Luận án TS: Tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông gắn KT-XH duyên hải Nam Trung Bộ
Luận án TS giáo dục học nghiên cứu tổ chức giáo dục nghề phổ thông tại vùng duyên hải nam trung bộ, gắn với phát triển kinh tế xã hội.
Quản lý Giáo dục
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
310
Thời gian đọc
47 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Cơ sở lý luận tổ chức GD nghề phổ thông gắn KT XH vùng
Nghiên cứu này trình bày cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông (GD NPT). Hoạt động GD NPT cần gắn kết chặt chẽ với kinh tế-xã hội (KT-XH). Việc này nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Luận án tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề. Khái niệm công cụ được làm rõ. Các yếu tố tác động đến hiệu quả tổ chức GD NPT được phân tích.
1.1. Khái niệm và vai trò GD nghề phổ thông gắn KT XH
Giáo dục nghề phổ thông là hoạt động đào tạo kỹ năng. Hoạt động này trang bị kiến thức nghề cơ bản cho học sinh. Việc tổ chức GD NPT gắn với KT-XH địa phương. Mục tiêu là tạo ra nguồn nhân lực phù hợp. Nguồn nhân lực này phục vụ phát triển kinh tế vùng. Vai trò của GD NPT rất quan trọng. Nó định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nó cung cấp kỹ năng thiết yếu. Điều này giúp học sinh thích nghi với thị trường lao động.
1.2. Yêu cầu nguồn nhân lực thời kỳ CNH HĐH vùng
Thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi cao về nguồn nhân lực. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ cần lao động có kỹ năng chuyên biệt. Nguồn nhân lực phải đáp ứng các ngành kinh tế trọng điểm. Các ngành như du lịch, dịch vụ biển, công nghiệp chế biến. GD NPT cần đổi mới để đào tạo nhân lực. Nhân lực phải có trình độ, năng lực thích ứng. Mục tiêu là phát triển bền vững khu vực.
1.3. Mối liên kết trường học trung tâm doanh nghiệp
Tổ chức hoạt động GD NPT hiệu quả cần liên kết chặt chẽ. Liên kết giữa trường phổ thông, trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp. Các doanh nghiệp địa phương cũng là đối tác quan trọng. Mối liên kết này giúp chương trình đào tạo sát thực tiễn. Học sinh được tiếp cận môi trường làm việc thực tế. Doanh nghiệp cung cấp cơ hội thực tập, việc làm. Điều này nâng cao chất lượng đầu ra của GD NPT.
II. Thực trạng GD nghề phổ thông duyên hải Nam Trung Bộ
Nghiên cứu đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông (GD NPT). Đặc điểm kinh tế-xã hội (KT-XH) vùng Duyên hải Nam Trung Bộ được phân tích. Chính sách của Đảng và Nhà nước về GD NPT được xem xét. Tình hình triển khai GD NPT trên toàn quốc cũng được tổng quan.
2.1. Nhận thức và nội dung GD nghề phổ thông khu vực
Thực trạng cho thấy nhận thức về ý nghĩa GD NPT còn hạn chế. Nhiều bên liên quan chưa đánh giá đúng tầm quan trọng. Nội dung và chương trình GD NPT chưa đổi mới đồng bộ. Nó chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu KT-XH của vùng. Các ngành nghề đào tạo chưa thực sự phù hợp. Việc này dẫn đến chất lượng đào tạo chưa cao. Học sinh thiếu hứng thú và cơ hội việc làm sau này.
2.2. Đội ngũ giáo viên CBQL và điều kiện thực hiện
Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (CBQL) hoạt động GD NPT còn thiếu. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chưa đồng đều. Các phương pháp giáo dục chưa thực sự đổi mới. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị còn hạn chế. Môi trường tổ chức hoạt động GD NPT chưa tối ưu. Những yếu tố này ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả GD NPT. Cần có chính sách đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ.
2.3. Hạn chế và nguyên nhân chất lượng GD nghề thấp
Chất lượng hoạt động GD NPT ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ còn thấp. Nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Thiếu cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các đơn vị. Nguồn lực đầu tư cho GD NPT chưa đủ. Việc khảo sát nhu cầu thị trường lao động chưa được thực hiện tốt. Chính sách khuyến khích học nghề còn yếu. Điều này làm giảm tính hấp dẫn của GD NPT.
III. Giải pháp nâng cao GD nghề phổ thông gắn KT XH vùng
Luận án đề xuất các giải pháp tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông (GD NPT). Các giải pháp này nhằm nâng cao chất lượng GD NPT. Mục tiêu là gắn kết GD NPT với kinh tế-xã hội (KT-XH) vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Các nguyên tắc lựa chọn giải pháp được trình bày chi tiết.
3.1. Nguyên tắc lựa chọn giải pháp GD nghề phổ thông
Việc lựa chọn giải pháp tuân thủ các nguyên tắc quan trọng. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ. Giải pháp phải phù hợp với thực tiễn địa phương. Cần kế thừa những kinh nghiệm tốt đã có. Giải pháp phải mang lại hiệu quả cao. Đồng thời, giải pháp cần định hướng phát triển bền vững. Mục tiêu là nâng cao chất lượng và tính ứng dụng của GD NPT.
3.2. Giải pháp tổ chức hoạt động GD nghề hiệu quả
Cần phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý (CBQL). Họ cần được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thường xuyên. Đổi mới nội dung, chương trình GD NPT theo hướng liên thông. Chương trình cần phù hợp với nhu cầu thị trường. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Xây dựng môi trường giáo dục tích cực. Điều này khuyến khích học sinh tham gia.
3.3. Các giải pháp cụ thể và định hướng phát triển
Luận án đề xuất nhiều giải pháp cụ thể. Bao gồm tăng cường hợp tác với doanh nghiệp. Xây dựng các mô hình GD NPT gắn với sản xuất. Phát triển các trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp. Đổi mới công tác tư vấn hướng nghiệp. Nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò GD NPT. Định hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng.
IV. Phát triển GD nghề phổ thông hỗ trợ kinh tế địa phương
Giáo dục nghề phổ thông (GD NPT) đóng vai trò then chốt. Nó hỗ trợ phát triển kinh tế-xã hội (KT-XH) địa phương. Đặc biệt là ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. GD NPT cung ứng nguồn nhân lực chất lượng. Nguồn nhân lực này đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
4.1. Cung ứng nguồn nhân lực đáp ứng phát triển KT XH
GD NPT có nhiệm vụ quan trọng là cung cấp nhân lực. Nguồn nhân lực này phải có kỹ năng, kiến thức phù hợp. Nó đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH của vùng. Các ngành kinh tế mũi nhọn như du lịch, nông nghiệp công nghệ cao. Các ngành công nghiệp chế biến, dịch vụ logistics. GD NPT cần đào tạo lao động có khả năng thích ứng. Lao động phải có năng lực làm việc trong môi trường đa dạng.
4.2. Vai trò GD nghề phổ thông trong phát triển vùng
GD NPT góp phần trực tiếp vào sự phát triển vùng. Nó nâng cao chất lượng lao động địa phương. Giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập cho người dân. GD NPT giúp định hình cơ cấu kinh tế. Nó thúc đẩy các ngành nghề mới phát triển. Điều này tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Kinh tế vùng Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ bền vững hơn.
4.3. Định hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là ưu tiên hàng đầu. GD NPT cần tập trung vào các kỹ năng cốt lõi. Kỹ năng tư duy phản biện, giải quyết vấn đề. Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp hiệu quả. Nâng cao năng lực ngoại ngữ, tin học cho học sinh. Định hướng này giúp học sinh có khả năng hội nhập. Hội nhập vào thị trường lao động khu vực và quốc tế.
V. Đổi mới chương trình GD nghề phổ thông duyên hải
Đổi mới chương trình giáo dục nghề phổ thông (GD NPT) là cần thiết. Mục tiêu là phù hợp với đặc thù vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Chương trình cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế. Nhu cầu từ thị trường lao động và phát triển kinh tế địa phương.
5.1. Cập nhật nội dung chương trình phù hợp KT XH
Nội dung chương trình GD NPT phải được cập nhật thường xuyên. Nó cần tích hợp kiến thức, kỹ năng mới nhất. Các ngành nghề đặc trưng của vùng như nuôi trồng thủy sản. Các ngành du lịch biển, chế biến hải sản. Chương trình cần có tính thực tiễn cao. Nó phải dễ dàng ứng dụng vào công việc. Điều này giúp học sinh phát triển năng lực nghề nghiệp.
5.2. Phương pháp giáo dục và đánh giá hiệu quả hoạt động
Cần đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng tích cực. Áp dụng phương pháp dạy học dự án, học qua trải nghiệm. Tăng cường thực hành, thực tập tại doanh nghiệp. Công tác đánh giá hiệu quả hoạt động GD NPT cần khách quan. Nó phải dựa trên chuẩn đầu ra và khả năng thích ứng của học sinh. Đánh giá thường xuyên giúp cải thiện chương trình đào tạo.
5.3. Liên kết đào tạo và nhu cầu thị trường lao động
Cần thiết lập cơ chế liên kết đào tạo chặt chẽ. Liên kết giữa các trường phổ thông, cơ sở dạy nghề. Liên kết với doanh nghiệp, cộng đồng địa phương. Phải thường xuyên khảo sát nhu cầu thị trường lao động. Từ đó, điều chỉnh chương trình và định hướng nghề nghiệp. Đảm bảo GD NPT đáp ứng kịp thời sự thay đổi. Nó phục vụ phát triển kinh tế vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (310 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC BÙI ĐỨC TÖ Tổ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THÔNG GẮN VỚI KINH TẾ-XÃ HỘI Ở VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thị Mỹ Lộc 2.TS Đặng Danh ánh Hà Nội - 2011 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào của các tác giả khác. Tác giả Bùi Đức Tú 2 Lời cảm ơn Xin bày tỏ lòng kình trọng và gửi lời tri ân sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Hiệu trưởng Trường ĐH Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội và PGS.TS Đặng Danh Ánh - Viện trưởng Viện Nghiên cứu, Đào tạo và Tư vấn KHCN, những người hướng dẫn khoa học đã tận tính chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trính thực hiện luận án.
Xin gửi lời biết ơn chân thành tới toàn thể các nhà khoa học và các đồng nghiệp đã đóng góp nhiều ý tưởng KH, nhiều ý kiến xác đáng để tôi hoàn thiện luận án. Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo UBND tỉnh Ninh Thuận, Sở GD-ĐT Ninh Thuận, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Trường Trung cấp Nghề Ninh Thuận, Trung tâm KTTH-HN Phan Rang, Ninh Thuận và các Trung tâm KTTH-HN thuộc vùng DHNTB đã tạo mọi điều kiện và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trính học tập và thực hiện luận án này. Xin tri ân cha mẹ, vợ và hai con yêu quý, cũng như bạn bè, anh em đã hết lòng động viên, khìch lệ và dõi theo tiến trính học tập nghiên cứu của tôi. Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2011 Tác giả luận án BÙI ĐỨC TÖ 3 MỤC LỤC Danh mục các chữ viết tắt.
5 Danh mục các bảng.6 Danh mục các biểu đồ. 7 Danh mục các hính ảnh. Tình cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Các phương pháp tiếp cận. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Những luận điểm bảo vệ. Những đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án.16 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THÔNG GẮN VỚI KINH TẾ - XÃ HỘI 17 1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề và kinh nghiệm giáo dục nghề nghiệp cho học sinh phổ thông ở nước ngoài. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề ở Việt Nam nói chung và vùng Duyên hải Nam Trung bộ nói riêng. Một số khái niệm công cụ. Quản lý và quản lý giáo dục.
Tổ chức và tổ chức hoạt động giáo dục. Nghề phổ thông và tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông. Tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông gắn với kinh tế - xã hội. Yêu cầu phát triển KT-XH thời kỳ CNH-HĐH đối với nguồn nhân lực.
Giáo dục NPT với việc cung ứng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH. Tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông gắn với KT-XH vùng miền 46 1 1. Tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông theo hướng gắn với KT-XH cho đối tượng học sinh trung học phổ thông. Mối liên kết giữa các trường phổ thông, trung tâm KTTH-HN và doanh nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông gắn với KT- XH.
Kết luận chương 1. 66 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀPHỔ THÔNG VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ 68 2. Tổng quan tính hính hoạt động giáo dục nghề phổ thông trên phạm vi toàn quốc. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về hoạt động giáo dục nghề phổ thông 68 2.
Tính hính hoạt động giáo dục nghề phổ thông trên toàn quốc. Đặc điểm KT-XH vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông ở vùng DHNTB. Thực trạng nhận thức về ý nghĩa của hoạt động giáo dục nghề phổ thông 83 2.
Thực trạng về đổi mới nội dung, chương trính giáo dục nghề phổ thông gắn với KT-XH ở vùng DHNTB. Thực trạng sử dụng phương pháp giáo dục trong hoạt động giáo dục nghề phổ thông theo hướng gắn với KT-XHở vùng DHNTB. Thực trạng về tổ chức phát triển đội ngũ giáo viên, CBQL hoạt động giáo dục nghề phổ thông theo hướng gắn với KT-XHở vùng DHNTB. Thực trạng tổ chức việc học NPT của HS theo hướng gắn với KT-XH ở vùng DHNTB.
Thực trạng về điều kiện, môi trường để tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thôngtheo hướng gắn với KT-XH ở vùng DHNTB. Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp ở vùng DHNTB. Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại trường PT ở vùng DHNTB. Nguyên nhân dẫn đến chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông ở vùng DHNTB còn thấp.
Vài nét về Trung tâm KTTH-HN Phan Rang - Cơ sở triển khai Thực nghiệm giải pháp và đúc rút kinh nghiệm tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông. Kết luận chương 2.106 Chƣơng 3:GIẢI PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THÔNG GẮN VỚI KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ 109 3. Nguyên tắc lựa chọn giải pháp tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông gắn với KT-XH vùng Duyên hải Nam Trung bộ. Nguyên tắc bảo đảm tình hệ thống, đồng bộ và thực tiễn.
Nguyên tắc kế thừa, hiệu quả và phát triển. Nguyên tắc định hướng sử dụng. Các giải pháp tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông gắn với KT-XH ở vùng Duyên hải Nam Trung bộ. Tổ chức bộ máy, nhân sự chỉ đạo và thực hiện hoạt động giáo dục nghề phổ thônggắn với KT-XH ở vùng Duyên hải Nam Trung bộ.
Tổ chức xây dựng nội dung giáo dục nghề phổ thông theo hướng gắn với KT-XH ở vùng Duyên hải Nam Trung bộ. Chỉ đạo dạy học thực hành NPT theo hướng gắn với KT-XH ở vùng Duyên hải Nam Trung bộ. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa trường PT, trung tâm KTTH - HN và doanh nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông. Tổ chức cung ứng tài lực, vật lực cho hoạt động giáo dục nghề phổ thông phù hợp với với đặc điểm KT-XH vùng Duyên hải Nam Trung bộ.
Tổ chức các hoạt động hỗ trợ cho hoạt động giáo dục nghề phổ thông theo tinh thần xã hội hóa GD-ĐT. Phân tìch mối quan hệ giữa các giải pháp. Tổ chức thăm dò ý kiến về tình cấp thiết và tình khả thi của các giải pháp 138 3. Tổ chức thực nghiệm các giải pháp.
Mục tiêu chung của việc thực nghiệm. Chuẩn bị thực nghiệm. Kết quả tổ chức thực nghiệm (3 giai đoạn). Đánh giá kết quả thực nghiệm.
Kết luận chương 3.156 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Khuyến nghị về phương hướng ứng dụng kết quả nghiên cứu. Khuyến nghị về hướng nghiên cứu tiếp theo.162 Các công trình của tác giả đã công bố.163 Danh mục tài liệu tham khảo.164 Danh mục các phụ lục.174 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CBQL : Cán bộ quản lý CSVC : Cơ sở vật chất CNH- HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CNXH : Chủ nghĩa xã hội DHNTB : Duyên hải Nam Trung bộ ĐH : Đại học ĐC : Đối chứng GD : Giáo dục GD-ĐT : Giáo dục - Đào tạo GDNPT : Giáo dục nghề phổ thông GDTX : Giáo dục thường xuyên GDTX-HN : Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp GDHN : Giáo dục hướng nghiệp GV : Giáo viên HN : Hướng nghiệp HS : Học sinh KTTH-HN : Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp KH - CN : Khoa học - Công nghệ KT - XH : Kinh tế - Xã hội PT : Phổ thông PHHS : Phụ huynh học sinh QL : Quản lý THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TN : Thực nghiệm 5 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Các mức độ của mục tiêu từng chương bài trong hoạt động GDNPT. GDP và cơ cấu kinh tế các tỉnh vùng DHNTB năm 2008.
Thống kê chỉ số Phát triển con người (Human Development Index) vùng DHNTB 78 Bảng 2.3 Bình quân chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) từ năm 2006 đến 2009 các tỉnh thuộc vùng DHNTB 78 Bảng 2. Ma trận mẫu điều tra. Thực trạng tổ chức phát triển đội ngũ giáo viên dạy NPT. Tình hình kinh phí Nhà nước dành cho các trung tâm KTTH-HN.
Quy mô ĐT tại Trung tâm KTTH - HN Phan Rang. Quy định đối với HS thực hành NPT. Thang điểm chấm bài thực hành NPT. Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp.
Thống kê tần số ghép lớp của nhóm TN và nhóm ĐC (đầu vào). Thống kê kết quả trả lời trắc nhiệm về nhận thức (đầu vào). Chất lượng sản phẩm thực hành quá trình Thực nghiệm hình thành. Thống kê điểm thực hành nhóm TN (TN hình thành).
Chất lượng bài thực hành (đầu ra). Tần số “đầu ra” ở nhóm TN và nhóm ĐC. Thống kê các số đặc trưng của Nhóm TN và nhóm ĐC. Thống kê trắc nghiệm về nhận thức của 2 nhóm TN và ĐC sau quá trình TN hình thành 155 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.
Nhận thức về ý nghĩa của hoạt động GDNPT.2: Sự chỉ đạo của các cấp QL về nội dung GDNPT gắn vớiKTXH. Đánh giá việc sử dụng phương pháp GDNPT của GV. Đánh giá công tác chỉ đạo đổi mới phương pháp GDNPT. Nguyên nhân chất lượng hoạt động GDNPT thấp.
Điểm thực hành trong quá trình “TN hình thành”. Tần số điểm thực hành nhóm TN và nhóm ĐC.1: Cấp độ ĐT của Australia .2: Giao thoa giữa học vấn PT và học vấn nghề nghiệp.3: Tam giác hướng nghiệp của K.4: Cấu trúc hoạt động GD trong nhà trường.5: Mô hình nhân cách người GV dạy nghề.6: Quan hệ giữa quá trình GDNPT với quá trình dạy văn hóa và với môi trường bên ngoài 63 Sơ đồ 1.7: Mối quan hệ giữa ba bộ phận phát triển nguồn nhân lực.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức hoạt động GDNPT tại Trung tâm KTTH-HN .2: Cơ cấu bộ máy tổ chức hoạt động GDNPT tại trường PT.3 : Nội dung ĐT, bồi dưỡng GV dạy NPT. Liên kết giữa trường PT, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp và doanh nghiệp 125 Sơ đồ 3. Cung ứng tài chính cho hoạt động GDNPT gắn với KT-XH.
Mối quan hệ giữa các giải pháp tổ chức hoạt động GDNPT gắn với KT-XH ở vùng DHNTB. 138 DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tổ chức hoạt động GD nghề phổ thông gắn KT-XH duyên hải Nam Trung Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS giáo dục học nghiên cứu tổ chức giáo dục nghề phổ thông tại vùng duyên hải nam trung bộ, gắn với phát triển kinh tế xã hội.
Luận án "Tổ chức hoạt động GD nghề phổ thông gắn KT-XH duyên hải Nam Trung Bộ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2011.
Luận án "Tổ chức hoạt động GD nghề phổ thông gắn KT-XH duyên hải Nam Trung Bộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tổ chức hoạt động GD nghề phổ thông gắn KT-XH duyên hải Nam Trung Bộ" thuộc chuyên ngành Quản lý Giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp.
Luận án "Tổ chức hoạt động GD nghề phổ thông gắn KT-XH duyên hải Nam Trung Bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tổ chức hoạt động GD nghề phổ thông gắn KT-XH duyên hải Nam Trung Bộ" có 310 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tổ chức hoạt động GD nghề phổ thông gắn KT-XH duyên hải Nam Trung Bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.