Luận án Tiến sĩ Bùi Văn Hưng: Quản lý GDHN trường dạy nghề, thị trường lao động
TS Quản lý giáo dục: Luận án nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường nghề, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động. Đề xuất giải pháp.
đại học giáo dục
Quản lý Giáo dục
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
268
Thời gian đọc
41 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Nâng cao quản lý giáo dục nghề nghiệp tại trường dạy nghề
Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp (GDHN) là yếu tố then chốt cho sự phát triển của trường dạy nghề. Hoạt động này đảm bảo học sinh lựa chọn đúng nghề nghiệp. GDHN cung cấp thông tin ngành nghề, xu hướng thị trường lao động. Phân tích năng lực cá nhân giúp định hướng phù hợp. Mục tiêu chính là chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao. Nguồn nhân lực này đáp ứng trực tiếp yêu cầu của thị trường lao động. Trường dạy nghề đóng vai trò trung tâm trong quá trình này. Việc quản lý hiệu quả GDHN sẽ tác động tích cực đến toàn bộ hệ thống đào tạo nghề và cơ hội việc làm của người học.
1.1. Khái niệm cơ bản về giáo dục hướng nghiệp
Giáo dục hướng nghiệp là hoạt động trọng tâm. Hoạt động này giúp học sinh chọn đúng nghề nghiệp. Hướng nghiệp cung cấp thông tin cần thiết. Thông tin liên quan đến các ngành nghề, thị trường lao động. Hướng nghiệp cũng phân tích năng lực cá nhân. Mục tiêu là định hướng sự phát triển nghề nghiệp phù hợp. Hoạt động này diễn ra ở trường dạy nghề. Hướng nghiệp chuẩn bị lực lượng lao động chất lượng cao. Nó đáp ứng yêu cầu cụ thể của thị trường lao động.
1.2. Hướng nghiệp trong trường dạy nghề và thị trường lao động
Trường dạy nghề có vai trò quan trọng. Vai trò này là cầu nối giữa đào tạo và việc làm. Giáo dục hướng nghiệp giúp học sinh hiểu rõ thị trường lao động. Học sinh nắm bắt được xu hướng nghề nghiệp. Hướng nghiệp đảm bảo đào tạo gắn với thực tiễn. Chương trình đào tạo cần linh hoạt, cập nhật. Các nghề nghiệp được lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế. Điều này tối ưu hóa cung cầu lao động. Chất lượng đào tạo nghề được nâng cao.
1.3. Yếu tố ảnh hưởng quản lý hoạt động hướng nghiệp
Nhiều yếu tố tác động đến quản lý giáo dục nghề nghiệp. Chính sách nhà nước là một yếu tố quan trọng. Nguồn lực tài chính cũng ảnh hưởng lớn. Chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cần được chú trọng. Sự tham gia của doanh nghiệp cũng rất cần thiết. Công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp phải đồng bộ. Mục tiêu là đạt hiệu quả cao nhất. Điều này giúp trường dạy nghề phát triển bền vững.
II.Đào tạo nghề gắn với thị trường lao động hiệu quả
Việc đào tạo nghề cần có sự liên kết chặt chẽ với thị trường lao động. Đây là yêu cầu cơ bản để đảm bảo sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm. Giáo dục hướng nghiệp giúp xác định rõ nhu cầu thị trường. Từ đó, chương trình đào tạo có thể điều chỉnh phù hợp. Mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp cần được củng cố. Điều này đảm bảo tính thực tiễn và khả năng đáp ứng cung cầu lao động. Nâng cao chất lượng đào tạo thông qua định hướng nghề nghiệp đúng đắn là ưu tiên hàng đầu của các trường dạy nghề.
2.1. Tầm quan trọng của định hướng nghề nghiệp
Định hướng nghề nghiệp không chỉ là lựa chọn ban đầu. Đó là quá trình xuyên suốt quá trình đào tạo nghề. Định hướng đúng giúp học sinh phát triển năng lực cá nhân. Học sinh cũng phát huy sở trường của mình. Định hướng nghề nghiệp giảm thiểu tình trạng thất nghiệp. Sinh viên tốt nghiệp tìm được việc làm phù hợp. Chất lượng đào tạo được khẳng định qua tỷ lệ có việc làm. Đây là yếu tố cốt lõi trong quản lý giáo dục nghề nghiệp.
2.2. Đáp ứng cung cầu lao động thông qua đào tạo
Để đáp ứng cung cầu lao động, trường dạy nghề cần nghiên cứu thị trường. Phân tích nhu cầu của doanh nghiệp là cần thiết. Chương trình đào tạo phải thường xuyên đổi mới. Nội dung đào tạo cần sát với thực tế sản xuất. Hợp tác chặt chẽ với doanh nghiệp là chìa khóa. Doanh nghiệp cung cấp thông tin, hỗ trợ thực tập. Điều này đảm bảo học sinh có kỹ năng thực tế. Kỹ năng này đáp ứng yêu cầu công việc. Nâng cao chất lượng đào tạo là mục tiêu chính.
III.Thực trạng quản lý giáo dục hướng nghiệp tại trường nghề
Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp tại các trường dạy nghề còn nhiều hạn chế. Mặc dù đã có những nỗ lực, hiệu quả chưa đạt được như mong đợi. Nhận thức về tầm quan trọng của GDHN chưa đồng đều. Công tác triển khai thường mang tính hình thức, thiếu chiều sâu. Điều này dẫn đến sự mất cân đối giữa đào tạo và nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Việc đánh giá đúng thực trạng là bước đầu tiên để đưa ra các giải pháp cải thiện.
3.1. Đánh giá thực trạng hoạt động hướng nghiệp
Hoạt động giáo dục hướng nghiệp đã được triển khai. Tuy nhiên, hiệu quả chưa đồng đều. Nhận thức về tầm quan trọng của hướng nghiệp còn hạn chế. Cả cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh đều cần nâng cao nhận thức. Công tác hướng nghiệp thường mang tính hình thức. Thiếu sự đầu tư thích đáng về nguồn lực. Hoạt động này chưa thực sự gắn với thị trường lao động. Hậu quả là sinh viên ra trường khó tìm việc làm.
3.2. Những hạn chế trong quản lý GDHN hiện nay
Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp còn nhiều bất cập. Thiếu chiến lược tổng thể và kế hoạch chi tiết. Công tác quản lý đầu vào, quá trình và đầu ra chưa chặt chẽ. Thông tin thị trường lao động chưa được cập nhật thường xuyên. Cơ chế phối hợp giữa nhà trường, doanh nghiệp còn yếu. Phòng hướng nghiệp chuyên trách thường không có. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo nghề. Nhu cầu thị trường lao động không được đáp ứng tối ưu.
IV.Giải pháp tối ưu quản lý GDHN đáp ứng cung cầu
Để nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục hướng nghiệp, cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này tập trung vào việc nâng cao nhận thức, xây dựng cơ chế phối hợp đa bên và tối ưu hóa các chức năng quản lý. Mục tiêu là tạo ra một môi trường đào tạo nghề đáp ứng sát nhất với yêu cầu của thị trường lao động. Điều này giúp cân bằng cung cầu lao động, giảm thiểu tình trạng thất nghiệp và nâng cao chất lượng đào tạo.
4.1. Nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp
Nâng cao nhận thức là giải pháp tiên quyết. Cần tổ chức các buổi tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên. Truyền thông rộng rãi về vai trò của hướng nghiệp cho học sinh. Phụ huynh cũng cần được thông tin đầy đủ. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động. Nhận thức đúng giúp các bên chủ động tham gia. Hướng nghiệp trở thành một phần không thể thiếu của đào tạo nghề.
4.2. Xây dựng cơ chế phối hợp đa bên hiệu quả
Cần thiết lập cơ chế phối hợp bốn bên. Bao gồm trường dạy nghề, trường phổ thông, doanh nghiệp, tổ chức cung ứng lao động. Sự hợp tác này tạo hệ sinh thái toàn diện. Trường phổ thông định hướng ban đầu. Trường dạy nghề thực hiện đào tạo chuyên sâu. Doanh nghiệp cung cấp nhu cầu thực tế, chỗ thực tập. Tổ chức cung ứng lao động hỗ trợ việc làm. Đào tạo gắn với thực tiễn được đẩy mạnh.
4.3. Đồng bộ hóa các chức năng quản lý nội dung
Các chức năng quản lý cần được triển khai đồng bộ. Từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá. Nội dung giáo dục hướng nghiệp phải phong phú, đa dạng. Cập nhật liên tục thông tin về thị trường lao động. Áp dụng công nghệ trong công tác quản lý. Điều này giúp nâng cao chất lượng đào tạo. Sinh viên có khả năng tìm được việc làm tốt.
V.Vai trò của giáo dục hướng nghiệp trong việc làm
Giáo dục hướng nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tìm kiếm việc làm và sự nghiệp lâu dài của học sinh. Một định hướng đúng đắn ngay từ khi còn học tại trường dạy nghề giúp học sinh có sự chuẩn bị tốt nhất cho tương lai. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho cá nhân người học mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của hệ thống giáo dục nghề nghiệp và nền kinh tế chung. Nâng cao chất lượng đào tạo thông qua hướng nghiệp là chìa khóa để đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao.
5.1. Tác động của hướng nghiệp đến lựa chọn nghề nghiệp
Giáo dục hướng nghiệp có tác động sâu sắc. Học sinh đưa ra quyết định nghề nghiệp sáng suốt hơn. Quyết định này dựa trên sự hiểu biết về bản thân. Đồng thời dựa trên thông tin thị trường lao động. Điều này giảm thiểu rủi ro chọn sai nghề. Nâng cao khả năng thích ứng với môi trường làm việc. Học sinh tự tin hơn khi tìm kiếm việc làm.
5.2. Phát triển bền vững trường dạy nghề việc làm
Quản lý giáo dục nghề nghiệp hiệu quả. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của trường dạy nghề. Chất lượng đầu ra được cải thiện đáng kể. Tỷ lệ học sinh có việc làm tăng cao. Danh tiếng của trường được nâng tầm. Điều này thu hút thêm học sinh, nguồn lực. Tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng. Đáp ứng tốt nhu cầu của nền kinh tế. Đào tạo nghề thực sự đóng góp vào sự phát triển chung.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (268 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC BÙI VĂN HƢNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP TRONG CÁC TRƢỜNG DẠY NGHỀ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI – 2013 i ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC BÙI VĂN HƢNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP TRONG CÁC TRƢỜNG DẠY NGHỀ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 62 14 05 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Phạm Tất Dong 2. Nguyễn Thị Mỹ Lộc HÀ NỘI – 2013 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Bùi Văn Hưng i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận án này, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến GS.TS Phạm Tất Dong, GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã tận tâm giúp đỡ, hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quý báu cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án. Xin chân thành cảm ơn BGH Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, cảm ơn quí Thầy, Cô đã tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu. Chân thành cảm ơn BGH Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ TpHCM đã quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn các trường dạy nghề, các doanh nghiệp và tổ chức cung ứng lao động đã quan tâm giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tác giả trong quá trình nghiên cứu luận án.
Chân thành cảm ơn sâu sắc đối với bạn bè, anh chị em lớp NCS khóa 9 đã động viên, chia sẻ những thông tin quý báu để tác giả hoàn thành luận án này. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến vợ và con đã động viên và tạo điều kiện thuận cho tác giả trong quá trình thực hiện luận án này. Tác giả luận án Bùi Văn Hưng ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục các chữ viết tắt. vi Danh mục các bảng. vii Danh mục các biểu đồ, sơ đồ. 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP TRONG CÁC TRƢỜNG DẠY NGHỀ.
Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu. Một số khái niệm .Hướng nghiệp trong trường dạy nghề .Dạy nghề và trường dạy nghề.Nghề và nguyên tắc chọn nghề .Quản lý và quản lý giáo dục .Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp.Thị trường lao động. Hướng nghiệp với thị trường lao động. Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường dạy nghề đáp ứng yêu cầu của TTLĐ.
Đặc điểm và yêu cầu tổ chức giáo dục hướng nghiệp trong trường dạy nghề. Các thành tố của công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp. 65 Kết luận chương 1.
66 iii Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP TRONG CÁC TRƢỜNG DẠY NGHỀ .Đối tượng, phương pháp khảo sát thực trạng .Thực trạng công tác hướng nghiệp ở nước ta trong thời gian qua .Thực trạng công tác giáo dục hướng nghiệp trong trường dạy nghề .Thực trạng nhận thức giáo dục hướng nghiệp trong trường dạy nghề .Thực trạng triển khai thực hiện công tác giáo dục hướng nghiệp trong các trường dạy nghề .Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường dạy nghề đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động .Thực trạng quản lý đầu vào công tác hướng nghiệp .Thực trạng quản lý quá trình tiến hành hướng nghiệp .Thực trạng quản lý đầu ra công tác hướng nghiệp. Thực trạng quản lý giai đoạn giáo dục hướng nghiệp. Thực trạng quản lý hình thức hướng nghiệp. Những nguyên nhân dẫn đến thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường dạy nghề.
Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường dạy nghề. 109 Kết luận chương 2. 113 Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP TRONG CÁC TRƢỜNG DẠY NGHỀ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG. Định hướng phát triển các trường dạy nghề trong cuộc đổi mới giáo dục và nguyên tắc đề xuất các giải pháp.
Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường dạy nghề đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh ở các trường dạy nghề. Giải pháp 2: Tổ chức xây dựng phòng hướng nghiệp trong trường dạy nghề. Giải pháp 3: Chỉ đạo thực hiện đồng bộ hoạt động GDHN trước, trong và sau quá trình đào tạo trong các trường dạy nghề.
Giải pháp 4: Xây dựng cơ chế phối hợp GDHN bốn bên: Trường dạy nghề - Trường phổ thông – Doanh nghiệp – Tổ chức cung ứng lao động. Giải pháp 5: Triển khai đồng bộ các chức năng quản lý nội dung của hoạt động GDHN. Mối quan hệ giữa các giải pháp. Kiểm nghiệm đánh giá các giải pháp.
Mục đích và nội dung kiểm nghiệm. Phương pháp kiểm nghiệm đánh giá. Kết quả kiểm nghiệm đánh giá. 147 Kết luận chương 3.
153 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 156 CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 158 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 170 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á BGH Ban giám hiệu CBQL Cán bộ quản lý CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa ĐHGD Đại học Giáo dục ĐHSP Đại học Sư phạm ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội GDHN Giáo dục hướng nghiệp GDKT & DN Giáo dục kỹ thuật & dạy nghề GV Giáo viên HN Hướng nghiệp HS Học sinh ILO Tổ chức lao động quốc tế KT Kinh tế SC Sơ cấp THCS Trung học cơ sở TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh TTLĐ Thị trường lao động WB Ngân hàng Thế giới XH Xã hội XHCN Xã hội chủ nghĩa vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.
Tỷ lệ phân luồng học sinh sau Trung học cơ sở một số quốc gia châu Âu. Danh sách các trường triển khai công tác hướng nghiệp. Đặc trưng hệ thống dạy nghề theo mô hình cũ và mới. Tình trạng việc làm của học sinh sau khi tốt nghiệp.
Dạng việc làm của các học sinh có việc làm. Tiêu chí đánh giá đáp ứng yêu cầu của TTLĐ. GDHN ở trường phổ thông và GDHN ở trường dạy nghề. Nội dung bảng tổng kết kỹ năng và kinh nghiệm nghề.
Phân luồng học sinh phổ thông vào trường dạy nghề. Bảng tổng hợp công tác hướng nghiệp ở nước ta. Mức độ hiểu biết về các vấn đề liên quan đến HN trong trường dạy nghề………………………………………………………. Mức độ quan tâm về GDHN trong trường dạy nghề (CBQL,GV)………………………………………………………….
Mức độ quan tâm về GDHN trong trường dạy nghề (HS). Mức độ hiểu biết về các vấn đề liên quan đến HN trong trường dạy nghề. Mức độ chỉ đạo triển khai thực hiện HN trước đào tạo (GV, cán bộ quản lý). Mức độ tổ chức HN trước đào tạo (HS).
Hiệu quả tổ chức HN trước đào tạo (HS). Mức độ chỉ đạo triển khai thực hiện HN trong đào tạo (GV, cán bộ quản lý). Mức độ tổ chức HN trong đào tạo (HS). Hiệu quả tổ chức HN trong đào tạo (HS).
Mức độ triển khai thực hiện HN sau đào tạo (GV, cán bộ quản lý). Mức độ tổ chức HN sau đào tạo (HS). Hiệu quả tổ chức HN sau đào tạo (HS). Mức độ cần thiết quản lý đầu vào HN ………………….
Mức độ thực hiện quản lý đầu vào HN. Mức độ cần thiết quản lý quá trình tiến hành HN. Mức độ thực hiện quản lý quá trình tiến hành HN. Mức độ cần thiết quản lý hệ thống công cụ thiết bị HN.
Mức độ thực hiện quản lý hệ thống công cụ thiết bị HN. Mức độ cần thiết quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN. Mức độ thực hiện quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN. Mức độ cần thiết quản lý đầu ra HN.
Mức độ thực hiện quản lý đầu ra HN. Mức độ cần thiết quản lý các giai đoạn GDHN. Mức độ thực hiện quản lý các giai đoạn GDHN. Mức độ thực hiện các giai đoạn GDHN (HS).
Hiệu quả thực hiện các giai đọan GDHN………………… 103 Bảng 2. Mức độ cần thiết quản lý hình thức HN…………………. Mức độ thực hiện quản lý hình thức HN…………………. Mức độ thực hiện các hình thức HN (HS)……………….
Hiệu quả thực hiện các hình thức HN (HS)……………. Kết quả điều tra nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động GDHN. Thành phần tham gia quản lý công tác GDHN. Ma trận triển khai các chức năng quản lý nội dung của hoạt động GDHN.
Nội dung thử nghiệm. Danh sách và sĩ số các lớp thử nghiệm. Danh sách và sĩ số các lớp đối chứng. Bảng tổng hợp mức độ cần thiết của các giải pháp.
Bảng tổng hợp mức độ khả thi của các giải pháp. Bảng tổng hợp mức độ hợp lý của các giải pháp. Kết quả đáp ứng yêu cầu của TTLĐ lớp đối chứng. Kết quả đáp ứng yêu cầu của TTLĐ lớp thử nghiệm.
Mức độ đáp ứng yêu cầu TTLĐ của lớp đối chứng (tính theo %). Mức độ đáp ứng yêu cầu TTLĐ của lớp đối chứng (tính theo %) .151 ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH Trang Sơ đồ 1. Chức năng quản lý hoạt động GDHN. Sự gắn bó HN và đào tạo nghề.
Bốn thành tố của công tác quản lý hoạt động GDHN. Cơ cấu tổ chức hoạt động GDHN trong trường dạy nghề. Nội dung quản lý hoạt động GDHN .Mức độ hiểu biết về các vấn đề liên quan đến HN trong trường dạy nghề. Mức độ quan tâm về GDHN trong trường dạy nghề…….
Mức độ quan tâm về GDHN trong trường dạy nghề. Mức độ hiểu biết về các vấn đề liên quan đến HN trong trường dạy nghề. Mức độ chỉ đạo triển khai thực hiện GDHN trong các trường dạy nghề(GV, cán bộ quản lý). Mức độ tổ chức GDHN trong các trường dạy nghề (HS).
Hiệu quả tổ chức GDHN trong các trường dạy nghề (HS) .Vai trò quản lý GDHN trong trường dạy nghề.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý GDHN trường dạy nghề đáp ứng yêu cầu thị trường lao động" nghiên cứu về vấn đề gì?
TS Quản lý giáo dục: Luận án nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường nghề, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động. Đề xuất giải pháp.
Luận án "Quản lý GDHN trường dạy nghề đáp ứng yêu cầu thị trường lao động" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học giáo dục. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Quản lý GDHN trường dạy nghề đáp ứng yêu cầu thị trường lao động" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý GDHN trường dạy nghề đáp ứng yêu cầu thị trường lao động" thuộc chuyên ngành Quản lý Giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp.
Luận án "Quản lý GDHN trường dạy nghề đáp ứng yêu cầu thị trường lao động" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý GDHN trường dạy nghề đáp ứng yêu cầu thị trường lao động" có 268 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý GDHN trường dạy nghề đáp ứng yêu cầu thị trường lao động" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.