Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục ở việt nam lu
Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học, cao đẳng tại Việt Nam: vai trò, chính sách và thách thức hiện nay.
Số trang
227
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Cơ sở lý luận quản lý nhà nước giáo dục đại học
Tài liệu này đi sâu vào cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học, cao đẳng tư thục. Phân tích các khái niệm cốt lõi, đặc điểm riêng biệt của hệ thống giáo dục này. Nghiên cứu làm rõ vị trí, vai trò của các trường tư thục trong hệ thống giáo dục quốc gia. Từ đó, xác định các nội dung quản lý nhà nước cần thiết. Các nhân tố tác động đến sự hình thành, phát triển của giáo dục tư thục cũng được xem xét kỹ lưỡng. Đây là nền tảng cho việc đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền vững của chính sách giáo dục đại học. Hệ thống giáo dục đại học tư thục đóng góp quan trọng vào việc đa dạng hóa các loại hình đào tạo. Việc quản lý đúng đắn giúp khai thác tối đa tiềm năng, nâng cao chất lượng đào tạo.
1.1. Khái niệm đặc điểm quản lý nhà nước giáo dục
Phần này trình bày khái niệm quản lý nhà nước đối với hệ thống trường đại học, cao đẳng. Làm rõ những đặc điểm riêng của quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học tư thục. Phân biệt với quản lý các trường công lập. Nêu bật tầm quan trọng của pháp luật giáo dục trong việc thiết lập khuôn khổ quản lý. Cơ chế quản lý giáo dục cần linh hoạt nhưng vẫn đảm bảo định hướng phát triển chung. Sự can thiệp của nhà nước cần hợp lý, tạo điều kiện cho các trường tự chủ đại học. Đặc điểm nổi bật là sự kết hợp giữa mục tiêu công ích và yếu tố thị trường trong hoạt động của các trường tư thục. Quản lý nhà nước cần cân bằng các yếu tố này.
1.2. Vị trí vai trò của khu vực giáo dục tư thục
Phân tích vị trí và vai trò của các trường đại học, cao đẳng tư thục trong hệ thống giáo dục quốc gia. Khu vực tư thục góp phần đa dạng hóa loại hình đào tạo, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của xã hội. Đồng thời, giảm gánh nặng ngân sách nhà nước. Khu vực này đóng vai trò bổ sung, tạo sự cạnh tranh, thúc đẩy nâng cao chất lượng đào tạo. Việc công nhận và phát huy vai trò của giáo dục tư thục là trọng tâm của chiến lược phát triển giáo dục. Vai trò này cần được thể hiện rõ ràng trong các văn bản pháp luật giáo dục, đặc biệt là Luật Giáo dục Đại học. Đảm bảo quyền bình đẳng giữa các loại hình trường.
1.3. Nội dung quản lý nhà nước giáo dục đại học tư thục
Trình bày các nội dung cơ bản của quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học, cao đẳng tư thục. Bao gồm công tác quy hoạch, cấp phép thành lập, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Quản lý nhà nước còn liên quan đến giám sát hoạt động đào tạo, kiểm định chất lượng giáo dục. Kiểm soát tài chính giáo dục đại học, chính sách ưu đãi, hỗ trợ. Các nội dung này nhằm đảm bảo các trường tư thục hoạt động đúng quy định, đạt chuẩn chất lượng. Đảm bảo quyền lợi của người học, người lao động. Bộ Giáo dục và Đào tạo có vai trò chủ đạo trong việc thực hiện các nội dung quản lý này.
II.Thực trạng quản lý giáo dục đại học tư thục tại VN
Phần này phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học, cao đẳng tư thục tại Việt Nam. Đánh giá quá trình hình thành, phát triển của các trường tư thục. Nêu bật những ưu điểm, hạn chế của công tác quản lý hiện hành. Xem xét các công cụ quản lý nhà nước đang được áp dụng. Bao gồm quy hoạch, kế hoạch phát triển, hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách. Tài liệu cũng đánh giá hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát. Từ đó, xác định những vấn đề cần được tháo gỡ. Mục tiêu là hoàn thiện quản lý chất lượng đào tạo, thúc đẩy sự phát triển bền vững của giáo dục tư thục. Tăng cường năng lực cạnh tranh cho hệ thống giáo dục.
2.1. Quá trình phát triển giáo dục đại học tư thục
Mô tả quá trình hình thành và phát triển của khu vực giáo dục đại học, cao đẳng tư thục ở Việt Nam. Từ những ngày đầu thành lập đến hiện tại. Nêu bật các giai đoạn phát triển quan trọng, những dấu mốc lịch sử. Phân tích sự đóng góp của các trường tư thục vào hệ thống giáo dục quốc dân. Đánh giá sự gia tăng về số lượng trường, quy mô đào tạo, ngành nghề. Sự phát triển này song hành với các chính sách giáo dục đại học của nhà nước. Sự chủ động của các trường tư thục trong việc đáp ứng nhu cầu xã hội cũng được nhấn mạnh. Tuy nhiên, quá trình này cũng bộc lộ một số tồn tại, cần được khắc phục.
2.2. Công tác quy hoạch và chính sách giáo dục
Đánh giá công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển khu vực giáo dục đại học, cao đẳng tư thục. Phân tích các chính sách giáo dục đại học hiện hành. Nêu rõ mức độ phù hợp, hiệu quả của các chính sách này. Xem xét vai trò của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc định hướng quy hoạch. Đánh giá khả năng dự báo, điều chỉnh quy hoạch để phù hợp với thực tiễn. Cơ chế chính sách đối với khu vực giáo dục đại học tư thục cần được hoàn thiện. Chính sách cần tạo điều kiện cho các trường tư thục phát triển bình đẳng, thu hút đầu tư. Từ đó, nâng cao chất lượng đào tạo, tự chủ đại học.
2.3. Pháp luật giáo dục và cơ chế quản lý giáo dục
Phân tích thực trạng ban hành và thực thi văn bản quy phạm pháp luật cho các trường đại học, cao đẳng tư thục. Đánh giá hiệu lực, hiệu quả của Luật Giáo dục Đại học và các văn bản hướng dẫn. Nêu bật những khoảng trống pháp lý, sự chồng chéo hoặc thiếu rõ ràng. Xem xét cơ chế quản lý giáo dục hiện tại. Từ đó, nhận diện những rào cản hành chính, thủ tục. Cơ chế quản lý giáo dục cần được cải cách theo hướng tinh gọn, minh bạch. Đảm bảo tính nhất quán, khả thi của các quy định. Tăng cường phân cấp, trao quyền tự chủ đại học cho các trường.
III.Đánh giá hiệu quả quản lý chất lượng giáo dục đào tạo
Phần này tập trung đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đào tạo trong khu vực đại học, cao đẳng tư thục. Phân tích những thành tựu đạt được và những vấn đề tồn tại, thách thức. Đặc biệt chú trọng đến công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Đánh giá vai trò của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan trong việc giám sát chất lượng. Xem xét tác động của các chính sách giáo dục đại học đến chất lượng đào tạo. Từ đó, đưa ra cái nhìn tổng thể về năng lực quản lý chất lượng đào tạo của Việt Nam. Mục tiêu là đảm bảo chất lượng đầu ra, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động. Tăng cường uy tín của giáo dục đại học Việt Nam.
3.1. Thành tựu đạt được trong quản lý chất lượng
Nêu bật những thành tựu và kết quả tích cực trong quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học, cao đẳng tư thục. Các trường tư thục đã góp phần tăng cường quy mô, đa dạng hóa ngành nghề đào tạo. Chất lượng đào tạo ở một số trường đã được cải thiện đáng kể. Việc triển khai kiểm định chất lượng giáo dục đã có những bước tiến. Năng lực tự chủ đại học của một số trường được nâng cao. Pháp luật giáo dục dần hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động. Những thành tựu này là nền tảng quan trọng cho sự phát triển tiếp theo của hệ thống giáo dục.
3.2. Vấn đề tồn tại thách thức quản lý chất lượng
Chỉ ra những vấn đề tồn tại, hạn chế và thách thức trong công tác quản lý nhà nước. Bao gồm chất lượng đào tạo chưa đồng đều giữa các trường tư thục. Năng lực quản lý chất lượng đào tạo của một số trường còn yếu. Thiếu hụt cơ chế hiệu quả để kiểm soát chặt chẽ đầu vào, đầu ra. Việc triển khai tự chủ đại học còn gặp nhiều vướng mắc. Pháp luật giáo dục còn một số điểm chưa phù hợp. Cơ chế quản lý giáo dục chưa đủ linh hoạt, minh bạch. Các thách thức này đòi hỏi phải có những giải pháp căn cơ, đồng bộ. Sự phối hợp giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bên liên quan cần được tăng cường.
3.3. Kiểm định chất lượng giáo dục và giám sát
Đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và kiểm định chất lượng của nhà nước. Phân tích hiệu quả của các hoạt động này đối với khu vực giáo dục đại học tư thục. Nêu rõ vai trò của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục. Đánh giá tính độc lập, khách quan và năng lực của các tổ chức này. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm định, giám sát. Tăng cường tính công khai, minh bạch của kết quả kiểm định. Điều này giúp nâng cao uy tín của các trường, củng cố lòng tin của xã hội vào chất lượng đào tạo.
IV.Xu hướng kinh nghiệm quản lý giáo dục đại học tư thục
Phần này khám phá các xu hướng phát triển và kinh nghiệm quốc tế trong quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học, cao đẳng tư thục. Phân tích các mô hình quản lý giáo dục đại học cao đẳng hiệu quả trên thế giới. Từ đó, rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá cho Việt Nam. Tài liệu nêu bật sự đa dạng trong cách tiếp cận quản lý. Phân tích các chính sách giáo dục đại học ở các quốc gia phát triển. Các mô hình này cung cấp cái nhìn toàn diện về tự chủ đại học, kiểm định chất lượng giáo dục. Mục tiêu là học hỏi, chọn lọc những giải pháp phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Phát triển chiến lược phát triển giáo dục dài hạn, bền vững.
4.1. Xu hướng phát triển giáo dục tư thục toàn cầu
Trình bày các xu hướng phát triển khu vực giáo dục đại học, cao đẳng tư thục trên thế giới. Nêu bật sự gia tăng số lượng, quy mô và sự đa dạng của các trường tư thục. Phân tích xu hướng quốc tế hóa giáo dục, hợp tác xuyên biên giới. Sự phát triển của các mô hình giáo dục trực tuyến, công nghệ mới. Xu hướng tăng cường tự chủ đại học, gắn kết với thị trường lao động. Các chính sách giáo dục đại học ở nhiều nước đang hướng đến việc tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Đồng thời, đảm bảo kiểm soát chất lượng đào tạo. Đây là bối cảnh quan trọng để Việt Nam xây dựng chiến lược phát triển giáo dục.
4.2. Kinh nghiệm quản lý từ các nước khác
Phân tích kinh nghiệm quản lý nhà nước về hệ thống trường đại học, cao đẳng tư thục ở một số quốc gia tiêu biểu. Xem xét các mô hình quản lý giáo dục đại học cao đẳng khác nhau. Ví dụ như mô hình quản lý chặt chẽ, mô hình tự chủ cao, mô hình hỗn hợp. Đánh giá ưu điểm, hạn chế của từng mô hình. Nêu bật các chính sách giáo dục đại học đã được áp dụng thành công. Kinh nghiệm về kiểm định chất lượng giáo dục, tài chính giáo dục đại học cũng được nghiên cứu. Từ đó, cung cấp cái nhìn đa chiều về cách thức các quốc gia quản lý hiệu quả giáo dục tư thục.
4.3. Bài học quản lý nhà nước cho Việt Nam
Rút ra những bài học kinh nghiệm trong vai trò quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học, cao đẳng tư thục tại Việt Nam. Các bài học này liên quan đến việc xây dựng khung pháp luật giáo dục, cơ chế tài chính giáo dục đại học. Kinh nghiệm về việc trao quyền tự chủ đại học, tăng cường kiểm định chất lượng giáo dục. Cần học hỏi cách các nước cân bằng giữa tự do học thuật và trách nhiệm giải trình. Phát triển chiến lược phát triển giáo dục phù hợp với đặc thù Việt Nam. Mục tiêu là tạo ra một môi trường quản lý hiệu quả, thúc đẩy sự phát triển bền vững của giáo dục tư thục.
V.Giải pháp hoàn thiện quản lý giáo dục đại học tư thục
Phần này đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học, cao đẳng tư thục ở Việt Nam. Các giải pháp dựa trên phân tích thực trạng, kinh nghiệm quốc tế và các nguyên tắc khoa học. Mục tiêu là xây dựng một chiến lược phát triển giáo dục toàn diện. Đổi mới nhận thức về vai trò, địa vị pháp lý của các trường tư thục. Cải thiện công tác quản lý chất lượng đào tạo, tài chính giáo dục đại học. Tăng cường tự chủ đại học đi đôi với trách nhiệm giải trình. Các giải pháp này nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của giáo dục tư thục. Đảm bảo chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
5.1. Mục tiêu và tầm nhìn phát triển giáo dục tư thục
Trình bày các nguyên tắc hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hệ thống đại học, cao đẳng tư thục. Nêu rõ mục tiêu và tầm nhìn phát triển khu vực này đến năm 2020 và tầm nhìn 2030. Các nguyên tắc này bao gồm tính minh bạch, công bằng, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Mục tiêu là nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường năng lực nghiên cứu. Đảm bảo các trường tư thục hoạt động hiệu quả, đóng góp tích cực vào chiến lược phát triển giáo dục quốc gia. Tầm nhìn hướng tới một hệ thống giáo dục đa dạng, chất lượng cao, hội nhập quốc tế.
5.2. Đổi mới nhận thức về vai trò giáo dục tư thục
Đề xuất đổi mới nhận thức về vai trò và địa vị pháp lý của trường đại học, cao đẳng tư thục. Cần xem khu vực tư thục là bộ phận không thể thiếu của hệ thống giáo dục quốc dân. Đảm bảo quyền bình đẳng giữa các trường công và tư. Đổi mới nhận thức về vai trò của thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đối với khu vực đại học, cao đẳng tư thục. Công nhận và khuyến khích sự tham gia của tư nhân vào giáo dục. Sự thay đổi trong nhận thức là cơ sở cho việc ban hành các chính sách giáo dục đại học phù hợp. Từ đó, tạo điều kiện thuận lợi cho tự chủ đại học và phát triển.
5.3. Các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo
Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng đào tạo. Bao gồm việc đổi mới quy trình cấp phép, giám sát hoạt động. Tăng cường vai trò của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong kiểm định chất lượng giáo dục. Xây dựng bộ tiêu chuẩn chất lượng phù hợp. Phát triển cơ chế đánh giá độc lập, khách quan. Nâng cao năng lực tự chủ đại học và tự chịu trách nhiệm của các trường. Giải pháp cũng liên quan đến việc nâng cao năng lực đội ngũ quản lý, giảng viên. Đảm bảo chất lượng đầu vào, đầu ra của sinh viên. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục.
VI.Chính sách pháp luật cho giáo dục đại học tư thục
Phần này tập trung vào việc hoàn thiện chính sách pháp luật cho khu vực giáo dục đại học, cao đẳng tư thục. Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mục tiêu là xây dựng một khung pháp lý vững chắc, tạo điều kiện cho các trường tư thục phát triển. Cải cách Luật Giáo dục Đại học để phù hợp với bối cảnh mới. Hoàn thiện cơ chế tài chính giáo dục đại học, chính sách ưu đãi đầu tư. Các kiến nghị này nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. Đồng thời, thúc đẩy tự chủ đại học, nâng cao chất lượng đào tạo. Đảm bảo sự công bằng, minh bạch trong quản lý giáo dục.
6.1. Hoàn thiện khung pháp lý Luật Giáo dục Đại học
Kiến nghị hoàn thiện khung pháp lý, đặc biệt là Luật Giáo dục Đại học và các văn bản dưới luật. Cần điều chỉnh, bổ sung các quy định liên quan đến khu vực giáo dục tư thục. Đảm bảo tính nhất quán, đồng bộ của hệ thống pháp luật giáo dục. Quy định rõ ràng hơn về quyền hạn, trách nhiệm của các trường. Thúc đẩy tự chủ đại học đi đôi với cơ chế giám sát chặt chẽ. Xây dựng các quy định hỗ trợ, ưu đãi đầu tư vào giáo dục tư thục. Mục tiêu là tạo hành lang pháp lý thông thoáng, thuận lợi cho sự phát triển của các trường.
6.2. Cơ chế tài chính giáo dục đại học tư thục
Đề xuất các giải pháp liên quan đến công tác tài chính giáo dục đại học tư thục. Hoàn thiện cơ chế chính sách về học phí, thu hút vốn đầu tư. Đảm bảo sự công bằng trong tiếp cận các nguồn lực tài chính. Kiến nghị các chính sách hỗ trợ tài chính cho sinh viên học tại trường tư thục. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư. Xây dựng cơ chế giám sát tài chính minh bạch, hiệu quả. Từ đó, giúp các trường tư thục có nguồn lực ổn định để đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đào tạo.
6.3. Kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo Chính phủ
Trình bày một số kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kiến nghị Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục Đại học. Kiến nghị Chính phủ ban hành các nghị định, chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục tư thục. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, kiến nghị cần tăng cường vai trò quản lý nhà nước. Tập trung vào kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng chiến lược phát triển giáo dục. Nâng cao năng lực thanh tra, kiểm tra. Đồng thời, đẩy mạnh phân cấp, trao quyền tự chủ đại học. Những kiến nghị này nhằm tạo sự đồng bộ, hiệu quả trong quản lý giáo dục.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (227 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI NGUYỄN KHÁNH TƢỜNG Quản lý nhà nƣớc đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tƣ thục ở Việt Nam Chuyên ngành: Kinh tế học Mã số: 62310101 Tập thể hƣớng dẫn: PGS. Nghiêm sỹ Thƣơng TS. Nguyễn Văn Nghiến ii LỜI CẢM ƠN Lời cảm ơn đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng PGS. Nghiêm Sỹ Thƣơng, TS Nguyễn Văn Nghiến giảng viên Viện Kinh tế và Quản lý, Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội.
Những ngƣời thầy đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án, sự khuyến khích, động viên của thầy đã giúp tôi vƣợt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận án. Tiếp theo, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo của Viện Kinh tế và Quản lý, Đại học Bách Khoa Hà Nội và các thầy cô giáo của Đại học Kinh tế quốc dân, những ngƣời đã giảng dạy, phản biện chuyên đề, luận án, giúp tôi có định hƣớng rõ ràng hơn trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn sự giúp đỡ và hỗ trợ của các thầy cô, cán bộ Viện Đào tạo sau đại học, Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội đối với tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án. Xin cảm ơn gia đình, ngƣời thân và bạn bè đã hỗ trợ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn ! Nghiên cứu sinh NGUYỄN KHÁNH TƢỜNG iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, tài liệu, kết quả đƣợc nêu trong đề tài là trung thực, có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng, không trùng lắp hay sao chép bất cứ công trình khoa học nào đã công bố. Các kết luận khoa học trong luận án là kết quả quá trình nghiên cứu của riêng tôi. Nghiên cứu sinh NGUYỄN KHÁNH TƢỜNG iv MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.
i LỜI CAM ĐOAN. iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC BẢNG.
viii DANH MỤC CÁC HÌNH. x PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƢ THỤC .1 HỆ THỐNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TƢ THỤC VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG .1 Sự hình thành và phát triển hệ thống trƣờng đại học cao đẳng tƣ thục. Vị trí và đặc điểm của đại học, cao đẳng tƣ thục trong hệ thống giáo dục của một quốc gia .3 Các nhân tố tác động đến hệ thống trƣờng đại học cao đẳng tƣ thục .2 QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƢ THỤC .1 Khái niệm quản lý nhà nƣớc đối với hệ thống trƣờng đại học cao đẳng .2 Đặc điểm quản lý nhà nƣớc đối với hệ thống trƣờng đại học cao đẳng tƣ thục.3 Nội dung cơ bản quản lý nhà nƣớc đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tƣ thục .4 Các nhân tố tác động đến quản lý nhà nƣớc đối với hệ thống trƣờng đại học cao đẳng tƣ thục .5 Các mô hình quản lý nhà nƣớc về giáo dục đại học cao đẳng.3 XU HƢỚNG VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƢ THỰC .1 Xu hƣớng phát triển khu vực giáo dục đại học cao đẳng tƣ thục trên thế giới .2 Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về hệ thống trƣờng đại học cao đẳng tƣ thục ở một số nƣớc.3 Bài học kinh nghiệm trong vai trò quản lý nhà nƣớc đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tƣ thục tại Việt Nam .4 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .5 TỔNG KẾT CHƢƠNG 1.
64 Chƣơng 2: CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI v KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƢ THỤC Ở VIỆT NAM. THỰC TRẠNG KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƢ THỤC TẠI VIỆT NAM .1 Quá trình hình thành và phát triển khu vực giáo dục đại học cao đẳng tƣ thục. Thực trạng của khu vực giáo dục đại học cao đẳng tƣ thục. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƢ THỤC TẠI VIỆT NAM.
Về công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển khu vực giáo dục đại học cao đẳng tƣ thục. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật cho các trƣờng đại học cao đẳng tƣ thục .3 Cơ chế chính sách đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tƣ thục tại Việt Nam .4 Về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiểm định chất lƣợng của nhà nƣớc về hoạt động của khu vực giáo dục đại học cao đẳng tƣ thục .3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƢ THỤC.1 Những thành tựu và kết quả đạt đƣợc. Những vấn đề tồn tại cần tháo gỡ .4 TỔNG KẾT CHƢƠNG 2. 123 Chƣơng 3: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƢ THỤC Ở VIỆT NAM.
125 HỆ THỐNG ĐẠI HỌC-CAO ĐẲNG TƢ THỤC TẠI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN 2030. 125 u vực giáo dục đại học cao đẳng tƣ thục. Các nguyên tắc hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với hệ thống đại học cao đẳng tƣ thục .3 Đổi mới nhận thức về vai trò và địa vị pháp lý của trƣờng đại học-cao đẳng tƣ thục. Đổi mới nhận thức về vai trò của thị trƣờng định hƣớng XHCN đối với khu vực đại học cao đẳng tƣ thục.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƢ THỤC TẠI VIỆT NAM. 148 trƣờng, chức năng cung cấp dịch vụ giáo dục. 154 công tác tài chính. 157 giáo dục đại học cao đẳng tƣ thục.
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN THÀNH CÔNG CÁC GIẢI PHÁP. Kiến nghị đối với Quốc hội và Chính phủ. Kiến nghị đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kiến nghị đối với các trƣờng đại học cao đẳng tƣ thục.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 182 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 184 PHỤ LỤC vii DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh BGT-ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo CĐBC Cao đẳng bán công CĐDL Cao đẳng dân lập CĐTT Cao đẳng tƣ thục ĐH-CĐCL Đại học cao đẳng công lập ĐH-CĐDL Đại học cao đẳng dân lập ĐH-CĐNCL Đại học cao đẳng ngoài công lập GATS Hiệp định chung về thƣơng mại General Agreement trong lĩnh vực dịch vụ on Trade in Services GDĐH-CĐ Giáo dục đại học cao đẳng GDĐHCĐTT Giáo dục đại học cao đẳng tƣ thục HDI Chỉ số phát triển con ngƣời Human Development Index HĐQT Hội đồng quản trị HTĐHCĐTT Hệ thống đại học cao đẳng tƣ thục HTGDĐH-CĐ Hệ thống giáo dục đại học cao đẳng ICT Công nghệ thông tin và truyền Information Technology thông and Communications IMF Quỹ tiền tệ quốc tế International Monetary Fund KĐCLGD Kiểm định chất lƣợng giáo dục KTTT Kinh tế thị trƣờng NSNN Ngân sách Nhà nƣớc QLNN Quản lý Nhà nƣớc THPT Trung học phổ thông VCCI Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Vietnam Chamber of Việt Nam Commerce and Industry WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới World Trade Organization XHH GD Xã hội hóa giáo dục viii DANH MỤC CÁC BẢNG Số thứ tự Tên bảng Trang Bảng 1.1 Xây dựng chiến lƣợc quy hoạch hệ thống các trƣờng ĐH-CĐ.2 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật .3 Cơ chế chính sách đối với khu vực GDĐHCĐTT .4 Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với khu vực GDĐHCĐTT .5 Mô hình quản lý trƣờng .6 Các chỉ tiêu sử dụng cho đánh giá và xếp hạng đại học do các nhóm truyền thông thực hiện.7 Phân loại cách tuyển sinh đại học trên thế giới .1 Số liệu thống kê giáo dục đại học cao đẳng .2 Đặc điểm quản lý nhà nƣớc về GDĐH-CĐ trƣớc và sau đổi mới .3 Một số nội dung quản lý của trƣờng ĐH-CĐTT có thẩm quyền quyết định.4 Quản lý nhà nƣớc về giáo dục đại học-cao đẳng tƣ thục .5 Số lƣợng các trƣờng ĐH-CĐ từ năm 1981 đến 2011 .6 Cơ cấu loại hình trƣờng ngoài công lập Việt Nam (2008) .7 Giảng viên các trƣờng đại học, cao đẳng .8 Trình độ giảng viên của một số trƣờng đại học, cao đẳng ngoài công lập năm học 2011 - 2012 .9 Thống kê ngành nghề đào tạo từ 1998 đến 2008 .10 Thống kê nhóm ngành nghề đào tạo năm 2011-2012 .11 Diện tích thuê, mƣợn của một số trƣờng đại học dân lập và tƣ thục .12 Kinh phí đầu tƣ cho giáo dục và đào tạo của Việt Nam so với một số nƣớc .13 Bảng tổng hợp số lƣợng trƣờng đại học, cao đẳng năm 2012 .14 Mạng lƣới đại học, cao đẳng NCL theo vùng, lãnh thổ năm 2012 .16 Kết quả khảo sát về tổ chức bộ máy đối với đại học-cao đẳng tƣ thục .17 Đảm bảo chất lƣợng .20 Tỷ lệ sinh viên trƣờng công lập và trƣờng ngoài công lập .21 Tỷ lệ dân số, diện tích, GDP, số sinh viên, trƣờng đại học, cao đẳng và cán bộ giảng viên mỗi vùng so với cả nƣớc năm 2005 .23 Đảm bảo chất lƣợng giáo dục đại học.1 Một số chỉ tiêu phát triển giáo dục đại học năm 2020 .2 Thống kê mô tả một số chỉ tiêu cần dự báo .3 Kết quả dự báo số lƣợng sinh viên ngoài công lập đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 .5 , cao đẳng tƣ thục .6 Tầm nhìn về quản lý giáo dục đại học .8 Kết quả dự báo số lƣợng giảng viên ngoài công lập đến năm 2020. 162 x DANH MỤC CÁC HÌNH Số thứ tự Tên hình Trang Hình 1.
Sơ đồ đào tạo nhân lực tại Việt Nam .2 Hệ thống giáo dục Đại học – Cao đẳng của Việt Nam. Ảnh hƣởng của những thay đổi trong nhu cầu về các dịch vụ giáo dục .4 Quản lý nhà nƣớc với hệ thống các trƣờng tƣ thục .1 Số lƣợng sinh viên đại học cao đẳng qua các năm. Số trƣờng ĐH-CĐ giai đoạn 1981-2011 .3 Cơ cấu các trƣờng ĐH-CĐ năm 2008.4 Tổng số giảng viên giai đoạn 2000-2011.5 Thống kê nhóm ngành nghề đào tạo .6 Cơ cấu tổ chức trƣờng ĐH tƣ thục tại Việt Nam .7 Cơ cấu các trƣờng đại học, cao đẳng ngoài công lập .8 Thống kê số trƣờng ĐH-CĐ giai đoạn 2000-2007 .9 Thống kê số trƣờng ĐH-CĐ giai đoạn 2008-2011 .10 Số lƣợng và phân loại sinh viên cao đẳng theo loại hình 2001-2011 .11 Số lƣợng và phân loại sinh viên đại học theo loại hình 2001-2011.12 Số lƣợng và phân loại giảng viên theo giới tính 2000-2007 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng t" nghiên cứu về vấn đề gì?
Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học, cao đẳng tại Việt Nam: vai trò, chính sách và thách thức hiện nay.
Luận án "Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng t" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học bách khoa hà nội.
Luận án "Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng t" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng t" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.
Luận án "Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng t" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng t" có 227 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng t" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.