Luận án tiến sĩ huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn việt
Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề, phân tích thực trạng và đề xuất mô hình phù hợp bối cảnh Việt Nam.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
182
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận huy động vốn tài chính đào tạo nghề nông thôn
- Số trang:
- 182 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Trịnh Thị Thanh Loan
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận huy động vốn tài chính đào tạo nghề nông thôn
Tài liệu tập trung nghiên cứu lý luận chung về huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn. Khái niệm đào tạo nghề khu vực nông thôn được làm rõ. Đào tạo nghề khu vực nông thôn giúp nâng cao kỹ năng cho lao động. Hoạt động này góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững. Các đặc điểm riêng biệt của đào tạo nghề tại nông thôn cũng được phân tích. Chương này cũng đề cập đến vai trò thiết yếu của đào tạo nghề. Nó ảnh hưởng đến thu nhập người dân và chuyển dịch cơ cấu lao động. Nhiều nhân tố khác nhau tác động đến đào tạo nghề. Đây là cơ sở để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp. Luận án xây dựng khung lý thuyết vững chắc. Khung này hỗ trợ nghiên cứu thực tiễn.
1.1. Khái niệm đặc điểm đào tạo nghề khu vực nông thôn
Đào tạo nghề khu vực nông thôn cung cấp kỹ năng cho người lao động nông thôn. Nó giúp họ thích nghi với thị trường việc làm. Đặc điểm của đào tạo nghề tại đây bao gồm tính ứng dụng cao, gắn với sản xuất địa phương. Các ngành nghề truyền thống cũng được chú trọng. Đào tạo thường linh hoạt, phù hợp với thời gian lao động của nông dân. Mục tiêu là tạo việc làm, tăng thu nhập. Nó góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển nông nghiệp. Khái niệm này là nền tảng cho việc nghiên cứu nguồn lực tài chính.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng huy động vốn đào tạo nghề
Nhiều yếu tố tác động đến khả năng huy động vốn cho đào tạo nghề. Chính sách của nhà nước đóng vai trò then chốt. Tình hình kinh tế địa phương ảnh hưởng đến khả năng đóng góp. Mức độ tham gia của doanh nghiệp và cộng đồng cũng quan trọng. Năng lực quản lý tài chính của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp quyết định hiệu quả. Các dự án quốc tế, tổ chức phi chính phủ là nguồn lực bổ sung. Hiểu rõ các nhân tố này giúp xây dựng giải pháp hiệu quả.
II. Phân loại vai trò nguồn tài chính đào tạo nghề nông thôn
Nghiên cứu làm rõ các khái niệm về nguồn tài chính cho đào tạo nghề. Đây là nền tảng để phân tích sâu hơn. Nguồn tài chính được phân loại đa dạng. Mỗi loại có vai trò và đặc điểm riêng. Vai trò của nguồn tài chính đối với đào tạo nghề rất quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và quy mô đào tạo. Huy động đủ nguồn lực là yếu tố sống còn. Hoạt động này giúp duy trì và phát triển giáo dục nghề nghiệp. Nguồn vốn bền vững đảm bảo đào tạo nghề liên tục. Điều này hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Khái niệm và phân loại rõ ràng giúp đánh giá hiệu quả.
2.1. Các loại nguồn tài chính chính cho đào tạo nghề
Nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn đa dạng. Ngân sách nhà nước là nguồn chủ đạo, hỗ trợ chi phí hoạt động. Học phí từ người học đóng góp vào nguồn thu. Doanh nghiệp đầu tư vào đào tạo để có nguồn nhân lực. Các dự án quốc tế, viện trợ nước ngoài cũng là nguồn quan trọng. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cũng tạo nguồn thu từ hoạt động dịch vụ. Đa dạng hóa nguồn vốn giúp giảm áp lực cho ngân sách. Nó tăng tính tự chủ cho các cơ sở đào tạo.
2.2. Vai trò quan trọng của nguồn vốn đối với GDNN
Nguồn tài chính là huyết mạch của giáo dục nghề nghiệp. Nó đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại. Vốn hỗ trợ phát triển chương trình đào tạo mới. Nó thu hút giáo viên giỏi, nâng cao chất lượng giảng dạy. Nguồn vốn giúp mở rộng quy mô đào tạo, tiếp cận nhiều đối tượng hơn. Tài chính đầy đủ đảm bảo học viên được tiếp cận đào tạo chất lượng. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của lao động. Nguồn lực tài chính thúc đẩy sự phát triển toàn diện của GDNN.
III. Thực trạng huy động tài chính đào tạo nghề nông thôn VN
Chương này phân tích thực trạng đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam. Thực trạng mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp được đánh giá. Quy mô đào tạo và chất lượng đầu ra được xem xét. Luận án đi sâu vào thực trạng huy động nguồn tài chính. Các nguồn chính như ngân sách nhà nước, học phí được phân tích. Nguồn từ hoạt động dịch vụ và vốn nước ngoài cũng được đánh giá. Phần này cung cấp cái nhìn tổng thể về hiện trạng. Nó chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác huy động. Dữ liệu thực tế được sử dụng để minh họa.
3.1. Tình hình chung đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam
Mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại nông thôn còn hạn chế. Quy mô đào tạo tăng nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Chất lượng đào tạo còn nhiều bất cập, chưa đồng đều. Nội dung chương trình đôi khi lạc hậu, thiếu tính thực tiễn. Việc gắn kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp yếu. Cơ hội việc làm sau đào tạo chưa cao. Lao động nông thôn gặp khó khăn trong tiếp cận thông tin. Đây là những thách thức lớn đối với phát triển kỹ năng.
3.2. Thực trạng huy động vốn từ các nguồn tài chính chủ yếu
Huy động nguồn tài chính vẫn chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước. Khoản này chưa đủ đáp ứng nhu cầu đầu tư lớn. Học phí đóng góp nhưng chưa đáng kể, do thu nhập người dân thấp. Hoạt động dịch vụ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp còn yếu. Nguồn vốn nước ngoài có nhưng chưa ổn định, còn phụ thuộc. Doanh nghiệp ít tham gia đầu tư trực tiếp. Việc đa dạng hóa nguồn vốn gặp nhiều khó khăn. Các chính sách khuyến khích chưa đủ mạnh mẽ.
IV. Đánh giá tổng quan huy động vốn GDNN khu vực nông thôn
Luận án đánh giá toàn diện về công tác huy động nguồn tài chính. Các kết quả đạt được được ghi nhận. Việc đa dạng hóa nguồn vốn đã có những bước tiến. Ngân sách nhà nước vẫn là trụ cột chính. Bên cạnh đó, các hạn chế cũng được chỉ rõ. Những nguyên nhân gây ra hạn chế được phân tích kỹ lưỡng. Hạn chế về chính sách, cơ chế, năng lực quản lý là chủ yếu. Sự phụ thuộc vào ngân sách còn lớn. Nguồn lực từ xã hội chưa được khai thác hiệu quả. Đánh giá này là cơ sở quan trọng. Nó giúp xác định các giải pháp phù hợp và kiến nghị chính sách. Nguồn lực tài chính cần được quản lý minh bạch, hiệu quả.
4.1. Thành tựu nổi bật trong huy động nguồn tài chính
Việt Nam đã đạt được một số thành tựu nhất định. Ngân sách nhà nước tăng cường đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp. Các chương trình mục tiêu quốc gia được triển khai. Nhiều dự án viện trợ quốc tế được thu hút. Một số cơ sở đã chủ động khai thác nguồn thu dịch vụ. Nhận thức về tầm quan trọng của đào tạo nghề nâng cao. Sự tham gia của doanh nghiệp tuy còn hạn chế nhưng đã có. Đây là những điểm sáng cần phát huy. Nguồn vốn đã hỗ trợ đáng kể cho cơ sở vật chất.
4.2. Hạn chế và nguyên nhân của việc huy động vốn
Hạn chế lớn nhất là nguồn tài chính còn hạn hẹp. Cơ cấu nguồn vốn chưa bền vững, còn phụ thuộc nhà nước. Chính sách thu hút vốn xã hội hóa chưa đủ mạnh. Cơ chế tự chủ tài chính cho các cơ sở còn vướng mắc. Năng lực quản lý tài chính tại nhiều đơn vị yếu kém. Sự phối hợp giữa các bộ, ngành chưa đồng bộ. Nông dân khó tiếp cận các nguồn hỗ trợ. Nguyên nhân là do khuôn khổ pháp lý chưa hoàn thiện. Hạn chế này ảnh hưởng đến sự phát triển của GDNN nông thôn.
V. Giải pháp tăng cường huy động vốn đào tạo nghề Việt Nam
Chương này đề xuất các giải pháp cụ thể. Mục tiêu là tăng cường huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề. Các giải pháp tập trung vào từng nguồn vốn. Ngân sách nhà nước cần được phân bổ hiệu quả hơn. Học phí cần có chính sách phù hợp. Khuyến khích các cơ sở giáo dục phát triển hoạt động dịch vụ. Thu hút vốn nước ngoài thông qua các dự án. Ngoài ra, còn có các giải pháp khác nhằm đa dạng hóa nguồn lực. Các giải pháp này được xây dựng dựa trên phân tích thực trạng và định hướng phát triển. Chúng nhằm mục đích tạo ra một hệ thống tài chính bền vững. Điều này đảm bảo chất lượng và tiếp cận giáo dục nghề nghiệp.
5.1. Giải pháp từ Ngân sách Nhà nước và học phí
Đối với ngân sách nhà nước, cần ưu tiên phân bổ cho đào tạo nghề trọng điểm. Áp dụng cơ chế đấu thầu, đặt hàng để tăng hiệu quả sử dụng vốn. Nguồn học phí cần được điều chỉnh linh hoạt. Miễn giảm học phí cho đối tượng ưu tiên. Có chính sách hỗ trợ vay vốn học nghề. Học phí nên gắn với chất lượng đào tạo và nhu cầu thị trường. Điều này giúp đảm bảo công bằng xã hội. Đồng thời tăng nguồn thu cho các cơ sở giáo dục.
5.2. Giải pháp từ hoạt động dịch vụ và vốn nước ngoài
Cần khuyến khích các cơ sở giáo dục phát triển dịch vụ. Điều này bao gồm đào tạo theo đơn đặt hàng, chuyển giao công nghệ. Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp để cung cấp dịch vụ. Đối với vốn nước ngoài, chủ động tìm kiếm các đối tác phát triển. Xây dựng các dự án khả thi, minh bạch để thu hút đầu tư. Tận dụng các hiệp định hợp tác quốc tế. Vốn nước ngoài hỗ trợ nâng cao trình độ, chất lượng đào tạo. Nó cũng giúp mở rộng quy mô.
5.3. Các giải pháp hỗ trợ khác thúc đẩy huy động tài chính
Thúc đẩy xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp mạnh mẽ hơn. Có chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào đào tạo. Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển nghề nghiệp. Tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính. Đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ. Những giải pháp này tạo môi trường thuận lợi. Nó giúp đa dạng hóa nguồn vốn, tăng hiệu quả huy động.
VI. Kiến nghị chính sách phát triển đào tạo nghề khu vực nông thôn
Chương cuối cùng đưa ra các kiến nghị chính sách quan trọng. Các kiến nghị này hướng tới Quốc hội, Chính phủ. Chúng cũng đề xuất cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính. Mục tiêu là tạo hành lang pháp lý thuận lợi. Kiến nghị giúp hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính. Nó thúc đẩy huy động nguồn lực hiệu quả hơn. Các chính sách cần đồng bộ, nhất quán. Chúng phải đảm bảo công bằng và bền vững. Việc thực hiện các kiến nghị này sẽ cải thiện đáng kể. Nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề sẽ được tối ưu hóa. Điều này góp phần vào phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát triển khu vực nông thôn cũng được hỗ trợ mạnh mẽ.
6.1. Kiến nghị Quốc hội và Chính phủ về chính sách tài chính
Đề xuất Quốc hội hoàn thiện luật pháp liên quan đến GDNN. Chính phủ cần ban hành các nghị định, chính sách cụ thể. Chính sách khuyến khích xã hội hóa mạnh mẽ hơn. Tạo cơ chế tự chủ tài chính cho các cơ sở đào tạo. Xây dựng quỹ phát triển đào tạo nghề quốc gia. Đảm bảo nguồn ngân sách ổn định, có trọng tâm. Chính phủ cần có tầm nhìn dài hạn. Nó hỗ trợ phát triển bền vững nguồn lực cho giáo dục nghề nghiệp.
6.2. Kiến nghị Bộ ngành liên quan để tăng hiệu quả huy động
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cần rà soát quy hoạch. Quy hoạch mạng lưới cơ sở GDNN phù hợp với nhu cầu thị trường. Bộ Tài chính cần nghiên cứu cơ chế phân bổ ngân sách. Cơ chế phải dựa trên hiệu quả và kết quả đào tạo. Hai bộ cần phối hợp chặt chẽ hơn. Phối hợp trong xây dựng và triển khai chính sách. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn tài chính. Đảm bảo minh bạch, hiệu quả trong quản lý. Các kiến nghị này giúp nâng cao năng lực quản trị. Nguồn vốn sẽ được sử dụng tối ưu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (182 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ---------------- TRỊNH THỊ THANH LOAN HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2022 an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH --------------- TRỊNH THỊ THANH LOAN HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng Mã số : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. TRẦN XUÂN HẢI 2. VŨ VĂN TÙNG HÀ NỘI - 2022 an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án “Huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tư liệu sử dụng trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và được ghi trong tài liệu tham khảo.
NGHIÊN CỨU SINH Trịnh Thị Thanh Loan an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Danh mục từ viết tắt .v Danh mục các bảng. vi Danh mục các sơ đồ, biểu đồ. vii MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp và khung nghiên cứu của luận án. Những đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án .24 Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN. TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN.
Khái niệm về đào tạo nghề và đào tạo nghề khu vực nông thôn. Đặc điểm đào tạo nghề khu vực nông nôn. Vai trò của đào tạo nghề khu vực nông thôn. Nhân tố tác động đến đào tạo nghề khu vực nông thôn.
NGUỒN TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN. Khái niệm nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn. Phân loại nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn. Vai trò của nguồn tài chính đối với đào tạo nghề khu vực nông thôn.
HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN. Khái niệm, nguyên tắc huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn .46 an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm iii 1. Nội dung huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn. Các tiêu chí đánh giá huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn.
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn. KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM. Kinh nghiệm huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .68 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.71 Chương 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN VIỆT NAM.
THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN VIỆT NAM. Thực trạng mạng lưới cơ sở Giáo dục nghề nghiệp đào tạo nghề khu vực nông thôn. Thực trạng về quy mô đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam. Thực trạng về chất lượng đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam.
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN VIỆT NAM. Thực trạng huy động nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước. Thực trạng huy động nguồn tài chính từ học phí. Thực trạng huy động nguồn tài chính từ hoạt động dịch vụ của cơ sở Giáo dục nghề nghiệp.
Thực trạng huy động nguồn tài chính từ nguồn vốn nước ngoài. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN VIỆT NAM. Kết quả đạt được. Nguyên nhân của hạn chế .120 an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm iv KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.123 Chương 3: GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN VIỆT NAM.
ĐỊNH HƯỚNG ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN VIỆT NAM 124 3. Định hướng đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam đến năm 2030. Mục tiêu đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam đến năm 2030. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN VIỆT NAM.
Quan điểm huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam. Phương hướng huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam. GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN VIỆT NAM. Giải pháp huy động nguồn tài chính từ Ngân sách Nhà nước.
Giải pháp huy động nguồn tài chính từ học phí. Giải pháp huy động nguồn tài chính từ hoạt động dịch vụ của cơ sở Giáo dục nghề nghiệp. Giải pháp huy động nguồn tài chính từ nguồn vốn nước ngoài. Các giải pháp khác.
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. Kiến nghị với Quốc Hội. Kiến nghị với Chính Phủ. Kiến nghị với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính .162 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.
164 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia GDNN Giáo dục nghề nghiệp KT-XH Kinh tế - xã hội KVNT Khu vực nông thôn LĐNT Lao động nông thôn NSNN Ngân sách Nhà nước NTC Nguồn tài chính SXKD Sản xuất kinh doanh UBND Ủy ban nhân dân XDCB Xây dựng cơ bản an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Mạng lưới cơ sở GDNN công lập đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam giai đoạn 2016-2021 .2: Quy mô đào tạo nghề khu vực nông thôn giai đoạn 2016-2021 .3: So sánh mức thu nhập bình quân tháng của LĐNT đã qua đào tạo nghề và LĐNT chưa qua đào tạo nghề .4: Tổng nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam giai đoạn 2016-2021 .5: Định mức phân bổ ngân sách cho sự nghiệp đào tạo và dạy nghề theo tiêu chí dân số .6: Cơ cấu nguồn tài chính từ NSNN cho đào tạo nghề khu vực nông thôn giai đoạn 2016-2021.7: Tỷ trọng NTC do NSNN đầu tư cho đào tạo nghề khu vực nông thôn trong tổng chi NSNN cho đào tạo nghề giai đoạn 2016-2021.8: Cơ cấu chi NSNN cho đào tạo nghề khu vực nông thôn giai đoạn 2016-2021. 9: Mức trần học phí đối với cơ sở GDNN công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư. 10: Mức trần học phí đối với cơ sở GDNN công lập tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư .1: Mức trần học phí GDNN đề xuất đến năm học 2025-2026. 149 an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm vii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Trang Sơ đồ 0.1: Khung nghiên cứu của luận án .1: Tốc độ tăng trưởng NTC từ NSNN cho đào tạo nghề khu vực nông thôn giai đoạn 2016-2021.2: Cơ cấu NTC từ NSNN cho đào tạo nghề khu vực nông thôn giai đoạn 2016-2021 .3: Tỷ trọng nguồn kinh phí thường xuyên trong tổng NTC do NSNN đầu tư cho đào tạo nghề khu vực nông thôn giai đoạn 2016-2021 .4: Tỷ trọng kinh phí XDCB trong tổng NTC do NSNN đầu tư cho đào tạo nghề khu vực nông thôn giai đoạn 2016-2021 .5: Tỷ trọng nguồn kinh phí CTMTQG trong tổng NTC do NSNN đầu tư cho đào tạo nghề khu vực nông thôn giai đoạn 2016-2021 .6: Tỷ trọng nguồn tài chính từ học phí trong tổng NTC cho đào tạo nghề khu vực nông thôn giai đoạn 2016-2021 .7: Tốc độ tăng trưởng của NTC từ học phí cho đào tạo nghề khu vực nông thôn giai đoạn 2016-2021.8: Tỷ trọng NTC từ hoạt động dịch vụ trong tổng NTC cho đào tạo nghề khu vực nông thôn giai đoạn 2016-2021 .9: Tốc độ tăng trưởng NTC từ hoạt động dịch vụ của cơ sở GDNN cho đào tạo nghề khu vực nông thôn giai đoạn 2016-2021 .10: Tỷ trọng NTC từ nguồn vốn nước ngoài trong tổng NTC cho đào tạo nghề khu vực nông thôn giai đoạn 2016-2021 .11: Tốc độ tăng trưởng NTC từ nguồn vốn nước ngoài cho đào tạo nghề khu vực nông thôn giai đoạn 2016-2021.
111 an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đối với các quốc gia có xuất phát điểm từ sản xuất nông nghiệp là chủ yếu thì CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn có ý nghĩa quyết định sự thành công của tiến trình CNH-HĐH đất nước. Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn. Phát triển nguồn nhân lực là mục tiêu hàng đầu của chiến lược phát triển KT- XH, nguồn nhân lực được đào tạo với chất lượng cao góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh để chủ động hội nhập kinh tế với khu vực và quốc tế đồng thời đảm bảo cho sự phát triển bền vững của quốc gia.
Việt Nam có xuất phát từ nền sản xuất nông nghiệp là chủ yếu khi thực hiện CNH-HĐH đất nước. Với đặc thù của một quốc gia nông nghiệp, Việt Nam có nguồn lao động dồi dào đặc biệt là nguồn lao động tại khu vực nông thôn nhưng lao động qua đào tạo chiếm tỷ lệ rất thấp. Cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo mất cân đối nghiêm trọng và đặc biệt là chất lượng chưa đáp ứng được so với đòi hỏi của sản xuất và những biến động nhanh chóng của khoa học công nghệ và thị trường lao động. Đào tạo nghề cho lao động tại khu vực nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trịnh Thị Thanh Loan (2022). Luận án tiến sĩ huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề kh [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-nghe-nghiep/luan-an-tien-si-huy-dong-nguon-tai-chinh-cho-dao-tao-nghe-khu-vuc-nong-thon-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề kh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề, phân tích thực trạng và đề xuất mô hình phù hợp bối cảnh Việt Nam.
Luận án "Luận án tiến sĩ huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề kh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề kh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề kh" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp.
Luận án "Luận án tiến sĩ huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề kh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề kh" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề kh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.