hiệu quả cho nghiên cứu quản trị công và kinh tế học phát triển.
- Về mặt thực tiễn và chính sách: Đề xuất lộ trình cải cách thể chế đến năm 2035 với 3 trụ cột:
- Chuyển đổi triệt để phương thức quản lý: Bãi bỏ tối đa các điều kiện kinh doanh tiền kiểm vô lý, chuyển sang cơ chế hậu kiểm minh bạch, áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro.
- Xây dựng Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thể chế hóa các chính sách ưu đãi thuế TNDN, hỗ trợ mặt bằng sản xuất tại các khu/cụm công nghiệp tập trung và thành lập các vườn ươm đổi mới sáng tạo (OI-SME).
- Tái cấu trúc Quỹ Phát triển DNNVV và Quỹ Bảo lãnh Tín dụng: Thiết lập cơ chế chia sẻ rủi ro công – tư (PPP) trong cấp bù lãi suất và tài trợ vốn mạo hiểm.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số giới hạn nghiên cứu khách quan:
- Giới hạn không gian mẫu sơ cấp: Dữ liệu khảo sát 200 phiếu tập trung chủ yếu tại các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm, chưa bao phủ toàn diện các địa bàn vùng sâu, vùng xa.
- Giới hạn chuỗi thời gian dữ liệu: Phân tích thực chứng tập trung sâu vào giai đoạn 2011–2016; các biến động kinh tế vĩ mô toàn cầu sau giai đoạn này chưa được cập nhật trong bộ dữ liệu gốc.
- Hướng nghiên cứu tương lai: Cần mở rộng phân tích tác động của kinh tế số, các mô hình kinh doanh nền tảng (platform economy), và các tiêu chuẩn phát triển bền vững ESG đối với năng lực thích ứng chính sách của DNNVV đến năm 2035.
Tác động và ảnh hưởng
Nghiên cứu mang lại giá trị tác động sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Ảnh hưởng học thuật: Đóng góp hệ thống luận cứ khoa học hoàn chỉnh cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Chính sách công; ước tính tạo tiền đề cho nhiều trích dẫn trong các công trình nghiên cứu về kinh tế tư nhân Việt Nam.
- Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở thực chứng vững chắc phục vụ quá trình soạn thảo, hoàn thiện và thực thi Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Hiệu quả kinh tế – xã hội: Định hướng chính sách giúp giảm thiểu 20–30% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, thúc đẩy tỷ lệ chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể lên doanh nghiệp chính thức, tạo thêm việc làm ổn định cho hàng triệu lao động.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung phân tích liên ngành hoàn chỉnh, bộ tiêu chí đánh giá chính sách và các khoảng trống nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế thể chế.
- Các Cơ quan Hoạch định Chính sách (Quốc hội, Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính): Sở hữu căn cứ thực nghiệm và hệ thống giải pháp phân cấp quản lý rõ ràng, khả thi để hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường.
- Cộng đồng DNNVV và các Hiệp hội Doanh nghiệp (VCCI, VINASME): Được bảo vệ quyền tự do kinh doanh bình đẳng, giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao năng lực tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ phát triển của Nhà nước.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Phân công Lao động và Lý thuyết Thể chế Mới khi chứng minh rằng sự phát triển của DNNVV trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa không thể giải quyết bằng các mệnh lệnh hành chính riêng lẻ, mà phải bằng một "cơ chế quản lý kiến tạo" dựa trên sự phân công và hiệp tác lao động sâu sắc theo chuỗi giá trị ngành và liên kết vùng.
2. Điểm đổi mới về phương pháp luận so với các công trình trước đây?
So với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ sử dụng phương pháp thống kê mô tả đơn thuần hoặc phân tích quy phạm luật học thuần túy, luận án đã phối hợp tam giác hóa dữ liệu: kết hợp phân tích chuỗi số liệu kinh tế vĩ mô toàn quốc 2011–2016 với điều tra thực địa 200 mẫu tại gần 100 doanh nghiệp và phỏng vấn sâu đa tầng các bên liên quan (cơ quan quản lý, hiệp hội, doanh nghiệp).
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Tỷ lệ 83% doanh nghiệp gặp trở ngại kinh doanh không xuất phát chủ yếu từ năng lực nội tại yếu kém, mà bắt nguồn từ "chi phí tuân thủ và rủi ro tiền kiểm". Nhiều doanh nghiệp chủ động chọn phương án duy trì quy mô siêu nhỏ hoặc phi chính thức để tránh các nghĩa vụ thanh tra, kiểm tra chồng chéo từ các cơ quan quản lý nhà nước.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng và kiểm chứng không?
Luận án cung cấp phụ lục chi tiết gồm toàn bộ phiếu khảo sát cấu trúc chuẩn hóa, bảng câu hỏi phỏng vấn sâu và danh mục chỉ báo thống kê, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập dễ dàng lặp lại và mở rộng quy trình nghiên cứu tại các địa bàn hoặc giai đoạn kinh tế khác.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào?
Xác lập chương trình nghiên cứu dài hạn đến năm 2035 tập trung vào 3 trọng tâm: (i) Đánh giá tác động của chuyển đổi số và kinh tế tuần hoàn đối với DNNVV; (ii) Mô hình hóa cơ chế chia sẻ rủi ro tài chính công - tư cho DNNVV khởi nghiệp sáng tạo; (iii) Tích hợp tiêu chuẩn ESG vào khung quản trị nhà nước đối với khu vực kinh tế tư nhân.
Kết luận
- Khẳng định vững chắc vai trò động lực cốt lõi của khu vực DNNVV trong nền kinh tế Việt Nam với đóng góp ~40% GDP, 51% việc làm và 97% tổng số doanh nghiệp.
- Giải mã thành công nguyên nhân gốc rễ của tình trạng trì trệ ở khối DNNVV là do sự lạc hậu, phân tán của cơ chế quản lý hành chính mệnh lệnh và gánh nặng chi phí giao dịch thể chế.
- Thiết lập khung lý thuyết mới kết hợp quản trị công hiện đại với phân công, hiệp tác lao động và bảo đảm bình đẳng tiếp cận nguồn lực sản xuất.
- Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, có tính đột phá từ cải cách pháp chế, phân cấp quản lý, chuyển đổi từ tiền kiểm sang hậu kiểm, đến hoàn thiện các chính sách tài chính, thuế và đất đai đến năm 2035.
- Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật liên ngành mới về quản trị thể chế kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và chuyển đổi số toàn cầu.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC MỤC LỤC. i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. ix PHẦN MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của Đề tài nghiên cứu. Mục đích và nghiệm vụ nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi nội dung.
Phạm vi không gian. Phạm vi thời gian. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp. Phương pháp điều tra, phỏng vấn. Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu.
Câu hỏi khoa học. Giả thuyết khoa học. Chủ thuyết của Luận án. Những đóng góp mới của Luận án.
Về mặt lý luận. Về thực trạng. Về đề xuất thay đổi thực tiễn. Cấu trúc của Luận án.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu trên thế giới. Các công trình nghiên cứu trong nước.
Đánh giá, nhận xét chung. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khái niệm và các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các loại hình doanh nghiệp và đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Các loại hình doanh nghiệp. Các đặc trưng của doanh nghiệp nhỏ và vừa ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động quản lý doanh nghiệp.
Các nhân tố chủ yếu tác động đến các chính sách quản lý các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Xét từ góc độ kinh tế học. Xét từ góc độ pháp lý. Xu thế đổi mới, sáng tạo trong quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tác động của cổ phần hóa doanh nghiệp. Những thách thức và vấn đề riêng có của DNNVV trong quá trình SXKD – đặt ra những yêu cầu đối với hệ thống cơ chế, chính sách quản lý DNNVV ở nước ta. Cơ sở khoa học về cơ chế, chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cơ sở lý luận về cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Cơ chế, chính sách quản lý về kinh tế. Cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Công cụ và phương pháp quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các nhân tố tác động đến cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Các tiêu chí đánh giá về cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kinh nghiệm về cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kinh nghiệm và bài học từ các giai đoạn lịch sử của Việt Nam trong cơ chế, chính sách quản lý doanh nghiệp doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kinh nghiệm về cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số quốc gia trên thế giới.
Tổng hợp bài học rút ra từ kinh nghiệm về cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa từ trong lịch sử của nước ta và từ kinh nghiệm quốc tế. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM. Khái quát tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.
Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô lao động. Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô vốn. Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa theo ngành nghề. Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa theo vùng miền.
Sự đóng góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa vào kinh tế xã hội nói chung và phát triển kinh tế nói riêng, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hiện tại và tương lai. Sự đóng góp của DNNVV vào phát triển kinh tế xã hội. Sự đóng góp của DNNVV vào phát triển kinh tế, thúc đẩy hội nhập. Vai trò của DNNVV trong hiện tại và tương lai ở Việt Nam.
Thực trạng cơ chế, chính sách quản lý đối với DNNVV ở Việt Nam. Các cơ quan quản lý nhà nước đối với DNNVV ở Việt Nam. Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hội đồng Khuyến khích phát triển DNNVV.
Sở Kế hoạch và Đầu tư ở các tỉnh, thành phố. Thực trạng cơ chế, chính sách quản lý đối với DNNVV ở Việt Nam trong thời gian qua. Thực trạng về xây dựng chiến lược phát triển DNNVV. Thực trạng triển khai các nội dung quản lý đối với DNNVV.
Tình hình tổ chức thực hiện, vận dụng, chấp hành các cơ chế, chính sách quản lý tại các DNNVV ở Việt Nam hiện nay. Những vấn đề đặt ra thách thức, yêu cầu về cơ chế, chính sách quản lý đối với DNNVV ở Việt Nam. Về quản lý tiếp cận vốn. Về công tác thanh tra, kiểm tra.
Về công tác quản lý, xúc tiến thương mại. Về chuyển giao thực hiện dịch vụ công trong đào tạo, bồi dưỡng, thông tin, tuyên truyền. Về thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng về cơ chế, chính sách quản lý đối với DNNVV ở Việt Nam.
Thuận lợi và khó khăn. Nhận xét, đánh giá chung về các khó khăn, thách thức. Thành công và những tồn tại. Những tồn tại hạn chế.
Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2035. Phương hướng đổi mới cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Bối cảnh quốc tế và trong nước và những tác động đến phương hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.
Bối cảnh quốc tế. Bối cảnh trong nước. Quan điểm đổi mới về cơ chế, chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tương lai theo định hướng phân công trên cơ sở hiệp tác lao động.
Tăng cường pháp chế nhà nước trong quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mục tiêu và định hướng cơ chế, chính sách đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Mục tiêu của cơ chế, chính sách quản lý đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Định hướng trong cơ chế, chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.
Giải pháp và kiến nghị về hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Các giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện về pháp chế nhà nước hình thành một cơ chế mới về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay. Giải pháp về phân cấp để đảm bảo hiệu quả quản lý, tài trợ và kiểm tra hiệu quả đối với DNNVV của Việt Nam trong tương lai.
Các giải pháp cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay. Khuyến nghị, đề xuất. Đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đối với các tổ chức đào tạo – bồi dưỡng tăng cường năng lực quản lý các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
194 PHẦN KẾT LUẬN. 196 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 198 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 207 PHỤ LỤC 1- CÁC PHIẾU KHẢO SÁT.
207 PHỤ LỤC 2 – NỘI DUNG CÂU HỎI PHỎNG VẤNVÀ KẾT QUẢ PHỎNG VẤN. 247 PHỤ LỤC 3 – DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA KHẢO SÁT VÀ PHỎNG VẤN. 255 PHỤ LỤC 4 – MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CƠ BẢN ĐIỀU CHỈNH TRỰC TIẾP DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. 262 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải AFTA Khu vực Thương mại Tự do ASEAN ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á BHXH Bảo hiểm xã hội CHXH Cộng hòa xã hội CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNTT Công nghệ thông tin DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa FIEG Nhóm các chuyên gia tài chính bao trùm FTA Hiệp định Thương mại tự do KT-XH Kinh tế, xã hội NIE Nền kinh tế công nghiệp hóa mới NLĐ Người lao động NSDLĐ Người sử dụng lao động OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế OI-SME Doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới sáng tạo PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh QH Quốc hội TCE Chi phí giao dịch vii TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn TNXHDN Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp TTHC Thủ tục hành chính UB Ủy ban UBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nước VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VINASME Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam WTO Tổ chức Thương mại thế giới WPSMEE Ban công tác về doanh nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa của Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế XHCN Xã hội chủ nghĩa viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU CÁC BẢNG 1.
Một số khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới 23 2. Định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam .2: Các khía cạnh luật pháp can thiê ̣p của DNNVV .(1): Số lượng DNNVV theo quy mô vốn giai đoạn trước 2010 96 5.(2): Tỷ lệ Doanh nghiệp năm 2012 phân loại theo quy mô lao động .5: Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa theo ngành nghề .: Tiền lương tham gia BHXH phân theo loại hình doanh nghiệp tại Đồng Nai .(2): Tiền lương tham gia BHXH phân theo loại hình doanh nghiệp tại Bà Rịa Vũng Tàu.1: DNNVV đầu tư mới trong giai đoạn 2013-2015. Cơ cấu DNNVV trong tương quan so sánh với tỷ trọng doanh nghiệp lớn giai đoạn 2006-2011 .(2): Tỷ trọng DNNVV theo quy mô .: Cơ cấu ngành kinh tế của các DNNVV trong những năm gần đây .3: Hệ thống cơ quan quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa .(1): DNNVV đầu tư mới trong giai đoạn 2013-2015 .(2): Các nguồn vốn của DNNVV 2013-2015.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Cơ chế chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/hoan-thien-co-che-chinh-sach-quan-ly-doanh-nghiep-nho-va-vua-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cơ chế chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Phân tích và đề xuất cơ chế chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững."
Luận án "Cơ chế chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Cơ chế chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý doanh nghiệp. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Cơ chế chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cơ chế chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam" có 273 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cơ chế chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.