Luận văn thạc sĩ mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa

Luận văn thạc sĩ đề xuất mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học hiệu quả, tối ưu nguồn lực, thúc đẩy đổi mới sáng tạo.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

237

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Cơ sở lý luận mô hình quản lý hoạt động R&D
Số trang:
237 trang
Trường:
Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Quản lý giáo dục
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Cơ sở lý luận mô hình quản lý hoạt động R D

Phần này đặt nền tảng lý luận cho mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH). Luận văn phân tích các khái niệm cơ bản về khoa học và NCKH. Nghiên cứu đi sâu vào lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể (TQM). TQM cung cấp triết lý và chu trình quản lý chất lượng. Nó là cơ sở để phát triển hệ thống quản lý nghiên cứu hiệu quả. Nghiên cứu xem xét quản lý hoạt động NCKH trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực. Các đặc điểm riêng biệt của môi trường này được nhấn mạnh. Mục tiêu là tối ưu hóa quy trình nghiên cứu. Phân tích kinh nghiệm quốc tế cũng cung cấp góc nhìn đa chiều.

1.1. Khái niệm cốt lõi Khoa học và R D

Khoa học là hệ thống tri thức. Nghiên cứu khoa học (NCKH) là hoạt động khám phá, sáng tạo tri thức mới. Hoạt động nghiên cứu phát triển (R&D) bao gồm NCKH và triển khai kết quả. Quản lý R&D đảm bảo hoạt động diễn ra hiệu quả, đạt mục tiêu. Đây là nền tảng quản lý đổi mới sáng tạo cho các tổ chức. Việc hiểu rõ các khái niệm này là rất quan trọng.

1.2. Lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể TQM

TQM là triết lý quản lý toàn diện. TQM tập trung vào chất lượng, cải tiến liên tục. Chu trình quản lý chất lượng Deming (PDCA) là công cụ cốt lõi. Vận dụng TQM vào NCKH giúp nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học. TQM định hướng xây dựng hệ thống quản lý nghiên cứu bền vững. Nó tạo ra một văn hóa chất lượng trong toàn bộ quy trình.

1.3. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý nghiên cứu

Nghiên cứu học hỏi kinh nghiệm từ các trường đại học quốc tế. Các mô hình đại học nghiên cứu được phân tích. Mô hình nhóm nghiên cứu cũng được xem xét. Tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm cao của trường đại học là yếu tố then chốt. Nguồn tài chính và quy trình đánh giá hoạt động nghiên cứu là trọng tâm. Các chính sách khoa học công nghệ tiên tiến được rút ra. Việc này giúp hình thành một chiến lược quản lý khoa học công nghệ hiệu quả.

II.Thực trạng quản lý hoạt động NCKH đại học Việt Nam

Phần này đánh giá thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) tại các đại học đa ngành, đa lĩnh vực ở Việt Nam. Bối cảnh hệ thống giáo dục đại học Việt Nam được phác thảo. Hệ thống cơ quan nghiên cứu và phát triển cũng được mô tả. Luận văn tập trung vào hoạt động NCKH của các trường đại học. Phân tích hiện trạng quản lý Nhà nước và quản lý ở cấp trường. Các kết quả điều tra cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó chỉ ra những thách thức trong quản lý đổi mới sáng tạo. Hiểu rõ thực trạng là bước đầu để đề xuất giải pháp.

2.1. Bối cảnh hệ thống giáo dục đại học

Hệ thống giáo dục đại học Việt Nam đang phát triển. Các trường đại học đóng vai trò trung tâm trong NCKH. Tuy nhiên, quản lý hoạt động nghiên cứu còn nhiều hạn chế. Việc đầu tư và chính sách khoa học công nghệ chưa đồng bộ. Hệ thống cần một chiến lược quản lý khoa học công nghệ rõ ràng hơn. Nguồn lực nghiên cứu khoa học cần được tối ưu hóa.

2.2. Hiện trạng quản lý NCKH tại các trường

Quản lý NCKH tại các trường đại học chưa thực sự hiệu quả. Cơ chế chính sách còn thiếu linh hoạt. Các quy trình quản lý đề tài chưa tối ưu hóa quy trình nghiên cứu. Đội ngũ cán bộ quản lý còn hạn chế về năng lực. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả nghiên cứu khoa học tổng thể. Một hệ thống quản lý nghiên cứu toàn diện là cần thiết.

2.3. Thực trạng qua điều tra cấu trúc quy trình nhân lực

Kết quả điều tra cho thấy nhiều vấn đề. Cơ cấu tổ chức quản lý NCKH chưa rõ ràng. Mô hình quản lý và cơ chế chính sách cần được cải thiện. Quy trình quản lý hoạt động NCKH, đặc biệt là quy trình quản lý đề tài, còn rườm rà. Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học chưa đáp ứng yêu cầu. Thực trạng này đòi hỏi xây dựng hệ thống quản lý nghiên cứu toàn diện hơn để thúc đẩy hoạt động nghiên cứu phát triển.

III.Mô hình quản lý hoạt động NCKH tối ưu cho đại học

Phần này đề xuất một mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) hiệu quả. Mô hình này được thiết kế riêng cho đại học đa ngành, đa lĩnh vực. Các định hướng đổi mới quản lý khoa học – công nghệ được tích hợp. Định hướng phát triển giáo dục đại học Việt Nam cũng là cơ sở. Nghiên cứu tuân thủ các nguyên tắc xây dựng mô hình. Mô hình nhằm tối ưu hóa quy trình nghiên cứu. Nó hướng tới nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học trong môi trường đặc thù này. Đây là một chiến lược quản lý khoa học công nghệ tổng thể.

3.1. Định hướng đổi mới quản lý KHCN

Đổi mới quản lý hoạt động khoa học – công nghệ là cấp thiết. Định hướng tập trung vào giai đoạn 2006-2020 và phát triển Đại học Quốc gia. Mục tiêu là tạo môi trường thuận lợi cho quản lý đổi mới sáng tạo. Việc này giúp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu phát triển. Một chính sách khoa học công nghệ rõ ràng sẽ dẫn dắt sự đổi mới.

3.2. Nguyên tắc xây dựng mô hình quản lý R D

Mô hình được xây dựng dựa trên nhiều nguyên tắc. Các nguyên tắc bao gồm tính hệ thống, tính khoa học, tính kế thừa và phát triển. Tính khả thi và hợp lý cũng được đảm bảo. Những nguyên tắc này tạo nền tảng vững chắc cho mô hình quản lý R&D. Chúng hướng đến xây dựng hệ thống quản lý nghiên cứu toàn diện. Nó đảm bảo tính bền vững và khả năng thích ứng của mô hình.

3.3. Đề xuất mô hình cấu trúc chức năng quản lý

Luận văn đề xuất mô hình cấu trúc - chức năng quản lý NCKH. Mô hình này dựa trên quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM). Nó xác định rõ vai trò, chức năng của từng bộ phận. Mô hình giúp tối ưu hóa quy trình nghiên cứu. Nó cũng góp phần nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học. Đây là một chiến lược quản lý khoa học công nghệ toàn diện. Nó hỗ trợ quản lý đổi mới sáng tạo hiệu quả.

IV.Giải pháp nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học

Phần này trình bày các giải pháp cụ thể để triển khai mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH). Các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học. Chúng tập trung vào việc khắc phục những hạn chế hiện có. Mục tiêu là tạo ra một môi trường quản lý đổi mới sáng tạo hiệu quả. Các giải pháp hướng đến việc tối ưu hóa quy trình nghiên cứu. Chúng cũng nhằm tăng cường nguồn lực nghiên cứu khoa học và chính sách khoa học công nghệ. Đây là bước quan trọng để hiện thực hóa mô hình quản lý R&D.

4.1. Giải pháp tổng thể triển khai mô hình

Các giải pháp bao gồm hoàn thiện cơ cấu tổ chức. Cần xây dựng cơ chế chính sách linh hoạt hơn. Quy trình quản lý hoạt động NCKH được chuẩn hóa. Đội ngũ cán bộ quản lý cũng cần được đào tạo nâng cao. Những giải pháp này tạo thành một hệ thống quản lý nghiên cứu đồng bộ. Chúng đảm bảo hoạt động nghiên cứu phát triển diễn ra suôn sẻ.

4.2. Phát triển nguồn lực nghiên cứu khoa học

Nguồn lực nghiên cứu khoa học cần được phát triển mạnh mẽ. Bao gồm cả nguồn nhân lực chất lượng cao và cơ sở vật chất. Cần có chính sách thu hút, giữ chân nhà khoa học giỏi. Đầu tư vào trang thiết bị hiện đại là cần thiết. Đây là yếu tố then chốt để tăng cường hoạt động nghiên cứu phát triển. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả nghiên cứu khoa học.

4.3. Xây dựng chính sách khoa học công nghệ phù hợp

Chính sách khoa học công nghệ cần được đổi mới. Chính sách phải khuyến khích NCKH gắn liền với thực tiễn. Cần có cơ chế tài chính đa dạng, minh bạch. Chính sách đánh giá hoạt động nghiên cứu khách quan cũng quan trọng. Những chính sách này sẽ định hướng và hỗ trợ hoạt động R&D. Chúng tạo động lực cho quản lý đổi mới sáng tạo.

V.Đánh giá khảo nghiệm chiến lược quản lý khoa học

Phần này tập trung vào việc đánh giá và khảo nghiệm các giải pháp đã đề xuất. Mục đích là kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của chúng. Nghiên cứu khảo sát ý kiến về mức độ cấp thiết. Các khảo nghiệm cụ thể được tiến hành. Điều này cung cấp bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả của mô hình quản lý R&D. Đây là bước quan trọng trong việc hoàn thiện chiến lược quản lý khoa học công nghệ. Nó giúp đảm bảo các giải pháp thực sự mang lại lợi ích.

5.1. Khảo sát mức độ cấp thiết tính khả thi

Khảo sát ý kiến của các chuyên gia và cán bộ quản lý. Đánh giá mức độ cần thiết của từng giải pháp. Xác định tính khả thi trong bối cảnh thực tiễn đại học Việt Nam. Kết quả khảo sát định hướng ưu tiên triển khai các giải pháp. Nó giúp tinh chỉnh hệ thống quản lý nghiên cứu. Việc này đảm bảo tính ứng dụng cao của mô hình.

5.2. Khảo nghiệm giải pháp đánh giá đề tài

Giải pháp đánh giá nghiệm thu đề tài định lượng được khảo nghiệm. Quy trình đánh giá được thử nghiệm thực tế. Mục tiêu là đảm bảo tính khách quan và khoa học. Khảo nghiệm giúp tối ưu hóa quy trình nghiên cứu và đánh giá. Việc này góp phần nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu phát triển. Đây là một phần quan trọng của chiến lược quản lý khoa học công nghệ.

5.3. Khảo nghiệm xây dựng nhóm nghiên cứu

Hoạt động xây dựng nhóm nghiên cứu được khảo nghiệm. Cụ thể là trong môi trường Đại học Quốc gia Hà Nội. Khảo nghiệm đánh giá hiệu quả của mô hình nhóm nghiên cứu. Đây là một phần quan trọng của chiến lược quản lý khoa học công nghệ. Nó giúp tối ưu hóa nguồn lực nghiên cứu khoa học. Việc này nhằm thúc đẩy quản lý đổi mới sáng tạo trong trường đại học.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận văn thạc sĩ mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành đa lĩnh vực luận án ts quản lý giáo dục

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (237 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ____________ LÊ YÊN DUNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG ĐẠI HỌC ĐA NGÀNH, ĐA LĨNH VỰC LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Hà Nội – 2010 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề. Những nghiên cứu ở nƣớc ngoài.

Những nghiên cứu ở trong nƣớc. Các khái niệm cơ bản. Khoa học và Nghiên cứu khoa học. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học.

Quản lý chất lƣợng tổng thể. Chu trình quản lý chất lƣợng. Triết lý của quản lý chất lƣợng tổng thể. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực.

Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở các trƣờng đại học. Đại học đa ngành đa lĩnh vực. Đặc điểm quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực. Vận dụng quan điểm quản lý chất lƣợng tổng thể trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học.

Một số kinh nghiệm quốc tế về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở trƣờng đại học. Tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm cao của trƣờng đại học. Mô hình Đại học nghiên cứu. Mô hình nhóm nghiên cứu trong trƣờng đại học.

Xét duyệt và đánh giá các đề tài nghiên cứu khoa học. Nguồn tài chính cho hoạt động của các trƣờng đại học. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở ĐẠI HỌC ĐA NGÀNH ĐA LĨNH VỰC. Khái quát hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.

Khái quát về hệ thống cơ quan nghiên cứu và phát triển ở Việt Nam. Hoạt động nghiên cứu khoa học của hệ thống giáo dục đại học Việt Nam. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở trƣờng đại học. Quản lý Nhà nƣớc về hoạt động khoa học - công nghệ.

Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở các trƣờng đại học. Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực qua kết quả điều tra. Cơ cấu tổ chức. Mô hình quản lý và cơ chế chính sách.

Qui trình quản lý hoạt động NCKH. Qui trình quản lý đề tài. Đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học. MÔ HÌNH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI MÔ HÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH Ở ĐẠI HỌC ĐA NGÀNH, ĐA LĨNH VỰC.

134 iii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Định hƣớng đổi mới quản lý hoạt động khoa học – công nghệ. Định hƣớng đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 và định hƣớng phát triển Đại học Quốc gia. Một số nguyên tắc đề xuất mô hình.

Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hợp lý.

Mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở đại học đa ngành, đa lĩnh vực và một số giải pháp triển khai mô hình. Mô hình cấu trúc - chức năng quản lý hoạt động NCKH theo quan điểm quản lý chất lƣợng tổng thể. Một số giải pháp triển khai mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở đại học đa ngành, đa lĩnh vực. Khảo sát ý kiến về mức độ cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 178 3.

Khảo nghiệm một số giải pháp đã đề xuất. Khảo nghiệm giải pháp đánh giá nghiệm thu đề tài định lƣợng. Khảo nghiệm xây dựng nhóm nghiên cứu trong Đại học Quốc gia Hà Nội. Khảo nghiệm kết quả khóa tập huấn bồi dƣỡng kỹ năng phân tích và hoạch định chính sách cho các cán bộ quản lý và cán bộ giảng dạy của Đại học Quốc gia Hà Nội.

186 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 192 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 194 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 201 iv TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BẢNG CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT CĐ : Cao đẳng CNH, HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa COE : Nhóm nghiên cứu GS : Giáo sƣ PGS : Phó Giáo sƣ ĐH : Đại học ĐHĐNĐLV : Đại học đa ngành, đa lĩnh vực ĐHNC : Đại học nghiên cứu ĐHQG : Đại học Quốc gia ĐHQGHN : Đại học Quốc gia Hà Nội ĐHQG TP.

HCM : Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh ĐTKS : Đối tƣợng khảo sát GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo KHCN : Khoa học - công nghệ KT-XH : Kinh tế - xã hội NCKH : Nghiên cứu khoa học NCS : Nghiên cứu sinh PTN : Phòng thí nghiệm R&D : Nghiên cứu và phát triển TQM : Quản lý chất lƣợng tổng thể TS : Tiến sĩ TW : Trung ƣơng % : Tỷ lệ phần trăm v TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG SỐ LIỆU 1. Danh mục các hình trang Hình 1. Tổ chức chƣơng trình nghiên cứu trọng điểm quốc gia………………… 12 Hình 1. Vòng quản lý Deming………………………………………………….

Hoạt động nghiên cứu khoa học theo quá trình………………………… 39 Hình 1. Mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở Đại học đa ngành, 53 đa lĩnh vực …………………………………………………. Mô hình hệ thống tập đoàn đại học công. Mô hình tổ chức và quản lý Đại học Hiroshima (2007).

Hệ thống các cơ quan nghiên cứu và phát triển của Việt Nam. Công việc chính hiện nay của đối tƣợng khảo sát. Loại hình trƣờng. Tổ chức Đại học đa ngành, đa lĩnh vực.

Cơ cấu tổ chức của Đại học Quốc gia Hà Nội. Qui trình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học………. Mô hình phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học. Năng lực quan trọng đối với ngƣời làm công tác quản lý nghiên cứu 127 khoa học theo kết quả điều tra.

Kết quả điều tra về các khóa đào tạo bồi dƣỡng của đối tƣợng khảo sát 129 từ khi công tác ở trƣờng đại học. Mô hình cấu trúc - chức năng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong Đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo quan điểm quản lý chất lƣợng 143 tổng thể. Mô hình tổ chức đơn vị nghiên cứu. Quan hệ giữa đào tạo sau đại học và các yếu tố khác.

Qui trình xét duyệt đề tài/dự án………………………………………. Danh mục các bảng số liệu Bảng 1. Mối quan hệ giữa các bên trong hoạt động nghiên cứu khoa học. Đặc điểm các mô hình quản lý.

Các bộ phận chức năng làm công tác quản lý hoạt động nghiên cứu 47 khoa học. Các tiêu chí Đại học nghiên cứu của Malaysia…………………………. Số liệu giáo dục đại học và cao đẳng Việt Nam (2002 - 2007)………… 70 vi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. So sánh nguồn đầu tƣ dành cho hoạt động khoa học – công nghệ theo 74 bình quân đầu ngƣời tại 4 cơ quan thuộc hệ thống cơ quan nghiên cứu và phát triển…………………………………………………………….

Một số đặc điểm của đối tƣợng khảo sát………………………………… 89 Bảng 2. Cơ cấu nhân sự Ban Quản lý Khoa học (tính đến ngày 31/12/2008)…. Cơ cấu nhân sự Phòng Quản lý Khoa học một số đơn vị………………. Phân cấp quản lý đề tài ở Đại học Đà Nẵng…………………………….

Phân cấp quản lý đề tài ở Đại học Quốc gia Hà Nội…………………… 106 Bảng 2. Nhận định của đối tƣợng khảo sát về công tác lập kế hoạch khoa học – 113 công nghệ………………………………………………………………. Nhận định của đối tƣợng khảo sát về tổ chức và chỉ đạo thực hiện hoạt 114 động nghiên cứu khoa học ……………………………………………. Nhận định của đối tƣợng khảo sát về công tác tuyển chọn đề tài……….

Kinh phí ngân sách Nhà nƣớc đầu tƣ cho hoạt động khoa học – công 120 nghệ cho 4 đại học……………………………………………………… Bảng 2. Nhận định của đối tƣợng khảo sát về công tác nghiệm thu đề tài ……… 122 Bảng 2. Loại hình đào tạo quản lý đối tƣợng khảo sát đã tham gia……………… 130 Bảng 3. Mẫu phiếu cho điểm các chỉ tiêu đánh giá đề tài……………………….

Mẫu phiếu đánh giá nghiệm thu đề tài…………………………………. Kết quả khảo sát về tính cấp thiết của các giải pháp………………… 178 Bảng 3. Kết quả khảo sát về tính khả thi của các giải pháp…………………. Kết quả đánh giá nghiệm thu đề tài theo 2 loại mẫu phiếu………….

Kết quả khảo sát về nhu cầu đào tạo bồi dƣỡng……………………… 187 vii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1. Khoa học - công nghệ (KHCN) là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và phát triển bền vững đất nƣớc. Đảng và Nhà nƣớc ta đã sớm xác định vai trò then chốt của cách mạng khoa học và kỹ thuật.

Trong thời gian qua, đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới, nhiều văn bản quan trọng về định hƣớng chiến lƣợc và cơ chế, chính sách phát triển KHCN đã đƣợc ban hành: Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 2 khoá 8 [55]; Kết luận của Hội nghị Trung ƣơng 6 khoá 9 [45]; Luật Khoa học và Công nghệ [50]; Chiến lƣợc phát triển KHCN Việt Nam đến năm 2010 [63]; và nhiều chính sách cụ thể khác về xây dựng tiềm lực và đổi mới cơ chế quản lý KHCN. Nhờ sự quan tâm của Đảng, Nhà nƣớc và đặc biệt là sự cố gắng của đội ngũ cán bộ KHCN, hoạt động KHCN đã có bƣớc chuyển biến, đạt đƣợc một số tiến bộ và kết quả nhất định, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội (KT-XH), bảo đảm an ninh, quốc phòng. Trong giai đoạn mƣời năm trở lại đây, hệ thống giáo dục đại học (ĐH) Việt Nam trong thời gian qua đã có sự phát triển mạnh mẽ cả về qui mô và loại hình đào tạo, đóng góp thành tích đáng kể vào đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH. Hoạt động KHCN của các trƣờng ĐH trong cả nƣớc đã đƣợc đẩy mạnh và có những tiến bộ rõ nét, đã đƣợc triển khai trên tất cả các lĩnh vực.

Các trƣờng ĐH đã thực hiện đƣợc một khối lƣợng lớn các nhiệm vụ KHCN thông qua các đề tài, dự án của các chƣơng trình KHCN cũng nhƣ các đơn đặt hàng từ doanh nghiệp. Hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) đã thu hút nhiều sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh tham gia, qua đó chất lƣợng đào tạo đƣợc nâng lên rõ rệt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Yên Dung (2010). Luận văn thạc sĩ mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa h [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/luan-van-thac-si-mo-hinh-quan-ly-hoat-dong-nghien-cuu-khoa-hoc-trong-dai-hoc-da

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận văn thạc sĩ mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa h" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận văn thạc sĩ đề xuất mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học hiệu quả, tối ưu nguồn lực, thúc đẩy đổi mới sáng tạo.

Luận án "Luận văn thạc sĩ mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa h" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2010.

Luận án "Luận văn thạc sĩ mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa h" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận văn thạc sĩ mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa h" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.

Luận án "Luận văn thạc sĩ mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa h" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận văn thạc sĩ mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa h" có 237 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận văn thạc sĩ mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa h" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter