Luận án TS: Phát triển bền vững & giữ gìn giá trị truyền thống DTTS Đăk Nông
Tài liệu: Phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh đăk nông trong giai đoạn hiện nay luận
đại học quốc gia hà nội trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
229
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Phát triển bền vững Đăk Nông: Giá trị DTTS
- Số trang:
- 229 trang
- Trường:
- đại học quốc gia hà nội trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị
- Chuyên ngành:
- CNDVBC & CNDVLS
- Tác giả:
- Bùi Thị Hoà
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I.Phát triển bền vững Đăk Nông Giá trị DTTS
Tài liệu tập trung nghiên cứu phát triển bền vững tỉnh Đăk Nông. Trọng tâm là việc giữ gìn giá trị truyền thống của các dân tộc thiểu số bản địa. Đây là luận án tiến sĩ triết học, hoàn thành năm 2013. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hài hòa giữa phát triển kinh tế-xã hội và bảo tồn bản sắc văn hóa. Văn hóa truyền thống không chỉ là di sản mà còn là động lực cho sự phát triển. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về thách thức và cơ hội. Các chính sách cần được thiết kế để hỗ trợ cả hai mục tiêu này. Mục tiêu chung là xây dựng một Đăk Nông phát triển toàn diện, có bản sắc riêng. Sự tồn tại của các giá trị truyền thống đóng góp vào sự đa dạng văn hóa quốc gia. Phát triển bền vững cần phải tôn trọng và khai thác giá trị này. Luận án đặt nền móng cho các nghiên cứu và chính sách tương lai.
1.1. Mục tiêu phát triển bền vững tỉnh Đăk Nông
Phát triển bền vững Đăk Nông hướng tới tăng trưởng kinh tế đồng bộ. Mục tiêu là nâng cao đời sống xã hội, bảo vệ môi trường. Các chương trình phát triển địa phương cần tính đến yếu tố văn hóa. Phát triển không thể tách rời khỏi cộng đồng bản địa. Đảm bảo công bằng xã hội và cơ hội cho mọi người dân. Giảm thiểu tác động tiêu cực đến tài nguyên thiên nhiên. Xây dựng một tương lai thịnh vượng cho các thế hệ sau. Điều này đòi hỏi sự cân bằng giữa các trụ cột phát triển. Kế hoạch phát triển cần phản ánh đặc thù địa phương. Nguồn lực phải được phân bổ hiệu quả.
1.2. Tầm quan trọng giá trị truyền thống DTTS
Giá trị truyền thống của dân tộc thiểu số là cốt lõi văn hóa. Chúng bao gồm phong tục tập quán, ngôn ngữ, tri thức bản địa. Các giá trị này định hình bản sắc cộng đồng, tạo nên sự đa dạng. Chúng cung cấp nền tảng tinh thần, đạo đức cho xã hội. Bảo tồn giá trị truyền thống giúp duy trì sự gắn kết cộng đồng. Nó còn là nguồn lực cho du lịch văn hóa, phát triển kinh tế địa phương. Sự mất đi các giá trị này sẽ làm suy yếu bản sắc. Do đó, việc giữ gìn chúng là ưu tiên hàng đầu. Giá trị truyền thống là tài sản vô giá cần được kế thừa, phát huy.
II.Mối quan hệ PTBV và bản sắc văn hóa DTTS
Phát triển bền vững và giá trị truyền thống có mối liên hệ mật thiết. Phát triển bền vững tạo điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của văn hóa. Các chính sách kinh tế-xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống cộng đồng. Khi kinh tế ổn định, cộng đồng có nguồn lực bảo tồn văn hóa. Môi trường được bảo vệ giúp duy trì không gian sống truyền thống. Ngược lại, giá trị truyền thống là nền tảng tinh thần quan trọng. Chúng định hướng mục tiêu và là động lực cho phát triển bền vững. Tri thức bản địa về nông nghiệp, quản lý tài nguyên là ví dụ. Việc coi trọng văn hóa truyền thống giúp phát triển hài hòa. Mối quan hệ này là hai chiều, hỗ trợ lẫn nhau. Thiếu đi một yếu tố, yếu tố còn lại sẽ khó duy trì. Xây dựng sự hiểu biết sâu sắc về mối quan hệ này là cần thiết.
2.1. Phát triển bền vững quyết định văn hóa DTTS
Sự phát triển bền vững về kinh tế cung cấp nguồn lực. Các dự án hỗ trợ văn hóa, giáo dục có thể được triển khai. Phát triển xã hội bền vững đảm bảo quyền lợi, cơ hội. Cộng đồng dân tộc thiểu số có thể tự chủ hơn trong việc gìn giữ bản sắc. Cơ sở hạ tầng tốt hơn giúp tiếp cận thông tin, giáo dục. Tuy nhiên, phát triển thiếu định hướng có thể gây xói mòn văn hóa. Ví dụ, đô thị hóa nhanh có thể phá vỡ cấu trúc xã hội. Việc này làm mai một các giá trị truyền thống. Cần có sự điều tiết để phát triển không làm tổn hại văn hóa.
2.2. Văn hóa truyền thống là động lực PTBV
Văn hóa truyền thống cung cấp nguồn lực tinh thần mạnh mẽ. Tri thức bản địa về môi trường giúp quản lý tài nguyên hiệu quả. Ví dụ, canh tác nương rẫy truyền thống có thể phù hợp với sinh thái địa phương. Các lễ hội, nghi thức tạo sự gắn kết cộng đồng. Tinh thần đoàn kết thúc đẩy các sáng kiến phát triển. Kỹ năng thủ công truyền thống tạo ra sản phẩm độc đáo. Điều này đóng góp vào kinh tế địa phương thông qua du lịch. Văn hóa truyền thống còn là yếu tố quan trọng trong giáo dục. Nó giúp truyền đạt giá trị, đạo đức cho thế hệ trẻ.
III.Thực trạng giữ gìn giá trị truyền thống Đăk Nông
Tỉnh Đăk Nông đã đạt được nhiều thành tựu trong phát triển bền vững. Đồng thời, tỉnh cũng chú trọng giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa. Nhiều chương trình, dự án đã được triển khai. Kinh tế địa phương phát triển, đời sống người dân được cải thiện. Các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, phát triển nghề truyền thống. Hệ thống giáo dục, y tế được nâng cấp. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo tồn văn hóa. Nhiều lễ hội truyền thống được phục hồi và tổ chức định kỳ. Kiến trúc nhà dài, nhà rông được bảo tồn ở một số nơi. Tri thức bản địa về cây thuốc, ẩm thực được ghi nhận. Việc bảo vệ môi trường cũng được quan tâm, góp phần giữ gìn không gian sống truyền thống. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế và thách thức.
3.1. Thành tựu phát triển kinh tế gắn với văn hóa
Đăk Nông đã khai thác tiềm năng du lịch văn hóa. Các làng nghề truyền thống được phục hồi, phát triển. Sản phẩm thủ công mỹ nghệ dân tộc có chỗ đứng trên thị trường. Việc này tạo thêm thu nhập cho cộng đồng. Các hoạt động giao lưu văn hóa, lễ hội thu hút du khách. Kinh tế vườn, kinh tế rừng được phát triển bền vững. Mô hình hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng tri thức bản địa. Chính sách hỗ trợ vốn, kỹ thuật sản xuất được triển khai. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm địa phương. Việc này giúp cải thiện sinh kế mà không làm mất đi bản sắc.
3.2. Bảo tồn văn hóa xã hội và môi trường bền vững
Nhiều di sản văn hóa phi vật thể được công nhận. Các nghệ nhân truyền thống được quan tâm, hỗ trợ. Hệ thống y tế cộng đồng được củng cố, tiếp cận dễ dàng. Chính sách giáo dục song ngữ được thí điểm. Các quy hoạch phát triển vùng chú trọng yếu tố sinh thái. Việc này giúp bảo vệ đa dạng sinh học. Rừng tự nhiên và các khu bảo tồn được duy trì. Các dự án phát triển cơ sở hạ tầng có trách nhiệm xã hội. Đảm bảo phát triển không gây ô nhiễm môi trường. Cộng đồng tham gia vào quá trình ra quyết định. Họ đóng góp tiếng nói vào các dự án phát triển.
IV.Thách thức bảo tồn văn hóa DTTS Đăk Nông
Bên cạnh những thành tựu, Đăk Nông đối mặt với nhiều thách thức. Quá trình phát triển kinh tế thị trường gây ra áp lực. Một số giá trị truyền thống đang có nguy cơ mai một. Hiện tượng di cư lao động làm suy yếu cộng đồng. Thanh niên ít quan tâm đến văn hóa cha ông. Ngôn ngữ dân tộc thiểu số dần bị lãng quên ở một số nơi. Sự thiếu hụt nguồn lực tài chính cho công tác bảo tồn. Việc thực thi chính sách ở cấp cơ sở còn gặp khó khăn. Nhận thức của một bộ phận người dân chưa cao. Sự du nhập văn hóa ngoại lai cũng ảnh hưởng đến bản sắc. Cần có giải pháp đồng bộ và quyết liệt hơn. Đảm bảo giá trị truyền thống được gìn giữ hiệu quả. Giải quyết những thách thức này đòi hỏi sự phối hợp đa chiều.
4.1. Hạn chế trong phát triển kinh tế xã hội
Tăng trưởng kinh tế chưa thực sự bền vững ở mọi mặt. Đời sống một bộ phận dân tộc thiểu số còn khó khăn. Khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư vẫn tồn tại. Cơ sở hạ tầng ở vùng sâu, vùng xa còn hạn chế. Tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục chất lượng cao còn khó. Việc này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tri thức mới. Thiếu các mô hình kinh tế hiệu quả phù hợp văn hóa. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đôi khi bỏ qua yếu tố bản địa. Việc này dẫn đến xói mòn các giá trị truyền thống. Đôi khi gây xung đột giữa phát triển và bảo tồn.
4.2. Nguyên nhân và vấn đề đặt ra hiện nay
Nguyên nhân chính bao gồm thiếu đồng bộ trong quản lý. Nguồn lực đầu tư cho văn hóa còn hạn chế. Công tác tuyên truyền, giáo dục chưa thực sự sâu rộng. Một số chính sách chưa phù hợp với đặc thù địa phương. Năng lực cán bộ văn hóa còn cần được nâng cao. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để dung hòa phát triển kinh tế nhanh. Đồng thời, cần bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc. Cần tìm kiếm giải pháp sáng tạo để thích ứng với xu thế toàn cầu hóa. Việc này đòi hỏi sự tham gia tích cực của cộng đồng. Cần có cơ chế bảo vệ quyền của người dân bản địa. Họ phải được hưởng lợi từ các dự án phát triển.
V.Giải pháp PTBV Đăk Nông Giữ gìn bản sắc DTTS
Để phát triển bền vững và giữ gìn giá trị truyền thống, Đăk Nông cần áp dụng nhiều giải pháp. Các giải pháp phải đồng bộ trên nhiều lĩnh vực. Tập trung giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường cấp bách. Tạo nền tảng vững chắc cho phát triển. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Đồng thời, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống. Chúng được coi là mục tiêu và động lực của sự phát triển. Tăng cường đầu tư nguồn lực, cả về tài chính và nhân lực. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước. Xây dựng chiến lược phát triển dài hạn, có tầm nhìn. Đảm bảo sự tham gia rộng rãi của cộng đồng vào quá trình này. Các giải pháp phải linh hoạt, phù hợp với đặc thù từng địa phương.
5.1. Nâng cao chất lượng kinh tế xã hội môi trường
Đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững. Ưu tiên các sản phẩm đặc trưng của Đăk Nông. Phát triển du lịch sinh thái và văn hóa. Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục cho đồng bào. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội. Bảo vệ và khôi phục hệ sinh thái tự nhiên. Ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường vào sản xuất. Nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Đảm bảo mọi người dân được hưởng lợi từ phát triển. Các chương trình phải có tính thực tiễn cao.
5.2. Tăng cường nguồn lực bảo tồn văn hóa bản địa
Huy động đa dạng các nguồn lực cho công tác bảo tồn. Bao gồm ngân sách nhà nước, các tổ chức quốc tế, tư nhân. Xây dựng quỹ bảo tồn văn hóa riêng cho tỉnh Đăk Nông. Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ văn hóa chuyên trách. Hỗ trợ các nghệ nhân truyền thống truyền dạy nghề. Xây dựng các trung tâm văn hóa cộng đồng. Số hóa và lưu trữ các di sản văn hóa phi vật thể. Khuyến khích giới trẻ tham gia vào các hoạt động văn hóa. Tạo môi trường thuận lợi để văn hóa bản địa phát triển. Việc này giúp duy trì và lan tỏa giá trị.
5.3. Nâng cao vai trò lãnh đạo quản lý của Nhà nước
Chính quyền cần xây dựng chiến lược phát triển rõ ràng. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành. Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ. Tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo về phát triển bền vững. Ban hành các văn bản pháp luật phù hợp với thực tiễn địa phương. Tạo cơ chế để người dân tham gia đóng góp ý kiến. Chính sách cần phản ánh nguyện vọng của cộng đồng. Quyết sách phải dựa trên cơ sở khoa học, thực tiễn. Điều này giúp đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của giải pháp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (229 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình khoa học "Phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông trong giai đoạn hiện nay" của nghiên cứu sinh Bùi Thị Hoà, do GS. Nguyễn Văn Huyên hướng dẫn khoa học tại Đại học Quốc gia Hà Nội (2013), thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (Mã số: 62 22 80 05), đã tạo nên một dấu ấn học thuật tiên phong trong việc giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo tồn di sản văn hóa tộc người. Đứng trước bối cảnh không gian sinh tồn và văn hóa Tây Nguyên biến động sâu sắc sau hơn 25 năm Đổi mới, nghiên cứu làm sáng tỏ thực trạng tại Đăk Nông – vùng đất miền núi biên giới tái lập năm 2004 từ 6 huyện phía Nam của tỉnh Đăk Lăk cũ, nơi có hơn 40 dân tộc cùng sinh sống và đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) bản địa (M'nông, Mạ, Ê Đê) chiếm trên 10% dân số toàn tỉnh (trong tương quan toàn vùng Tây Nguyên có 25% DTTS bản địa).
Khoảng trống học thuật (research gap) trọng tâm được xác định rõ nét: Mặc dù khung lý thuyết quốc tế từ Báo cáo Brundtland (1987), Chương trình Nghị sự 21 (Rio 1992) đến Hội nghị Rio+20 (2012) đều tập trung vào mô hình tam giác 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường), nhưng vai trò của văn hóa và giá trị truyền thống (GTTT) như một "nguồn lực nội sinh" vẫn chưa được thể chế hóa thành một trụ cột độc lập trong các chiến lược phát triển bền vững (PTBV) cấp quốc gia và địa phương.
Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu (RQ) và hệ giả thuyết khoa học (H):
- RQ1: Cơ sở triết học và tính tất yếu khách quan của mối quan hệ tương tác biện chứng giữa PTBV và việc bảo tồn GTTT các DTTS bản địa là gì?
- H1: PTBV không thể đạt được nếu chỉ dựa vào tăng trưởng kinh tế đơn thuần; GTTT đóng vai trò là trụ cột thứ tư, là hệ điều tiết xã hội và động lực nội sinh cho phát triển.
- RQ2: Thực trạng vận hành mối quan hệ giữa PTBV và bảo tồn GTTT các DTTS bản địa tại tỉnh Đăk Nông từ năm 2004 đến 2013 bộc lộ những thành tựu và mâu thuẫn căn bản nào?
- H2: Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và di dân tự do đang tạo ra sự đứt gãy không gian văn hóa bản địa, khiến cấu trúc buôn làng truyền thống và hệ sinh thái nhân văn bị tổn thương nghiêm trọng.
- RQ3: Khung giải pháp mang tính chỉnh thể nào có thể bảo đảm hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế nhanh với bảo tồn bản sắc văn hóa tộc người tại Đăk Nông?
- H3: Tích hợp tiêu chí văn hóa vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội kết hợp trao quyền cộng đồng sẽ kiến tạo mô hình phát triển hài hòa và bền vững dài hạn.
Phạm vi khảo sát được định vị chặt chẽ trong khung thời gian từ khi tái lập tỉnh Đăk Nông (2004) đến năm 2013, khảo sát chuyên sâu cấu trúc kinh tế - xã hội và không gian văn hóa của 3 cộng đồng tộc người bản địa cốt lõi: M'nông, Ê Đê, Mạ, đem lại những luận cứ xác đáng cho chiến lược an ninh, chính trị và kinh tế vùng Tây Nguyên.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân tích và tổng hợp qua ba dòng nghiên cứu (research streams) chủ đạo:
Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào lý thuyết tăng trưởng và phát triển xã hội. Khởi nguồn từ các mô hình tăng trưởng kinh tế cổ điển và tân cổ điển như Thuyết phát triển cân bằng của Ragnar Nurkse, Thuyết Cú hích lớn (Big Push) của Paul Rosenstein-Rodan, Mô hình các giai đoạn tăng trưởng của W.W. Rostow và Thuyết phát triển nhị nguyên của Arthur Lewis, sự phát triển ban đầu thuần túy được định lượng bằng chỉ số GDP/GNP. Bước sang thập niên 1970 - 1980, các báo cáo mang tính bước ngoặt như "Những giới hạn của Tăng trưởng" (1972) của Câu lạc bộ La Mã (Club of Rome), "Chiến lược toàn cầu bảo vệ tự nhiên" (1980) của IUCN, và báo cáo "Tương lai chung của chúng ta" (1987) của Ủy ban Brundtland đã chuyển đổi căn bản hệ hình tư duy: chuyển từ phát triển phá hủy sang PTBV dựa trên 3 trụ cột kinh tế - xã hội - sinh thái.
Dòng nghiên cứu thứ hai luận giải về vị trí của văn hóa trong hệ thống phát triển. Luận án tổng hợp các luận điểm quốc tế tiên tiến từ Ủy ban Thế giới về Văn hóa và Phát triển qua báo cáo "Đa dạng mang tính sáng tạo của chúng ta" (1995), các công ước của UNESCO (1998, 2000, 2001), nghiên cứu của Keith Nurse (2006) về "Văn hóa là trụ cột thứ tư của phát triển bền vững" và David Throsby (2008) về vốn văn hóa. Tại Việt Nam, dòng nghiên cứu này được phát triển sâu sắc qua các công trình của Phạm Xuân Nam (2002, 2009), Nguyễn Văn Huyên (2006), Nguyễn Trọng Chuẩn (2001, 2002) và Đặng Nghiêm Vạn (2007), khẳng định văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực nội sinh của phát triển xã hội.
Dòng nghiên cứu thứ ba phân tích chuyên biệt về địa bàn Tây Nguyên và văn hóa tộc người bản địa. Từ các khảo cứu dân tộc học kinh điển của Jacques Dournes (1950), Henri Maitre (2008) đến các nghiên cứu đương đại của Ngô Đức Thịnh (2003, 2004), Trần Văn Bính (2004), Phan Đăng Nhật (2009) và bộ sách bách khoa thư "Địa chí Đăk Nông" của Tô Đình Tuấn (2011), các tác giả đã chỉ ra sự giàu có của không gian văn hóa cồng chiêng, sử thi M'nông (Ot Ndrông) và thiết chế buôn làng truyền thống.
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TOÀN CẦU │
│ (Brundtland 1987, Rio 1992, Soubbotina, Rio+20 2012) │
└────────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
┌───────────────────────┴───────────────────────┐
▼ ▼
┌──────────────────────────────────────────────┐ ┌──────────────────────────────────────────────┐
│ VĂN HÓA & TRỤ CỘT THỨ TƯ CỦA PTBV │ │ NGHIÊN CỨU TỘC NGƯỜI BẢN ĐỊA TÂY NGUYÊN │
│ (UNESCO 1995/2001, Keith Nurse, David Throsby│ │(Jacques Dournes, Henri Maitre, Ngô Đức Thịnh,│
│ Phạm Xuân Nam 2002, Nguyễn Văn Huyên 2006) │ │ Trần Văn Bính, Bùi Thị Hoà, Địa chí 2011) │
└──────────────────────┬───────────────────────┘ └──────────────────────┬───────────────────────┘
│ │
└───────────────────────┬───────────────────────┘
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ RESEARCH POSITIONING GAP │
│ Thiếu mô hình tích hợp biện chứng giữa 4 trụ cột │
│ và giải pháp giữ gìn GTTT M'nông, Ê Đê, Mạ ở Đăk Nông │
└─────────────────────────────────────────────────────────┘
Trong bức tranh học thuật đó tồn tại hai quan điểm trái chiều sâu sắc:
- Quan điểm duy kinh tế / Hiện đại hóa cưỡng bức (Economic Determinism): Cho rằng cần ưu tiên tối đa cho tăng trưởng kinh tế, khai thác tài nguyên (rừng, khoáng sản bô-xít, thủy điện) và chấp nhận sự biến đổi, thậm chí đồng hóa các tập quán lạc hậu của đồng bào bản địa để đẩy nhanh tiến trình CNH, HĐH.
- Quan điểm bảo tồn biệt lập / Đóng băng văn hóa (Cultural Preservationism): Nhấn mạnh việc bảo tồn nguyên trạng các giá trị văn hóa cổ truyền, nhìn nhận sự thâm nhập của kinh tế thị trường như một yếu tố phá hủy hoàn toàn bản sắc tộc người.
Định vị nghiên cứu của luận án: Nghiên cứu bác bỏ cả hai quan điểm cực đoan trên, định vị bản thân tại giao điểm biện chứng giữa CNDVLS và lý thuyết sinh thái nhân văn hiện đại. Luận án đặt ra một đóng góp cụ thể: Văn hóa không đứng bên ngoài hay chỉ là hệ quả thụ động của kinh tế, mà GTTT chính là "hạt nhân định hướng giá trị", cấu thành trụ cột thứ tư cân bằng với kinh tế, xã hội và môi trường.
So sánh với hai nghiên cứu quốc tế điển hình:
- Nghiên cứu của Walter Santagata (2002) về "Cultural districts, property rights and sustainable economic growth" tại các nước công nghiệp phát triển: Santagata nhìn nhận văn hóa chủ yếu dưới góc độ quyền sở hữu trí tuệ và thương mại hóa không gian đô thị. Luận án của Bùi Thị Hoà mở rộng phạm vi sang không gian văn hóa phi vật thể của cộng đồng tộc người thiểu số bản địa, nơi quyền sở hữu mang tính cộng đồng tâm linh sâu sắc.
- Nghiên cứu của Keith Nurse (2006) về "Culture as the Fourth Pillar of Sustainable Development": Trong khi Keith Nurse tiếp cận mô hình trụ cột thứ tư ở bình diện chính sách vĩ mô toàn cầu, luận án đã cụ thể hóa mô hình này vào điều kiện thực tiễn của một tỉnh miền núi tái lập ở một quốc gia đang phát triển chuyển đổi kinh tế (Việt Nam), giải quyết hài hòa bài toán xung đột lợi ích giữa sinh kế tộc người và áp lực tăng trưởng.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đóng góp quan trọng vào việc bổ sung và làm phong phú hệ thống lý luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội:
┌───────────────────────────┐
│ TỒN TẠI XÃ HỘI (KINH TẾ) │
│ (Sản xuất, Tài nguyên, │
│ Đất đai, Rừng, Sinh kế) │
└─────────────┬─────────────┘
│ ▲
Quyết định cơ sở vật chất, │ │ Tác động trở lại như động lực
không gian sinh tồn, biến đổi │ │ nội sinh, hệ điều tiết, định hướng
▼ │ giá trị nhân văn cho phát triển
┌─────────────┴─────────────┐
│ Ý THỨC XÃ HỘI │
│ (VĂN HÓA & GIÁ TRỊ TTTT) │
│ (Luật tục, Tôn trọng rừng,│
│ Cố kết cộng đồng buôn) │
└───────────────────────────┘
- Phát triển nguyên lý về mối quan hệ giữa Tồn tại xã hội và Ý thức xã hội: Luận án làm sâu sắc luận điểm: Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, song ý thức xã hội (mà GTTT là hạt nhân kết tinh bền vững nhất) có tính độc lập tương đối và sức mạnh tác động trở lại to lớn. Đúng như trích dẫn từ văn bản: "Từ nay trở đi, văn hóa cần coi mình là một nguồn lực bổ sung trực tiếp cho phát triển và ngược lại, phát triển cần thừa nhận văn hóa giữ một vị trí trung tâm, một vai trò điều tiết xã hội".
- Luận giải tính hai mặt của Truyền thống: Truyền thống không phải là một thực thể bất biến. Một mặt, truyền thống là cốt cách, bản lĩnh, điểm tựa tinh thần gắn kết cộng đồng; mặt khác, nó có thể chứa đựng những yếu tố bảo thủ, tập quán lạc hậu cản trở sức sản xuất mới. Do đó, bảo tồn phải đi đôi với chọn lọc, kế thừa có phê phán trên quan điểm lịch sử - cụ thể.
- Chuyển dịch hệ hình (Paradigm Shift) từ 3 trụ cột sang 4 trụ cột: Luận án chứng minh một cách tường minh rằng mô hình PTBV 3 trụ cột (kinh tế - xã hội - môi trường) là chưa đầy đủ khi áp dụng vào vùng đồng bào DTTS. Hệ thống lý thuyết cần chuyển sang mô hình 4 trụ cột, trong đó Văn hóa giữ vai trò điều tiết, kết nối hữu cơ giữa con người với tự nhiên và giữa các thành viên trong cộng đồng.
Hệ thống mệnh đề lý thuyết cốt lõi (Propositions):
- Mệnh đề P1: Mức độ bền vững của kinh tế - xã hội tỷ lệ thuận với khả năng duy trì và phát huy vốn văn hóa bản địa của các tộc người tại địa bàn cư trú.
- Mệnh đề P2: Sự suy thoái môi trường tự nhiên (mất rừng, cạn kiệt nguồn nước) đồng biến với sự mai một không gian văn hóa cồng chiêng và thiết chế luật tục buôn làng.
- Mệnh đề P3: Các chính sách phát triển kinh tế áp đặt từ bên ngoài mà không tương thích với đặc thù tâm lý, văn hóa tộc người bản địa sẽ làm gia tăng nguy cơ bất ổn xã hội và xung đột tài nguyên.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng 4 khối lý thuyết:
- Lý luận hình thái kinh tế - xã hội và triết học văn hóa Mác - Lênin.
- Lý thuyết phát triển bền vững đa chiều của Liên Hợp Quốc.
- Lý thuyết Vốn xã hội (Social Capital) và Vốn văn hóa (Cultural Capital).
- Lý thuyết Sinh thái nhân văn và Nhân học tộc người.
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG PHÂN TÍCH 4 TRỤ CỘT ĐỀ XUẤT CỦA LUẬN ÁN │
└────────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
┌──────────────────┬───────────────┴───────────────┬──────────────────┐
▼ ▼ ▼ ▼
┌─────────────────┐┌─────────────────┐ ┌─────────────────┐┌─────────────────┐
│ TRỤ CỘT KINH TẾ ││TRỤ CỘT XÃ HỘI │ │TRỤ CỘT MÔI TRƯỜNG││ TRỤ CỘT VĂN HÓA │
│ - Tăng trưởng an││ - Công bằng xã │ │ - Bảo vệ rừng, ││ (GTTT BẢN ĐỊA) │
│ toàn, hiệu quả││ hội, giảm │◄───────────►│ nguồn nước ││ - Luật tục, Rừng│
│ - Sinh kế nông ││ nghèo đa chiều│ │ - Sinh thái bền ││ thiêng, Buôn │
│ lâm nghiệp gắn││ - Nâng cao chỉ │ │ vững, đa dạng ││ làng, Sử thi, │
│ chế biến sâu ││ số HDI, y tế │ │ sinh học ││ Cồng chiêng │
└────────┬────────┘└────────┬────────┘ └────────┬────────┘└────────┬────────┘
│ │ │ │
└──────────────────┴───────────────┬───────────────┴──────────────────┘
▼
┌──────────────────────────────────────────────────┐
│ ĐÍCH ĐẾN: PHÁT TRIỂN XÃ HỘI HÀI HÒA & BỀN VỮNG │
│ "Một quốc gia không thể bền vững nếu thiếu một │
│ nền tảng văn hóa nội sinh..." │
└──────────────────────────────────────────────────┘
Khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa:
- Giá trị truyền thống (Traditional Values): Là phức hợp các chuẩn mực đạo đức, tập quán, tri thức bản địa, kinh nghiệm ứng xử với tự nhiên và xã hội được sàng lọc qua lịch sử, định hình bản sắc tộc người và được truyền thừa qua các thế hệ.
- Tính hài hòa (Harmoniousness): "Hài hòa là sự thống nhất của những mặt khác biệt, là sự thống nhất của các mặt đối lập... Nói đến hài hòa cũng là nói đến sự vận động trong sự phối hợp nhịp nhàng giữa những mặt khác biệt nhằm duy trì cho sự vật tồn tại trong trạng thái nó vẫn là nó...".
Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích được định hình trong bối cảnh các cộng đồng DTTS bản địa chuyển đổi từ phương thức sản xuất nương rẫy, tự cấp tự túc sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại địa bàn miền núi Tây Nguyên.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng lập trường bản thể luận duy vật khách quan và nhận thức luận duy vật biện chứng, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận triết học xã hội và phương pháp nghiên cứu liên ngành hiện đại. Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level design) được triển khai qua 3 cấp độ: Cấp độ vĩ mô (chủ trương, chính sách PTBV của Đảng và Nhà nước), cấp độ trung mô (chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Nông từ 2004 đến 2013), và cấp độ vi mô (thực trạng đời sống kinh tế, sinh hoạt văn hóa tại các buôn làng của 3 tộc người M'nông, Ê Đê, Mạ).
Thiết kế phương pháp hỗn hợp (Mixed-methods rationale) kết hợp giữa phương pháp định tính (phân tích văn bản, tài liệu lịch sử, phỏng vấn sâu già làng, nghệ nhân) và dữ liệu định lượng thống kê kinh tế - xã hội, bảo đảm tính xác thực và chiều sâu khái quát hóa.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực học thuật:
- Chiến lược lấy mẫu và thu thập tư liệu: Khảo sát toàn diện dữ liệu thứ cấp từ các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Đăk Nông (khóa IX, X), báo cáo tổng kết của Ủy ban Dân tộc, Sở Văn hóa - Thể thao & Du lịch, Niên giám thống kê giai đoạn 2004 - 2012. Lấy mẫu thực địa tại các địa bàn trọng điểm có mật độ cư trú cao của đồng bào bản địa như huyện Đăk Song, Krông Nô, Đăk R'Lấp, Tuy Đức, Đăk Glong và thị xã Gia Nghĩa.
- Kỹ thuật tam giác đạc (Triangulation):
- Tam giác đạc nguồn dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp báo cáo chính quyền, khảo sát dân tộc học và số liệu địa chí.
- Tam giác đạc lý thuyết (Theory Triangulation): Đối chiếu giữa lý thuyết hình thái kinh tế - xã hội Mác-xít với các lý thuyết phát triển của UNESCO và WB.
- Tam giác đạc phương pháp (Methodological Triangulation): So sánh phân tích logic - lịch sử với quan sát tham dự và thống kê mô tả.
- Độ tin cậy và giá trị khoa học: Dữ liệu được thẩm định qua đối chiếu chéo các nguồn xuất bản chính thống của Viện Triết học, Viện Dân tộc học, Viện Văn hóa Dân gian và các công trình điều tra cơ bản cấp quốc gia.
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu và dữ liệu khảo cứu:
- Dân số & Tộc người: Tỉnh Đăk Nông khi tái lập (2004) có diện tích tự nhiên 6.514 km², là nơi cư trú của hơn 40 dân tộc. Dân tộc M'nông là cư dân bản địa lâu đời nhất, cùng với người Ê Đê và người Mạ tạo thành khối DTTS bản địa chiếm trên 10% dân số tỉnh.
- Phạm vi cấu trúc: Luận án phân tích toàn diện 4 chương với 9 tiết nội dung, bao quát hệ thống chỉ tiêu tăng trưởng GDP, tỷ lệ hộ nghèo, diện tích đất rừng bị thu hẹp, số lượng cồng chiêng, nghệ nhân cồng chiêng, nghệ nhân kể sử thi Ot Ndrông và thực trạng nhà rông, bến nước truyền thống.
- Công cụ phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích so sánh lịch sử, phương pháp cấu trúc - chức năng, tổng hợp - quy nạp logic để lượng hóa và đánh giá các mối tương quan giữa biến đổi sinh kế và mai một văn hóa.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 4 PHÁT HIỆN THEN CHỐT CỦA LUẬN ÁN │
├──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Phát hiện mâu thuẫn giữa Tăng trưởng kinh tế thuần túy & Đứt gãy không gian │
│ văn hóa rừng thiêng, bến nước của người M'nông, Ê Đê, Mạ. │
├──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. Sự xói mòn thiết chế Luật tục & Suy giảm năng lực tự quản của Buôn làng │
│ dưới tác động của đô thị hóa và kinh tế thị trường chưa kiểm soát. │
├──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. Nghịch lý nghèo đói cục bộ: Thu nhập tăng nhưng mất an ninh sinh kế dài hạn │
│ do mất đất sản xuất, phá vỡ tri thức nông nghiệp cổ truyền. │
├──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. Vai trò then chốt của GTTT như "Bộ giảm xóc xã hội" và động lực nội sinh │
│ hóa giải xung đột xã hội, bảo đảm an ninh biên giới Tây Nguyên. │
└──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
- Sự xung đột gay gắt giữa mô hình kinh tế khai thác và không gian văn hóa bản địa: Luận án phát hiện quá trình CNH, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang trồng cây công nghiệp (cà phê, cao su) và các dự án thủy điện đã phá vỡ không gian sinh thái nhân văn của buôn làng truyền thống. Mất rừng đồng nghĩa với việc mất "rừng thiêng", mất nguồn cung cấp vật liệu làm nhà sàn, bến nước và làm tiêu biến môi trường diễn xướng của không gian văn hóa cồng chiêng.
- Sự biến đổi tiêu cực của thiết chế buôn làng và vai trò già làng: Thiết chế tự quản truyền thống dựa trên luật tục giàu tính nhân văn và ý thức bảo vệ cộng đồng bị suy yếu trước làn sóng hành chính hóa và thương mại hóa. Vai trò của già làng – người giữ lửa văn hóa và duy trì trật tự cộng đồng – nhiều nơi bị mờ nhạt, dẫn đến sự đứt gãy trong trao truyền thế hệ các giá trị văn hóa phi vật thể như sử thi Ot Ndrông, dệt thổ cẩm.
- Phát hiện mang tính nghịch lý về nghèo đói và sinh kế: Mặc dù tỷ lệ hộ nghèo chung của tỉnh Đăk Nông giảm đáng kể qua từng năm, nhưng tỷ lệ tái nghèo và nguy cơ mất sinh kế bền vững trong đồng bào DTTS bản địa lại gia tăng do tình trạng thiếu đất sản xuất, chuyển nhượng đất đai tự phát cho người di cư, và sự thích ứng chậm chạp với cơ chế thị trường.
- GTTT bản địa là "bộ giảm xóc" và động lực ổn định chính trị - xã hội: Các giá trị cố kết cộng đồng, tính tương trợ, chia sẻ trong buôn làng truyền thống chính là sức mạnh đề kháng tự thân, giúp đồng bào vượt qua các biến cố kinh tế và ngăn chặn âm mưu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo của các thế lực thù địch nhằm kích động điểm nóng bất ổn chính trị tại Tây Nguyên.
Trích dẫn minh chứng từ cảnh báo của Federico Mayor (1998) được tác giả dẫn giải sâu sắc: "Hệ quả không tránh khỏi của sai lầm này là các mô hình phát triển từ bên ngoài đã được áp đặt cho các dân tộc mà không tính đến các đặc thù lịch sử, văn hóa, tâm lý của họ. Hậu quả trực tiếp nhất của biện pháp này là nhiều nước buộc phải điều chỉnh kinh tế vĩ mô, đã phải trả cái giá quá đắt về tinh thần và vật chất".
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Mở rộng phạm trù PTBV trong triết học xã hội Mác-xít tại Việt Nam, xác lập cơ sở khoa học để chính thức công nhận Văn hóa là trụ cột thứ tư ngang hàng với Kinh tế, Xã hội và Môi trường trong mọi quy hoạch phát triển.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp khung đánh giá tác động văn hóa (Cultural Impact Assessment - CIA) song hành cùng đánh giá tác động môi trường (EIA) trong các dự án đầu tư phát triển tại vùng đồng bào DTTS.
- Về ứng dụng thực tiễn: Định hình mô hình sinh kế nông - lâm kết hợp, phát triển du lịch sinh thái - văn hóa cộng đồng gắn với bảo tồn di sản tại chỗ (in-situ conservation), tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người M'nông, Ê Đê, Mạ.
- Về hoạch định chính sách: Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:
- Giải quyết căn cơ vấn đề đất ở, đất sản xuất và bảo vệ rừng đầu nguồn gắn với giao rừng cho cộng đồng buôn làng quản lý.
- Bảo tồn và phục dựng các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể tiêu biểu (cồng chiêng, nhà dài, lễ hội truyền thống) dựa trên sự chủ động của người dân.
- Tăng cường nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục chuyên biệt phù hợp với đặc điểm văn hóa, ngôn ngữ tộc người.
- Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước, xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt là người DTTS bản địa, kết hợp chặt chẽ giữa luật pháp quốc gia và luật tục tiến bộ.
Limitations và Future Research
- Hạn chế nghiên cứu:
- Khung dữ liệu định lượng chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2004 - 2012 khi tỉnh Đăk Nông mới thành lập, hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa liên ngành còn nhiều khoảng trống.
- Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào 3 tộc người bản địa chính (M'nông, Ê Đê, Mạ), chưa khảo sát sâu sự tương tác văn hóa phức tạp giữa DTTS bản địa và hơn 30 tộc người di cư từ phía Bắc vào Đăk Nông (Tày, Nùng, H'Mông, Dao).
- Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Khảo cứu tác động của làn sóng chuyển đổi số và công nghệ nông nghiệp thông minh đến việc bảo tồn tri thức dân gian bản địa trong giai đoạn mới.
- Phân tích đa cấp độ về xung đột sử dụng đất giữa các tập đoàn nông lâm nghiệp lớn với không gian sinh kế truyền thống của đồng bào DTTS.
- Xây dựng bộ chỉ số lượng hóa cụ thể về "Vốn văn hóa tộc người" (Ethnic Cultural Capital Index) tích hợp vào hệ thống tính toán chỉ số phát triển con người (HDI) cấp tỉnh.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Là tài liệu chuyên khảo mẫu mực, đóng góp quan trọng vào kho tàng nghiên cứu Triết học xã hội, Văn hóa học và Dân tộc học Việt Nam; là nguồn trích dẫn nền tảng cho các đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước về chiến lược phát triển bền vững vùng Tây Nguyên.
- Chuyển đổi kinh tế - ngành: Định hướng chiến lược phát triển kinh tế xanh, nông nghiệp sinh thái đặc sản và du lịch di sản bền vững tại Đăk Nông, giảm thiểu tình trạng phá rừng và suy thoái đất canh tác.
- Ảnh hưởng chính sách công: Cung cấp luận cứ khoa học vững chắc phục vụ việc ban hành các Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông về bảo tồn không gian văn hóa cồng chiêng, giao đất giao rừng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Lợi ích xã hội: Nâng cao lòng tự hào tộc người, trao quyền tự quyết văn hóa cho đồng bào M'nông, Ê Đê, Mạ, góp phần duy trì hòa bình, ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội vùng biên giới.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên Lý luận Chính trị: Tiếp cận khung phân tích biện chứng mẫu mực giữa phát triển kinh tế và bảo tồn văn hóa để phục vụ giảng dạy các chuyên đề Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Xã hội học văn hóa.
- Nhà nhân học và Dân tộc học: Sử dụng tư liệu thực địa phong phú về hệ thống phong tục, luật tục và biến đổi đời sống của các tộc người bản địa Đăk Nông.
- Lãnh đạo và Cơ quan Quản lý Nhà nước: Khai thác hệ thống giải pháp chính sách thực chứng để xây dựng quy hoạch kinh tế - xã hội, chính sách dân tộc và an sinh xã hội vùng Tây Nguyên.
- Cộng đồng DTTS bản địa tỉnh Đăk Nông: Hưởng lợi trực tiếp từ các chính sách phục hồi không gian văn hóa, bảo đảm sinh kế đất đai và tôn trọng phẩm giá di sản tộc người.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Trả lời: Luận án đã mở rộng và hoàn thiện lý thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Chủ nghĩa duy vật lịch sử khi vận dụng vào vùng DTTS: Chứng minh một cách thuyết phục rằng Văn hóa và GTTT là một cấu phần hữu cơ, là "trụ cột thứ tư" quyết định tính bền vững của mọi chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Luận án khẳng định đanh thép: "Một quốc gia không thể bền vững nếu thiếu một nền tảng văn hóa nội sinh, nếu các giá trị văn hóa truyền thống bị mai một hoặc không được phát huy đúng đắn, có hiệu quả".
-
Đột phá về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? Trả lời: So với các nghiên cứu thuần túy dân tộc học mô tả (như của Jacques Dournes 1950, Henri Maitre 2008) hoặc các nghiên cứu thuần túy kinh tế học tăng trưởng, luận án đã tích hợp phương pháp triết học Mác-xít với phương pháp tiếp cận sinh thái nhân văn và xã hội học phát triển. Nghiên cứu đặt văn hóa trong mối liên hệ nhân - quả trực tiếp với các chỉ số kinh tế vĩ mô và an ninh môi trường tại Đăk Nông.
-
Phát hiện thực nghiệm bất ngờ và sâu sắc nhất? Trả lời: Sự gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ che phủ của cây công nghiệp hàng hóa nếu không đi kèm với việc tôn trọng quyền tiếp cận đất đai truyền thống của người bản địa sẽ dẫn đến hiện tượng "nghèo đói về văn hóa và sinh thái" – đồng bào bị tước đoạt không gian sinh tồn cổ truyền, biến các chủ nhân di sản thành đối tượng dễ bị tổn thương nhất trong chuỗi giá trị thị trường.
-
Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (replication protocol) không? Trả lời: Có. Luận án xác lập khung quy trình 4 bước hoàn chỉnh: (1) Phân tích thực trạng kinh tế - xã hội qua số liệu niên giám thống kê; (2) Điều tra khảo sát thực địa diện mạo văn hóa tộc người; (3) Đối chiếu, phân tích mâu thuẫn bằng phương pháp logic - lịch sử; (4) Xây dựng ma trận giải pháp chính sách 4 trụ cột có thể áp dụng cho toàn bộ các tỉnh khu vực Tây Nguyên và miền núi phía Bắc.
-
Chương trình nghị sự 10 năm được phác thảo như thế nào? Trả lời: Tầm nhìn của luận án định hướng xây dựng chiến lược phát triển Đăk Nông giai đoạn 2015 - 2025: Chuyển dịch từ nền kinh tế thô sang kinh tế tri thức và dịch vụ sinh thái; khôi phục 100% không gian bến nước, buôn làng lõi; hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở gắn liền với việc trao quyền quản trị tài nguyên cho già làng và cộng đồng bản địa.
Kết luận
- Khẳng định tính đúng đắn và tính tất yếu lịch sử của việc tích hợp bảo tồn GTTT các DTTS bản địa thành một trụ cột độc lập và cốt lõi trong chiến lược PTBV tại tỉnh Đăk Nông và vùng Tây Nguyên.
- Vận dụng sáng tạo phép biện chứng duy vật lịch sử để chỉ rõ sự tương tác qua lại giữa tồn tại xã hội (kinh tế, sinh thái) và ý thức xã hội (văn hóa, luật tục, giá trị truyền thống) trong bối cảnh Đổi mới và hội nhập quốc tế.
- Đánh giá khách quan, toàn diện những thành tựu vượt bậc cùng các hạn chế, nghịch lý sâu sắc trong thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội gắn với văn hóa tại Đăk Nông từ năm 2004 đến 2013.
- Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính chỉnh thể, vừa cấp bách vừa lâu dài, tạo bước đột phá trong quản lý nhà nước về dân tộc và phát triển bền vững.
- Mở ra 3 hướng nghiên cứu mới: Triết học sinh thái nhân văn vùng Tây Nguyên; Kinh tế học di sản trong đồng bào DTTS; và Xã hội học quản trị xung đột tài nguyên trong thời kỳ chuyển đổi số.
- Để lại một công trình học thuật mẫu mực, có giá trị lý luận sâu sắc và giá trị ứng dụng thực tiễn to lớn, góp phần giữ vững ổn định chính trị, bảo tồn hồn cốt văn hóa dân tộc và thúc đẩy sự phát triển phồn vinh, bền vững của đất nước.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QưOC GIA HẢ NỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ BÙI THỊ HOÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỚI VIỆC GIỮ GÌN GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ BẢN ĐỊA TỈNH ĐĂK NÔNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Hà Nội - 2013 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ BÙI THỊ HOÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỚI VIỆC GIỮ GÌN GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ BẢN ĐỊA TỈNH ĐĂK NÔNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY Chuyên ngành : CNDVBC & CNDVLS Mã số : 62 22 80 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. Nguyễn Văn Huyên Hà Nội - 2013 LỜI CAM ĐOAN Họ và tên: Bùi Thị Ho à Năm sinh: 15 - 04 - 1965. Nghiên cứu sinh khoá: 2009 - 2013. Đơn vị đào tạo: Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng giảng viên Lý luận chính trị - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Xin cam đoan: Luận án triết học với đề tài: “Phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông trong giai đoạn hiện nay” là công trình nghiên cứu của tôi, không có sự sao chép từ các công trình nghiên cứu khác. Các số liệu dẫn chứng, thông tin và các nguồn tài liệu là chính xác, khách quan, tin cậy do các cơ quan có thẩm quyền ban hành. Các nguồn tài liệu khác, các thông tin, công trình liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài được sử dụng trong luận án không có sự tranh chấp với các cá nhân, tổ chức hoặc tập thể. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan có thẩm quyền về lời cam đoan của mình.
Người cam đoan B ù i Thị Hoa MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6 1. Những công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến vấn đề 6 phát triển bền vững__________________________________________ 1. Những nghiên cứu tiêu biểu về giá trị truyền thống với tư cách là nhân lõi của văn hóa và mối quan hệ giữa phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc. Những nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến vấn đề phát triển bền vững với giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông.
21 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỚI VIỆC GIỮ GÌN GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ. Phát triển bền vững và giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số 25 2. Phát triển bền vững. Giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số.
Mối quan hệ giữa phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số. Phát triển bền vững quyết định sự tồn tại, hình thành, biến đổi và phát triển giá trị truyền thống các DTTS. Giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số là một nội dung quan trọng, của nền tảng tinh thần, một trong những mục tiêu và động lực của phát triển bền vững. 68 Chương 3: THỰC TRẠNG CỦA PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỚI VIỆC GIỮ GÌN GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ BẢN ĐỊA TỈNH ĐĂK NÔNG HIỆN NAY.
Thành tựu trong quá trình phát triển bền vững vói việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông 80 3. Phát triển bền vững về kinh tế gắn với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa. Phát triển bền vững về xã hội và giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa. Phát triển văn hóa và giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa.
Bảo vệ môi trường và giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa. Hạn chế, nguyên nhân và nhũngvấn đặt ra trong quá trình phát triển bền vững với giữ gìn giá trị truyền thống dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông_______________________________________ 96 3. Những hạn chế chủ yếu. Nguyên nhân của hạn chế.
Những vấn đề đặt ra hiện nay. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỚI VIỆC GIỮ GÌN GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ BẢN ĐỊA Ở ĐĂK NÔNG HIỆN NAY___________ 135 4. Phươ ng hướng. Phương hướng chung.
Một số phương hướng cụ thể. Một số giải pháp chủ yếu đảm bảo phát triển bền vững gắn với giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa ởĐăk Nông hiện nay. Tập trung giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường, tạo cơ sở vững chắc cho phát triển bền vững gắn với giữ gìn GTTT các DTTS bản địa tỉnh Đăk Nông. Giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa, góp phần thúc đẩy các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường phát triển theo hướng bền vững.
Tăng cường các nguồn lực đảm bảo quá trình phát triển bền vững với giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước trong hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển bền vững gắn với giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số. 182 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 185 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
187 5 MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HOẠ 6 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 1. CNH : Công nghiệp hóa 2. DTTS : Dân tộc thiểu số 3. GTTT : Giá trị truyền thống 4.
HĐND : Hội đồng nhân dân 6. Nxb : Nhà xuất bản 7. PTBV : Phát triển bền vững 8. UBND : ủy ban nhân dân 9.
VHDT : Văn hóa dân tộc : Văn hóa truyền 10. VHTT thống MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tây Nguyên là vùng lãnh thổ đặc thù về điều kiện tự nhiên, dân cư, dân tộc, có vai trò chiến lược về kinh tế - xã hội, môi trường và an ninh quốc phòng; là nơi cư trú của trên 40 dân tộc, trong đó có 2 5 % DTTS bản địa - những chủ nhân cò n lưu giữ nhiều GTTT phong phú, độc đáo. Sau hơn 25 năm đổi mới và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Tây Nguyên nói chung, Đăk Nông nói riêng đ ã đạt được những thành tựu quan trọng trên nhiều lĩnh vực.
Tuy nhiên, nhiều vấn đề kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường đặt ra hết sức gay gắt, trong đó có vấn đề môi trường; vấn đề mai một giá trị văn hoá dân tộc nói chung, văn hoá các DTTS bản địa nói riêng; nh ng vấn đề dân tộc, tôn giáo do lịch sử để lại và nảy sinh trong thời kỳ mới, mà các thế lực thù địch đ ã lợi dụng, kích động tạo ra những điểm nóng, những sự kiện bất ổn chính trị, xã hội, ảnh hưởng tiêu cực đến công cuộc đổi mới và phát triển trên địa bàn Tây Nguyên và cả nước. Thực tế cho thấy, những thách thức đối với sự PTBV ở Tây Nguyên nói chung, trong đó có Đăk Nông nói riêng, không chỉ do sự tác động của nhân tố bên ngoài, mà một trong những nguyên nhân quan trọng lại xuất phát từ những bất cập, hạn chế trong thực hiện chính sách bảo đảm sự hài hoà giữa phát triển kinh tế đi đôi với giải quyết nh ng vấn đề x hội, bảo vệ môi trường, giữ gìn GTTT các DTTS, thực hiện các chính sách dân tộc, tôn giáo. Đã đến lúc cần nhận thức đầy đủ nội hàm PTBV với việc giữ gìn, phát huy các GTTT các DTTS. Đăk Nông là một tỉnh miền núi, biên giới Tây Nguyên mới được tái lập năm 2004 có nhiều DTTS sinh s ống, trong đó đồng bào DTTS bản địa gồm dân tộc M'nông, Ê đê, Mạ chiếm trên 10% với bề dày GTTT.
Những năm qua, trước xu thế phát triển, nh ng GTTT của đồng bào các DTTS bản địa đ góp phần không nhỏ vào PTBV, song c ũng đang đối mặt với nguy cơ bị mai một, lãng quên. Cũng như các tỉnh trong khu vực, Đăk Nông đang đứng trước những đòi 1 hỏi lớn: một mặt, phải phát triển mạnh mẽ nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH ; mặt khác, vừa phải giữ gìn, phát huy bản sắc VHDT, bảo vệ môi trường tự nhiên, chăm lo các vấn đề xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng, là điều kiện bảo đảm cho công cuộc xây dựng phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Nguyên và công cuộc đổi mới của đất nước một cách bền vững. Vấn đề đặt ra là, Đăk Nông phải phát triển như thế nào để bảo đảm đúng sự PTBV của quốc gia: phát triển nhanh kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, nhưng phải bảo vệ môi trường và văn hóa; vừa giữ gìn được GTTT các DTTS, vừa sử dụng GTTT các DTTS như là nguồn lực nội sinh, là động lực cho PTBV; từ đó lựa chọn cách thức và giải pháp, tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức để đưa Đăk Nông đi lên. Từ những vấn đề nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông trong giai đoạn hiện nay” để góp phần giải quyết những vấn đề đang đặt ra đối với Đăk Nông, là đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp thiết.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về PTBV và mối quan hệ gi a PTBV với việc giữ gìn GTTT các DTTS, luận án làm rõ thực trạng của quá trình PTBV gắn với việc giữ gìn GTTT các DTTS bản địa tỉnh Đăk Nông, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao kết quả của quá trình PTBV gắn với việc giữ gìn GTTT các DTTS bản địa tỉnh Đăk Nông trong giai đoạn hiện nay. Nhiệm vụ Để thực hiện được mục đích nêu trên, luận án tập trung giải quyết nh ng nhiệm vụ chủ yếu sau: - Làm rõ những vấn đề lý luận về PTBV gắn với việc giữ gìn GTTT các DTTS bản địa, cụ thể là những GTTT tiêu biểu của dân tộc M'Nông, Mạ, ÊĐê ở tỉnh Đăk Nông. -Phân tích thực trạng, làm rõ thành tựu, hạn chế và những bất cập, 2 những vấn đề đặt ra trong thực tiễn PTBV với việc giữ gìn GTTT các DTTS bản địa ở Đăk Nông.
- Đề xuất phương hướng và những giải pháp cần thiết để PTBV với việc giữ gìn GTTT các DTTS bản địa tỉnh Đăk Nông giai đoạn hiện nay. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Thị Hoà (2013). Phát triển bền vững, giữ gìn giá trị truyền thống DTTS Đăk Nông [Luận án tiến sĩ, đại học quốc gia hà nội trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/phat-trien-ben-vung-giu-gin-gia-tri-truyen-thong-dtts-dak-nong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển bền vững, giữ gìn giá trị truyền thống DTTS Đăk Nông" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh đăk nông trong giai đoạn hiện nay luận
Luận án "Phát triển bền vững, giữ gìn giá trị truyền thống DTTS Đăk Nông" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học quốc gia hà nội trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Phát triển bền vững, giữ gìn giá trị truyền thống DTTS Đăk Nông" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển bền vững, giữ gìn giá trị truyền thống DTTS Đăk Nông" thuộc chuyên ngành CNDVBC & CNDVLS. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.
Luận án "Phát triển bền vững, giữ gìn giá trị truyền thống DTTS Đăk Nông" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển bền vững, giữ gìn giá trị truyền thống DTTS Đăk Nông" có 229 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển bền vững, giữ gìn giá trị truyền thống DTTS Đăk Nông" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.