Thể chế quản lý nhà nước đối với CSGDĐH Bộ Công an - Nghiêm Xuân Dũng
Phân tích thể chế quản lý cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an qua luận án tiến sĩ. Đánh giá vai trò, chức năng và hiệu quả hoạt động.
Quản lý công
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
177
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Thể chế quản lý CSGDĐH Bộ Công an Tổng quan
Luận án tiến sĩ này tập trung nghiên cứu sâu về thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an. Đây là lĩnh vực đặc thù, yêu cầu khung pháp lý chặt chẽ. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về hệ thống giáo dục chuyên biệt này, đồng thời đặt nền tảng cho việc hoàn thiện thể chế quản lý. Phân tích bao gồm từ lý luận đến thực tiễn, hướng tới nâng cao hiệu quả quản lý.
1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu luận án
Luận án xác định rõ mục tiêu nghiên cứu thể chế quản lý nhà nước hiện hành. Phạm vi giới hạn tại các cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an. Phân tích thực trạng, chỉ ra những bất cập. Từ đó, đề xuất giải pháp hoàn thiện thể chế. Nghiên cứu góp phần vào lý luận quản lý công và thực tiễn quản lý GDĐH trong khối ngành công an.
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan
Công trình tổng hợp các nghiên cứu đã có về thể chế quản lý nói chung và quản lý giáo dục đại học nói riêng. Đánh giá những khoảng trống, những vấn đề chưa được giải quyết đầy đủ. Nền tảng này khẳng định tính cấp thiết và giá trị khoa học của luận án. Nó chỉ ra sự cần thiết của một khung pháp lý riêng biệt cho đào tạo cán bộ ngành công an.
1.3. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước giáo dục
Luận án làm rõ các khái niệm cơ bản về quản lý nhà nước, thể chế quản lý và giáo dục đại học. Nêu bật đặc điểm riêng của CSGDĐH trong Bộ Công an. Thể chế không chỉ là văn bản pháp luật mà còn là các chuẩn mực, quy tắc, quy trình. Chính sách giáo dục tại đây phải phục vụ mục tiêu an ninh quốc gia.
II. Khái niệm vai trò thể chế quản lý GDĐH đặc thù
Thể chế quản lý GDĐH thuộc Bộ Công an mang tính chất đặc thù, phản ánh yêu cầu đào tạo chuyên biệt cho lực lượng vũ trang. Nó bao gồm hệ thống các văn bản pháp luật, quy định, chuẩn mực. Mục đích là định hướng, điều tiết hoạt động của các cơ sở giáo dục. Thể chế đóng vai trò then chốt trong việc duy trì chất lượng đào tạo và đảm bảo phát triển bền vững.
2.1. Định nghĩa thể chế quản lý nhà nước CSGDĐH
Thể chế quản lý nhà nước đối với CSGDĐH thuộc Bộ Công an được định nghĩa là tập hợp các quy tắc, chuẩn mực pháp lý, thiết chế. Chúng quy định quyền hạn, trách nhiệm của các chủ thể quản lý và đối tượng quản lý. Mục tiêu là định hướng, điều phối hoạt động đào tạo cán bộ an ninh. Khung pháp lý này đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả trong toàn hệ thống giáo dục.
2.2. Đặc điểm và cấu trúc thể chế quản lý GDĐH
Thể chế này có đặc điểm riêng biệt về tính bảo mật, chuyên ngành, và phục vụ an ninh quốc gia. Cấu trúc thể chế gồm các yếu tố như pháp luật giáo dục, chính sách giáo dục, tổ chức bộ máy quản lý. Nó cũng bao gồm các thủ tục hành chính và các cơ chế kiểm tra, giám sát. Sự đồng bộ của các thành tố này quyết định hiệu quả quản lý.
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới thể chế quản lý
Nhiều yếu tố tác động đến thể chế quản lý nhà nước. Các yếu tố đó bao gồm bối cảnh chính trị, kinh tế, xã hội và an ninh. Sự phát triển khoa học công nghệ, đặc biệt là CNTT, cũng ảnh hưởng. Nhu cầu đào tạo cán bộ của Bộ Công an luôn thay đổi, đòi hỏi thể chế phải linh hoạt, thích ứng. Chất lượng cán bộ giảng viên cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng.
III. Thực trạng quản lý GDĐH Bộ Công an Đánh giá chi tiết
Phần này đánh giá thực trạng thể chế quản lý nhà nước đối với CSGDĐH thuộc Bộ Công an. Phân tích nội dung thể chế, quy trình thực hiện thể chế, và những kết quả đạt được. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm, nhưng cũng không bỏ qua các hạn chế và tồn tại trong hệ thống giáo dục này. Việc đánh giá khách quan giúp xác định các điểm cần đổi mới giáo dục và hoàn thiện thể chế quản lý.
3.1. Nội dung thể chế quản lý CSGDĐH hiện nay
Nội dung thể chế hiện hành bao gồm các quy định về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của các cơ sở giáo dục. Nó cũng quy định về chương trình đào tạo, tuyển sinh, chế độ chính sách cho cán bộ giảng viên và người học. Các chính sách giáo dục và pháp luật giáo dục cụ thể được phân tích. Dữ liệu từ các VBQPPL liên quan được thống kê và đánh giá chi tiết.
3.2. Hiệu quả thực hiện thể chế quản lý GDĐH
Hiệu quả thực hiện thể chế được đánh giá thông qua các chỉ số về chất lượng đào tạo, năng lực của học viên tốt nghiệp. Việc tuân thủ khung pháp lý và các quy định hành chính cũng được xem xét. Phân tích tác động của thể chế đến hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển bền vững của các trường. Công tác quản lý cán bộ giảng viên cũng được đề cập.
3.3. Hạn chế và tồn tại của thể chế quản lý
Mặc dù có những thành tựu, thể chế quản lý nhà nước vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Một số quy định còn chồng chéo, chưa đồng bộ, hoặc thiếu tính linh hoạt. Tổ chức bộ máy đôi khi còn cồng kềnh, thủ tục hành chính phức tạp. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và khả năng đổi mới giáo dục. Việc đánh giá giúp xác định nguyên nhân gốc rễ các vấn đề.
IV. Giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý CSGDĐH BCA
Phần này đề xuất các giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với CSGDĐH thuộc Bộ Công an. Các giải pháp dựa trên phân tích thực trạng và các nguyên tắc quản lý công hiện đại. Mục tiêu là xây dựng một khung pháp lý hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với yêu cầu đào tạo cán bộ trong tình hình mới. Việc hoàn thiện thể chế quản lý góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển bền vững.
4.1. Yêu cầu và quan điểm hoàn thiện thể chế
Yêu cầu hoàn thiện thể chế bao gồm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, khả thi. Thể chế phải phù hợp với Hiến pháp, pháp luật giáo dục chung và các quy định đặc thù của Bộ Công an. Quan điểm đổi mới giáo dục theo hướng tự chủ, nhưng vẫn giữ vững sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Cần tăng cường tính chuyên nghiệp trong quản lý công và chính sách giáo dục.
4.2. Các giải pháp chiến lược nâng cao hiệu quả
Luận án đề xuất nhiều giải pháp chiến lược, bao gồm rà soát, bổ sung, hoàn thiện VBQPPL. Cải cách tổ chức bộ máy, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý. Nâng cao năng lực cán bộ giảng viên và đội ngũ quản lý. Các giải pháp này hướng đến mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng đào tạo, đáp ứng chuẩn đầu ra.
4.3. Đề xuất chính sách cho quản lý GDĐH BCA
Các đề xuất chính sách cụ thể được trình bày. Bao gồm chính sách về tự chủ đại học đặc thù, chính sách thu hút, giữ chân nhân tài cho cán bộ giảng viên. Đề xuất cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý trong và ngoài ngành. Những chính sách này nhằm thúc đẩy nghiên cứu khoa học, đổi mới giáo dục, đảm bảo an ninh quốc gia và phát triển bền vững cho hệ thống giáo dục công an.
V. Tầm quan trọng thể chế phát triển CSGDĐH Bộ Công an
Thể chế quản lý nhà nước là yếu tố then chốt quyết định sự phát triển bền vững của CSGDĐH thuộc Bộ Công an. Một thể chế vững chắc, phù hợp không chỉ đảm bảo chất lượng đào tạo mà còn góp phần vào sự nghiệp an ninh quốc gia. Nghiên cứu này khẳng định tầm quan trọng của thể chế trong việc định hình tương lai hệ thống giáo dục chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu đào tạo cán bộ chất lượng cao.
5.1. Vai trò then chốt của thể chế quản lý
Thể chế quản lý đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra môi trường pháp lý ổn định, minh bạch. Nó định hướng các hoạt động đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học và dịch vụ công. Thể chế tốt sẽ thúc đẩy sự chủ động, sáng tạo của cơ sở giáo dục, nâng cao hiệu quả quản lý. Nó cũng là cơ sở để giám sát, đánh giá chất lượng đào tạo một cách khách quan.
5.2. Hướng phát triển cho giáo dục đại học BCA
Luận án gợi mở các hướng phát triển cho giáo dục đại học trong Bộ Công an. Bao gồm việc tăng cường hội nhập quốc tế, đa dạng hóa các hình thức đào tạo. Phát triển nghiên cứu khoa học chuyên sâu. Tiếp tục đổi mới giáo dục và cập nhật chính sách giáo dục để phù hợp với bối cảnh mới. Hướng tới xây dựng các cơ sở giáo dục thành trung tâm đào tạo hàng đầu.
5.3. Đóng góp của nghiên cứu vào quản lý công
Nghiên cứu mang lại đóng góp quan trọng vào khoa học quản lý công và quản lý giáo dục. Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng, hoàn thiện thể chế quản lý. Các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao, có thể áp dụng ngay. Góp phần nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục, đảm bảo phát triển bền vững của hệ thống giáo dục Bộ Công an.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (177 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGHIÊM XUÂN DŨNG THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THUỘC BỘ CÔNG AN LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI – 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGHIÊM XUÂN DŨNG THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THUỘC BỘ CÔNG AN Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Lê Thị Hương 2. Thiếu tướng, PGS. Nguyễn Hồng Hải HÀ NỘI – 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, tư liệu nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
Các kết quả nghiên cứu của luận án chưa được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Nghiêm Xuân Dũng LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận án “Thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an”, trước hết tác giả luận án xin đặc biệt cảm ơn 2 người hướng dẫn khoa học là PGS. Lê Thị Hương và PGS. Nguyễn Hồng Hải đã luôn quan tâm, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ về nội dung và phương pháp nghiên cứu khoa học trong suốt quá trình thực hiện luận án này.
Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn tới Ban Lãnh đạo Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Sau đại học, Ban Giám đốc Học viện An ninh nhân dân cùng các cơ quan, tổ chức đã giúp đỡ tận tình, tham gia ý kiến đóng góp, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình tác giả thực hiện nghiên cứu. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, những người thân yêu nhất, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ, chia sẻ, tạo điều kiện tốt nhất giúp tác giả vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu. Do những điều kiện chủ quan và khách quan, chắc chắn kết quả nghiên cứu của luận án vẫn còn những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp để giúp cho Luận án được hoàn thiện hơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Nghiêm Xuân Dũng MỤC LỤC MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………….
01 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 10 1. Các công trình liên quan đến thể chế ……………………………………………. Các công trình liên quan đến thể chế quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học… 16 1. Đánh giá chung tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án…………… 22 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THUỘC BỘ CÔNG AN…….
Quan niệm quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an……………. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an……………………………………………………………. Cấu thành thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an…………………………………………………………………………………. Các yếu tố ảnh hưởng và các điều kiện bảo đảm thực hiện thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an………………………………….
60 Chương 3: THỰC TRẠNG THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THUỘC BỘ CÔNG AN………………………………. Thực trạng nội dung thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an………………………………………………………………………. Thực trạng thực hiện thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an……………………………………………………………. Đánh giá về thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an ……………………………………………………………………….
103 Chương 4: HOÀN THIỆN THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THUỘC BỘ CÔNG AN………………………. Yêu cầu hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an ……………………………………………………………………. Quan điểm hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an ……………………………………………………………………. Giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an…………………………………………………………………….
129 KẾT LUẬN…………………………………………………………………………… 152 TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………. 155 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CAND : CAND LLCAND : Lực lượng CAND CB, CC : Cán bộ, công chức CB, GV : Cán bộ, giảng viên CHXHCN : Công hòa Xã hội chủ nghĩa CNTT : Công nghệ thông tin CNH,HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa GDĐH : Giáo dục đại học CSGDĐH : Cơ sở giáo dục đại học GDĐHTBCA :Giáo dục đại học thuộc Bộ Công an CS GDĐHTBCA : Cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an GDĐT : Giáo dục đào tạo GV : Giảng viên HCNN : Hành chính nhà nước CQHCNN :Cơ quan hành chính nhà nước QLNN : Quản lý nhà nước XHCN : Xã hội chủ nghĩa TTHC : Thủ tục hành chính UBND : Ủy ban nhân dân VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Trang Biểu đồ 1: Thống kê số lượng văn bản liên quan đến cơ sở giáo dục đại học 105 thuộc Bộ Công an giai đoạn 2005 - 2017 Biểu đồ 2: Thống kê số lượng văn bản quy phạm pháp luật chung và đặc thù liên 105 quan đến cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an giai đoạn 2005 - 2010 Biểu đồ 3: Thống kê số lượng văn bản quy phạm pháp luật chung và đặc thù liên 106 quan đến cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an giai đoạn 2010 - 2017 Biểu đồ 4: Thống kê số lượng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức bộ 106 máy QLNN đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an giai đoạn 2005 - 2017 Biểu đồ 5: Thống kê số lượng văn bản bản quy phạm pháp luật liên quan đến nội 107 dung QLNN đối với cơ sở GDĐHTBCA giai đoạn 2005 - 2017 Biểu đồ 6: Thống kê số lượng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đối 108 tượng QLNN đối với cơ sở GDĐHTBCA giai đoạn 2005 - 2017 Biểu đồ 7: Thống kê số lượng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến cơ 109 chế QLNN đối với cơ sở GDĐHTBCA giai đoạn 2005 - 2017 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong đời sống xã hội, giáo dục là một lĩnh vực có vai trò quan trọng đối với mọi quốc gia, mọi dân tộc ở mọi thời đại. Các chuyên gia giáo dục của tổ chức UNESCO đã rút ra một tổng kết có tính quy luật: Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể tách rời khỏi sự tiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục của quốc gia đó.
Và những quốc gia nào coi nhẹ giáo dục hoặc không đủ tri thức và khả năng cần thiết để làm giáo dục một cách hiệu quả thì số phận của quốc gia đó xem như đã an bài và điều đó còn tồi tệ hơn cả sự phá sản [54]. Nhận thức rõ vai trò của giáo dục đối với sự phát triển, Đảng và Nhà nước ta từ trước đến nay luôn khẳng định rằng: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” và “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển”… Chủ trương này đã được Nghị quyết số 48 – NQ/TW ngày 24 tháng 5 năm 2005 của Bộ Chính trị về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020: "Thể chế hóa quan điểm coi giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu, thực hiện "chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa giáo dục", xây dựng xã hội học tập, nâng cao chất lượng giáo dục. Xác định rõ sự thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục, đồng thời tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường, của cơ sở giáo dục; tạo sự bình đẳng, khuyến khích cạnh tranh lành mạnh giữa các loại hình đào tạo công lập và ngoài công lập" [ 3, Tr. Thể chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng về GDĐT nói chung, GDĐH nói riêng, Nhà nước ta đã ban hành Luật Giáo dục và Luật Giáo dục đại học cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.
Đây chính là cơ sở pháp lý cho hoạt động GDĐT nói chung và hoạt động GDĐH nói riêng; Đồng thời là cơ sở để Nhà nước thực hiện sự quản lý đối với các cơ sở GDĐH. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, GDĐH Việt Nam đã từng bước phát triển rõ rệt về quy mô, đa dạng về loại hình trường và hình thức đào tạo, 1 nguồn lực xã hội được huy động nhiều hơn và đạt được nhiều kết quả tích cực, cung cấp nguồn lao động chủ yếu có trình độ cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quá trình CNH,HĐH đất nước, bảo đảm an ninh quốc phòng và hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, GDĐH ở nước ta còn nhiều yếu kém bất cập, chưa đáp ứng kịp thời những đòi hỏi to lớn và ngày càng cao của sự nghiệp đổi mới và hội nhập quốc tế với những biểu hiện như: Chất lượng và hiệu quả giáo dục còn thấp, không có một trường đại học đạt chất lượng quốc tế hay khu vực; Những biểu hiện tiêu cực, thiếu kỷ cương trong giáo dục còn nhiều; Đội ngũ nhà giáo còn thiếu và hạn chế về trình độ, năng lực; QLNN về GDĐH còn có những biểu hiện tùy tiện không tuân theo pháp luật và chưa đáp ứng được yêu cầu ổn định, phát triển sự nghiệp giáo dục; Các cơ quan QLNN về GDĐH có thẩm quyền các cấp chưa có những quyết định đủ mạnh về chính sách, cơ chế và biện pháp tổ chức thực hiện để thể hiện đầy đủ coi giáo dục là quốc sách hàng đầu; Những chính sách về đầu tư, huy động nguồn vốn, tạo động lực cho nhà giáo và người học còn chưa đầy đủ và thiếu cụ thể. Cơ chế đó làm mất đi tính chủ động, linh hoạt, sáng tạo và ý chí vươn lên, thậm chí gây nên sự nản lòng trong đội ngũ tri thức, nhà giáo, sinh viên, nhà nghiên cứu, quản lý… Tình trạng này xảy ra khá phổ biến ở các CSGDĐH, trong đó có các CSGDĐHTBCA.
Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là thể chế QLNN đối với cơ sở GDĐH nói chung, CSGDĐHTBCA nói riêng còn nhiều bất cập, tính khả thi chưa cao, chưa thực sự tạo được hành lang pháp lý để QLNN đối với CSGDĐHTBCA.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thể chế quản lý CSGDĐH thuộc Bộ Công an - Luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích thể chế quản lý cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an qua luận án tiến sĩ. Đánh giá vai trò, chức năng và hiệu quả hoạt động.
Luận án "Thể chế quản lý CSGDĐH thuộc Bộ Công an - Luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Thể chế quản lý CSGDĐH thuộc Bộ Công an - Luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thể chế quản lý CSGDĐH thuộc Bộ Công an - Luận án TS" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.
Luận án "Thể chế quản lý CSGDĐH thuộc Bộ Công an - Luận án TS" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thể chế quản lý CSGDĐH thuộc Bộ Công an - Luận án TS" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thể chế quản lý CSGDĐH thuộc Bộ Công an - Luận án TS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.