Thể chế quản lý nhà nước đối với CSGDĐH Bộ Công an - Nghiêm Xuân Dũng
Phân tích thể chế quản lý cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an qua luận án tiến sĩ. Đánh giá vai trò, chức năng và hiệu quả hoạt động.
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
177
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thể chế quản lý CSGDĐH Bộ Công an: Tổng quan
- Số trang:
- 177 trang
- Trường:
- Học viện Hành chính Quốc gia
- Chuyên ngành:
- Quản lý công
- Tác giả:
- Nghiêm Xuân Dũng
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thể chế quản lý CSGDĐH Bộ Công an Tổng quan
Luận án tiến sĩ này tập trung nghiên cứu sâu về thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an. Đây là lĩnh vực đặc thù, yêu cầu khung pháp lý chặt chẽ. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về hệ thống giáo dục chuyên biệt này, đồng thời đặt nền tảng cho việc hoàn thiện thể chế quản lý. Phân tích bao gồm từ lý luận đến thực tiễn, hướng tới nâng cao hiệu quả quản lý.
1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu luận án
Luận án xác định rõ mục tiêu nghiên cứu thể chế quản lý nhà nước hiện hành. Phạm vi giới hạn tại các cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an. Phân tích thực trạng, chỉ ra những bất cập. Từ đó, đề xuất giải pháp hoàn thiện thể chế. Nghiên cứu góp phần vào lý luận quản lý công và thực tiễn quản lý GDĐH trong khối ngành công an.
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan
Công trình tổng hợp các nghiên cứu đã có về thể chế quản lý nói chung và quản lý giáo dục đại học nói riêng. Đánh giá những khoảng trống, những vấn đề chưa được giải quyết đầy đủ. Nền tảng này khẳng định tính cấp thiết và giá trị khoa học của luận án. Nó chỉ ra sự cần thiết của một khung pháp lý riêng biệt cho đào tạo cán bộ ngành công an.
1.3. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước giáo dục
Luận án làm rõ các khái niệm cơ bản về quản lý nhà nước, thể chế quản lý và giáo dục đại học. Nêu bật đặc điểm riêng của CSGDĐH trong Bộ Công an. Thể chế không chỉ là văn bản pháp luật mà còn là các chuẩn mực, quy tắc, quy trình. Chính sách giáo dục tại đây phải phục vụ mục tiêu an ninh quốc gia.
II. Khái niệm vai trò thể chế quản lý GDĐH đặc thù
Thể chế quản lý GDĐH thuộc Bộ Công an mang tính chất đặc thù, phản ánh yêu cầu đào tạo chuyên biệt cho lực lượng vũ trang. Nó bao gồm hệ thống các văn bản pháp luật, quy định, chuẩn mực. Mục đích là định hướng, điều tiết hoạt động của các cơ sở giáo dục. Thể chế đóng vai trò then chốt trong việc duy trì chất lượng đào tạo và đảm bảo phát triển bền vững.
2.1. Định nghĩa thể chế quản lý nhà nước CSGDĐH
Thể chế quản lý nhà nước đối với CSGDĐH thuộc Bộ Công an được định nghĩa là tập hợp các quy tắc, chuẩn mực pháp lý, thiết chế. Chúng quy định quyền hạn, trách nhiệm của các chủ thể quản lý và đối tượng quản lý. Mục tiêu là định hướng, điều phối hoạt động đào tạo cán bộ an ninh. Khung pháp lý này đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả trong toàn hệ thống giáo dục.
2.2. Đặc điểm và cấu trúc thể chế quản lý GDĐH
Thể chế này có đặc điểm riêng biệt về tính bảo mật, chuyên ngành, và phục vụ an ninh quốc gia. Cấu trúc thể chế gồm các yếu tố như pháp luật giáo dục, chính sách giáo dục, tổ chức bộ máy quản lý. Nó cũng bao gồm các thủ tục hành chính và các cơ chế kiểm tra, giám sát. Sự đồng bộ của các thành tố này quyết định hiệu quả quản lý.
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới thể chế quản lý
Nhiều yếu tố tác động đến thể chế quản lý nhà nước. Các yếu tố đó bao gồm bối cảnh chính trị, kinh tế, xã hội và an ninh. Sự phát triển khoa học công nghệ, đặc biệt là CNTT, cũng ảnh hưởng. Nhu cầu đào tạo cán bộ của Bộ Công an luôn thay đổi, đòi hỏi thể chế phải linh hoạt, thích ứng. Chất lượng cán bộ giảng viên cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng.
III. Thực trạng quản lý GDĐH Bộ Công an Đánh giá chi tiết
Phần này đánh giá thực trạng thể chế quản lý nhà nước đối với CSGDĐH thuộc Bộ Công an. Phân tích nội dung thể chế, quy trình thực hiện thể chế, và những kết quả đạt được. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm, nhưng cũng không bỏ qua các hạn chế và tồn tại trong hệ thống giáo dục này. Việc đánh giá khách quan giúp xác định các điểm cần đổi mới giáo dục và hoàn thiện thể chế quản lý.
3.1. Nội dung thể chế quản lý CSGDĐH hiện nay
Nội dung thể chế hiện hành bao gồm các quy định về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của các cơ sở giáo dục. Nó cũng quy định về chương trình đào tạo, tuyển sinh, chế độ chính sách cho cán bộ giảng viên và người học. Các chính sách giáo dục và pháp luật giáo dục cụ thể được phân tích. Dữ liệu từ các VBQPPL liên quan được thống kê và đánh giá chi tiết.
3.2. Hiệu quả thực hiện thể chế quản lý GDĐH
Hiệu quả thực hiện thể chế được đánh giá thông qua các chỉ số về chất lượng đào tạo, năng lực của học viên tốt nghiệp. Việc tuân thủ khung pháp lý và các quy định hành chính cũng được xem xét. Phân tích tác động của thể chế đến hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển bền vững của các trường. Công tác quản lý cán bộ giảng viên cũng được đề cập.
3.3. Hạn chế và tồn tại của thể chế quản lý
Mặc dù có những thành tựu, thể chế quản lý nhà nước vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Một số quy định còn chồng chéo, chưa đồng bộ, hoặc thiếu tính linh hoạt. Tổ chức bộ máy đôi khi còn cồng kềnh, thủ tục hành chính phức tạp. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và khả năng đổi mới giáo dục. Việc đánh giá giúp xác định nguyên nhân gốc rễ các vấn đề.
IV. Giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý CSGDĐH BCA
Phần này đề xuất các giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với CSGDĐH thuộc Bộ Công an. Các giải pháp dựa trên phân tích thực trạng và các nguyên tắc quản lý công hiện đại. Mục tiêu là xây dựng một khung pháp lý hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với yêu cầu đào tạo cán bộ trong tình hình mới. Việc hoàn thiện thể chế quản lý góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển bền vững.
4.1. Yêu cầu và quan điểm hoàn thiện thể chế
Yêu cầu hoàn thiện thể chế bao gồm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, khả thi. Thể chế phải phù hợp với Hiến pháp, pháp luật giáo dục chung và các quy định đặc thù của Bộ Công an. Quan điểm đổi mới giáo dục theo hướng tự chủ, nhưng vẫn giữ vững sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Cần tăng cường tính chuyên nghiệp trong quản lý công và chính sách giáo dục.
4.2. Các giải pháp chiến lược nâng cao hiệu quả
Luận án đề xuất nhiều giải pháp chiến lược, bao gồm rà soát, bổ sung, hoàn thiện VBQPPL. Cải cách tổ chức bộ máy, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý. Nâng cao năng lực cán bộ giảng viên và đội ngũ quản lý. Các giải pháp này hướng đến mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng đào tạo, đáp ứng chuẩn đầu ra.
4.3. Đề xuất chính sách cho quản lý GDĐH BCA
Các đề xuất chính sách cụ thể được trình bày. Bao gồm chính sách về tự chủ đại học đặc thù, chính sách thu hút, giữ chân nhân tài cho cán bộ giảng viên. Đề xuất cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý trong và ngoài ngành. Những chính sách này nhằm thúc đẩy nghiên cứu khoa học, đổi mới giáo dục, đảm bảo an ninh quốc gia và phát triển bền vững cho hệ thống giáo dục công an.
V. Tầm quan trọng thể chế phát triển CSGDĐH Bộ Công an
Thể chế quản lý nhà nước là yếu tố then chốt quyết định sự phát triển bền vững của CSGDĐH thuộc Bộ Công an. Một thể chế vững chắc, phù hợp không chỉ đảm bảo chất lượng đào tạo mà còn góp phần vào sự nghiệp an ninh quốc gia. Nghiên cứu này khẳng định tầm quan trọng của thể chế trong việc định hình tương lai hệ thống giáo dục chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu đào tạo cán bộ chất lượng cao.
5.1. Vai trò then chốt của thể chế quản lý
Thể chế quản lý đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra môi trường pháp lý ổn định, minh bạch. Nó định hướng các hoạt động đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học và dịch vụ công. Thể chế tốt sẽ thúc đẩy sự chủ động, sáng tạo của cơ sở giáo dục, nâng cao hiệu quả quản lý. Nó cũng là cơ sở để giám sát, đánh giá chất lượng đào tạo một cách khách quan.
5.2. Hướng phát triển cho giáo dục đại học BCA
Luận án gợi mở các hướng phát triển cho giáo dục đại học trong Bộ Công an. Bao gồm việc tăng cường hội nhập quốc tế, đa dạng hóa các hình thức đào tạo. Phát triển nghiên cứu khoa học chuyên sâu. Tiếp tục đổi mới giáo dục và cập nhật chính sách giáo dục để phù hợp với bối cảnh mới. Hướng tới xây dựng các cơ sở giáo dục thành trung tâm đào tạo hàng đầu.
5.3. Đóng góp của nghiên cứu vào quản lý công
Nghiên cứu mang lại đóng góp quan trọng vào khoa học quản lý công và quản lý giáo dục. Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng, hoàn thiện thể chế quản lý. Các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao, có thể áp dụng ngay. Góp phần nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục, đảm bảo phát triển bền vững của hệ thống giáo dục Bộ Công an.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (177 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu "Thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an" của nghiên cứu sinh Nghiêm Xuân Dũng (Chuyên ngành: Quản lý công, Mã số: 9 34 04 03; Người hướng dẫn khoa học: PGS. Lê Thị Hương và Thiếu tướng, PGS. Nguyễn Hồng Hải; Học viện Hành chính Quốc gia, 2018) đặt nền móng tiên phong trong việc giải mã toàn diện cơ chế điều chỉnh pháp lý và tổ chức thực thi quyền lực công đối với hệ thống các cơ sở giáo dục đại học lực lượng vũ trang nhân dân. Bối cảnh khoa học của luận án bắt nguồn từ đòi hỏi bức thiết của việc thể chế hóa quan điểm của Đảng: "Giáo dục là quốc sách hàng đầu" và "Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển", đặc biệt là yêu cầu tại Nghị quyết số 48-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam: "Thể chế hóa quan điểm coi giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu, thực hiện 'chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa giáo dục', xây dựng xã hội học tập, nâng cao chất lượng giáo dục. Xác định rõ sự thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục, đồng thời tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường, của cơ sở giáo dục; tạo sự bình đẳng, khuyến khích cạnh tranh lành mạnh giữa các loại hình đào tạo công lập và ngoài công lập".
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CSGDĐHTBCA │
├───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┤
│ 1. HỆ THỐNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT │ 2. TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT │
│ - Tiêu chuẩn, chương trình GDĐH │ - Bộ máy QLNN (Bộ GD&ĐT, BCA) │
│ - Cơ chế tự chủ vs Đặc thù CAND │ - Phân cấp quản lý & Thanh tra │
│ - Tuyển sinh, nhân sự, tài chính │ - Bảo đảm nguồn lực thực thi │
└───────────────────────────────────┴────────────────────────────────────┘
Điểm nghẽn lý luận và thực tiễn (research gap) cốt lõi được xác định: Trong khi hệ thống giáo dục đại học quốc gia chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình tự chủ và hội nhập quốc tế theo Luật Giáo dục đại học năm 2012, các cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an (CSGDĐHTBCA) lại đồng thời chịu sự chi phối chặt chẽ của kỷ luật lực lượng vũ trang, bí mật nhà nước và cơ chế hành chính mệnh lệnh. Sự giao thoa và xung đột giữa quản lý ngành (Bộ Giáo dục và Đào tạo), quản lý chủ quản chuyên biệt (Bộ Công an) và quản lý lãnh thổ (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tạo nên các "khoảng trống pháp lý" và "chồng chéo thẩm quyền" chưa từng được giải quyết có hệ thống trong khoa học quản lý công.
Luận án thiết lập và giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 2 giả thuyết khoa học (Hypotheses - H):
- RQ1: Thể chế quản lý nhà nước (QLNN) đối với CSGDĐHTBCA có bản chất, cấu thành và các yếu tố ảnh hưởng mang tính đặc thù nào?
- RQ2: Thực trạng hệ thống quy định pháp luật và tổ chức thực hiện QLNN đối với CSGDĐHTBCA giai đoạn 2005–2017 bộc lộ những khoảng trống, bất cập và nguyên nhân căn cốt nào?
- RQ3: Những quan điểm và giải pháp đột phá nào bảo đảm hoàn thiện thể chế QLNN đối với CSGDĐHTBCA, đáp ứng tinh thần Nghị quyết 18-NQ/TW, Nghị quyết 19-NQ/TW (Hội nghị Trung ương 6 khóa XII) và Đề án 106 của Bộ Công an về tinh gọn bộ máy, hiệu lực, hiệu quả?
- H1: Một khung thể chế QLNN đồng bộ, phân định minh bạch thẩm quyền sẽ trực tiếp tối ưu hóa chất lượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an ninh trật tự chất lượng cao.
- H2: Sự thiếu hụt cơ chế tự chủ đặc thù kết hợp với mô hình quản lý nhiều tầng nấc là rào cản làm suy giảm tính chủ động, linh hoạt và sáng tạo của các CSGDĐHTBCA.
Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) và tổ chức thực thi tại các học viện, trường đại học trực thuộc Bộ Công an từ mốc thi hành Luật Giáo dục năm 2005 đến năm 2017.
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu thể chế và quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học là dòng chảy học thuật lớn với sự tham gia của nhiều trường phái:
┌─────────────────────────────────────────┐
│ CÁC TRƯỜNG PHÁI LÝ THUYẾT NỀN TẢNG │
└────────────────────┬────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────┼─────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌─────────────────┐ ┌─────────────────┐ ┌─────────────────┐
│ Douglass North │ │ Max Weber │ │Christopher Hood │
│ (1990) │ │ (1922) │ │ (1991) │
│ Thuyết Thể chế │ │Hành chính thư │ │Quản lý công mới │
│ mới (NIE) │ │ lại │ │ (NPM) │
└─────────────────┘ └─────────────────┘ └─────────────────┘
- Trường phái Kinh tế học thể chế mới (New Institutional Economics - NIE): Douglass North (1990) trong tác phẩm kinh điển "Institutions, Institutional Change and Economic Performance" định nghĩa thể chế là "luật chơi trong một xã hội" bao gồm các ràng buộc chính thức (luật pháp, quy chuẩn) và phi chính thức (tập quán, chuẩn mực). Schmid A. (1987) trong "Analytical Institutional Economics" nhấn mạnh thể chế là tập hợp các mối quan hệ được quy định giữa các chủ thể. Goldsmith, Adamolekun và McGill tiếp tục chứng minh thể chế yếu kém là rào cản căn bản của phát triển bền vững ở các quốc gia chuyển đổi.
- Trường phái Quản trị đại học và Quản lý công: Lý thuyết Hành chính thư lại của Max Weber (1922) giải thích tính thứ bậc, phục tùng mệnh lệnh trong bộ máy công quyền, trong khi Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management - NPM) của Christopher Hood (1991) và Osborne & Gaebler (1992) đề cao phân cấp, tự chủ, trách nhiệm giải trình và chuẩn đầu ra.
- Tranh luận học thuật cốt lõi (Academic Debates): Tồn tại mâu thuẫn sâu sắc giữa hai quan điểm:
- Trường phái Tự do học thuật & Thị trường hóa (Neoliberal Higher Education Model): Khẳng định CSGDĐH phải tự chủ tài chính, nhân sự và học thuật hoàn toàn để nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Trường phái Nhà nước kiến tạo & An ninh quốc gia (State-Centric Security Model): Khẳng định giáo dục ngành an ninh - quốc phòng thuộc diện hàng hóa công cộng thuần túy, mang tính vũ trang đặc thù, đòi hỏi sự kiểm soát tập trung tuyệt đối của nhà nước nhằm bảo vệ an ninh chế độ và trật tự công cộng.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế:
- Tại Hoa Kỳ, mô hình của Trung tâm Huấn luyện Thực thi Pháp luật Liên bang (FLETC) thuộc Bộ An ninh Nội địa (DHS) và Học viện FBI (FBI National Academy) kết hợp chặt chẽ giữa tiêu chuẩn khắt khe của ngành tư pháp và cơ chế kiểm định chất lượng độc lập của Hội đồng Kiểm định Giáo dục Đại học (CHEA).
- Tại Liên bang Nga, các đại học trực thuộc Bộ Nội vụ (MVD Universities) áp dụng mô hình quản lý tập quyền kép: Bộ Giáo dục và Khoa học Nga ban hành chuẩn chương trình khung quốc gia, trong khi Bộ Nội vụ Nga trực tiếp chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ, định biên nhân sự và tài chính tập trung.
Luận án định vị chính xác khoảng trống tri thức: Kế thừa lý thuyết thể chế của North và mô hình quản lý công, công trình lần đầu tiên thiết lập khung phân tích "thể chế hai yếu tố cấu thành" áp dụng riêng cho các CSGDĐH lực lượng vũ trang trong bối cảnh cải cách hành chính và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục tại Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Thể chế mới (Douglass North) và Lý thuyết Ủy quyền - Tác nhân (Principal-Agent Theory) vào khu vực giáo dục đặc thù:
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CẤU THÀNH HAI YẾU TỐ CỦA THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC │
├───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┤
│ YẾU TỐ 1: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT │ YẾU TỐ 2: TỔ CHỨC THỰC HIỆN │
│ - Tính hợp hiến, hợp pháp │ - Bộ máy hành chính QLNN │
│ - Tính đồng bộ, đặc thù CAND │ - Cơ chế phân cấp & thanh tra │
│ - Quy chế tuyển sinh, tài chính │ - Nguồn lực cán bộ, cơ sở hạ tầng │
└───────────────────────────────────┴────────────────────────────────────┘
- Bổ sung định nghĩa chuẩn xác: Thể chế QLNN đối với CSGDĐHTBCA là hệ thống các quy định pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và việc tổ chức thực hiện các quy định pháp luật đó nhằm định hướng, điều chỉnh và bảo đảm hoạt động của các CSGDĐHTBCA theo đúng mục tiêu đào tạo cán bộ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
- Phát triển mô hình cấu thành hai yếu tố nội tại hữu cơ: (1) Các quy định pháp luật về QLNN đối với CSGDĐHTBCA; (2) Tổ chức thực hiện các quy định pháp luật đó trên thực tế. Sự phá vỡ góc nhìn đơn tuyến (chỉ coi thể chế là văn bản luật) giúp khoa học quản lý công có công cụ đánh giá toàn diện cả "luật trên văn bản" (law in books) và "luật trong thực tiễn" (law in action).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích tích hợp ba trục lý thuyết: Lý thuyết Thể chế (North), Lý thuyết Quản trị công đa tầng (Multi-level Governance) và Lý thuyết Hành chính công Việt Nam:
- Trục thể chế quy phạm (Normative Dimension): Rà soát tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ, tính khả thi và mức độ phản ánh tính chất đặc thù vũ trang của hệ thống VBQPPL.
- Trục tổ chức thực thi (Executive Dimension): Đánh giá hiệu năng bộ máy QLNN (Bộ Công an, Tổng cục Chính trị CAND, Cục Đào tạo, các Cục chức năng, Bộ GD&ĐT, UBND cấp tỉnh); cơ chế phân cấp, ủy quyền; hoạt động thanh tra, kiểm tra; điều kiện nguồn lực tài chính, giảng viên và cơ sở vật chất.
- Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích được xác lập trong giới hạn các cơ sở đào tạo cấp đại học trực thuộc lực lượng Công an nhân dân Việt Nam, nơi mục tiêu học thuật luôn gắn chặt với nhiệm vụ chính trị và an ninh quốc gia.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan Thực chứng kết hợp Giải thích học (Positivist-Interpretivist Mixed Paradigm) trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật:
- Tiếp cận liên ngành: Kết hợp khoa học quản lý công, khoa học hành chính và khoa học pháp lý.
- Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level Design): Đánh giá từ cấp độ vĩ mô (chính sách của Đảng, Luật của Quốc hội), cấp độ trung mô (thông tư, quyết định của Bộ GD&ĐT và Bộ Công an) đến cấp độ vi mô (thực tiễn quản trị tại các học viện, trường đại học CAND).
Quy trình nghiên cứu rigorous
┌───────────────────────────┐ ┌───────────────────────────┐
│ Thu thập dữ liệu VBQPPL │ ───► │ Phân tích ma trận thể chế│
│ 100% văn bản 2005-2017 │ │ (Bộ GD&ĐT, BCA, Tỉnh) │
└───────────────────────────┘ └─────────────┬─────────────┘
│
▼
┌───────────────────────────┐ ┌───────────────────────────┐
│ Báo cáo thanh tra, Đề án │ ◄─── │ Triangulation đa nguồn │
│ 106, NQ 18 & 19-NQ/TW │ │ (Luật - Báo cáo - Thực thi│
└───────────────────────────┘ └───────────────────────────┘
- Chiến lược thu thập dữ liệu: Thống kê, số hóa và phân loại toàn bộ hệ thống VBQPPL ban hành từ năm 2005 đến năm 2017 liên quan đến CSGDĐHTBCA theo 7 biểu đồ cấu trúc:
- Biểu đồ 1: Thống kê số lượng văn bản liên quan giai đoạn 2005 - 2017 (trang 105).
- Biểu đồ 2 & 3: Phân bố VBQPPL chung và đặc thù qua hai giai đoạn 2005 - 2010 và 2010 - 2017 (trang 105, 106).
- Biểu đồ 4: VBQPPL về tổ chức bộ máy QLNN (trang 106).
- Biểu đồ 5: VBQPPL về nội dung QLNN (trang 107).
- Biểu đồ 6: VBQPPL về đối tượng QLNN (trang 108).
- Biểu đồ 7: VBQPPL về cơ chế QLNN đối với CSGDĐHTBCA (trang 109).
- Triangulation (Tam giác đạc): Đối chiếu chéo giữa văn bản pháp lý quy phạm, dữ liệu báo cáo thống kê thực tế ngành Công an và các báo cáo kiểm định chất lượng, thanh tra công vụ.
Data và phân tích
- Kỹ thuật phân tích nội dung (Qualitative Document & Content Analysis Matrix): Bóc tách các xung đột thẩm quyền giữa Luật Giáo dục 2005, Luật Giáo dục đại học 2012, Luật Công an nhân dân và các Nghị định hướng dẫn.
- Phân tích định lượng mô tả: Đánh giá biến động số lượng văn bản ban hành, tỷ lệ văn bản dưới luật so với luật, đo lường mức độ chồng chéo trong các khâu: tuyển sinh, phê duyệt mở ngành đào tạo, bổ nhiệm chức danh giảng viên, phân bổ ngân sách và thanh tra chuyên ngành.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 4 ĐỘT PHÁ THỰC TRẠNG THỂ CHẾ ĐƯỢC PHÁT HIỆN TỪ DỮ LIỆU │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Xung đột thẩm quyền quản lý 3 tầng nấc: Bộ GD&ĐT - BCA - Tỉnh │
│ 2. Nghịch lý thể chế: Mở rộng quy mô nhanh nhưng phương pháp quản lý cũ│
│ 3. Thiếu hụt nghiêm trọng cơ chế tự chủ học thuật & kiểm định đặc thù │
│ 4. "Độ trễ thể chế" trong việc tinh giản bộ máy theo Đề án 106 │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
- Phát hiện xung đột thẩm quyền quản lý đa tầng: Luận án chỉ rõ sự lúng túng và chồng chéo chức năng giữa Bộ GD&ĐT (quản lý nhà nước về ngành GD&ĐT trên phạm vi toàn quốc) và Bộ Công an (cơ quan chủ quản trực tiếp) cùng UBND cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở. Trách nhiệm giữa các chủ thể chưa được phân định rõ ràng trong công tác quy hoạch mạng lưới, cấp phép mở ngành đào tạo nghiệp vụ an ninh và thanh tra hoạt động.
- Nghịch lý "Phát triển mạng lưới nhanh - Thể chế quản lý chậm trễ": Giai đoạn 2005–2017 chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng về quy mô sinh viên và cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công an, nhưng quy định pháp lý về định mức kinh phí, tiêu chuẩn cơ sở vật chất và định biên giảng viên/cán bộ quản lý không theo kịp, dẫn đến tình trạng chất lượng và cơ cấu đội ngũ chưa đáp ứng yêu cầu.
- Thiếu hụt cơ chế tự chủ và trách nhiệm giải trình đặc thù: Trong khi các trường đại học dân sự triển khai mạnh mẽ quyền tự chủ đại học theo Luật GDĐH 2012, các CSGDĐHTBCA hầu như chưa có hành lang pháp lý để thực thi quyền tự chủ tương thích với đặc thù vũ trang, làm triệt tiêu tính chủ động và sáng tạo học thuật.
- Hiệu lực thanh tra, kiểm tra và hợp tác quốc tế bị hạn chế: Hoạt động thanh tra chuyên ngành còn hình thức, chưa đi vào chiều sâu; các rào cản thể chế về bảo vệ bí mật công tác an ninh chưa được tháo gỡ hợp lý khiến hợp tác quốc tế trong GDĐH CAND chưa tương xứng với tiềm lực của ngành.
Implications đa chiều
- Về lý luận: Bổ sung vào kho tàng khoa học quản lý công lý thuyết thể chế đặc thù cho các cơ sở giáo dục lực lượng vũ trang nhân dân trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Về chính sách và pháp luật: Cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác để sửa đổi Luật Giáo dục đại học, Luật Công an nhân dân, và ban hành các Nghị định phân định rành mạch thẩm quyền QLNN đối với giáo dục chuyên biệt.
- Về tổ chức bộ máy thực tiễn: Cung cấp giải pháp trực tiếp phục vụ triển khai Nghị quyết 18-NQ/TW, Nghị quyết 19-NQ/TW và Đề án 106 của Bộ Công an về kiện toàn, sắp xếp lại các trường đại học, học viện CAND theo hướng tinh gọn, sáp nhập các cơ sở manh mún, xóa bỏ tầng nấc trung gian, nâng cao hiệu lực quản lý của Cục Đào tạo.
Limitations và Future Research
- Hạn chế về dữ liệu và tính mở: Do tính chất đặc thù của lực lượng vũ trang và quy định bảo vệ bí mật nhà nước, một số số liệu chuyên sâu về ngân sách nghiệp vụ an ninh và định biên tác chiến chưa thể lượng hóa chi tiết trên ấn phẩm công khai.
- Giới hạn thời gian: Dữ liệu luận án tập trung khảo sát sâu đến năm 2017–2018 (thời điểm trước khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật GDĐH năm 2018 chính thức có hiệu lực).
- Hướng nghiên cứu tiếp nối:
- Đánh giá tác động của Luật sửa đổi Luật GDĐH năm 2018 đến quyền tự chủ tại các học viện CAND.
- Xây dựng bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học an ninh tương thích với chuẩn khu vực ASEAN (AUN-QA).
- Hoàn thiện thể chế chuyển đổi số và bảo đảm an ninh phi truyền thống trong quản lý các CSGDĐHTBCA.
Tác động và ảnh hưởng
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ BẢN ĐỒ TÁC ĐỘNG ĐA LĨNH VỰC CỦA CÔNG TRÌNH │
├───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┤
│ TÁC ĐỘNG HỌC THUẬT & ĐÀO TẠO │ TÁC ĐỘNG CHÍNH SÁCH & BỘ MÁY │
│ - Tài liệu tham khảo cao cấp │ - Luận cứ trực tiếp cho Đề án 106 │
│ - Hoàn thiện môn Quản lý công │ - Tinh gọn mạng lưới trường CAND │
│ - Chuẩn hóa chức danh giảng dạy │ - Tối ưu hóa phân bổ ngân sách │
└───────────────────────────────────┴────────────────────────────────────┘
- Tác động học thuật: Công trình là tài liệu tham khảo nền tảng trong các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Quản lý công, Luật Hành chính tại Học viện Hành chính Quốc gia và các Học viện An ninh, Cảnh sát.
- Tác động thực tiễn bộ máy: Đóng góp trực tiếp vào quá trình tái cấu trúc tổ chức bộ máy Bộ Công an theo Đề án 106, giúp hợp nhất, quy hoạch lại các cơ sở giáo dục đại học CAND tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Tác động chính sách xã hội: Thúc đẩy chuẩn hóa đầu ra đội ngũ sĩ quan công an, trực tiếp nâng cao năng lực bảo vệ pháp luật, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và phục vụ nhân dân.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tiếp cận khung lý thuyết chuẩn xác và hệ thống dữ liệu toàn diện về thể chế giáo dục đặc thù.
- Lãnh đạo Bộ Công an, Cục Đào tạo: Nhận được hệ thống luận cứ và giải pháp khoa học đồng bộ để ban hành chính sách và đổi mới phương pháp quản trị nhà trường.
- Ban Giám đốc các Học viện, Trường Đại học CAND: Cơ sở để kiện toàn quy chế tổ chức hoạt động, mở rộng quyền tự chủ nội bộ gắn với nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học và đào tạo.
- Cơ quan hoạch định chính sách (Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ, Bộ GD&ĐT): Căn cứ hoàn thiện thể chế phân cấp quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Thể chế mới (Douglass North) vào lĩnh vực quản trị giáo dục lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, xác lập và chứng minh cấu trúc thể chế gồm 2 thành tố cốt lõi: Hệ thống quy định pháp luật và Tổ chức thực hiện pháp luật. Đây là công trình đầu tiên xây dựng khung lý luận chuyên biệt giải quyết bài toán dung hòa giữa tính chất đặc thù vũ trang (tập quyền, bí mật) và xu thế quản trị đại học hiện đại (tự chủ, hội nhập).
2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
Khác với các nghiên cứu trước chỉ tiếp cận đơn thuần dưới góc độ Luật Hành chính hoặc Khoa học Giáo dục đại chúng, công trình sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành Quản lý công – Khoa học Hành chính – Khoa học Pháp lý, kết hợp phân tích ma trận 100% VBQPPL qua 7 biểu đồ trực quan hóa dữ liệu từ năm 2005 đến năm 2017.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tiễn là gì?
Dữ liệu khảo sát chỉ ra rằng sự gia tăng nhanh chóng về mạng lưới và quy mô đào tạo trong giai đoạn 2005–2017 không tỷ lệ thuận với hiệu lực quản lý nhà nước. Ngược lại, nó bộc lộ rõ "độ trễ thể chế" với sự thiếu hụt các quy định phân định trách nhiệm giữa Bộ GD&ĐT, Bộ Công an và địa phương, tạo ra các "khoảng trống" trong kiểm định chất lượng và thanh tra chuyên sâu.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không?
Có. Khung phân tích thể chế hai thành tố và ma trận đánh giá thực thi VBQPPL hoàn toàn có thể nhân rộng để nghiên cứu, đánh giá thể chế QLNN đối với hệ thống các học viện, trường đại học thuộc Bộ Quốc phòng hoặc các cơ sở giáo dục đại học chuyên ngành đặc thù khác.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo thế nào?
Trọng tâm nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào: (1) Thể chế hóa quyền tự chủ học thuật gắn với chuyển đổi số tại các trường đại học lực lượng vũ trang; (2) Cơ chế chia sẻ nguồn lực và hợp tác công - tư (PPP) trong nghiên cứu khoa học công nghệ an ninh; (3) Khung tiêu chuẩn kiểm định giáo dục an ninh tích hợp chuẩn quốc tế.
Kết luận
- Công trình luận giải thành công bản chất, cấu thành và tính đặc thù của thể chế QLNN đối với CSGDĐHTBCA trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Thiết lập bức tranh toàn cảnh về thực trạng hệ thống thể chế giai đoạn 2005–2017 qua 7 nhóm biểu đồ thống kê VBQPPL chuẩn xác.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn về mâu thuẫn thẩm quyền quản lý 3 tầng nấc và sự chậm trễ trong ban hành quy chế tự chủ đặc thù cho nhà trường CAND.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm quan điểm và giải pháp đột phá gắn chặt với Nghị quyết 18-NQ/TW, 19-NQ/TW và Đề án 106 của Bộ Công an.
- Mở ra 3 hướng nghiên cứu mới về kiểm định chất lượng an ninh, chuyển đổi số thể chế và quản trị đại học lực lượng vũ trang.
- Xác lập giá trị ứng dụng thực tiễn lâu dài trong chiến lược xây dựng lực lượng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGHIÊM XUÂN DŨNG THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THUỘC BỘ CÔNG AN LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI – 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGHIÊM XUÂN DŨNG THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THUỘC BỘ CÔNG AN Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Lê Thị Hương 2. Thiếu tướng, PGS. Nguyễn Hồng Hải HÀ NỘI – 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, tư liệu nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
Các kết quả nghiên cứu của luận án chưa được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Nghiêm Xuân Dũng LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận án “Thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an”, trước hết tác giả luận án xin đặc biệt cảm ơn 2 người hướng dẫn khoa học là PGS. Lê Thị Hương và PGS. Nguyễn Hồng Hải đã luôn quan tâm, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ về nội dung và phương pháp nghiên cứu khoa học trong suốt quá trình thực hiện luận án này.
Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn tới Ban Lãnh đạo Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Sau đại học, Ban Giám đốc Học viện An ninh nhân dân cùng các cơ quan, tổ chức đã giúp đỡ tận tình, tham gia ý kiến đóng góp, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình tác giả thực hiện nghiên cứu. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, những người thân yêu nhất, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ, chia sẻ, tạo điều kiện tốt nhất giúp tác giả vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu. Do những điều kiện chủ quan và khách quan, chắc chắn kết quả nghiên cứu của luận án vẫn còn những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp để giúp cho Luận án được hoàn thiện hơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Nghiêm Xuân Dũng MỤC LỤC MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………….
01 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 10 1. Các công trình liên quan đến thể chế ……………………………………………. Các công trình liên quan đến thể chế quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học… 16 1. Đánh giá chung tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án…………… 22 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THUỘC BỘ CÔNG AN…….
Quan niệm quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an……………. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an……………………………………………………………. Cấu thành thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an…………………………………………………………………………………. Các yếu tố ảnh hưởng và các điều kiện bảo đảm thực hiện thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an………………………………….
60 Chương 3: THỰC TRẠNG THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THUỘC BỘ CÔNG AN………………………………. Thực trạng nội dung thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an………………………………………………………………………. Thực trạng thực hiện thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an……………………………………………………………. Đánh giá về thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an ……………………………………………………………………….
103 Chương 4: HOÀN THIỆN THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THUỘC BỘ CÔNG AN………………………. Yêu cầu hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an ……………………………………………………………………. Quan điểm hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an ……………………………………………………………………. Giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an…………………………………………………………………….
129 KẾT LUẬN…………………………………………………………………………… 152 TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………. 155 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CAND : CAND LLCAND : Lực lượng CAND CB, CC : Cán bộ, công chức CB, GV : Cán bộ, giảng viên CHXHCN : Công hòa Xã hội chủ nghĩa CNTT : Công nghệ thông tin CNH,HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa GDĐH : Giáo dục đại học CSGDĐH : Cơ sở giáo dục đại học GDĐHTBCA :Giáo dục đại học thuộc Bộ Công an CS GDĐHTBCA : Cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an GDĐT : Giáo dục đào tạo GV : Giảng viên HCNN : Hành chính nhà nước CQHCNN :Cơ quan hành chính nhà nước QLNN : Quản lý nhà nước XHCN : Xã hội chủ nghĩa TTHC : Thủ tục hành chính UBND : Ủy ban nhân dân VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Trang Biểu đồ 1: Thống kê số lượng văn bản liên quan đến cơ sở giáo dục đại học 105 thuộc Bộ Công an giai đoạn 2005 - 2017 Biểu đồ 2: Thống kê số lượng văn bản quy phạm pháp luật chung và đặc thù liên 105 quan đến cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an giai đoạn 2005 - 2010 Biểu đồ 3: Thống kê số lượng văn bản quy phạm pháp luật chung và đặc thù liên 106 quan đến cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an giai đoạn 2010 - 2017 Biểu đồ 4: Thống kê số lượng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức bộ 106 máy QLNN đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an giai đoạn 2005 - 2017 Biểu đồ 5: Thống kê số lượng văn bản bản quy phạm pháp luật liên quan đến nội 107 dung QLNN đối với cơ sở GDĐHTBCA giai đoạn 2005 - 2017 Biểu đồ 6: Thống kê số lượng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đối 108 tượng QLNN đối với cơ sở GDĐHTBCA giai đoạn 2005 - 2017 Biểu đồ 7: Thống kê số lượng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến cơ 109 chế QLNN đối với cơ sở GDĐHTBCA giai đoạn 2005 - 2017 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong đời sống xã hội, giáo dục là một lĩnh vực có vai trò quan trọng đối với mọi quốc gia, mọi dân tộc ở mọi thời đại. Các chuyên gia giáo dục của tổ chức UNESCO đã rút ra một tổng kết có tính quy luật: Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể tách rời khỏi sự tiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục của quốc gia đó.
Và những quốc gia nào coi nhẹ giáo dục hoặc không đủ tri thức và khả năng cần thiết để làm giáo dục một cách hiệu quả thì số phận của quốc gia đó xem như đã an bài và điều đó còn tồi tệ hơn cả sự phá sản [54]. Nhận thức rõ vai trò của giáo dục đối với sự phát triển, Đảng và Nhà nước ta từ trước đến nay luôn khẳng định rằng: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” và “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển”… Chủ trương này đã được Nghị quyết số 48 – NQ/TW ngày 24 tháng 5 năm 2005 của Bộ Chính trị về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020: "Thể chế hóa quan điểm coi giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu, thực hiện "chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa giáo dục", xây dựng xã hội học tập, nâng cao chất lượng giáo dục. Xác định rõ sự thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục, đồng thời tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường, của cơ sở giáo dục; tạo sự bình đẳng, khuyến khích cạnh tranh lành mạnh giữa các loại hình đào tạo công lập và ngoài công lập" [ 3, Tr. Thể chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng về GDĐT nói chung, GDĐH nói riêng, Nhà nước ta đã ban hành Luật Giáo dục và Luật Giáo dục đại học cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.
Đây chính là cơ sở pháp lý cho hoạt động GDĐT nói chung và hoạt động GDĐH nói riêng; Đồng thời là cơ sở để Nhà nước thực hiện sự quản lý đối với các cơ sở GDĐH. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, GDĐH Việt Nam đã từng bước phát triển rõ rệt về quy mô, đa dạng về loại hình trường và hình thức đào tạo, 1 nguồn lực xã hội được huy động nhiều hơn và đạt được nhiều kết quả tích cực, cung cấp nguồn lao động chủ yếu có trình độ cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quá trình CNH,HĐH đất nước, bảo đảm an ninh quốc phòng và hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, GDĐH ở nước ta còn nhiều yếu kém bất cập, chưa đáp ứng kịp thời những đòi hỏi to lớn và ngày càng cao của sự nghiệp đổi mới và hội nhập quốc tế với những biểu hiện như: Chất lượng và hiệu quả giáo dục còn thấp, không có một trường đại học đạt chất lượng quốc tế hay khu vực; Những biểu hiện tiêu cực, thiếu kỷ cương trong giáo dục còn nhiều; Đội ngũ nhà giáo còn thiếu và hạn chế về trình độ, năng lực; QLNN về GDĐH còn có những biểu hiện tùy tiện không tuân theo pháp luật và chưa đáp ứng được yêu cầu ổn định, phát triển sự nghiệp giáo dục; Các cơ quan QLNN về GDĐH có thẩm quyền các cấp chưa có những quyết định đủ mạnh về chính sách, cơ chế và biện pháp tổ chức thực hiện để thể hiện đầy đủ coi giáo dục là quốc sách hàng đầu; Những chính sách về đầu tư, huy động nguồn vốn, tạo động lực cho nhà giáo và người học còn chưa đầy đủ và thiếu cụ thể. Cơ chế đó làm mất đi tính chủ động, linh hoạt, sáng tạo và ý chí vươn lên, thậm chí gây nên sự nản lòng trong đội ngũ tri thức, nhà giáo, sinh viên, nhà nghiên cứu, quản lý… Tình trạng này xảy ra khá phổ biến ở các CSGDĐH, trong đó có các CSGDĐHTBCA.
Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là thể chế QLNN đối với cơ sở GDĐH nói chung, CSGDĐHTBCA nói riêng còn nhiều bất cập, tính khả thi chưa cao, chưa thực sự tạo được hành lang pháp lý để QLNN đối với CSGDĐHTBCA.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nghiêm Xuân Dũng (2018). Thể chế quản lý CSGDĐH thuộc Bộ Công an - Luận án TS [Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/the-che-quan-ly-csgddh-bo-cong-an-luan-an
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thể chế quản lý CSGDĐH thuộc Bộ Công an - Luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích thể chế quản lý cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an qua luận án tiến sĩ. Đánh giá vai trò, chức năng và hiệu quả hoạt động.
Luận án "Thể chế quản lý CSGDĐH thuộc Bộ Công an - Luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Thể chế quản lý CSGDĐH thuộc Bộ Công an - Luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thể chế quản lý CSGDĐH thuộc Bộ Công an - Luận án TS" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.
Luận án "Thể chế quản lý CSGDĐH thuộc Bộ Công an - Luận án TS" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thể chế quản lý CSGDĐH thuộc Bộ Công an - Luận án TS" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thể chế quản lý CSGDĐH thuộc Bộ Công an - Luận án TS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.