Luận án Tiến sĩ: Giải pháp cổ phần hóa Ngân hàng TMNN Lào (S. Singsavang)
Giải pháp cổ phần hóa ngân hàng thương mại nhà nước Lào theo luận án tiến sĩ kinh tế.
Kinh tế tài chính - Ngân hàng
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
193
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Sự cần thiết cổ phần hóa NHTMNN Lào
Nền kinh tế Lào đang trải qua quá trình hội nhập quốc tế mạnh mẽ. Điều này mang lại cơ hội phát triển nhưng cũng tạo ra áp lực cạnh tranh. Hệ thống ngân hàng Lào đóng vai trò then chốt trong sự ổn định kinh tế vĩ mô. Các NHTMNN Lào chiếm vị trí chủ đạo. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của các ngân hàng này còn hạn chế. Hoạt động chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của nền kinh tế thị trường. Cổ phần hóa ngân hàng là một giải pháp cấp bách. Quá trình này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng. Nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Đồng thời, cải thiện quản trị ngân hàng và thu hút vốn đầu tư. Đảm bảo sự phát triển lành mạnh của hệ thống tài chính.
1.1. Bối cảnh hội nhập kinh tế Lào
Kinh tế Lào tích cực hội nhập kinh tế khu vực, thế giới. Tốc độ tăng trưởng GDP duy trì ổn định. Mở cửa kinh tế tạo cơ hội mở rộng thương mại, thu hút FDI. Đồng thời, gây sức ép lên khả năng cạnh tranh nội địa. Ngành tài chính ngân hàng cần cải cách để thích nghi.
1.2. Vai trò hạn chế của NHTMNN Lào
NHTMNN Lào giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống. Các ngân hàng này đóng góp vào thực hiện chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, hoạt động của chúng chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển. Năng lực tài chính còn yếu, công nghệ lạc hậu. Quản trị ngân hàng cần được chuyên nghiệp hóa. Rủi ro nợ xấu tiềm ẩn.
1.3. Mục tiêu ý nghĩa cổ phần hóa
Mục tiêu chính là nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng. Cổ phần hóa ngân hàng giúp tăng cường năng lực tài chính. Cơ cấu quản trị được cải thiện, minh bạch hơn. Thu hút vốn đầu tư tư nhân, nước ngoài. Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh trong hệ thống ngân hàng Lào. Đây là bước đi quan trọng trong tái cơ cấu ngân hàng.
II. Thực trạng hệ thống ngân hàng Lào
Hệ thống ngân hàng Lào đang phát triển, nhưng còn nhiều tồn tại. NHTMNN Lào chiếm thị phần lớn về tài sản, tiền gửi, tín dụng. Các ngân hàng này đóng vai trò quyết định trong việc cung cấp vốn. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động ngân hàng chưa cao. Các chỉ số như ROA, ROE thấp hơn trung bình khu vực. Tỷ lệ nợ xấu (NPL) vẫn là một thách thức lớn. Năng lực quản trị, công nghệ còn hạn chế. Môi trường pháp lý cần tiếp tục hoàn thiện. Quá trình tái cơ cấu ngân hàng cần được đẩy mạnh để tăng cường sức khỏe hệ thống. Điều này là cần thiết để chuẩn bị cho quá trình tư nhân hóa ngân hàng và hội nhập sâu rộng hơn.
2.1. Tổng quan các NHTMNN tại Lào
Hệ thống NHTM Lào gồm các ngân hàng nhà nước và tư nhân. NHTMNN như BCEL, LDB, APB là trụ cột. Các ngân hàng này chiếm thị phần lớn về tổng tài sản, tiền gửi. Chúng cung cấp các dịch vụ tài chính thiết yếu. Tuy nhiên, quy mô vốn còn hạn chế so với khu vực.
2.2. Đánh giá hoạt động chính của ngân hàng
Hoạt động huy động vốn, cho vay là trọng tâm. Dư nợ tín dụng và tiền gửi tăng trưởng. Tuy nhiên, lợi nhuận hoạt động chưa tương xứng. Các chỉ tiêu ROA, ROE cho thấy hiệu quả chưa cao. Dịch vụ ngân hàng đa dạng nhưng chưa hiện đại.
2.3. Những tồn tại thách thức nội tại
Cấu trúc quản trị còn yếu kém. Năng lực cạnh tranh thấp so với đối thủ nước ngoài. Nợ xấu là gánh nặng lớn. Vốn tự có còn nhỏ. Công nghệ lạc hậu. Việc tái cơ cấu ngân hàng là cấp thiết để giải quyết các vấn đề này. Cần một khuôn khổ pháp lý cổ phần hóa rõ ràng.
III. Kinh nghiệm tái cơ cấu ngân hàng quốc tế
Nhiều quốc gia trên thế giới đã thực hiện tái cơ cấu ngân hàng và tư nhân hóa ngân hàng nhà nước. Các nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam, Trung Quốc, cũng như các nước phát triển, đều có những bài học quý giá. Việc giải quyết nợ xấu, tăng cường vốn, và cải thiện quản trị là những ưu tiên hàng đầu. Các phương thức cổ phần hóa ngân hàng đa dạng, từ bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược đến phát hành cổ phiếu ra công chúng (IPO). Thành công phụ thuộc vào lộ trình rõ ràng, minh bạch và sự hỗ trợ của chính phủ. Nghiên cứu kinh nghiệm này cung cấp cơ sở quan trọng cho giải pháp cổ phần hóa NHTMNN Lào. Giúp tránh những rủi ro tiềm ẩn và tối ưu hóa lợi ích từ quá trình chuyển đổi.
3.1. Bài học từ các nước phát triển
Các nước phát triển tái cơ cấu ngân hàng sau khủng hoảng. Họ tập trung vào tăng cường vốn, xử lý nợ xấu. Khuôn khổ pháp lý chặt chẽ được thiết lập. Chính phủ đóng vai trò bảo hộ, điều tiết. Minh bạch thông tin là yếu tố then chốt.
3.2. Kinh nghiệm tại các nền kinh tế chuyển đổi
Nhiều quốc gia châu Á, Đông Âu đã cổ phần hóa ngân hàng. Quá trình này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Việt Nam là một ví dụ điển hình. Các ngân hàng đã tái cấu trúc thành công. Lộ trình, phương pháp thực hiện cần phù hợp với điều kiện mỗi quốc gia.
3.3. Các phương thức tư nhân hóa ngân hàng
Tư nhân hóa ngân hàng áp dụng nhiều hình thức. Bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược là phổ biến. Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) cũng được sử dụng. Sáp nhập, hợp nhất các tổ chức tín dụng cũng là giải pháp tái cơ cấu. Lựa chọn phương thức tùy thuộc vào mục tiêu, bối cảnh.
IV. Giải pháp trọng tâm cổ phần hóa NHTMNN
Để quá trình cổ phần hóa NHTMNN Lào thành công, cần triển khai các giải pháp toàn diện. Điều này bao gồm xây dựng lộ trình chi tiết và phù hợp với điều kiện kinh tế Lào. Phương án định giá ngân hàng phải khách quan, minh bạch. Các phương thức bán cổ phần cần linh hoạt, thu hút được nhà đầu tư chất lượng. Đặc biệt, việc nâng cao năng lực tài chính và quản trị ngân hàng là yếu tố tiên quyết. Giải quyết dứt điểm nợ xấu, tăng vốn điều lệ, và áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) là các bước không thể thiếu. Những giải pháp này nhằm tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển của hệ thống ngân hàng Lào sau cổ phần hóa, đảm bảo hiệu quả hoạt động ngân hàng bền vững.
4.1. Lộ trình bước đi phù hợp cho Lào
Xây dựng lộ trình cổ phần hóa rõ ràng, có thời gian biểu. Giai đoạn chuẩn bị cần được chú trọng. Xác định danh sách ngân hàng ưu tiên. Đánh giá toàn diện giá trị doanh nghiệp. Cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý. Mục tiêu là chuyển đổi từ từ, ổn định.
4.2. Phương án định giá bán cổ phần
Định giá ngân hàng cần khách quan, minh bạch, sát giá trị thị trường. Áp dụng phương pháp định giá đa dạng, phù hợp. Đảm bảo lợi ích của nhà nước và nhà đầu tư. Các phương thức bán cổ phần linh hoạt: bán cho nhà đầu tư chiến lược, IPO. Thu hút nguồn vốn chất lượng.
4.3. Nâng cao năng lực tài chính quản trị
Giải quyết triệt để nợ xấu trước cổ phần hóa. Tăng cường khả năng tự chủ tài chính. Cải thiện mô hình quản trị ngân hàng theo chuẩn quốc tế. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ. Áp dụng chuẩn mực kế toán và báo cáo tài chính quốc tế (IFRS). Điều này tạo sức hấp dẫn cho nhà đầu tư.
V. Khuôn khổ pháp lý chính sách cổ phần hóa
Sự thành công của quá trình cổ phần hóa NHTMNN Lào phụ thuộc lớn vào việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cổ phần hóa. Cần ban hành các quy định pháp luật rõ ràng, minh bạch về việc tư nhân hóa ngân hàng. Điều này bao gồm các văn bản hướng dẫn chi tiết về định giá, bán cổ phần, và quyền lợi của các bên liên quan. Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng trong quá trình chuyển đổi. Vai trò của Ngân hàng Trung ương Lào (BOL) là cực kỳ quan trọng trong việc giám sát, điều tiết và đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng. Một chính sách tài chính ngân hàng ổn định sẽ tạo nền tảng vững chắc cho quá trình này.
5.1. Hoàn thiện quy định pháp luật
Xây dựng luật, nghị định riêng về cổ phần hóa ngân hàng. Quy định rõ ràng quyền, nghĩa vụ các bên liên quan. Đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong quá trình chuyển đổi. Cập nhật các quy định phù hợp với thông lệ quốc tế. Tạo môi trường pháp lý ổn định cho nhà đầu tư.
5.2. Chính sách hỗ trợ quá trình chuyển đổi
Chính phủ ban hành chính sách khuyến khích, ưu đãi về thuế. Hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan đến lao động. Chính sách ổn định vĩ mô là nền tảng. Ngân hàng Trung ương cần có hướng dẫn cụ thể. Đảm bảo sự đồng thuận cao từ các cấp.
5.3. Vai trò của Ngân hàng Trung ương
Ngân hàng Trung ương Lào (BOL) đóng vai trò giám sát, điều tiết chính. Đảm bảo sự an toàn, ổn định của hệ thống ngân hàng. Ban hành chính sách tiền tệ phù hợp. Hỗ trợ các NHTMNN trong tái cơ cấu, xử lý nợ xấu. Là động lực thúc đẩy cổ phần hóa.
VI. Nâng cao hiệu quả quản trị ngân hàng Lào
Sau cổ phần hóa, việc nâng cao hiệu quả quản trị ngân hàng là yếu tố quyết định sự thành công lâu dài. Cần cải thiện cấu trúc tổ chức, điều hành theo các chuẩn mực quốc tế. Hội đồng quản trị phải hoạt động độc lập và chuyên nghiệp. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là ưu tiên hàng đầu, thông qua đào tạo và thu hút nhân tài. Việc ứng dụng công nghệ hiện đại và tăng cường quản lý rủi ro sẽ giúp các ngân hàng tối ưu hóa hoạt động. Điều này giúp hệ thống ngân hàng Lào tăng cường năng lực cạnh tranh. Nó đảm bảo sự phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Quản trị ngân hàng tốt là chìa khóa để đạt được hiệu quả hoạt động ngân hàng cao hơn.
6.1. Cải thiện cấu trúc tổ chức điều hành
Tái cấu trúc bộ máy quản lý, điều hành. Hội đồng quản trị (HĐQT) hoạt động độc lập, chuyên nghiệp. Tách bạch rõ ràng chức năng điều hành và kiểm soát. Thiết lập các ủy ban chuyên trách như ALCO, AML/CFT. Áp dụng mô hình quản trị doanh nghiệp hiện đại, minh bạch.
6.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ. Thu hút nhân tài có kinh nghiệm từ thị trường. Xây dựng chính sách đãi ngộ, thu hút nhân lực cạnh tranh. Nâng cao năng lực quản lý rủi ro và công nghệ. Con người là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững.
6.3. Ứng dụng công nghệ quản lý rủi ro
Đầu tư mạnh vào hạ tầng công nghệ thông tin. Phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng số. Áp dụng hệ thống quản lý rủi ro tiên tiến, toàn diện. Giám sát chặt chẽ các loại rủi ro tín dụng, hoạt động. Nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động ngân hàng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (193 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH SENGCHANH SINGSAVANG GIẢI PHÁP CỔ PHẦN HÓA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NHÀ NƢỚC LÀO LUËN ¸N TIÕN SÜ KINH TÕ Hà Nội - 2013 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH SENGCHANH SINGSAVANG GIẢI PHÁP CỔ PHẦN HÓA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NHÀ NƢỚC LÀO Chuyên ngành : Kinh tế tài chính - Ngân hàng Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Vũ Công Ty 2.TS Đỗ Thị Phi Hoài Hà Nội - 2013 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu sử dụng trong cuốn luận án là trung thực. Những kết luận khoa học nêu trong luận án chƣa từng ai đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Sengchanh Singsavang 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN - CPH : Cổ phần hóa - NHTM : Ngân hàng Thƣơng mại - NHTMNN : Ngân hàng Thƣơng mại Nhà nƣớc - DNNN : Danh nghiệp Nhà nƣớc - KTTT : Kinh tế Thị trƣờng - TTCK : Thị trƣờng Chứng khoán - KT-XH : Kinh tế - xã hội - GDP : Tổng sản phẩm quốc gia - FDI : Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài - LAK : Lào kíp - USD : Đô-la Mỹ - Baht : Thái-lan Bath - Euro : Đồng tiền Euro - CHDCND Lào : Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào - NHTW : Ngân hàng Nhà nƣớc - BOL : Ngân hàng Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào - BCEL : Ngân hàng Ngoại Thƣơng Lào - LDB : Ngân hàng Phát triển Lào - APB : Ngân hàngKhuyến nông - ACELDA : Ngân hàng ACELDA - BCEL-KT : Công ty Chứng khoán BCEL-KT - ANZV : Ngân hàng ANZV - WTO : Tổ chức Thƣơng mại Thế giới - ADB : Ngân hàng Phát triển Châu Á - IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế 5 - WB : Ngân hàng Thế giới - BIDV : Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Vietinbank : Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam - VCB : Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam - MHB : Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - ASEAN : Hiệp hội các Quốc gia Đông nam Á - AFTA : Khu vực mậu dịch tự do Đông nam Á - BTA : Hiệp định thƣơng mại Việt Nam - Hoa Kì - DATC : Công ty Mua bán nợ và tài sản tồn đọng - VAS : Chế độ kế toán Việt Nam (VAS) - IFRS : Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) - INCAS : Hệ thống thanh toán - ROA : Tỉ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) - ROE : Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) - NPL : Tỷ lệcho vaykhông hiệu quả - CAR : Hệ số an toàn vốn - IPO : Phát hành Cổ phần lần đầu - HĐQT : Hội đông Quản trị - ALCO : Ban Điều hành - AML/CFT : Ban chống rửa tiền và chống tài trợ khủng bố - UBCKL : Ủy ban Chứng khoán Nhà nƣớc Lào 6 DANH MỤC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 2.1 Hệ thống NHTM Lào 66 2.2 Tổng tài sản theo các nhóm NHTM Lào 2008-2012 67 2.3 ROA, ROE của một số NHTM năm 2012 69 2.4 Tiền gửi theo các nhóm NHTM Lào 2008-2012 70 2.5 Thị phần cho vay tín dụng theo các nhóm NHTM Lào 72 2008-2012 2.6 Các chỉ tiêu cơ bản thể hiện kết quả hoạt động kinh 81 doanh năm 2008-2012 của BCEL 2.7 Tỷ lệ lãi suất tiền vay và tiền gửi năm 2012 81 2.8 Tình hình huy động vốn của BCEL từ năm 2008-2012 82 2.9 Dƣ nợ cho vay ngành kinh tế của BCEL 2008-2012 84 2.10 Tỷ lệ nợ xấu và dự phòng nợ xấu của BCEL 85 2.11 Sự khác biệt trong chính sách sắp xếp loại tiền vay và 87 vốn dự trữ 2.12 Tỷ lệ đủ vốn của BCEL 87 2.13 Danh mục đầu tƣ góp vốn liên doanh tới năm 2012 88 2.14 Số lƣợng hợp đồng L/C, L/G xuất nhập khẩu và tổng giá 92 trị hợp đồng 2012 2.15 Tổng giá trị thanh toán xuất nhập khẩu năm 2012 108 2.16 Hoạt động kinh doanh thẻ của BCEL 2008-2012 115 7 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Số hiệu Tên biểu Trang biểu 2.1 Tổng tài sản của toàn hệ thống NHTM Lào 67 2.2 Thị phần tài sản theo các nhóm ngân hàng năm 2008-2012 68 2.3 Tổng tiền gửi và cho vay của toàn hệ thống NHTM Lào 69 2.4 Thị phần tiền gửi theo nhóm các NHTM năm 2008-2012 71 2.5 Thị phần cho vay tín dụng theo nhóm các NHTM năm 2008- 73 2012 2.6 Tín dụng theo nhóm ngành của BCEL năm 2012 83 8 MỞ ĐẦU 1.
Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài Trong xu thế mạnh mẽ của toàn cầu hóa, tự do hóa, nền kinh tế Lào đang từng bƣớc hội nhập với khu vực và thế giới theo đúng chủ trƣơng mà Đảng đã xác định "chủ động hội nhập kinh tế thế giới". Những năm đổi mới mở cửa vừa qua, nền kinh tế Lào đã có những bƣớc phát triển đáng kể với tốc độ tăng GDP từ 6-7%/năm trong giai đoạn từ 1991- 2010. Hội nhập kinh tế đã mang lại cho Lào nhiều cơ hội mở rộng thƣơng mại với các nƣớc trên thế giới, tăng cƣờng thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, đẩy mạnh cải cách trong mọi lĩnh vực. Tuy nhiên, khả năng cạnh tranh yếu kém của nền kinh tế đang là sức ép lớn khi Lào tham gia hội nhập, đặc biệt với ngành ngân hàng, với hệ thống Ngân hàng Thƣơng mại (NHTM) mà trung tâm là các NHTMNN.
Hoạt động ngân hàng, trong đó NHTMNN với vai trò chủ đạo trong những năm qua đã có sự đóng góp rất lớn vào sự thành công trong sự nghiệp đổi mới đất nƣớc, đã triển khai thực hiện chính sách tiền tệ một cách tích cực, cơ bản ổn định đƣợc giá trị và sức mua của đồng tiền, kìm chế lạm phát, tăng dự trữ ngoại tệ cho quốc gia và góp phần tăng trƣởng kinh tế. Tuy nhiên, nhìn chung vẫn chƣa đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển chung của nền kinh tế, chƣa phát huy hết chức năng huy động và sử dụng vốn có hiệu quả để làm cho kinh tế nhà nƣớc thực sự đóng vai trò chủ đạo. Cổ phần hóa các NHTMNN Lào là một trong những hƣớng đi quan trọng của nỗ lực cải cách nền kinh tế, chuyển hƣớng sang nền kinh tế thị trƣờng đa thành phần. Cổ phần hóa NHTMNN Lào, không chỉ thực hiện các mục tiêu về nâng cao năng lực quản trị điều hành, quản trị rủi ro ngân hàng mà còn là phƣơng án khả thi để tăng nhanh năng lực tài chính cho các NHTMNN Lào đạt hệ số an toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế.
Tuy nhiên, khi 9 bắt tay vào thực hiện, thực tế đã nảy sinh nhiều khó khăn, phức tạp. Những vƣớng mắc này nếu không đƣợc giải quyết, khắc phục kịp thời sẽ gây cản trở, làm chậm tiến trình Cổ phần hóa các NHTMNN Lào. Tuy nhiên, Cổ phần hóa NHTMNN là một vấn đề rất phức tạp, vì vậy đòi hỏi phải đƣợc nghiên cứu một cách khoa học và cẩn trọng để từ đó có thể đƣa ra đƣợc một lộ trình phù hợp với bối cảnh của đất nƣớc và của từng NHTMNN nhằm đạt đƣợc mục tiêu và hiệu quả mong muốn. Tác giả ý thức đƣợc tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề trên, cũng nhƣ mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào việc đẩy mạnh tiến trình Cổ phần hóa NHTMNN Lào nên đã lựa chọn đề tài "Giải pháp Cổ phần hóa ngân hàng thương mại nhà nước Lào" làm luận án nghiên cứu.
Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài Cổ phần hóa các danh nghiệp Nhà nƣớc (DNNN) nói chung và Cổ phần hóa các NHTMNN nói riêng là vấn đề rất đƣợc quan tâm ở các nƣớc đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trƣờng (KTTT), vì vậy đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này.1 Tình hình nghiên công trình Cổ phần hóa các DNNN và NHTMNN, đó là các Luận án tiến sĩ và Luận văn thạc sĩ đề cập dƣ. Một số công trình tiêu biểu nhƣ: - “Giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiến trình thực hiện cổ phần hóa DNNN ở Việt nam hiện nay”, Phạm Đình Toàn (2005), Luận án tiến sĩ kinh tế - Đại học kinh tế quốc dân. Luận án đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về Cổ phần hóa DNNN, đánh giá thực trạng Cổ phần hóa DNNN ở Việt Nam, chỉ ra những điểm thành công, hạn chế và nguyên nhân làm chậm tiến độ cổ phần hóa, từ đó đề xuất giải pháp về khía cạnh tài chính nhằm tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh tiến trình thực hiện cổ phần hóa DNNN ở Việt Nam. 10 - "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cổ phần hóa ngân hàng thương mại nhà nước ở Việt Nam", Phạm Thị Húy (2007), Luận văn thạc sĩ Kinh tế - Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận văn đề cập đến một số vấn đề lý luận về cổ phần hóa NHTMNN, cổ phần hóa NHTMNN ở Việt Nam, tham khảo kinh nghiệm về cổ phần hóa của các nƣớc trên thế giới; nghiên cứu điển hình tại NHTM Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cổ phần hóa các NHTMNN ở Việt Nam. - "Cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam", Đặng Thị Thùy Trang (2007), Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh phần hóa NHTMNN để giải quyết yêu cầu thực tế về cải cách hoạt động của hệ thống NHTMN tiến trình thực hiện cổ phần hóa đẩy mạnh tiến trình thực hiện cổ phần hóa BIDV một cách có hiệu quả nhất. -" khoán Việt Nam (2007), Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh một số vấn đề ; thực trạng niêm yết của các NHTM cổ phần trên thị trƣờng chứng khoán (TTCK) Việt Nam và nghiên cứu sự điều chỉnh của pháp luật đối với hoạt động của NHTM cổ phần và TTCK hiện nay. Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn hoạt động NHTM cổ phần đã niêm yết trên TTCK, tác giả đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp đẩy mạnh việc niêm yết các NHTM cổ phần trên TTCK Việt Nam.
11 Ngoài ra, còn có một số bài viết về chủ đề cổ phần hóa NHTMNN đƣợc đăng tải trên các Tạp chí khoa học chuyên ngành nhƣ: "Một số vấn đề cổ phần hóa ngân hàng thương mại nhà nước ở Việt Nam", của PGS.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải pháp cổ phần hóa NHTMNN Lào: Luận án Tiến sĩ Kinh tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Giải pháp cổ phần hóa ngân hàng thương mại nhà nước Lào theo luận án tiến sĩ kinh tế.
Luận án "Giải pháp cổ phần hóa NHTMNN Lào: Luận án Tiến sĩ Kinh tế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại học viện tài chính. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Giải pháp cổ phần hóa NHTMNN Lào: Luận án Tiến sĩ Kinh tế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải pháp cổ phần hóa NHTMNN Lào: Luận án Tiến sĩ Kinh tế" thuộc chuyên ngành Kinh tế tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Giải pháp cổ phần hóa NHTMNN Lào: Luận án Tiến sĩ Kinh tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải pháp cổ phần hóa NHTMNN Lào: Luận án Tiến sĩ Kinh tế" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải pháp cổ phần hóa NHTMNN Lào: Luận án Tiến sĩ Kinh tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.