Luận án TS Hồ Thị Hải: Giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp
Nghiên cứu giám sát vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam. Luận án phân tích pháp luật hiện hành, đề xuất cơ chế kiểm soát hiệu quả, minh bạch.
Luật Kinh tế
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Giới thiệu Giám sát vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp
Tài liệu này tập trung vào hoạt động giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam. Nó phân tích cơ sở lý luận, pháp luật và thực tiễn liên quan. Mục tiêu chính là đánh giá hiệu quả hiện tại và đề xuất các giải pháp cải thiện. Việc giám sát vốn nhà nước là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo tài sản công được quản lý minh bạch, hiệu quả. Giám sát giúp ngăn chặn thất thoát và thúc đẩy phát triển bền vững.
1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng của giám sát vốn
Giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết. Hoạt động này nhằm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước. Đồng thời, giám sát đảm bảo vốn được sử dụng hiệu quả, đúng mục đích. Việc giám sát góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước (DNNN). Nó còn minh bạch hóa quản lý tài sản công. Tầm quan trọng của giám sát vốn nhà nước thể hiện ở việc ngăn chặn thất thoát, lãng phí. Giám sát cũng giúp phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm. Quản lý vốn nhà nước hiệu quả thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
1.2. Khái quát về vốn và sử dụng vốn nhà nước
Vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp bao gồm nhiều hình thức. Có thể là vốn góp trực tiếp, tài sản cố định, hoặc các khoản đầu tư khác. Việc sử dụng vốn nhà nước phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật. Mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận và giá trị gia tăng. Vốn nhà nước được dùng để đầu tư vào các ngành, lĩnh vực quan trọng. Các lĩnh vực này thường có tính chiến lược, đảm bảo an sinh xã hội. Quản lý vốn nhà nước đòi hỏi sự minh bạch. Nó cũng cần trách nhiệm giải trình cao từ các cấp quản lý và người đại diện phần vốn nhà nước.
II. Lý luận và Pháp luật giám sát vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Chương này đi sâu vào cơ sở lý luận của hoạt động giám sát. Nó phân tích các quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam. Đồng thời, nó nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về quản lý và giám sát vốn nhà nước. Việc này cung cấp một cái nhìn toàn diện về khuôn khổ pháp lý và thực tiễn quốc tế. Từ đó, đưa ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
2.1. Khái niệm và vai trò của giám sát vốn nhà nước
Giám sát vốn nhà nước là quá trình kiểm tra, theo dõi. Hoạt động này đánh giá việc sử dụng vốn nhà nước trong doanh nghiệp. Mục đích là đảm bảo tuân thủ pháp luật. Đồng thời, nó giúp đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội. Vai trò của giám sát là phòng ngừa rủi ro. Giám sát giúp phát hiện sai phạm, điều chỉnh kịp thời các hoạt động. Giám sát vốn nhà nước cũng thúc đẩy trách nhiệm giải trình. Các chủ thể giám sát bao gồm cơ quan quản lý nhà nước, Kiểm toán nhà nước, và kiểm soát nội bộ doanh nghiệp.
2.2. Quy định pháp luật hiện hành về giám sát vốn nhà nước
Pháp luật Việt Nam có nhiều quy định về giám sát vốn nhà nước. Các văn bản này gồm Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp. Các Nghị định hướng dẫn cũng chi tiết hóa quy trình. Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (CMSC) đóng vai trò trung tâm. Các quy định này tập trung vào quyền và trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước. Nó cũng đề cập đến các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Pháp luật đặt ra yêu cầu về công khai thông tin. Nó cũng yêu cầu báo cáo định kỳ.
2.3. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý và giám sát vốn
Nhiều quốc gia có kinh nghiệm quản lý vốn nhà nước. Mô hình giám sát của Trung Quốc (SASAC) là một ví dụ. Các nước OECD cũng có khung khổ pháp lý chặt chẽ. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy tầm quan trọng của thể chế độc lập. Sự minh bạch và chuyên nghiệp trong giám sát là yếu tố then chốt. Việc học hỏi kinh nghiệm giúp Việt Nam hoàn thiện hệ thống. Nó cũng giúp nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước.
III. Thực trạng pháp luật về Giám sát vốn nhà nước ở Việt Nam
Chương này phân tích thực trạng pháp luật và việc thực hiện pháp luật giám sát. Đánh giá cụ thể các ưu điểm, hạn chế của hệ thống hiện hành. Nó chỉ ra những thách thức trong việc áp dụng quy định. Đồng thời, nó nêu bật các vấn đề phát sinh trong quá trình giám sát vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam.
3.1. Thực trạng pháp luật và những hạn chế hiện nay
Pháp luật về giám sát vốn nhà nước ở Việt Nam đã hình thành. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khoảng trống và chồng chéo. Một số quy định chưa rõ ràng, gây khó khăn trong thực thi. Việc thiếu đồng bộ giữa các văn bản pháp luật là một thách thức. Hạn chế về thẩm quyền và trách nhiệm của các chủ thể giám sát cũng tồn tại. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chưa thực sự hiệu quả. Các quy định về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và thoái vốn nhà nước đôi khi chưa đầy đủ. Điều này ảnh hưởng đến bảo toàn và phát triển vốn.
3.2. Thực tiễn áp dụng pháp luật giám sát vốn
Thực tiễn thực hiện pháp luật giám sát vốn nhà nước còn nhiều bất cập. Các vụ việc thất thoát vốn vẫn xảy ra. Hiệu quả sử dụng vốn tại nhiều DNNN chưa đạt kỳ vọng. Công tác kiểm soát nội bộ doanh nghiệp đôi khi yếu kém. Vai trò của người đại diện phần vốn nhà nước chưa thực sự phát huy. Báo cáo và công khai thông tin còn hạn chế. Kiểm toán nhà nước đã có nhiều phát hiện. Tuy nhiên, việc xử lý sau kiểm toán chưa luôn triệt để.
3.3. Đánh giá chung về hiệu quả giám sát vốn nhà nước
Hiệu quả giám sát vốn nhà nước tại Việt Nam chưa cao. Một phần do hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện. Một phần do năng lực thực thi còn hạn chế. Công tác quản lý vốn nhà nước đối mặt với nhiều áp lực. Yêu cầu cải cách doanh nghiệp nhà nước đòi hỏi giám sát chặt chẽ hơn. Cần đánh giá toàn diện để đưa ra giải pháp phù hợp.
IV. Hoàn thiện Pháp luật Giám sát vốn nhà nước đầu tư
Phần này đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả thực hiện giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. Các định hướng chiến lược và giải pháp cụ thể được đưa ra. Điều này nhằm khắc phục những hạn chế hiện tại và tối ưu hóa quản lý vốn nhà nước.
4.1. Định hướng chiến lược hoàn thiện pháp luật
Định hướng hoàn thiện pháp luật giám sát vốn nhà nước là cấp bách. Cần xây dựng một hệ thống pháp luật đồng bộ, minh bạch. Nó phải rõ ràng về thẩm quyền, trách nhiệm của các chủ thể. Mục tiêu là tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý vốn nhà nước. Định hướng cũng bao gồm việc thúc đẩy cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đúng lộ trình. Việc thoái vốn nhà nước tại các lĩnh vực không cần nắm giữ cũng cần được đẩy mạnh. Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước là nguyên tắc hàng đầu.
4.2. Giải pháp cụ thể cho pháp luật giám sát vốn
Các giải pháp cụ thể bao gồm sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước. Cần cụ thể hóa vai trò của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Quy định rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của người đại diện phần vốn nhà nước. Hoàn thiện các cơ chế giám sát từ bên ngoài và bên trong. Tăng cường quyền hạn và độc lập của Kiểm toán nhà nước. Xây dựng khung pháp lý cho kiểm soát nội bộ doanh nghiệp hiệu quả hơn. Khuyến khích minh bạch thông tin.
4.3. Nâng cao hiệu quả thực hiện giám sát vốn nhà nước
Nâng cao hiệu quả thực hiện giám sát đòi hỏi nhiều giải pháp. Cần tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác giám sát. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giám sát. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan. Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật trong các doanh nghiệp nhà nước. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Khuyến khích sự tham gia của xã hội vào công tác giám sát. Điều này góp phần vào quản lý vốn nhà nước hiệu quả.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HỒ THỊ HẢI GIÁM SÁT SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành: Luật Kinh tế Mã số: 9.01 07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. TRẦN ĐÌNH HẢO 2. HỒ NGỌC HIỂN HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận án là chính xác và trung thực.
Các số liệu, thông tin trong luận án có xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn tài liệu tham khảo đầy đủ. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 NGHIÊN CỨU SINH Hồ Thị Hải LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Đặc biệt, với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Đình Hảo và TS. Hồ Ngọc Hiển đã tận tâm và luôn động viên, khuyến khích, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận án.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các Thầy giáo, Cô giáo tại Học viện Khoa học xã hội, Hội đồng đánh giá các cấp đã giảng dạy, góp ý, chỉ bảo và hỗ trợ những kiến thức cũng như tài liệu quý báu cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Vinh và các đồng nghiệp trong Khoa Luật đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tôi thực hiện Luận án. Qua đây, tôi cũng xin được cảm ơn gia đình tôi đã luôn bên cạnh, đồng hành và chia sẻ cùng tôi trên suốt chặng đường học tập và nghiên cứu. Cảm ơn bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong hành trình thực hiện Luận án này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2020 NGHIÊN CỨU SINH Hồ Thị Hải MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Đánh giá tình hình nghiên cứu đề tài luận án.
Cơ sở lý thuyết và câu hỏi nghiên cứu. 23 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIÁM SÁT SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT GIÁM SÁT SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP. Khái quát về vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.
Giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. Pháp luật giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. Pháp luật giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 59 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT GIÁM SÁT SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Thực trạng pháp luật giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp ở Việt Nam. Thực tiễn thực hiện pháp luật giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay. Đánh giá chung về thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT GIÁM SÁT SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Định hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. Giải pháp hoàn thiện pháp luật giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
147 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 155 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 156 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Công ty cổ phần CTCP Công ty trách nhiệm hữu hạn CTTNHH Chủ sở hữu CSH Doanh nghiệp nhà nước DNNN Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái CPTPP Bình Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership) Hội đồng nhân dân HĐND Hội đồng quản trị HĐQT Hội đồng thành viên HĐTV Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản Luật 69/2014/QH13 xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 Tập đoàn kinh tế nhà nước TĐKTNN Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization OECD for Economic Cooperation and Development) Tổng Công ty nhà nước TCTNN Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước SCIC (State Capital and Investment Corporation) Ủy ban nhân dân UBND Ủy ban Giám sát và Quản lý Tài sản thuộc Sở hữu SASAC Nhà nước của Quốc vụ viện (State-owned Assets Supervision and Administration Commission of the State Council) Uỷ ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp CMSC (Commission for the Management of State Capital at Enterprises) DANH MỤC HÌNH, BẢNG, HỘP Hình Hình 2.
Quy trình sử dụng vốn nhà nước. Quy trình giám sát DNNN. Mô hình chủ thể giám sát vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 70 Chính Phủ.
Mô hình cơ quan đại diện CSH vốn nhà nước. Quy mô vốn CSH và tài sản của DNNN so với mức trung bình của toàn bộ khu vực doanh nghiệp. Đóng góp cho thu NSNN (%). Chỉ số doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2018.
Chỉ tiêu hiệu suất hoạt động tài chính của DNNN năm 2010 và 2018. Lãnh đạo Tập đoàn dầu khí Việt Nam (PVN) lần lượt bị bắt giam. Bộ Thông tin - Truyền thông bỏ qua cảnh báo gây thất thoát nghiêm trọng. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Có thể nói rằng, trong bối cảnh kinh tế thị trường, việc Nhà nước đầu tư vốn vào các doanh nghiệp là một lựa chọn hiệu quả giúp Nhà nước khắc phục những khiếm khuyết cố hữu và định hướng sự phát triển của nền kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.
Vai trò của các doanh nghiệp có vốn nhà nước ở Việt Nam đã được nhấn mạnh tại các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam. Cụ thể, tại Nghị quyết 03-NQ/TW Hội nghị lần thứ 3 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN đã xác định “doanh nghiệp nhà nước là lực lượng nòng cốt đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và tạo nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa”. Tiếp theo đó, Nghị quyết 12-NQ/TW Hội nghị lần thứ 5 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN đã nêu bật vai trò của DNNN theo tinh thần cụ thể hóa quan điểm của Đại hội XII, đó là “Doanh nghiệp nhà nước giữ vị trí then chốt và là một lực lượng vật chất quan trọng của kinh tế nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; doanh nghiệp nhà nước thực hiện vai trò dẫn dắt phát triển các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác”. Theo đó, việc Nhà nước tăng cường đầu tư các nguồn lực vật chất cho DNNN là hoạt động tất yếu, đặc biệt là trong các lĩnh vực then chốt, thiết yếu; những địa bàn quan trọng và quốc phòng, an ninh; những lĩnh vực mà doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác không đầu tư.
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, các DNNN được tổ chức thành các công ty, đây là những pháp nhân độc lập với CSH, được trao quyền tự chủ và có địa vị bình đẳng với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác. Chính vì vậy, song song với việc Nhà nước thực hiện đầu tư vốn vào các doanh nghiệp thì vấn đề tổ chức giám sát và đánh giá hiệu quả nguồn vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp cũng trở nên cấp thiết. Liên quan đến vấn đề này, quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết 12-NQ/TW Hội nghị lần thứ 5 của Ban chấp hành TW Đảng khoá XII về cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN đã nhấn mạnh sự cần thiết của việc “Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, giám sát, kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; không để xảy ra thất thoát, lãng phí vốn, tài sản nhà nước”. Như vậy, giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp là hoạt động có vai trò hết sức quan trọng của CSH Nhà nước, vừa không can thiệp vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhưng vẫn nắm bắt và quản lý được 1 quyền CSH của mình.
Trên cơ sở nhận thức về tầm quan trọng của giám sát, đánh giá hoạt động sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp cũng như thể chế hoá định hướng, chủ trương mà Đảng Cộng sản Việt Nam đặt ra, Nhà nước ta đã không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý và giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến giám sát hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước, ở mức độ nhiều hay ít, trực tiếp hay gián tiếp đã được xây dựng, ban hành, sửa đổi, thay thế từ năm 2003 cho đến nay. Có thể kể đến những dấu mốc quan trọng như sự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 với quy định thống nhất quản lý DNNN như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế; Luật Quản lý vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 đã dành một chương riêng quy định về hoạt động giám sát, quản lý vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp. Cùng với việc ban hành các văn bản dưới luật có liên quan đến hoạt động giám sát, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước đã tạo nên hành lang pháp lý cho việc xây dựng mô hình giám sát và tổ chức thực hiện hoạt động giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp ở Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu giám sát vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam. Luận án phân tích pháp luật hiện hành, đề xuất cơ chế kiểm soát hiệu quả, minh bạch.
Luận án "Giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.