Luận văn thạc sĩ xây dựng mô hình đào tạo liên thông giáo viên dạy nghề từ công
Luận văn thạc sĩ: Xây dựng mô hình đào tạo liên thông giáo viên, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành giáo dục hiệu quả.
Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Sư phạm
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
244
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Cơ sở xây dựng mô hình đào tạo liên thông giáo viên
- Số trang:
- 244 trang
- Trường:
- Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Sư phạm
- Chuyên ngành:
- Giáo dục học
- Tác giả:
- Nguyễn Xuân Mai
- Năm:
- 2006
Tóm tắt nội dung luận án
I.Cơ sở xây dựng mô hình đào tạo liên thông giáo viên
Tài liệu này khám phá nền tảng lý luận cho việc xây dựng mô hình đào tạo liên thông giáo viên dạy nghề. Tập trung vào việc chuyển đổi công nhân kỹ thuật thành giáo viên dạy nghề. Nghiên cứu định nghĩa các khái niệm cốt lõi: đào tạo nghề, đào tạo liên thông, giáo viên dạy nghề và công nhân kỹ thuật. Phân tích các thành tố của một mô hình đào tạo hiệu quả. Đào tạo liên thông được xem xét dưới góc độ yêu cầu mới của ngành giáo dục. Đồng thời, nghiên cứu gắn kết đào tạo liên thông với triết lý học thường xuyên, học suốt đời. Nền tảng khoa học của đào tạo liên thông nhấn mạnh tính mềm dẻo, linh hoạt. Mô hình cần đảm bảo sự kế thừa trong quá trình đào tạo. Việc xây dựng một khung chương trình rõ ràng cho phép cá nhân phát triển liên tục. Phát triển mô hình giáo dục này hỗ trợ việc nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên tương lai.
1.1. Khái niệm cơ bản đào tạo liên thông giáo viên
Phần này định nghĩa chi tiết đào tạo liên thông là gì. Đó là quá trình chuyển đổi trình độ từ công nhân kỹ thuật lên giáo viên dạy nghề. Phân tích rõ vai trò, năng lực của giáo viên dạy nghề. Xác định các yêu cầu đối với công nhân kỹ thuật muốn tham gia đào tạo. Mô hình đào tạo liên thông được xây dựng để đảm bảo tính kế thừa kiến thức. Cần có sự linh hoạt trong chương trình học. Mục tiêu là tạo điều kiện cho người học tiếp tục phát triển chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm. Chương trình đào tạo giáo viên cần kết hợp chặt chẽ lý thuyết và thực hành.
1.2. Nền tảng khoa học mô hình giáo dục linh hoạt
Mô hình đào tạo liên thông dựa trên cơ sở khoa học về tính mềm dẻo, linh hoạt. Nó cho phép người học tích lũy kiến thức theo lộ trình phù hợp. Nguyên tắc học thường xuyên, học suốt đời là kim chỉ nam. Cấu trúc mô hình bao gồm đầu vào, đầu ra, phương thức, chương trình và quản lý đào tạo. Mỗi thành tố đều được xác định rõ ràng để đảm bảo chất lượng đào tạo. Việc chuyển đổi tín chỉ và công nhận kinh nghiệm thực tế là yếu tố quan trọng. Phát triển mô hình giáo dục này hướng tới tối ưu hóa quá trình học tập. Nâng cao chuẩn đầu ra cho đội ngũ giáo viên dạy nghề.
II.Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề Việt Nam
Nghiên cứu đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề ở Việt Nam. Phân tích các nguồn hình thành đội ngũ giáo viên hiện tại. Đề cập đến số lượng, cơ cấu ngành nghề của giáo viên dạy nghề. Đánh giá chất lượng đào tạo giáo viên dạy nghề tại Việt Nam. Khảo sát thực trạng đào tạo liên thông giáo viên dạy nghề. Thực trạng quản lý đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề cũng được xem xét kỹ lưỡng. Từ đó, nghiên cứu rút ra những hạn chế và thách thức. So sánh với kinh nghiệm đào tạo giáo viên dạy nghề ở một số nước phát triển. Các quốc gia như Mỹ, Đức, Australia được đưa ra để tham khảo. Mục tiêu là học hỏi phương pháp đào tạo hiệu quả, nâng cao năng lực giáo viên.
2.1. Đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề
Chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề hiện nay cần được cải thiện. Nhiều giáo viên thiếu kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp. Khả năng sư phạm, phương pháp dạy học cũng cần được nâng cao. Thực trạng đào tạo liên thông còn gặp nhiều khó khăn. Việc công nhận kinh nghiệm làm việc của công nhân kỹ thuật chưa thực sự hiệu quả. Nhu cầu về giáo viên dạy nghề chất lượng cao ngày càng tăng. Chuẩn đầu ra cho giáo viên cần được quy định rõ ràng hơn. Từ đó, đào tạo liên tục giáo viên là cần thiết để đáp ứng yêu cầu mới.
2.2. Phương thức đào tạo giáo viên dạy nghề Việt Nam
Các cơ sở đào tạo giáo viên dạy nghề ở Việt Nam còn hạn chế. Chương trình đào tạo giáo viên chưa thực sự linh hoạt, mềm dẻo. Thực trạng quản lý đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề cần được đổi mới. Thiếu các cơ chế hỗ trợ hiệu quả cho việc đào tạo liên thông. Các hình thức tổ chức đào tạo cần đa dạng hơn. Phát triển mô hình giáo dục cần tập trung vào việc bồi dưỡng năng lực giáo viên. Việc tham khảo mô hình đào tạo sư phạm từ các nước tiên tiến là cần thiết. Điều này giúp nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
III.Thiết kế mô hình đào tạo liên thông giáo viên tối ưu
Phần này trình bày các nguyên tắc cơ bản để xây dựng mô hình đào tạo liên thông giáo viên dạy nghề. Các nguyên tắc bao gồm tuân thủ luật giáo dục, đảm bảo tính mềm dẻo, linh hoạt. Mô hình cần liên thông với chương trình đào tạo công nhân kỹ thuật hiện hành. Các cơ sở tham gia đào tạo phải đáp ứng đủ điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo. Trường sư phạm kỹ thuật đóng vai trò trung tâm trong việc tổ chức và triển khai đào tạo liên thông. Nghiên cứu xác định yêu cầu về mục tiêu đào tạo, nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp. Thiết kế mô hình bao gồm việc xác định đầu vào, đầu ra. Mô hình cũng chỉ rõ phương thức, chương trình, hình thức tổ chức và quản lý đào tạo liên thông. Xây dựng chương trình khung đào tạo giáo viên dạy nghề trình độ cao đẳng, bao gồm cả cấu trúc nội dung và thời lượng. Chất lượng đào tạo là yếu tố then chốt.
3.1. Nguyên tắc xây dựng chương trình đào tạo liên thông
Việc xây dựng chương trình đào tạo liên thông tuân thủ nhiều nguyên tắc. Đảm bảo phù hợp với pháp luật và các quy định hiện hành. Chương trình phải có tính mềm dẻo, linh hoạt, kế thừa kiến thức trước đó. Điều này tạo điều kiện cho việc chuyển đổi tín chỉ. Các cơ sở đào tạo cần đạt chuẩn về chất lượng. Trường sư phạm kỹ thuật chịu trách nhiệm chính trong quá trình này. Mục tiêu là phát triển mô hình giáo dục có chất lượng cao. Chuẩn đầu ra cho giáo viên dạy nghề phải được xác định rõ ràng. Tập trung nâng cao năng lực giáo viên toàn diện.
3.2. Cấu trúc và nội dung chương trình khung
Chương trình khung đào tạo liên thông giáo viên dạy nghề được thiết kế cẩn thận. Cấu trúc nội dung bao gồm cả kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm. Thời lượng chương trình được tính toán để đảm bảo đủ kiến thức, kỹ năng. Thiết kế chương trình học nhấn mạnh sự kết hợp lý thuyết và thực hành. Ví dụ, chương trình đào tạo giáo viên hàn từ công nhân kỹ thuật hàn được xây dựng cụ thể. Chương trình cần tích hợp các yếu tố đào tạo sư phạm. Mục tiêu là trang bị đầy đủ năng lực giáo viên. Đảm bảo chất lượng đào tạo thông qua chương trình chuẩn hóa.
IV.Thực nghiệm và đánh giá chương trình đào tạo liên thông
Mô hình đào tạo liên thông giáo viên dạy nghề được tiến hành thí điểm. Mục đích là kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của mô hình. Công tác chuẩn bị kỹ lưỡng là cần thiết. Bao gồm việc lập kế hoạch đào tạo chi tiết. Quá trình triển khai đào tạo thí điểm được thực hiện theo đúng kế hoạch. Kết quả đào tạo thí điểm được thu thập và phân tích. Đánh giá này cung cấp bằng chứng cụ thể về hiệu quả của mô hình đề xuất. Từ đó, đưa ra những kết luận và kiến nghị quan trọng. Việc thí điểm giúp xác định các yếu tố thành công và những điểm cần cải thiện. Đào tạo liên tục giáo viên là một phần của chiến lược dài hạn. Nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu thực tiễn.
4.1. Quy trình chuẩn bị và kế hoạch đào tạo
Công tác chuẩn bị cho đào tạo thí điểm được thực hiện tỉ mỉ. Lập kế hoạch đào tạo chi tiết về thời gian, địa điểm, đối tượng. Chuẩn bị cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên. Xây dựng tài liệu học tập, giáo trình phù hợp. Đảm bảo mọi yếu tố cần thiết cho quá trình đào tạo. Kế hoạch đào tạo bao gồm mục tiêu cụ thể. Nó cũng bao gồm phương pháp đánh giá kết quả. Chương trình đào tạo giáo viên được thiết kế để tối ưu hóa hiệu quả. Phát triển mô hình giáo dục cần sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ ban đầu. Điều này quyết định thành công của quá trình thí điểm.
4.2. Đánh giá hiệu quả từ kết quả thí điểm
Kết quả đào tạo thí điểm được phân tích kỹ lưỡng. Đánh giá chất lượng đào tạo dựa trên chuẩn đầu ra đã đề ra. Xem xét năng lực giáo viên sau khi hoàn thành khóa học. Thu thập phản hồi từ người học và giảng viên. So sánh với mục tiêu ban đầu để xác định mức độ thành công. Những điểm mạnh của mô hình được ghi nhận. Những hạn chế và khó khăn cũng được chỉ ra. Từ đó, đưa ra các kiến nghị cải tiến. Mục tiêu là hoàn thiện mô hình đào tạo liên thông. Đảm bảo chương trình đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu xã hội.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (244 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA SƯ PHẠM NGUYỄN XUÂN MAI Xây dựng mô hình đào tạo liên thông giáo viên dạy nghề từ công nhân kỹ thuật luËn ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Hµ néi - 2006 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA SƯ PHẠM NGUYỄN XUÂN MAI Xây dựng mô hình đào tạo liên thông giáo viên dạy nghề từ công nhân kỹ thuật Mã số : 62.01 luËn ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Minh Đường PGS. Phan Văn Kha Hµ néi - 2006 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang Mục lục. 02 Danh mục các chữ viết tắt.
06 Danh mục các bảng. 07 Danh mục các hình vẽ. 10 Chương I CỞ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TỪ CÔNG NHÂN KỸ THUẬT 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Một số khái niệm. Đào tạo nghề. Đào tạo liên thông. Giáo viên dạy nghề.
Công nhân kỹ thuật. Quản lý và quản lý đào tạo ………………………………………. Mô hình đào tạo. Các thành tố của mô hình đào tạo.
Một số vấn đề lý luận về xây dựng chương trình đào tạo. Đào tạo liên thông. Đào tạo liên thông trước yêu cầu mới của ngành GD - ĐT. Đào tạo liên thông với triết lý học thường xuyên, học suốt đời.
Cơ sở khoa học của đào tạo liên thông: tính mềm dẻo, linh hoạt và kế thừa trong đào tạo………………………………………. Liên thông trong đào tạo GVDN từ CNKT. 57 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mô hình tổng quát đào tạo liên thông.
Đầu vào và đầu ra của mô hình đào tạo liên thông. Phương thức đào tạo liên thông. Chương trình đào tạo liên thông. Hình thức tổ chức đào tạo liên thông.
Quản lý đào tạo liên thông. 66 Chương II THỰC TRẠNG VỀ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ, ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 2. Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề. Các nguồn hình thành đội ngũ GVDN Việt nam.
Số lượng và cơ cấu ngành nghề. Chất lượng đội ngũ GVDN. Thực trạng đào tạo GVDN ở Việt nam. Thực trạng đào tạo GVDN.
Thực trạng đào tạo liên thông GVDN. Thực trạng quản lý đào tạo, bồi dưỡng GVDN. Đào tạo GVDN ở một số nước. Đào tạo GVDN ở Mỹ.
Đào tạo GVDN ở cộng hoà liên bang Đức. Đào tạo GVDN ở Australia. 105 Chương III XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TỪ CÔNG NHÂN KỸ THUẬT 3. Các nguyên tắc xây dựng mô hình đào tạo liên thông GVDN trình độ cao đẳng từ CNKT.
Phải tuân thủ luật giáo dục và các văn bản pháp qui dưới luật. Phải đảm bảo tính mềm dẻo, linh hoạt và liên thông với chương trình dài hạn đào tạo CNKT các trình độ hiện hành. 109 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các cơ sở tham gia đào tạo liên thông phải đủ điều kiện đảm bảo chất lượng……………………………………………….
Các trường SPKT với chức năng và nhiệm vụ đào tạo GVDN phải là các đơn vị chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức, triển khai thực hiện đào tạo liên thông GVDN……………………111 3. Một số yêu cầu của mô hình đào tạo GVDN liên thông từ CNKT. Yêu cầu về mục tiêu đào tạo. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp.
Xây dựng mô hình và xác định các thành tố của mô hình đào tạo liên thông GVDN từ CNKT. Đầu vào và đầu ra của mô hình ĐT liên thông GVDN từ CNKT. Phương thức đào tạo liên thông GVDN từ CNKT. Chương trình đào tạo liên thông GVDN từ CNKT.
Hình thức tổ chức đào tạo liên thông GVDN từ CNKT. Quản lý đào tạo liên thông GVDN từ CNKT. Xây dựng chương trình khung đào tạo GVDN trình độ cao đẳng. Xác định cấu trúc nội dung chương trình đào tạo.
Xác định thời lượng chương trình khung đào tạo GVDN trình độ cao đẳng. Xây dựng chương trình khung đào tạo GVDN liên thông từ CNKT. Nguyên tắc xây dựng chương trình liên thông. Xây dựng cấu trúc chương trình liên thông GVDN từ CNKT.
Xây dựng chương trình đào tạo liên thông GVDN hàn trình độ cao đẳng từ CNKT hàn. Một số yêu cầu để thực hiện ĐTLT. Thí điểm mô hình đào tạo liên thông GVDN hàn từ CNKT nghề hàn. Mục đích thí điểm.
166 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Công tác chuẩn bị. Lập kế hoạch đào tạo. Triển khai đào tạo thí điểm.
Kết quả đào tạo thí điểm. 171 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 175 Danh mục các công trình của tác giả. 178 Tài liệu tham khảo.
186 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Danh mục các chữ viết tắt BDSP Bồi dưỡng sư phạm CĐKT Cao đẳng kỹ thuật CMKT Chuyên môn kỹ thuật CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CNKT Công nhân kỹ thuật CNKTTĐC Công nhân kỹ thuật trình độ cao CNKTLN Công nhân kỹ thuật lành nghề CNKTLN(HT) Công nhân kỹ thuật lành nghề hiện tại CNKTBLN Công nhân kỹ thuật bán lành nghề CNTT Công nghệ thông tin CT Chương trình DN Dạy nghề ĐHKT Đại học kỹ thuật ĐT Đào tạo ĐTLT Đào tạo liên thông GDKT&DN Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề GV Giáo viên GVDN Giáo viên dạy nghề GVKT Giáo viên kỹ thuật HS Học sinh KH - KT Khoa học, kỹ thuật KT - XH Kinh tế - xã hội LĐKT Lao động kỹ thuật LT Liên thông NVSP Nghiệp vụ sư phạm PPDH Phương pháp dạy học SPKT Sư phạm kỹ thuật THCN Trung học chuyên nghiệp THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Danh mục các bảng Trang Bảng 1.1 - Nguyện vọng của CNKT và học sinh học nghề.1 - Số lượng và cơ cấu trình độ GVDN Việt Nam 70 Bảng 2.2 - Cơ cấu GVDN và GV viên khác trong các trường dạy nghề 72 Bảng 2.3 - Trình độ và cơ sở đào tạo GVDN 73 Bảng 2.4 - Cơ cấu trình độ GV nói chung và GVDN trong các cơ sở DN 75 Bảng 2.5 - Khối lượng kiến thức và thực hành được ĐT ở một số trường 77 Bảng 2.6 - Năng lực dạy học của GVDN 79 Bảng 2.7 - Năng lực giáo dục của GVDN 83 Bảng 2.8 - Trình độ ngoại ngữ của GVDN 85 Bảng 2.9 - Trình độ tin học của GVDN 87 Bảng 2.10 - Chỉ tiêu và ngành nghề đào tạo của các trường SPKT 89 Bảng 2.11 - Chương trình đào tạo giáo viên kết hợp 4 năm 104 Bảng 2.12 - Chương trình đào tạo giáo viên (4+1) 5 năm 104 Bảng 3.1 - Nhiệm vụ và công việc của người GVDN 124 Bảng 3.2 - Danh mục các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương 130 Bảng 3.3 - Các học phần thuộc khối kiến thức sư phạm 133 Bảng 3.4 - Các học phần thuộc khối kiến thức quản lý 134 Bảng 3.5 - Kiến thức cơ sở ngành và ngành 135 Bảng 3.6 - Cấu trúc chương trình đào tạo GVDN cao đẳng Ban hành theo quyết định số 302/QĐ-CĐSPKTV-ĐT 135 Bảng 3.7 - Thời lượng đào tạo kỹ năng nghề được xây dựng theo Dự án "Nâng cao năng lực GDKT&DN" 136 Bảng 3.8 - Cấu trúc các khối kiến thức chương trình đào tạo GVDN trình độ cao đẳng 137 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.9 - Khung chương trình đào tạo GVDN 142 Bảng 3.10 - Mối liên hệ giữa nhiệm vụ và công việc với các mô đun/môn học của chương trình đào tạo CNKTTC 148 Bảng 3.11 - Mối liên hệ giữa các nhiệm vụ và công việc với các mô đun/môn học của chương trình liên thông từ CNKTTC Hàn lên CĐ Hàn 149 Bảng 3.12 - Chương trình đào tạo CNKT trình độ cao đẳng nghề hàn 150 Bảng 3.13 - Các học phần kiến thức cơ sở của ngành cơ khí 153 Bảng 3.14 - Các học phần kiến thức kỹ thuật chuyên ngành 154 Bảng 3.15 - Các học phần kiến thức sư phạm 154 Bảng 3.16 - Các học phần thuộc kiến thức quản lý 155 Bảng 3.17 - Các Mô đun thực hành 155 Bảng 3.18 - Cấu trúc chương trình đào tạo GVDN hàn từ những người tốt nghiệp THPT (chưa được đào tạo nghề) 156 Bảng 3.19 - So sánh và hiệu chỉnh chương trình đào tạo CNKT hàn trình độ CĐ theo Dự án với chương trình đào tạo GVDN hàn 157 Bảng 3.20 - Chương trình chuyển tiếp (1) đào tạo liên thông GVDN hàn trình độ cao đẳng từ CNKT cao đẳng hàn 160 Bảng 3.21 - So sánh chương trình đào tạo CNKT 3/7 theo quyết định 1822/TH-DN và chương trình trung cấp nghề 162 Bảng 3.22 - Chương trình ĐT chuyển tiếp (3) từ CNKT hàn lành nghề hiện tại đạt trình độ CNKT hàn lành nghề “Dự án” 164 Bảng 3.23 - Kết quả đào tạo thí điểm 172 Bảng 3.24 - So sánh kết quả học tập của lớp thí điểm và lớp đối chứng đào tạo theo mô hình hiện hành 173 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Danh mục các hình vẽ Trang Hình 1.1 - Phân loại mô hình 30 Hình 1.2 - Một số phương pháp xây dựng mô hình 31 Hình 1.3 - Mô hình đào tạo 34 Hình 1.4 - Mô hình đào tạo tổng quát 34 Hình 1.5 - Mối liên hệ giữa các mô hình hoạt động, nhân cách và NDCT 48 Hình 1.6 - Nhiệm vụ, công việc của người GVDN 49 Hình 1.7 - Mô hình khái quát nhân cách người GVDN 50 Hình 1.8 - Mô hình nội dung đào tạo GVDN trình độ cao đẳng 51 Hình 1.9 - Mô hình đào tạo liên thông 67 Hình 2.1 - Mô hình đào tạo GVDN giai đoạn 1971 - 1974 90 Hình 2.2 - Mô hình đào tạo GVDN giai đoạn 1974 - 1979 91 Hình 2.3 - Mô hình đào tạo GVDN giai đoạn 1979 - 1982 92 Hình 2.4 - Mô hình đào tạo GVDN giai đoạn 1982 - 1988 93 Hình 2.5 - Mô hình đào tạo GVDN giai đoạn 1988 - 1992 94 Hình 2.6 - Mô hình đào tạo GVDN giai đoạn 1992 đến nay 97 Hình 3.1 - Mô hình đào tạo liên thông GVDN từ CNKT 114 Hình 3.2 - Mô hình chương trình ĐT liên thông GVDN từ CNKT 116 Hình 3.3 - Mô hình tổ chức đào tạo liên thông 120 Hình 3.4 - Cấu trúc chương trình liên thông GVDN từ CNKT 141 Hình 3.5 - Sơ đồ phân tích nghề CNKT hàn 147 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Phát triển nguồn nhân lực là mối quan tâm hàng đầu và là chiến lược ưu tiên của mọi quốc gia trong quá trình đẩy mạnh sự tăng trưởng KT - XH.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Xuân Mai (2006). Luận văn thạc sĩ xây dựng mô hình đào tạo liên thông giáo vi [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Sư phạm]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/luan-van-thac-si-xay-dung-mo-hinh-dao-tao-lien-thong-giao-vien-day-nghe-tu-cong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận văn thạc sĩ xây dựng mô hình đào tạo liên thông giáo vi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận văn thạc sĩ: Xây dựng mô hình đào tạo liên thông giáo viên, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành giáo dục hiệu quả.
Luận án "Luận văn thạc sĩ xây dựng mô hình đào tạo liên thông giáo vi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Sư phạm. Năm bảo vệ: 2006.
Luận án "Luận văn thạc sĩ xây dựng mô hình đào tạo liên thông giáo vi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận văn thạc sĩ xây dựng mô hình đào tạo liên thông giáo vi" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.
Luận án "Luận văn thạc sĩ xây dựng mô hình đào tạo liên thông giáo vi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận văn thạc sĩ xây dựng mô hình đào tạo liên thông giáo vi" có 244 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận văn thạc sĩ xây dựng mô hình đào tạo liên thông giáo vi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.