Luận án Tiến sĩ: Nâng cao chất lượng đào tạo hát tiếng Việt - Trần Thị Ngọc Lan

Nâng cao chất lượng đào tạo hát tiếng Việt, định hướng phát triển nghệ thuật hát mới. Phân tích, đề xuất giải pháp cải tiến hiệu quả.

Chuyên ngành

Lý luận Âm nhạc

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

166

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Nâng cao chất lượng đào tạo hát tiếng Việt đương đại

Luận án tập trung nâng cao chất lượng đào tạo hát tiếng Việt. Mục tiêu là đáp ứng yêu cầu của nghệ thuật hát mới. Nghiên cứu giải quyết những vấn đề còn tồn tại. Nó góp phần phát triển thanh nhạc tiếng Việt chuyên nghiệp. Việc cải thiện chất lượng giảng dạy hát là cần thiết. Điều này đảm bảo ca sĩ Việt Nam có khả năng cạnh tranh quốc tế. Đào tạo hát tiếng Việt cần phù hợp với xu hướng hiện tại. Các khóa học cần chú trọng kỹ năng thực hành. Sinh viên cần được tiếp cận các kỹ thuật mới.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu xác định mục tiêu cụ thể. Nó phân tích thực trạng đào tạo hát tiếng Việt. Đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng giảng dạy hát. Điều này có ý nghĩa quan trọng cho chương trình đào tạo ca sĩ. Nghiên cứu giúp nâng cao trình độ biểu diễn nghệ thuật Việt Nam mới. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra thế hệ ca sĩ chất lượng cao. Các đóng góp mang tính học thuật và thực tiễn.

1.2. Bối cảnh nghệ thuật hát mới tại Việt Nam

Nghệ thuật hát mới đang phát triển mạnh mẽ. Phong cách âm nhạc Việt đương đại đa dạng. Yêu cầu về kỹ thuật và biểu cảm ngày càng cao. Các ca sĩ cần thích nghi với xu hướng âm nhạc hiện đại. Nhu cầu về đào tạo bài bản rất lớn. Thị trường âm nhạc đòi hỏi sự đổi mới liên tục. Ca sĩ cần khả năng thể hiện nhiều thể loại khác nhau.

1.3. Thách thức trong đào tạo ca sĩ

Học viên đối mặt nhiều khó khăn. Kỹ thuật hát đương đại đòi hỏi phức tạp. Phát âm chuẩn tiếng Việt trong hát là thách thức lớn. Các chương trình đào tạo ca sĩ cần được cập nhật. Sư phạm thanh nhạc hiện đại cần đổi mới liên tục. Vấn đề tuyển sinh và giữ chân tài năng cũng đáng quan tâm. Cơ sở vật chất cũng cần được đầu tư.

II. Kỹ thuật thanh nhạc tiếng Việt trong nghệ thuật mới

Kỹ thuật thanh nhạc tiếng Việt giữ vai trò trung tâm. Đặc thù ngôn ngữ Việt ảnh hưởng lớn đến cách hát. Nghệ thuật hát mới yêu cầu ca sĩ nắm vững kỹ thuật. Điều này bao gồm xử lý âm sắc, tiết tấu, và thanh điệu. Ca sĩ cần trình bày ca khúc với sự tinh tế. Nền tảng kỹ thuật vững chắc là cần thiết. Nó giúp ca sĩ tự tin trên sân khấu. Kỹ thuật hát đương đại phải phù hợp với bản sắc Việt.

2.1. Phân tích đặc trưng ngôn ngữ tiếng Việt

Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn âm tiết. Nó có sáu thanh điệu phức tạp. Mỗi âm tiết mang một thanh điệu riêng. Điều này tạo nên sự khác biệt so với các ngôn ngữ khác. Ca sĩ cần hiểu rõ để hát đúng ngữ điệu. Đặc điểm này đòi hỏi sự luyện tập chuyên biệt. Âm nhạc dân tộc và đương đại đều phải tôn trọng đặc trưng này.

2.2. Kỹ thuật cấu âm và phát âm chuẩn

Cấu âm chuẩn là yếu tố then chốt. Phát âm chuẩn tiếng Việt trong hát quyết định chất lượng. Ca sĩ phải luyện tập vị trí lưỡi, môi, hàm. Giọng hát cần rõ ràng, tròn vành rõ chữ. Tránh hiện tượng nuốt chữ, mất âm. Lỗi cấu âm làm mất đi sự trong sáng của bài hát. Kỹ thuật này cần được rèn luyện từ sớm.

2.3. Ứng dụng thanh điệu trong biểu diễn

Thanh điệu không chỉ là ngữ nghĩa. Nó còn là yếu tố biểu cảm trong âm nhạc. Ca sĩ cần biết "bẻ bai chữ" một cách nghệ thuật. Xử lý đúng thanh bằng, trắc tạo sự mềm mại. Điều này làm cho biểu diễn nghệ thuật Việt Nam mới sống động hơn. Thanh điệu cần được thể hiện một cách tự nhiên. Nó không nên bị cứng nhắc hoặc méo mó.

III. Phát âm chuẩn tiếng Việt trong biểu diễn ca khúc mới

Phát âm chuẩn tiếng Việt là yêu cầu bắt buộc. Đặc biệt trong biểu diễn ca khúc mới. Ngôn ngữ Việt có sự phức tạp về thanh điệu và âm tiết. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến kỹ thuật hát đương đại. Ca sĩ cần nắm vững nguyên tắc để truyền tải thông điệp. Giọng hát phải rõ ràng, dễ hiểu. Phát âm chuẩn giúp khán giả cảm nhận trọn vẹn. Nó cũng nâng tầm giá trị nghệ thuật của tác phẩm. Đây là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo ca sĩ.

3.1. Tầm quan trọng của âm tiết và thanh điệu

Mỗi âm tiết trong tiếng Việt mang một ý nghĩa. Thanh điệu giúp phân biệt từ. Hát sai thanh điệu làm thay đổi nghĩa lời ca. Ca sĩ phải giữ nguyên vẹn ý nghĩa bài hát. Điều này đòi hỏi sự chính xác cao. Âm tiết cần được phát âm rõ ràng. Thanh điệu phải được thể hiện đúng nhịp điệu.

3.2. Vấn đề cắn chữ và bẻ bai chữ

"Cắn chữ" chỉ độ chính xác về phát âm. Ca sĩ phải hát đúng cao độ, rõ lời. Tránh chênh phô, lạc giọng do thiếu hơi. "Bẻ bai chữ" là kỹ thuật xử lý mềm mại. Nó tạo ra sự luyến láy, uyển chuyển. Kỹ thuật này giúp bài hát ngọt ngào, đúng điệu. Cả hai kỹ thuật đều cần được tinh thông. Chúng bổ trợ nhau tạo nên giọng hát hoàn hảo.

3.3. Luyện tập giọng hát phù hợp tiếng Việt

Chương trình đào tạo ca sĩ cần chú trọng luyện tập. Học viên cần phát triển khả năng kiểm soát hơi thở. Luyện tập phát âm các nguyên âm, phụ âm. Đặc biệt là các tổ hợp âm khó. Điều này giúp nâng cao chất lượng đào tạo hát tiếng Việt. Việc luyện tập cần đều đặn và có phương pháp. Giáo viên cần hướng dẫn chi tiết từng kỹ năng.

IV. Đổi mới sư phạm thanh nhạc hiện đại cho đào tạo ca sĩ

Sư phạm thanh nhạc hiện đại cần đổi mới. Đáp ứng nhu cầu phát triển của nghệ thuật hát mới. Phương pháp giảng dạy cần tích cực, sáng tạo. Giáo trình phải phù hợp với phong cách âm nhạc Việt đương đại. Điều này giúp nâng cao chất lượng đào tạo hát tiếng Việt. Đổi mới giáo dục âm nhạc là xu thế tất yếu. Sư phạm cần linh hoạt hơn. Nó phải khuyến khích sự tìm tòi của học viên. Cần có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành.

4.1. Cập nhật chương trình đào tạo ca sĩ

Chương trình đào tạo ca sĩ cần được rà soát. Cập nhật kiến thức và kỹ năng mới. Bổ sung các môn học về kỹ thuật hát đương đại. Tăng cường thực hành biểu diễn nghệ thuật Việt Nam mới. Đảm bảo tính khoa học và thực tiễn. Chương trình cần tích hợp các yếu tố quốc tế. Đồng thời giữ vững bản sắc văn hóa Việt. Các môn học phải có tính ứng dụng cao.

4.2. Phương pháp giảng dạy tiên tiến

Áp dụng các phương pháp sư phạm hiện đại. Tập trung vào phát triển cá nhân học viên. Khuyến khích sự sáng tạo, tự khám phá. Sử dụng công nghệ hỗ trợ giảng dạy. Giáo viên cần cập nhật kiến thức liên tục. Phương pháp giảng dạy cần đa dạng. Nó giúp học viên tiếp thu bài hiệu quả hơn. Trao đổi kinh nghiệm với các trường quốc tế.

4.3. Kết hợp âm nhạc dân tộc và đương đại

Sư phạm thanh nhạc cần tích hợp. Giới thiệu âm nhạc dân tộc truyền thống. Khám phá cách kết hợp với phong cách đương đại. Điều này giúp tạo ra bản sắc riêng. Phát triển những ca sĩ có nền tảng vững chắc. Sự kết hợp này mang lại giá trị nghệ thuật cao. Nó giúp làm phong phú thêm kho tàng âm nhạc Việt Nam. Tạo ra những tác phẩm độc đáo.

V. Cải thiện chất lượng giảng dạy hát tiếng Việt hiệu quả

Cải thiện chất lượng giảng dạy hát tiếng Việt là ưu tiên hàng đầu. Nó đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ. Từ chương trình, phương pháp đến đội ngũ giáo viên. Mục tiêu là tạo ra thế hệ ca sĩ tài năng. Những người có thể đóng góp vào biểu diễn nghệ thuật Việt Nam mới. Việc cải thiện này cần một chiến lược dài hạn. Các chính sách hỗ trợ cần được triển khai. Cộng đồng cần chung tay phát triển.

5.1. Vai trò của giáo viên thanh nhạc

Giáo viên đóng vai trò then chốt. Họ cần có kiến thức chuyên môn sâu rộng. Nắm vững kỹ thuật hát đương đại. Có khả năng truyền đạt hiệu quả. Luôn cập nhật kiến thức về phát âm chuẩn tiếng Việt trong hát. Giáo viên là người truyền cảm hứng cho học viên. Họ cần có tâm huyết với nghề. Liên tục nâng cao trình độ chuyên môn.

5.2. Đánh giá và kiểm tra năng lực học viên

Hệ thống đánh giá cần khách quan, toàn diện. Kiểm tra năng lực định kỳ. Bao gồm cả kỹ thuật thanh nhạc tiếng Việt. Đánh giá khả năng biểu diễn, phát âm. Điều này giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu. Kịp thời điều chỉnh lộ trình học tập. Tiêu chí đánh giá cần rõ ràng. Nó cần được áp dụng công bằng cho tất cả học viên.

5.3. Định hướng phát triển phong cách âm nhạc

Hướng dẫn học viên tìm kiếm phong cách riêng. Khuyến khích sự đa dạng trong biểu diễn. Giúp họ phát triển tư duy nghệ thuật. Góp phần vào sự đổi mới giáo dục âm nhạc. Tạo ra những giọng hát độc đáo. Định hướng này giúp ca sĩ tạo dựng thương hiệu cá nhân. Nó cũng góp phần làm phong phú thêm phong cách âm nhạc Việt đương đại. Khuyến khích sự sáng tạo không ngừng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nâng cao chất lượng đào tạo hát tiếng việt trong nghệ thuật hát mới

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (166 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM ****************** TRẦN THỊ NGỌC LAN NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO HÁT TIẾNG VIỆT TRONG NGHỆ THUẬT HÁT MỚI LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHỆ THUẬT HÀ NỘI – 2010 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM ****************** TRẦN THỊ NGỌC LAN NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO HÁT TIẾNG VIỆT TRONG NGHỆ THUẬT HÁT MỚI Chuyên ngành: Lý luận Âm nhạc Mã số: 62 21 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHỆ THUẬT Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS – NSND TRUNG KIÊN HÀ NỘI – 2010 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Ngƣời cam đoan Trần Thị Ngọc Lan 4 LỜI CẢM ƠN Bản luận án này là kết quả nghiên cứu của tác giả tại Khoa Thanh nhạc Học Viện Âm Nhạc Quốc Gia Việt Nam dƣới sự hƣớng dẫn của PGS – NSND Nguyễn Trung Kiên. Tôi xin chân thành cảm ơn các Giáo sƣ, Phó Giáo sƣ, Tiến sĩ, các nhà nghiên cứu, các nghệ nhân, các nhạc sĩ, bạn bè, đồng nghiệp… trong và ngoài Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam đã tận tình chỉ bảo, góp ý, giúp đỡ để luận án đƣợc hoàn thành.

Sự thành công của bản luận án này có đƣợc, một phần lớn chính nhờ sự giúp đỡ của các Giáo Sƣ, Phó Giáo sƣ, Tiến sĩ, các nhà nghiên cứu, các nghệ nhân, các thày và các bạn bè, đồng nghiệp. Trong luận án chắc sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhận đƣợc sự tham gia ý kiến bổ sung hoàn thiện của các thày và đồng nghiệp. Trần Thị Ngọc Lan 5 Giải thích các thuật ngữ, ký hiệu và chữ viết tắt sử dụng trong luận án * Thuật ngữ: 1. Âm tố (phone): Đơn vị ngữ âm nhỏ nhất của ngôn ngữ về mặt cấu âm - thính giác.

Nó là một trong những âm riêng biệt đƣợc tạo ra trong chuỗi lời nói. Khi nói, một số cơ quan phát âm: môi, hàm, ngạc mềm, thanh môn và một vài bộ phận của lƣỡi chuyển động. kết quả ta nghe đƣợc nhƣ là một chuỗi nối tiếp của những âm riêng biệt và mỗi âm khác lẫn nhau về một số mặt nhƣ vị trí cấu âm, phƣơng thức cấu âm, hữu thanh, vô thanh, tính chất mũi, bật hơi… Mỗi một âm đƣợc lĩnh hội nhƣ thể là một âm tố. Bằng sự phân tích ngữ âm học, các âm tố đƣợc nhóm lại thành những đơn vị ngữ âm khu biệt của ngôn ngữ, tức là các âm vị.

Âm tố là những cách phát âm khác nhau của âm vị (tr.74, 777 khái niệm Ngôn Ngữ học - Nguyễn Thiện Giáp) 2. Âm tiết: Âm tiết là đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất trong ngôn ngữ. Trong tiếng Việt, một âm tiết bao giờ cũng đƣợc phát ra với một thanh điệu, và tách rời với âm tiết khác bằng một khoảng trống. Trên chữ viết, mỗi âm tiết tiếng Việt đƣợc ghi thành một "chữ" và đọc thành một "tiếng" (Mỗi âm tiết gồm 3 phần: khởi âm, đỉnh âm và kết âm).

Ví dụ: từ "hoa hồng bạch" gồm 3 chữ, 3 tiếng hoặc 3 âm tiết. Âm vị: Đơn vị ngữ âm nhỏ nhất của một ngôn ngữ có khả năng khu biệt ý nghĩa của hai từ. Các âm tố cảu lời nói khác nhau về một số mặt; vị trí cấu âm, phƣơng thức cấu âm. Nhƣng chỉ 1 số trong những âm khác nhau ấy có giá trị khu biệt, tức là chúng đƣợc dùng để phân biệt các từ trong một ngôn ngữ (/b/ và /m/, /i/ và /e/, /n/ và /t/ là có giá trị khu biệt.

Thay thế âm này bằng âm khác sẽ làm thay đổi nghĩa của từ: bà – mà, tìm – têm, tan – tát. Các âm có giá trị khu biệt nhƣ thế đƣợc gọi là các âm vị. Cấu âm: Toàn bộ hoạt động của các cơ quan phát âm khi thực hiện các âm. Đó là sự sinh sản các âm tố của lời nói ở trong miệng và họng.

Hoạt động này liên quan đến vị trí cấu âm và phƣơng thức cấu âm (777 khái niệm Ngôn Ngữ học - Nguyễn Thiện Giáp) 5. Cắn chữ: Chỉ độ chính xác về rõ chữ, cao độ của giọng hát. Hát không cắn chữ có nghĩa là bị lạc giọng hay chênh phô. Muốn không chênh phô phải biết lấy hơi, giữ hơi, nén hơi và nhả chữ.

Hơi bị hụt hay không đầy đặn sẽ khiến câu hát bị rời rạc, đứt quãng, giọng dễ bị chênh phô, không đạt độ cao cần thiết. Chữ: Theo Google – Cấu tạo âm tiết tiếng Việt – GOCNHIN.NET: Vì tiếng Việt đơn âm nên âm tiết cũng chính là chữ. Chữ trong luận án không có nghĩa là chữ viết nếu đứng về góc độ ngôn ngữ học (chữ ở đây đƣợc hiểu là âm tiết, đơn vị ngữ âm cơ bản mà truyền thống âm vị học tiếng Việt gọi là tiếng). Mặt khác âm tiết tiếng Việt (đơn vị của ngữ âm) lại trùng với hình vị (đơn vị ngữ pháp) và trong nhiều trƣờng hợp lại trùng với từ đơn (đơn vị từ vựng) nên trong luận án nhiều chỗ chúng tôi dùng chữ thì phải hiểu rằng đó là âm tiết.

Bằng, Trắc: Thanh điệu của tiếng Việt bao gồm sáu thanh. Dựa vào quy luật cao thấp của 6 thanh ngƣời ta chia ra làm hai phần Bằng và Trắc. Bằng gồm 7 hai thanh: thanh không dấu gọi là thanh ngang và thanh huyền. Trắc gồm bốn thanh còn lại: Sắc, Hỏi, Ngã, Nặng.

Bẻ bai chữ: Cách diễn đạt của nghệ nhân Chèo, Ca trù khi nói tới phƣơng cách làm sao cho lời ca đƣợc xử lý tốt nhất, vừa mềm mại, vừa êm tai ngọt ngào, đúng điệu đúng phách mà vẫn tròn vành rõ chữ. Muốn vậy phải biết sử dụng luyến, láy, phải biết biến chuyển thanh điệu bằng, trắc (đặc biệt với hai thanh hỏi và ngã) tạo đƣờng lƣợn nhấp nhô nhằm bảo đảm quy luật của thanh điệu, vừa rõ chữ vừa mềm mại câu hát, nâng cao chất lƣợng của giọng. Cách làm này gọi là bẻ bai chữ 9. Bẻ làn nắn điệu: Phƣơng pháp sáng tác truyền thống của âm nhạc Chèo đƣợc ứng dụng ở hai cấp độ khác nhau.Với làn, tức với các lối hát không có nhịp, hát tự do (adlibitum) nhƣ hát nói, ngâm, vịnh, vỉa.bẻ làn làm cho nó thay đổi tƣơng đối về cấu trúc giai điệu, lƣợc bớt hoặc gia tăng nốt trang trí (luyến láy), buông hơi nhả chữ, nhả chữ mềm mại hoặc cứng cỏi hoặc cợt nhả hài hƣớc.song vẫn giữ hình bóng của làn gốc.

Nắn điệu là phƣơng pháp phát triển âm nhạc (variation) xa hơn tạo ra các điệu mới từ điệu cũ song không làm mất đi cốt cách của nguyên bản mà tạo cho nó một hình hài mới, nội dung biểu hiện mới. Điệp, Đực, Chát: Nếu 4 khái niệm Trại, Bẹ, Hƣớt (hay huốt), dùng để chỉ những lỗi liên quan đến phát âm nhả chữ thì Điệp, Đực, Chát liên quan đến nghệ thuật xử lý, thể hiện ca từ. - Điệp quy định diễn viên khi hát không đƣợc trùng âm thanh, chẳng hạn: em ơi nghe chăng, 4 thanh không dấu đứng liền nhau phải xử lý có màu sắc khác nhau, bằng cƣờng độ âm thanh (to nhỏ), sắc thái, luyến láy hay bằng kỹ thuật nhấn chữ giúp tạo ra sự phong phú cho câu hát, đoạn hát và nêu bật đƣợc nội dung tác phẩm. - Đực chỉ lối hát đờ đẫn, vô hồn.

8 - Chát chỉ lối hát vụng dẫn đến giọng hát thô. Âm thanh xẵng, không ngọt ngào. Giọng: Chỉ giọng nói hoặc giọng hát, những hoạt động miệng của con ngƣời. Trong âm nhạc và đặc biệt trong dân ca nhạc cổ truyền chỉ nhiều khái niệm khác nhau: Giọng Đô trƣởng, giọng La thứ, giọng Nam, giọng Xuân, giọng Bắc, giọng oán (liên quan đến tính điệu-mode), giọng tenor, giọng soprano, giọng thổ đồng, giọng kim vắt.

Từ Giọng còn dùng để chỉ một tổ hợp làn điệu đƣợc xếp đặt trong trình tự ca hát, diễn xƣớng: Trong Quan Họ: Giọng lề lối, giọng vặt (giọng lá), giọng giã bạn…Trong Chèo và hát Xoan, hát Ghẹo Phú Thọ cũng có giọng Sổng, giọng Ví và giọng Vặt… 12. Giọng thổ: Quan niệm âm dƣơng, ngũ hành chi phối cả trong lĩnh vực tƣ duy và sáng tạo âm nhạc truyền thống. Ngƣời ta cho rằng hệ thống thang âm 5 âm Hò, Xừ, Xang, Xê, Cống ứng với hệ thống cấu thành vũ trụ Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ. Phân loại giọng hát cũng đƣợc dựa trên quan niệm Âm Dƣơng.

Giọng thổ - giọng Nam thuộc về dƣơng, đƣợc phân ra các loại giọng nhƣ sau: 1) Giọng Thổ Đồng. Chất giọng cao, trong, trữ tình (liên tƣởng tới giọng tenor) 2) Giọng Thổ Lá: cao, chua, nghe nhƣ giọng nữ vì hát hơi mé, giọng óc (voix de tête). Giọng này thƣờng dùng để đóng thế vai nữ vào thời kì Chèo sân đình. 3) Giọng Thổ Bùn: Giọng ồ, khàn, và rè, "nát nhƣ bùn".

Chuyên dùng cho các nhân vật đóng vai hề áo dài, lính hầu,. Hát tiếng một hoặc hát từ nào ra từ nấy: Xuất phát từ trải nghiệm của nghệ nhân hát Chèo và Ca trù, cũng nhƣ từ bản chất cấu trúc của âm thanh tiếng Việt (đa thanh, đơn âm tiết, mỗi âm tiết có nghĩa, độc lập) đƣợc ví nhƣ những viên ngọc xâu lại thành chuỗi. Từ đó đẻ ra kỹ thuật và khái niệm hát tiếng một, 9 hát từ nào ra từ nấy không phải hát rời rạc, nhát gừng, gẫy khúc mà vẫn vang, rền, nền, nẩy. Hát khép miệng: Nghệ thuật hát không mở khẩu hình lớn nhƣ lối hát mở (Bel canto).

Miệng phải đóng khép chữ, nhƣng giọng vẫn vang, rền, nền, nẩy. Ca từ vẫn luôn bảo đảm tròn vành rõ chữ. Gọi nghệ thuật hát khép miệng vì chúng sinh ra từ tiếng Việt (đóng, khép chữ), và từ quan niệm và tập quán sống kín đáo của ngƣời Việt. Hơi: Chỉ sự hoạt động của cơ quan hô hấp.

Hơi thở có ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng của nói và hát. Hơi trong ca hát dân gian truyền thống còn bao hàm nghĩa rộng và trừu tƣợng. Hơi ở đây bao hàm toàn bộ phong cách ngôn ngữ biểu cảm có tính riêng biệt của từng dòng nghệ thuật hát truyền thống (hơi Chèo). Nhiều nghệ nhân cho rằng hơi đƣợc tạo ra bởi rung, luyến láy.

và dùng từ hơi để chỉ cấu trúc nhƣ hơi nam, hơi ai, hơi xuân. Khuôn hơi diệu vợi: Khuôn là cách đàn hát tự khép mình vào khuôn khổ, uốn nắn từng tiếng cho chính xác, lên xuống đúng bậc, phát âm rõ chữ, không vội vàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nâng cao chất lượng đào tạo hát tiếng Việt trong nghệ thuật hát mới" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nâng cao chất lượng đào tạo hát tiếng Việt, định hướng phát triển nghệ thuật hát mới. Phân tích, đề xuất giải pháp cải tiến hiệu quả.

Luận án "Nâng cao chất lượng đào tạo hát tiếng Việt trong nghệ thuật hát mới" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam. Năm bảo vệ: 2010.

Luận án "Nâng cao chất lượng đào tạo hát tiếng Việt trong nghệ thuật hát mới" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nâng cao chất lượng đào tạo hát tiếng Việt trong nghệ thuật hát mới" thuộc chuyên ngành Lý luận Âm nhạc. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.

Luận án "Nâng cao chất lượng đào tạo hát tiếng Việt trong nghệ thuật hát mới" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nâng cao chất lượng đào tạo hát tiếng Việt trong nghệ thuật hát mới" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nâng cao chất lượng đào tạo hát tiếng Việt trong nghệ thuật hát mới" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter