Hoàn thiện chính sách giáo dục đại học ở việt nam hiện nay

Hoàn thiện chính sách giáo dục đại học Việt Nam hiện nay: thách thức, giải pháp và định hướng phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Giáo dục học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

246

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Chính sách GDĐH và kinh tế thị trường

Chính sách giáo dục đại học (GDĐH) đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế thị trường. Sự phát triển GDĐH gắn liền với yêu cầu của xã hội và thị trường lao động. GDĐH không chỉ cung cấp kiến thức mà còn tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy đổi mới, sáng tạo. Kinh tế thị trường đòi hỏi GDĐH phải năng động, thích ứng, cạnh tranh. Các đặc điểm này định hình bản chất và vai trò của chính sách GDĐH. Chính sách cần đảm bảo sự công bằng, hiệu quả và khả năng tiếp cận giáo dục cho mọi đối tượng. Đồng thời, chính sách phải thúc đẩy nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, nâng cao chất lượng đào tạo. Việc hoàn thiện chính sách GDĐH là cần thiết để Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu. Chính sách GDĐH hiện nay cần được xem xét lại để phù hợp với xu thế phát triển mới.

1.1. Đặc điểm GDĐH trong kinh tế thị trường

GDĐH trong kinh tế thị trường mang nhiều đặc điểm riêng biệt. Sự cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục ngày càng gay gắt. Các trường đại học phải tự chủ nhiều hơn về tài chính, quản lý. Nhu cầu xã hội về các ngành nghề đào tạo liên tục thay đổi. Chất lượng đào tạo trở thành yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển. GDĐH không còn là dịch vụ công hoàn toàn, mà còn mang tính dịch vụ hàng hóa. Học phí, đầu tư từ doanh nghiệp trở thành nguồn thu quan trọng. Sinh viên có nhiều lựa chọn hơn, đồng thời đối mặt với áp lực tìm kiếm việc làm. Vai trò của thị trường lao động trong định hướng đào tạo ngày càng rõ nét. Chính sách phải khuyến khích sự đa dạng hóa loại hình đào tạo.

1.2. Khái niệm vai trò chính sách phát triển GDĐH

Chính sách phát triển GDĐH là tổng thể các chủ trương, biện pháp của nhà nước. Mục tiêu là định hướng, điều tiết và thúc đẩy sự phát triển của hệ thống GDĐH. Chính sách này bao gồm các quy định về tuyển sinh, chương trình đào tạo, cơ cấu tổ chức. Vai trò của chính sách GDĐH rất quan trọng. Chính sách kiến tạo môi trường pháp lý ổn định cho các trường đại học. Chính sách đảm bảo nguồn lực cho giáo dục, từ ngân sách nhà nước đến các nguồn xã hội hóa. Chính sách GDĐH còn định hình chất lượng đào tạo, khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường. Một chính sách hiệu quả sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

II. Phân tích thực trạng chính sách GDĐH Việt Nam

Thực trạng chính sách giáo dục đại học (GDĐH) tại Việt Nam cho thấy nhiều bước tiến quan trọng. Sau Đổi mới, hệ thống GDĐH đã có những thay đổi đáng kể. Quy mô đào tạo tăng trưởng nhanh chóng. Đa dạng hóa loại hình trường, ngành nghề đào tạo. Chính sách đã mở cửa cho sự tham gia của tư nhân, xã hội hóa giáo dục. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập. Chất lượng đào tạo chưa đồng đều giữa các cơ sở. Cơ cấu ngành nghề chưa thực sự phù hợp với nhu cầu thị trường lao động. Việc quản lý nhà nước đôi khi còn cứng nhắc, thiếu linh hoạt. Chính sách hiện hành cần được đánh giá lại một cách toàn diện. Cần xác định rõ những điểm mạnh, điểm yếu để đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

2.1. Tổng quan chính sách GDĐH Việt Nam hiện nay

Chính sách GDĐH Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Giai đoạn đầu tập trung vào mở rộng quy mô, phổ cập giáo dục. Giai đoạn sau chú trọng nâng cao chất lượng, đa dạng hóa nguồn lực. Các văn bản pháp luật như Luật Giáo dục, Nghị quyết của Đảng đã tạo hành lang pháp lý. Công tác tuyển sinh có nhiều đổi mới, đảm bảo công bằng hơn. Chương trình đào tạo dần được cập nhật, hội nhập quốc tế. Đội ngũ giảng viên ngày càng được nâng cao trình độ. Tuy nhiên, sự phát triển chưa đồng bộ. Nhiều trường đại học vẫn gặp khó khăn về cơ sở vật chất, đầu tư.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân chính sách GDĐH Việt Nam

Chính sách GDĐH Việt Nam còn đối mặt với nhiều hạn chế. Chất lượng đầu ra chưa thực sự đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp. Tình trạng thừa thầy thiếu thợ vẫn diễn ra ở một số ngành. Cơ chế tự chủ đại học chưa được triển khai triệt để. Nguồn lực đầu tư cho giáo dục còn hạn hẹp, phân bổ chưa hiệu quả. Nguyên nhân của những hạn chế này đa dạng. Hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ, chồng chéo. Tư duy quản lý nhà nước vẫn nặng về hành chính, thiếu khuyến khích đổi mới. Sự phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp còn yếu. Công tác dự báo nhu cầu thị trường lao động chưa chính xác.

III. Giải pháp hoàn thiện chính sách giáo dục đại học

Việc hoàn thiện chính sách giáo dục đại học (GDĐH) ở Việt Nam là cấp bách. Các giải pháp cần được xây dựng dựa trên bối cảnh hội nhập quốc tế và xu thế phát triển toàn cầu. Chính sách mới phải hướng tới nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu thị trường. Đồng thời, cần thúc đẩy sự tự chủ, đổi mới sáng tạo trong các trường đại học. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống GDĐH năng động, hiệu quả và có khả năng cạnh tranh quốc tế. Các giải pháp phải toàn diện, bao gồm cả khung pháp lý, cơ chế quản lý và nguồn lực tài chính. Việc triển khai cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ ngành, địa phương và các cơ sở giáo dục.

3.1. Quan điểm bối cảnh hoàn thiện chính sách GDĐH

Quan điểm hoàn thiện chính sách GDĐH phải dựa trên sự đổi mới căn bản, toàn diện. GDĐH cần phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bối cảnh quốc tế hóa, cách mạng công nghiệp 4.0 đặt ra nhiều thách thức và cơ hội. Xu thế phát triển GDĐH toàn cầu nhấn mạnh chất lượng, tự chủ và trách nhiệm xã hội. Chính sách cần khuyến khích nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ. GDĐH phải là động lực cho sự phát triển bền vững của quốc gia. Các trường đại học cần được trao quyền chủ động hơn.

3.2. Phương hướng đổi mới chính sách GDĐH Việt Nam

Phương hướng đổi mới chính sách GDĐH tập trung vào ba trụ cột chính. Thứ nhất, thúc đẩy tăng trưởng quy mô, số lượng sản phẩm giáo dục. Đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập của xã hội và yêu cầu nhân lực. Thứ hai, tiếp tục đổi mới cơ cấu hệ thống GDĐH. Đảm bảo sự đa dạng về loại hình, trình độ và định hướng đào tạo. Thứ ba, đẩy mạnh nâng cao chất lượng giáo dục đại học. Chú trọng chất lượng đầu vào, chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên. Đồng thời, tăng cường kiểm định chất lượng, đảm bảo chuẩn mực quốc tế.

IV. Cải cách quản lý và pháp luật giáo dục đại học

Cải cách quản lý và pháp luật là trọng tâm để hoàn thiện chính sách giáo dục đại học (GDĐH). Hệ thống văn bản pháp luật cần được xây dựng, bổ sung hoàn chỉnh. Mục tiêu là khuyến khích vận dụng quy luật thị trường trong quản lý giáo dục. Các quy định cần minh bạch, tạo điều kiện cho các trường tự chủ, đổi mới. Chuyển đổi từ mô hình quản lý tập trung sang giám sát hiệu quả. Tăng cường phân cấp, phân quyền cho các cơ sở giáo dục. Chính sách phải tạo hành lang pháp lý cho sự phát triển của mô hình "giả thị trường". Điều này giúp nâng cao cạnh tranh, chất lượng đào tạo.

4.1. Hoàn thiện pháp luật cơ chế thị trường GDĐH

Hệ thống văn bản pháp luật về GDĐH cần được rà soát, sửa đổi. Các quy định phải đồng bộ, tránh chồng chéo. Cần xây dựng các nghị định, thông tư hướng dẫn chi tiết. Khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế vào GDĐH. Tạo cơ chế cạnh tranh lành mạnh giữa các trường. Cho phép các trường linh hoạt trong việc xây dựng học phí, thu hút đầu tư. Chính sách cần hỗ trợ các trường phát triển nguồn thu ngoài ngân sách nhà nước. Xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.

4.2. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước GDĐH

Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước là yếu tố then chốt. Chuyển từ quản lý hành chính sang quản lý theo cơ chế thị trường. Nhà nước đóng vai trò giám sát, định hướng chiến lược. Xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, chuyên nghiệp, hiệu quả. Tăng cường công tác kiểm định chất lượng GDĐH độc lập. Phát triển hệ thống thông tin quản lý GDĐH hiện đại. Đổi mới công tác tổ chức, thiết kế và thực thi chính sách. Tạo sự minh bạch trong việc ban hành và thực hiện các quy định.

V. Đổi mới quản lý và hội nhập giáo dục đại học

Đổi mới công tác tổ chức, thiết kế và thực thi chính sách là cần thiết. Chính sách giáo dục đại học (GDĐH) cần được xây dựng dựa trên tầm nhìn dài hạn. Cần có sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học và cộng đồng doanh nghiệp. Quy trình ban hành chính sách phải khoa học, minh bạch. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả khi triển khai thực tế. Bên cạnh đó, mở rộng hợp tác và hội nhập quốc tế là xu thế tất yếu. Việt Nam cần chủ động tham gia vào các mạng lưới giáo dục khu vực và toàn cầu. Điều này giúp nâng cao chất lượng, uy tín của GDĐH Việt Nam.

5.1. Đổi mới thiết kế và thực thi chính sách GDĐH

Công tác thiết kế chính sách GDĐH cần lấy người học làm trung tâm. Chính sách phải khuyến khích sự đa dạng hóa chương trình đào tạo. Phải tạo điều kiện cho các trường tự chủ trong hoạt động chuyên môn. Quy trình thực thi chính sách phải linh hoạt, có cơ chế điều chỉnh. Cần tăng cường công tác truyền thông, phổ biến chính sách. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý giáo dục ở các cấp. Đánh giá định kỳ hiệu quả của chính sách. Chính sách cần thích ứng nhanh với sự thay đổi của công nghệ và xã hội.

5.2. Mở rộng hợp tác và hội nhập quốc tế GDĐH

Hợp tác và hội nhập quốc tế là con đường để phát triển GDĐH. Việt Nam cần tăng cường trao đổi sinh viên, giảng viên với các nước. Thu hút các chương trình đào tạo quốc tế chất lượng cao. Khuyến khích các trường đại học liên kết, hợp tác nghiên cứu. Tham gia tích cực vào các tổ chức giáo dục khu vực và thế giới. Chính sách cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc công nhận bằng cấp quốc tế. Khuyến khích giảng dạy bằng tiếng Anh và các ngôn ngữ khác. Hội nhập quốc tế giúp GDĐH Việt Nam nâng cao vị thế, chất lượng đào tạo.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Hoàn thiện chính sách giáo dục đại học ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (246 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả được nêu trong đề tài là trung thực, có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng, không trùng lắp hay sao chép bất cứ công trình khoa học nào đã công bố. Tác giả luận án 3 MỤC LỤC Nội dung Trang Trang phụ bìa 1 Lời cam đoan 2 Mục lục 3 Danh mục các ký hiệu và các chữ viết tắt 6 Danh mục các bảng 7 Danh mục các hình vẽ 8 PHẦN MỞ ĐẦU 9 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG ĐIỀU KIỆN 18 KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1. CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG 18 NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG: BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ 1.

Đặc điểm của giáo dục đại học trong điều kiện kinh tế thị trường 18 1. Khái niệm chính sách phát triển giáo dục đại học 27 1. Đặc điểm của chính sách phát triển giáo dục đại học. Tầm quan trọng của chính sách phát triển giáo dục đại học trong 41 nền kinh tế thị trường 1.

NỘI DUNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG NỀN KINH 44 TẾ THỊ TRƯỜNG 1. Nội dung của chính sách phát triển giáo dục đại học 45 1. Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách phát triển giáo dục đại học 53 1. KINH NGHIỆM CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 62 ĐẠI HỌC CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 4 1.

Chính sách phát triển giáo dục ở các nước phát triển, đang phát 62 triển và nền kinh tế chuyển đổi 1. Những kinh nghiệm rút ra cho việc hoàn thiện chính sách phát 79 triển giáo dục đại học ở các nước đối với nước ta CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN 85 GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM 2. KHÁI QUÁT CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI 85 HỌC VIỆT NAM TỪ SAU ĐỔI MỚI ĐẾN NAY 2. Quá trình đổi mới nội dung chính sách phát triển giáo dục đại 85 học ở nước ta.

Đánh giá biện pháp thực hiện chính sách phát triển giáo dục đại 105 học 2. NHỮNG HẠN CHẾ CHỦ YẾU VÀ NGUYÊN NHÂN HẠN 127 CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM HIỆN NAY 2. Những hạn chế chủ yếu của chính sách phát triển giáo dục đại 127 học ở nước ta hiện nay 2. Nguyên nhân của những hạn chế và bất cập của chính sách phát 136 triển giáo dục đại học Việt Nam hiện nay CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN 164 THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI 3.

QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN 164 GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI 3. Bối cảnh và xu thế phát triển giáo dục đại học Việt Nam trong 164 những thập niên đầu của thế kỷ XXI 3. Quan điểm hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục đại học ở 169 Việt Nam những năm tới 3. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT 175 TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM NHỮNG NĂM 5 TỚI 3.

Thúc đẩy tăng trưởng về quy mô, số lượng sản phẩm giáo dục 175 đại học đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội 3. Tiếp tục đổi mới cơ cấu hệ thống giáo dục đại học 176 3. Thúc đẩy nâng cao chất lượng giáo dục đại học 180 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG HÌNH THÀNH CHÍNH SÁCH 184 PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM SẮP TỚI 3.

Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật 184 khuyến khích vận dụng quy luật thị trường trong quản lý và quản trị giáo dục đại học 3. Thúc đẩy sự hình thành, phát triển và từng bước hoàn thiện mô 192 hình “giả thị trường” giáo dục đại học 3. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và chuyển từ nhà nước quản 195 lý sang nhà nước giám sát giáo dục đại học 3. Đổi mới công tác tổ chức thiết kế và thực thi chính sách phát 197 triển giáo dục đại học 3.

Mở rộng hợp tác và hội nhập quốc tế của giáo dục đại học 211 KẾT LUẬN 216 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC 218 GIẢ LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 220 6 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Giáo dục đại học: GDĐH Kinh tế thị trường: KTTT Chủ nghĩa xã hội: CNXH Xã hội chủ nghĩa: XHCN Công nghiệp hóa: CNH Hiện đại hóa: HĐH Xã hội hóa: XHH Đại học: ĐH Cao đẳng: CĐ Ngân sách nhà nước: NSNN Công nghệ thông tin: CNTT Truyền thông: TT Hợp tác quốc tế: HTQT Ngân hàng thế giới: WB Tổ chức thương mại thế giới: WTO Tổ chức thuế quan thế giới: GATS Khoa học: KH Công nghệ: CN Nghiên cứu khoa học: NCKH Khoa học công nghệ: KHCN Cơ sở dữ liệu: CSDL 7 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Số lượng trường đại học và cao đẳng giai đoạn 1981-2006 Bảng 2. Quy mô đào tạo đại học và cao đẳng giai đoạn 1981-2006 Bảng 3. Cơ cấu trình độ đào tạo đại học cao đẳng Bảng 4.

Sinh viên ĐH và CĐ theo hình thức đào tạo Bảng 5. Cơ cấu các trường đại học cao đẳng theo vùng miền Bảng 6. Số lượng trường đại học, cao đẳng ngoài công lập Bảng 7. Phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy giai đoạn 1986-2006 Bảng 8.

Một số chỉ số đánh giá về cơ sở vật chất, thư viện và khả năng phục vụ sinh viên tại 165 trường đại học và cao đẳng Bảng 9. Kết nối Internet của 165 trường đại học và cao đẳn Bảng 10. Số sinh viên tuyển mới có NSNN giai đoạn 1991-2000 Bảng 11. Nguồn thu của 165 trường đại học và cao đẳng công lập Biểu 12.

Quy mô đào tạo sau đại học ở trong nước Bảng 13. Chỉ tiêu tuyển sinh và số thí sinh dự thi Bảng 14: Tỷ lệ sinh viên/dân số trong độ tuổi từ 18 đến 25 năm 2001 Bảng 15. Tỷ lệ % sinh viên năm thứ nhất hệ chính quy theo khối ngành đào tạo Bảng 16: Tỷ lệ % dân số, diện tích, GDP, sinh viên, trường đại học, cao đẳng và cán bộ giảng dạy mỗi vùng so với cả nước năm 2005 Bảng 17. Tỷ lệ sinh viên trường công lập và trường ngoài công lập Bảng 18.

Diện tích thuê, mượn của một số trường đại học dân lập và tư thục Bảng 19. Tỷ lệ sinh viên người dân tộc và quy mô cử tuyển 8 Bảng 20. Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có bằng ĐH, CĐ năm 2001 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 1. Tăng trưởng quy mô đào tạo 2001-2005 theo trình độ đào tạo Hình 2.

Tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học từ 2001-2005 Hình 3. Tốc độ tăng sinh viên và giảng viên đại học, cao đẳng Hình 4. Số sinh viên/1 giảng viên 1990-2006 Hình 5. Cơ cấu đội ngũ cán bộ giảng dạy theo học hàm, học vị Hình 6.

Cơ cấu đầu tư GD và ĐT trong tổng đầu tư xã hội 9 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đại hội VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khởi xướng sự nghiệp đổi mới kinh tế-xã hội của đất nước mà nội dung cơ bản là chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường (KTTT) định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), công nhận sự đa dạng của các hình thức sở hữu, tạo điều kiện để mở rộng sản xuất hàng hóa và dịch vụ, thực hiện chính sách mở cửa trong quan hệ quốc tế. Trong hơn 20 năm qua, phù hợp và đáp ứng quá trình chuyển đổi kinh tế- xã hội, chính sách phát triển giáo dục đại học (GDĐH) cũng đã và đang trong quá trình tự đổi mới. GDĐH đã triển khai nhiều chủ trương và biện pháp quan trọng, trong đó phải kể đến việc thực hiện dân chủ hóa nhà trường; điều chỉnh mục tiêu, cấu trúc lại chương trình đào tạo; xây dựng các trường đại học kiểu mới; thực hiện quy trình đào tạo mới, áp dụng học chế tín chỉ; đa dạng hóa các loại hình đào tạo, kết gắn các hoạt động đào tạo với nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất… Mặc dù đã có những cố gắng nhưng nhìn chung, sự chuyển biến của chính sách phát triển GDĐH còn chậm so với các yêu cầu mới nẩy sinh từ sự nghiệp công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước.

Một trong những nguyên nhân của sự chậm trễ này là do chính sách phát triển GDĐH còn nhiều hạn chế. Vì vậy, việc lựa chọn vấn đề “ Hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài luận án tiến sỹ khoa học kinh tế là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn bức xúc. Tổng quan nghiên cứu Vấn đề chính sách phát triển GDĐH đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đề cập đến. Có thể khái quát trên một số vấn đề chính sau đây: Thứ nhất, các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm, sản phẩm giáo dục là một loại dịch vụ, trong nền kinh tế thị trường cần đặt nó trong môi trường cạnh tranh để lựa chọn được những dịch vụ tốt.

Về vấn đề này có lẽ Milton Friedman (1912-2006), giáo sư Trường Đại học Chicago (Mỹ), là nhà kinh tế học đầu tiên nêu lên. Theo ông, giống như mọi hàng hóa mang tính dịch vụ khác, sản phẩm giáo dục cần được đặt trong môi trường cạnh tranh để đào thải những sản phẩm xấu và phát triển những dịch vụ tốt. Tính chất công của giáo dục, theo ông, nên đặt trong sự quản lý của chính phủ bằng việc phân phối ngân sách, quy định các khuôn khổ pháp lý, cung cấp phiếu giáo dục…. Các trường, học viện sẽ là đơn vị cung cấp sản phẩm như chương trình, môi trường học…để người tiêu dùng (phụ huynh và người học) đưa ra quyết định cuối cùng.

Friedman ngay lập tức được GDĐH tiếp cận và thể hiện trong chính sách phát triển của nó với hai lý do chính: - Ngày càng có nhiều công trình nghiên cứu chỉ ra ý nghĩa quan trọng của nguồn lực con người trong phát triển kinh tế, trên cơ sở đó khẳng định đầu tư cho giáo dục-đào tạo là đầu tư vào nguồn vốn con người, đầu tư cho phát triển và đầu tư cho tương lai. Becker-nhà kinh tế học người Mỹ được giải thưởng Nobel về kinh tế năm 1992, Schultz (1961), Denison (1962), B. Kaufman và Julie L Hotchkis (2000)., trước đó 11 nữa là Ricardo, Adam Smith đều thống nhất đầu tư cho giáo dục-đào tạo và việc nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế, bao gồm cả việc giải quyết vấn đề dinh dưỡng và kế hoạch hoá gia đình, được xem như quá trình đầu tư cơ bản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hoàn thiện chính sách giáo dục đại học ở việt nam hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?

Hoàn thiện chính sách giáo dục đại học Việt Nam hiện nay: thách thức, giải pháp và định hướng phát triển bền vững.

Luận án "Hoàn thiện chính sách giáo dục đại học ở việt nam hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hoàn thiện chính sách giáo dục đại học ở việt nam hiện nay" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.

Luận án "Hoàn thiện chính sách giáo dục đại học ở việt nam hiện nay" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hoàn thiện chính sách giáo dục đại học ở việt nam hiện nay" có 246 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hoàn thiện chính sách giáo dục đại học ở việt nam hiện nay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter