Luận án tiến sĩ bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại doanh nghiệp có vốn

Tài liệu: Luận án tiến sĩ bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật việt nam hiện hành. Tải miễn phí tại

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan nghiên cứu bảo vệ quyền lao động FDI

Luận án tập trung nghiên cứu vấn đề bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DNCVĐTNN) theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam phát triển mạnh mẽ. Đến tháng 12/2015, có hơn 2.000 dự án mới được cấp phép, tổng vốn đăng ký đạt 15,578 tỷ USD. Vốn FDI chiếm khoảng 25% tổng đầu tư xã hội, góp phần vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. DNCVĐTNN tạo ra hàng triệu việc làm trực tiếp và gián tiếp. Tuy nhiên, việc gia tăng số lượng DNCVĐTNN cũng đặt ra nhiều thách thức trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động. Quan hệ lao động tại các doanh nghiệp này phức tạp, dễ phát sinh tranh chấp. Các vấn đề về điều kiện làm việc, lương bổng, an toàn lao động thường xuyên được quan tâm. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của một khung pháp lý vững chắc để đảm bảo quyền của người lao động. Nghiên cứu này đánh giá các quy định hiện hành, chỉ ra những điểm còn hạn chế. Đồng thời, đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật để nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền của người lao động, góp phần ổn định quan hệ lao động và phát triển bền vững.

1.1. Tình hình nghiên cứu hiện có về quyền lao động FDI

Nhiều công trình khoa học đã nghiên cứu về pháp luật lao động, quan hệ lao động. Một số nghiên cứu đã đề cập đến quyền của người lao động tại DNCVĐTNN. Tuy nhiên, các nghiên cứu này thường tập trung vào những khía cạnh riêng lẻ. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, sâu sắc về thực trạng và các giải pháp hoàn thiện pháp luật chuyên biệt cho DNCVĐTNN. Các vấn đề như đình công tự phát, tai nạn lao động, mức lương tối thiểu trong khu vực FDI vẫn còn bỏ ngỏ hoặc chưa được phân tích kỹ lưỡng. Nhu cầu nghiên cứu một cách có hệ thống về pháp luật bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại DNCVĐTNN là cấp thiết. Luận án này lấp đầy khoảng trống đó.

1.2. Hướng tiếp cận mới trong đề tài luận án

Luận án thực hiện nghiên cứu độc lập, có hệ thống. Đề tài tiếp cận vấn đề từ góc độ lý luận và thực tiễn. Phân tích các vấn đề lý luận về quyền của người lao động, các yếu tố ảnh hưởng đến việc bảo vệ quyền. Đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam và thực tiễn áp dụng tại DNCVĐTNN. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp. Đồng thời, đối chiếu pháp luật Việt Nam với các công ước quốc tế về lao động. Từ đó, đưa ra các đề xuất hoàn thiện pháp luật, mang tính khả thi cao.

II. Lý luận pháp luật bảo vệ quyền lao động DNCVĐTNN

Phần này khám phá những vấn đề lý luận cốt lõi về bảo vệ quyền của người lao động. Nêu bật tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền lao động trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Định nghĩa rõ "quyền của người lao động" bao gồm các quyền cơ bản như quyền làm việc, quyền có mức lương công bằng, quyền an toàn vệ sinh lao động, quyền được nghỉ ngơi, quyền thành lập công đoàn. Đồng thời, giải thích khái niệm "bảo vệ quyền" là tổng thể các biện pháp pháp lý, hành chính và xã hội nhằm đảm bảo các quyền này được thực thi đầy đủ. DNCVĐTNN đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro về quyền lợi lao động do sự khác biệt về văn hóa, pháp luật và lợi ích giữa các bên. Việc nghiên cứu lý luận giúp xây dựng nền tảng vững chắc cho việc đánh giá và hoàn thiện pháp luật thực tiễn.

2.1. Khái niệm và vai trò bảo vệ quyền của người lao động

Bảo vệ quyền của người lao động là sự đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Các quyền này được pháp luật công nhận và bảo hộ. Chúng bao gồm quyền về việc làm, quyền hưởng lương, quyền về điều kiện lao động, quyền tham gia công đoàn, quyền được đào tạo. Bảo vệ quyền lao động giúp duy trì sự công bằng, ổn định trong quan hệ lao động. Điều này thúc đẩy năng suất lao động và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nó cũng góp phần vào an sinh xã hội và sự tiến bộ chung của đất nước.

2.2. Khung pháp lý quốc tế và pháp luật Việt Nam hiện hành

Pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyền của người lao động dựa trên các nguyên tắc hiến định và các công ước quốc tế. Hiến pháp năm 2013 (HP 2013) khẳng định quyền của công dân được làm việc, quyền có thu nhập. Bộ luật Lao động năm 2012 (BLLĐ 2012) là văn bản pháp lý quan trọng nhất, quy định chi tiết về hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc, kỷ luật lao động. Việt Nam cũng là thành viên của nhiều công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), như Công ước quốc tế về quyền kinh tế, văn hóa và xã hội (ICESCR). Các quy định pháp luật này tạo nền tảng cho việc bảo vệ quyền của người lao động, bao gồm cả lao động trong DNCVĐTNN. Tuy nhiên, sự phức tạp của quan hệ lao động FDI đòi hỏi sự cụ thể hóa và thích ứng của các quy định.

III. Thực trạng bảo vệ quyền của người lao động tại FDI

Thực trạng bảo vệ quyền của người lao động tại DNCVĐTNN còn nhiều thách thức. Quy định pháp luật Việt Nam đã có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn những điểm chưa phù hợp. Cụ thể, việc thực thi các quy định về hợp đồng lao động, tiền lương tối thiểu, an toàn vệ sinh lao động chưa đồng bộ. Nhiều DNCVĐTNN vẫn tồn tại tình trạng vi phạm giờ làm việc, thiếu trang bị bảo hộ. Số lượng lao động trong khu vực FDI tăng nhanh, đạt trên hai triệu lao động trực tiếp và gần ba triệu lao động gián tiếp vào giữa năm 2014. Tuy nhiên, thu nhập bình quân của lao động trong khu vực này năm 2014 vẫn còn thấp so với kỳ vọng. Thực tiễn cho thấy số vụ tai nạn lao động vẫn cao. Tình trạng đình công, đặc biệt là đình công tự phát, diễn ra thường xuyên. Nguyên nhân chủ yếu do tranh chấp về tiền lương, thưởng, và điều kiện làm việc.

3.1. Quy định pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyền của lao động FDI

Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng về các quyền của người lao động. Bao gồm quyền được giao kết hợp đồng lao động, quyền được trả lương theo thỏa thuận và pháp luật. Quyền được đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, quyền được nghỉ ngơi. Các quy định này áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp, kể cả DNCVĐTNN. Tuy nhiên, do tính đặc thù của quan hệ lao động FDI, việc áp dụng gặp nhiều khó khăn. Ví dụ, sự khác biệt về văn hóa quản lý, tiêu chuẩn lao động của các quốc gia đầu tư. Một số quy định chưa đủ mạnh để xử lý các vi phạm. Cần có sự điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tiễn.

3.2. Thực tiễn áp dụng và những hạn chế tại DNCVĐTNN

Thực tiễn áp dụng pháp luật tại DNCVĐTNN cho thấy nhiều hạn chế. Việc giám sát thực thi pháp luật còn lỏng lẻo. Thanh tra lao động chưa đủ nguồn lực để kiểm soát toàn diện. Nhiều DNCVĐTNN né tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Các tranh chấp lao động, đặc biệt là đình công, vẫn diễn ra phức tạp. Bảng 3.5 và 3.6 trong luận án chỉ ra các lý do đình công chủ yếu liên quan đến lương và điều kiện làm việc. Tỷ lệ tai nạn lao động vẫn còn cao. Điều này cho thấy sự chưa hiệu quả trong việc đảm bảo môi trường làm việc an toàn. Cần có giải pháp đồng bộ để khắc phục các vấn đề này.

3.3. Đánh giá chung về thực trạng bảo vệ quyền lao động

Đánh giá chung cho thấy, dù có nhiều nỗ lực, công tác bảo vệ quyền của người lao động tại DNCVĐTNN vẫn đối mặt với nhiều bất cập. Các yếu tố như thiếu kiến thức pháp luật của người lao động, năng lực công đoàn hạn chế, và sự chưa minh bạch của doanh nghiệp đều góp phần vào tình trạng này. Cần một cách tiếp cận toàn diện hơn. Cách tiếp cận này phải bao gồm cả việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao năng lực thực thi. Phải tăng cường vai trò của các tổ chức xã hội trong việc giám sát.

IV. Giải pháp hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền lao động FDI

Để nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền của người lao động tại DNCVĐTNN, cần có những định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật đồng bộ. Pháp luật phải phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế. Đồng thời, phải đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Việc sửa đổi, bổ sung Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn là cần thiết. Cần cụ thể hóa các quy định về tiền lương tối thiểu, thời giờ làm việc. Cần tăng cường chế tài xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật lao động. Đặc biệt, cần tập trung vào việc nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước về lao động. Cần tăng cường vai trò của công đoàn cơ sở. Xây dựng cơ chế giải quyết tranh chấp lao động hiệu quả hơn. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động. Điều này giúp tạo môi trường làm việc ổn định, thu hút đầu tư bền vững.

4.1. Định hướng chiến lược hoàn thiện pháp luật về lao động FDI

Định hướng hoàn thiện pháp luật phải dựa trên nguyên tắc đảm bảo quyền con người. Pháp luật cần phù hợp với các công ước quốc tế về lao động mà Việt Nam đã phê chuẩn. Cần thống nhất hệ thống pháp luật lao động, tránh chồng chéo. Ưu tiên sửa đổi những quy định còn chung chung, chưa cụ thể. Đặc biệt là các quy định liên quan đến DNCVĐTNN. Định hướng tăng cường trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Nâng cao nhận thức pháp luật cho cả người sử dụng lao động và người lao động. Đảm bảo sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế và quyền lợi xã hội.

4.2. Các giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền

Các giải pháp cụ thể bao gồm sửa đổi, bổ sung BLLĐ 2012. Tập trung vào các điều khoản về thương lượng tập thể, tiền lương, an toàn lao động. Tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra. Xử lý nghiêm minh các vi phạm. Nâng cao vai trò, năng lực của tổ chức công đoàn trong DNCVĐTNN. Công đoàn cần thực sự là đại diện, bảo vệ quyền lợi của người lao động. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động. Hỗ trợ pháp lý cho người lao động khi có tranh chấp. Xây dựng cơ chế giải quyết tranh chấp lao động nhanh chóng, công bằng. Đồng thời, khuyến khích đối thoại xã hội tại nơi làm việc.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật việt nam hiện hành

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN NGUYÊN CƯỜNG BẢO VỆ QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI, NĂM 2016 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN NGUYÊN CƯỜNG BẢO VỆ QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH Ngành : Luật học Chuyên ngành : Luật Kinh tế Mã số : 62 38 01 07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Thị Hoài Thu HÀ NỘI, NĂM 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi. Nội dung cũng như các số liệu trình bày trong Luận án hoàn toàn trung thực. Những kết luận khoa học của Luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. NGƯỜI CAM ĐOAN Trần Nguyên Cường MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 10 1.

Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề đã được nghiên cứu 9 1. Hướng tiếp cận của đề tài 28 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ QUYỀN CỦA NGƯỜI 31 LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 2. Những vấn đề lý luận về bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại doanh 31 nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 2. Pháp luật bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại doanh nghiệp có vốn 43 đầu tư nước ngoài Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VIỆT 73 NAM HIỆN HÀNH VỀ BẢO VỆ QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 3.

Thực trạng quy định pháp luật Việt Nam trong việc bảo vệ quyền của người 73 lao động làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 3. Thực tiễn áp dụng pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại 85 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 3. Đánh giá chung về bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại doanh nghiệp 112 có vốn đầu tư nước ngoài Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT 121 VIỆT NAM VỀ BẢO VỆ QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 4. Định hướng hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động làm việc 121 tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 4.

Giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyền của người lao động 128 làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài KẾT LUẬN 151 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT UN : Liên Hợp quốc ILO : Tổ chức Lao động quốc tế ICCPR : Công ước quốc tế về quyền dân sự, chính trị ICESCR : Công ước quốc tế về quyền kinh tế, văn hóa và xã hội HP 2013 : Hiến pháp năm 2013 BLLĐ 2012 : Bộ luật Lao động năm 2012 LPS 2014 : Luật phá sản năm 2014 LĐT 2014 : Luật đầu tư năm 2014 LDN 2014 : Luật doanh nghiệp 2014 Bộ LĐTBXH : Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội GDP : Tổng sản phẩm quốc nội DNCVĐTNN : Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Số lượng và cơ cấu lao động chia theo các loại hình kinh tế, thời kỳ 85 2009-2014 Bảng 3.2: Cơ cấu lao động chia theo các loại hình kinh tế và giới tính năm 85 2014 Bảng 3.3: Thu nhập bình quân/tháng của lao động làm công ăn lương năm 90 2014 Bảng 3.4: So sánh tình hình tai nạn lao động năm 2014 và năm 2013 93 Bảng 3.5: Lý do xảy ra đình công theo suy nghĩ của người lao động 97 Bảng 3.6: Lý do người lao động quyết định tham gia đình công tự phát 98 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, môi trường đầu tư ở nước ta không ngừng được cải thiện, hệ thống pháp luật từng bước được hoàn thiện đã tạo điều kiện cho các loại hình doanh nghiệp khác nhau ra đời và phát triển mạnh mẽ. Không chỉ có các nhà đầu tư trong nước thực hiện đầu tư kinh doanh, Việt Nam đã và đang thu hút lượng lớn các nhà đầu tư nước ngoài vào nước ta. Tính đến ngày 20 tháng 12 năm 2015, cả nước có 2.013 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đăng ký là 15,578 tỷ USD, bằng 99,6% so với cùng kỳ năm 2014.

Có 814 lượt dự án đăng ký tăng vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm là 7,18 tỷ USD, tăng 56,5% so với cùng kỳ năm 2014 [85]. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng đầu tư xã hội, khoảng 25% trong bối cảnh Việt Nam đang rất thiếu nguồn lực để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa [107]. Số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DNCVĐTNN) tăng nhanh, góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động và tăng trưởng kinh tế đất nước. Tính đến 6 tháng đầu năm 2014 số lượng việc làm trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã tăng lên trên hai triệu lao động trực tiếp và gần ba triệu lao động gián tiếp [32, tr.

Trong các doanh nghiệp nói chung và DNCVĐTNN nói riêng, quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp. Quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động hài hòa, ổn định sẽ tạo động lực cho người lao động, lực lượng trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, hăng say lao động, tạo ra năng suất, chất lượng hàng hóa, dịch vụ ngày càng cao, góp phần thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Ngược lại, quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động không tốt sẽ làm phát sinh mẫu thuẫn, tranh chấp xảy ra, gây tác động xấu đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, cùng với việc tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, Việt Nam ban hành nhiều chính sách, pháp luật nhằm xây dựng quan hệ lao động trong các doanh nghiệp hài hòa, ổn định và tiến bộ, trong đó quyền và lợi ích của hai bên trong quan hệ lao động được bảo vệ, bảo đảm.

Tuy nhiên, trong quan hệ lao động, người lao động luôn ở vị thế yếu hơn, các 1 quyền và lợi ích chính đáng của họ dễ bị người sử dụng lao động xâm hại do họ phụ thuộc và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. Do vậy, phù hợp với Công ước quốc tế của Liên hợp quốc (UN) và Tổ chức lao động thế giới (ILO) về quyền con người trong lĩnh vực lao động, pháp luật nước ta quy định chặt chẽ các nội dung bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động. Điều này được thể hiện qua các bản Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) và Hiến pháp năm 2013 đều ghi nhận các quyền công dân, quyền của người lao động. Điều 35 Hiến pháp năm 2013 quy định: “1.

Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc. Người làm công ăn lương được đảm bảo các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi. Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu”. Thể chế hóa các quy định về quyền của người lao động trong Hiến pháp, pháp luật Việt Nam đã chuyển hóa các ghi nhận về quyền của người lao động trong Hiến pháp thành các quy định pháp luật cụ thể nhằm đảm bảo các quyền của người lao động được thực hiện đầy đủ trên thực tế.

Có thể nói, ở nước ta việc bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động ngày càng được chú trọng: phạm vi bảo vệ ngày càng được mở rộng, mức độ bảo vệ ngày càng cao, phương pháp bảo vệ ngày càng hợp lý hơn. Tuy nhiên, điều này cũng chưa thể khẳng định được rằng, quyền của người lao động đã được quan tâm một cách thực sự đúng mức. Sự thiếu hợp lý trong một số quy định, việc trốn tránh trách nhiệm của người sử dụng lao động trong quá trình thiết lập, duy trì và chấm dứt quan hệ lao động, sự buông lỏng quản lý của một số cơ quan chức năng. dẫn đến quyền của người lao động chưa thực sự được bảo đảm xảy ra ở nhiều doanh nghiệp trên cả nước.

Thực tiễn cho thấy, bên cạnh những mặt tích cực của khối các DNCVĐTNN, tình trạng vi phạm pháp luật về lao động vẫn còn xảy ra tại một số DNCVĐTNN như: hợp đồng lao động giao kết không đúng loại; không nộp bảo hiểm xã hội hoặc nộp chậm; không đăng ký nội quy lao động; thiếu hệ thống biển báo; chỉ dẫn về an toàn lao động cho người lao động; kéo dài thời gian làm thêm, thời gian thử việc; sử dụng lao động nước ngoài chưa có giấy phép lao động; chưa báo cáo định kỳ về tai nạn lao động, bảo hộ lao động với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Việc vi phạm pháp luật về lao động tại một số DNCVĐTNN là một trong những nguyên 2 nhân dẫn đến phát sinh mâu thuẫn, nhất là mâu thuẫn về lợi ích kinh tế giữa người sử dụng lao động và người lao động làm cho quan hệ lao động trong doanh nghiệp không còn giữ được sự hài hòa, ổn định. Nhiều vụ việc tranh chấp lao động xảy ra, các cuộc đình công của người lao động mà nguyên nhân bắt nguồn từ quan hệ lao động chưa tốt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Luận án tiến sĩ bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật việt nam hiện hành. Tải miễn phí tại

Luận án "Luận án tiến sĩ bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại học viện khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Luận án tiến sĩ bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.

Luận án "Luận án tiến sĩ bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter