Luận án tiến sĩ: Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh
"Luận án quản lý giáo dục: Phân tích và đề xuất phương pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề tại TP Hồ Chí Minh."
Số trang
222
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận quản lý giáo dục kỹ năng sống nghề TPHCM
- Số trang:
- 222 trang
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thu
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận quản lý giáo dục kỹ năng sống nghề TPHCM
Quản lý giáo dục kỹ năng sống giữ vai trò then chốt trong hệ thống trường nghề. Hoạt động này định hình nhân cách và năng lực nghề nghiệp cho người học. Giáo dục kỹ năng sống giúp người học thích ứng với môi trường làm việc hiện đại. Quá trình quản lý bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Mục tiêu chính là xây dựng chuẩn đầu ra kỹ năng mềm hệ cao đẳng đáp ứng nhu cầu thực tế. Tại các đô thị phát triển, công tác quản lý đòi hỏi sự linh hoạt và tính hệ thống cao. Sinh viên cao đẳng cần được trang bị các nhóm kỹ năng nền tảng. Đó là kỹ năng nhận thức bản thân, kỹ năng xã hội và kỹ năng hành động. Nhà quản lý cần tích hợp nội dung kỹ năng vào toàn bộ chương trình đào tạo. Việc này tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp tương lai của người học.
1.1. Khái niệm và vai trò giáo dục kỹ năng sống hệ cao đẳng
Kỹ năng sống là khả năng thích ứng và duy trì hành vi tích cực của mỗi cá nhân. Khái niệm này bao gồm các năng lực xử lý tình huống thực tế trong đời sống và lao động. Đối với người học nghề, kỹ năng sống quyết định trực tiếp đến hiệu quả làm việc. Chương trình giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên nghề tạo cơ sở hình thành bản lĩnh nghề nghiệp. Kỹ năng sống giúp người học giải quyết xung đột, quản lý thời gian và chịu đựng áp lực. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp không chỉ truyền thụ kiến thức chuyên môn. Đơn vị đào tạo phải chú trọng rèn luyện thái độ sống tích cực. Kỹ năng sống tốt giúp sinh viên tăng khả năng cạnh tranh việc làm sau khi tốt nghiệp.
1.2. Nội dung và phương pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống
Quản lý giáo dục kỹ năng sống yêu cầu thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý. Ban giám hiệu chỉ đạo xây dựng chương trình giảng dạy phù hợp từng chuyên ngành. Giảng viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn và truyền cảm hứng cho người học. Công tác quản lý chú trọng đổi mới phương pháp giáo dục kỹ năng theo hướng thực hành và trải nghiệm. Người học được tham gia thảo luận nhóm, đóng vai và giải quyết tình huống giả định. Nhà trường cần thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ để đánh giá mức độ tiến bộ. Quy trình quản lý khoa học giúp chuẩn hóa chất lượng đào tạo kỹ năng. Sự phối hợp giữa các khoa phòng đảm bảo hoạt động diễn ra liền mạch và hiệu quả.
1.3. Yêu cầu chuẩn đầu ra kỹ năng cho sinh viên cao đẳng nghề
Xây dựng chuẩn đầu ra kỹ năng mềm hệ cao đẳng là yêu cầu bắt buộc hiện nay. Chuẩn đầu ra phản ánh các tiêu chí năng lực cốt lõi mà người học phải đạt được. Sinh viên tốt nghiệp cần thành thạo kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm trong môi trường đa dạng. Doanh nghiệp đòi hỏi người lao động phải có tinh thần trách nhiệm và khả năng tư duy độc lập. Khung chuẩn kỹ năng cần cụ thể hóa thành các chỉ số hành vi đo lường được. Các trường nghề phải rà soát và cập nhật chuẩn đầu ra theo biến động của thị trường. Việc công khai chuẩn đầu ra giúp sinh viên chủ động rèn luyện suốt khóa học. Đây cũng là căn cứ để đánh giá chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục.
II. Thực trạng kỹ năng sống sinh viên cao đẳng nghề TPHCM
Khảo sát thực trạng kỹ năng sống sinh viên cao đẳng tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam cho thấy nhiều chuyển biến rõ rệt. Đa số sinh viên có nhận thức đúng đắn về giá trị của kỹ năng sống. Tuy nhiên, mức độ thuần thục kỹ năng thực tế vẫn còn nhiều hạn chế. Một bộ phận sinh viên còn thụ động trong học tập và giao tiếp hàng ngày. Khả năng tự quản lý bản thân và kiểm soát cảm xúc chưa thực sự vững vàng. Môi trường đô thị năng động đặt ra nhiều thách thức về lối sống và đạo đức nghề nghiệp. Nghiên cứu thực tế chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa sinh viên các năm học. Sinh viên năm cuối có kỹ năng tốt hơn nhờ thời gian thực tập tại doanh nghiệp.
2.1. Đánh giá mức độ nhận thức và thái độ của sinh viên nghề
Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng sống đạt mức cao. Người học hiểu rõ kỹ năng là chìa khóa để hội nhập việc làm thành công. Dù vậy, thái độ rèn luyện thường xuyên của một số sinh viên chưa thực sự tích cực. Nhiều người chỉ tập trung vào tay nghề kỹ thuật và xem nhẹ các kỹ năng bổ trợ. Thói quen rèn luyện tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động chưa được duy trì đều đặn. Tình trạng đi trễ, thiếu tập trung và vi phạm quy định xưởng thực hành vẫn xảy ra. Nhà trường cần tăng cường giáo dục ý thức tự giác cho sinh viên. Rèn luyện thái độ chuẩn mực là bước đầu tiên để hình thành nhân cách người thợ giỏi.
2.2. Hạn chế về kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm hiện nay
Thực tế ghi nhận sinh viên trường nghề còn yếu về kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm. Nhiều bạn trẻ thiếu tự tin khi thuyết trình trước đám đông hoặc trao đổi với người lạ. Khả năng lắng nghe, thương lượng và giải quyết bất đồng trong nhóm còn hạn chế. Khi thực hiện dự án chung, việc phân chia công việc thường thiếu hợp lý và dễ nảy sinh mâu thuẫn. Sự e dè trong giao tiếp ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả phỏng vấn tuyển dụng. Sinh viên cần nhiều sân chơi thực hành để cọ xát và rèn luyện bản lĩnh. Môi trường lớp học cần tạo điều kiện cho các hoạt động tương tác đa chiều. Nâng cao năng lực kết nối giúp người học tự tin hòa nhập môi trường doanh nghiệp.
III. Quản lý thực hiện giáo dục kỹ năng mềm sinh viên nghề
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên nghề tại các trường cao đẳng còn bộc lộ nhiều bất cập. Kế hoạch giảng dạy kỹ năng đôi khi mang tính hình thức và thiếu tính liên tục. Đội ngũ cán bộ quản lý chưa có nhiều kinh nghiệm chuyên sâu về giáo dục kỹ năng. Nội dung bài giảng còn nặng về lý thuyết, thiếu các tình huống thực tiễn sinh động. Công tác kiểm tra, đánh giá kỹ năng của sinh viên chưa có công cụ đo lường chuẩn xác. Cơ sở vật chất và không gian phục vụ các hoạt động trải nghiệm còn thiếu thốn. Sự gắn kết giữa chương trình chính khóa và ngoại khóa chưa thực sự chặt chẽ. Các trường cần điều chỉnh mô hình quản trị để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
3.1. Quản lý nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy
Nội dung chương trình đào tạo kỹ năng sống tại nhiều cơ sở còn phân tán và chưa đồng bộ. Việc bố trí thời lượng cho các học phần kỹ năng chưa thực sự thỏa đáng. Giảng viên chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình truyền thống, ít tạo cơ hội tương tác. Để nâng cao chất lượng, cần áp dụng đào tạo nghề gắn với kỹ năng thực tế. Các bài tập tình huống cần bám sát quy trình sản xuất và đời sống doanh nghiệp. Quản lý việc soạn giảng và giáo án của giảng viên cần được thực hiện nghiêm túc. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy kỹ năng giúp bài học trở nên hấp dẫn hơn. Sinh viên cần được chủ động trải nghiệm qua các dự án học tập thực tế.
3.2. Quản lý đội ngũ giảng viên và nguồn lực hỗ trợ kỹ năng
Đội ngũ giảng viên dạy kỹ năng sống phần lớn là kiêm nhiệm từ các bộ môn khác. Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm về kỹ năng mềm chưa đồng đều. Công tác bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho giảng viên chưa được tổ chức thường xuyên. Nguồn kinh phí đầu tư cho tài liệu học tập và trang thiết bị hỗ trợ còn hạn chế. Quản lý nguồn nhân lực đòi hỏi chính sách đãi ngộ và tạo động lực làm việc rõ ràng. Nhà trường cần tuyển dụng các chuyên gia tâm lý và chuyên gia doanh nghiệp tham gia thỉnh giảng. Tạo điều kiện cho giảng viên đi thực tế tại các nhà máy để cập nhật xu hướng nghề nghiệp mới.
IV. Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
Hệ thống biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cần được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn. Mục tiêu là phát triển toàn diện cả kỹ năng nghề lẫn kỹ năng mềm cho sinh viên. Quá trình quản lý phải chuyển từ can thiệp hành chính sang hỗ trợ và kiến tạo môi trường học tập. Các trường cần tích hợp nội dung rèn luyện kỹ năng vào tất cả môn học chuyên môn và hoạt động Đoàn Hội. Đẩy mạnh việc hình thành tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động cho người học ngay trên ghế nhà trường. Việc kiểm tra, đánh giá phải phản ánh đúng năng lực hành vi thực tế của từng cá nhân. Các biện pháp quản lý đồng bộ sẽ tạo bước đột phá về chất lượng nguồn nhân lực trẻ.
4.1. Nâng cao nhận thức và chuẩn hóa chương trình giáo dục
Biện pháp đầu tiên là nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ, giảng viên và sinh viên. Mọi thành viên trong trường cần hiểu rõ giáo dục kỹ năng là trách nhiệm chung. Chương trình giảng dạy cần được chuẩn hóa theo hướng hiện đại, tinh gọn và thực tiễn. Nội dung đào tạo phải bám sát nhu cầu kỹ năng thích ứng thị trường lao động TPHCM. Sinh viên cần được trang bị kỹ năng số, tư duy phản biện và khả năng tự học suốt đời. Nhà trường cần ban hành sổ tay hướng dẫn rèn luyện kỹ năng cho sinh viên từng khóa học. Tổ chức các buổi tọa đàm, diễn đàn chuyên đề để lan tỏa văn hóa học tập kỹ năng sống trong toàn trường.
4.2. Đổi mới kiểm tra đánh giá và hoàn thiện cơ sở vật chất
Đổi mới phương pháp đánh giá là khâu đột phá trong quản lý giáo dục kỹ năng. Cần loại bỏ hình thức thi lý thuyết thuần túy và thay bằng đánh giá năng lực thực hành. Bộ tiêu chí đánh giá phải cụ thể, minh bạch và có sự tham gia phản hồi từ bạn học. Nhà trường cần đầu tư xây dựng các phòng học chức năng, trung tâm trải nghiệm kỹ năng mềm. Hệ thống thư viện, sân bãi thể thao và không gian sinh hoạt câu lạc bộ cần được nâng cấp. Ứng dụng phần mềm số hóa để theo dõi quá trình rèn luyện đạo đức và kỹ năng của sinh viên. Đánh giá chính xác giúp người học nhận ra điểm yếu để kịp thời hoàn thiện bản thân.
V. Đổi mới giáo dục kỹ năng nghề gắn với doanh nghiệp HCM
Chiến lược liên kết nhà trường và doanh nghiệp tại TPHCM là đòn bẩy quan trọng để nâng tầm giáo dục kỹ năng. Doanh nghiệp là nơi cung cấp môi trường thực tế và đánh giá khách quan nhất về năng lực sinh viên. Sự phối hợp chặt chẽ giữa hai bên giúp rút ngắn khoảng cách giữa đào tạo và sử dụng lao động. Sinh viên được trải nghiệm trực tiếp dây chuyền sản xuất, văn hóa công ty và áp lực công việc. Doanh nghiệp đóng góp ý kiến để hoàn thiện chương trình đào tạo kỹ năng sát với thực tiễn sản xuất. Mô hình hợp tác đôi bên cùng có lợi giúp nâng cao tỷ lệ có việc làm ngay sau tốt nghiệp. Đây là hướng đi tất yếu cho các trường cao đẳng nghề trong giai đoạn phát triển mới.
5.1. Xây dựng mô hình gắn kết đào tạo nghề và thực tế sản xuất
Mô hình đào tạo kép cần được đẩy mạnh tại tất cả cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Sinh viên được học lý thuyết tại trường và thực hành kỹ năng trực tiếp tại nhà xưởng doanh nghiệp. Hoạt động này giúp người học rèn luyện đào tạo nghề gắn với kỹ năng thực tế một cách tự nhiên. Người học sớm làm quen với máy móc hiện đại, quy trình an toàn lao động và kỷ luật nghiêm ngặt. Các chuyên gia giàu kinh nghiệm từ doanh nghiệp trực tiếp hướng dẫn và truyền lửa nghề cho sinh viên. Nhà trường phối hợp doanh nghiệp tổ chức các kỳ thi tay nghề và hội thi kỹ năng xử lý tình huống. Nhờ đó, sinh viên hình thành phong cách làm việc chuyên nghiệp ngay từ khi còn học tập.
5.2. Nâng cao kỹ năng thích ứng thị trường lao động thành phố
Thị trường lao động tại các thành phố lớn biến đổi nhanh chóng do quá trình chuyển đổi số và tự động hóa. Người học cần phát triển kỹ năng thích ứng thị trường lao động TPHCM để duy trì cơ hội nghề nghiệp. Các kỹ năng quan trọng bao gồm khả năng thích ứng linh hoạt, sáng tạo và tự học công nghệ mới. Sinh viên phải chuẩn bị tâm thế sẵn sàng làm việc trong môi trường cạnh tranh cao và đa văn hóa. Nhà trường cần tổ chức ngày hội việc làm và các buổi kết nối phỏng vấn thử định kỳ. Mạng lưới cựu sinh viên thành đạt là kênh tư vấn và hỗ trợ kỹ năng thực chiến rất hiệu quả. Sinh viên chủ động trau dồi kỹ năng sẽ tự tin lập thân, lập nghiệp thành công.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (222 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả các dữ liệu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, và kết quả của nghiên cứu chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Nếu có, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả luận án Nguyễn Thị Thu MỤC LỤC Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ.
Hƣớng nghiên cứu về kỹ năng sống. Hƣớng nghiên cứu về hoạt động giáo dục kỹ năng sống. Hƣớng nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống. 20 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ.
Kỹ năng sống của sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề. Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề. 46 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Khái quát về các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh. Tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh.
98 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh. Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh và điều kiện để thực hiện giải pháp. Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh.
124 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 140 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ. 145 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 146 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐÀY ĐỦ 1 CBQL & GV,NV Cán bộ quản lý và Giảng viên, nhân viên 2 CĐN Cao đẳng nghề 3 DN Doanh nghiệp 4 ĐTB Điểm trung bình 5 KNS Kỹ năng sống 6 GDKNS Giáo dục kỹ năng sống 7 SV Sinh viên DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 3.
Kết quả tuyển sinh và kết quả tốt nghiệp của hệ cao đẳng toàn thành phố năm 2015, 2016 và 2017. Độ tin cậy thang đo thực trạng hoạt động GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh. Độ tin cậy thang đo thực trạng quản lý hoạt động GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh. Quy ƣớc xử lý thông tin thực trạng KNS, thực trạng hoạt động GDKNS và thực trạng quản lý hoạt động GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh.
Đánh giá về thực trạng KNS của SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả khảo sát về tầm quan trọng của hoạt động GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng mức độ thƣờng xuyên tổ chức giáo dục các KNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng thực hiện mục tiêu trong hoạt động GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh.
Thực trạng việc thực hiện nội dung chƣơng trình GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng việc thực hiện các hình thức GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng mức độ sử dụng các phƣơng pháp để GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng học KNS của SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh.
Thực trạng phối hợp giữa các lực lƣợng giáo dục trong GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh .15: Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh .16: Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh .17: Thực trạng quản lý nội dung chƣơng trình GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh .18: Thực trạng quản lý các hoạt động của giảng viên giảng dạy KNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh .19: Thực trạng quản lý hoạt động học tập KNS của SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh.20: Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa các lực lƣợng giáo dục trong việc GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh .21: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các giải pháp quản lý hoạt động GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả học lý thuyết kỹ năng thiết yếu trƣớc thử nghiệm của hai lớp đối chứng và thử nghiệm. Kết quả đánh giá của giảng viên về nhận thức của sinh viên trƣớc và sau thử nghiệm. Kết quả đánh giá của giảng viên về kỹ năng sinh viên đạt đƣợc trƣớc và sau thử nghiệm.
Kết quả đánh giá của giảng viên về thái độ của sinh viên trƣớc và sau thử nghiệm. Kết quả đánh giá của giảng viên về ý kiến đóng góp đối với giảng viên giảng đứng lớp trƣớc và sau thử nghiệm. Kết quả thăm dò ý kiến của sinh viên về nhận thức của sinh viên trƣớc và sau thử nghiệm. Kết quả thăm dò ý kiến của sinh viên về kỹ năng sinh viên đạt đƣợc trƣớc và sau thử nghiệm.
Kết quả thăm dò ý kiến của sinh viên về thái độ của sinh viên trƣớc và sau thử nghiệm. Kết quả thăm dò ý kiến của sinh viên về ý kiến đóng góp đối với giảng viên đứng lớp trƣớc và sau thử nghiệm. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu Trƣớc đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và hội nhập quốc tế cũng nhƣ đáp ứng nhu cầu của ngƣời học, trong những năm gần đây, Việt Nam đã thực hiện đổi mới giáo dục đại học, cao đẳng, các hệ chuyên nghiệp, dạy nghề với chiến lƣợc chuyển hƣớng mục tiêu từ việc chủ yếu là trang bị kiến thức cho ngƣời học sang trang bị những năng lực cần thiết cho họ. Điều này đƣợc nêu rõ trong Nghị quyết 29 của Ban chấp hành Trung Ƣơng Đảng về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục [3, tr.
Nhƣ vậy, việc giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống trở thành một nhiệm vụ quan trọng của nhà trƣờng các cấp, đặc biệt là ở các trƣờng cao đẳng nghề để giúp sinh viên vƣợt qua những khó khăn trong học tập cũng nhƣ trong cuộc sống để học tập, rèn luyện tốt hơn, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, với kinh tế thị trƣờng và hội nhập quốc tế. Thành phố Hồ Chí Minh là nơi có cuộc sống sôi động với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế thị trƣờng và hội nhập quốc tế. Thực trạng ấy đòi hỏi mỗi ngƣời, trong đó có sinh viên, cần phải có những kỹ năng sống cần thiết để làm việc, học tập và sinh hoạt hàng ngày. Mặt khác, sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề cần phải có những kỹ năng sống nhất định vì họ sẽ tham gia vào thị trƣờng lao động với sự sôi động và biến động cao của thành phố.
Họ cần có kỹ năng sống để thích ứng và phát triển. Tại các trƣờng cao đẳng nghề ở thành phố Hồ Chí Minh, trong những năm qua, hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên có những chuyển biến đáng kể. Tuy nhiên, nhìn chung, việc thể chế hóa giáo dục kỹ năng sống trong giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề ở Việt Nam chƣa thật cụ thể, đặc biệt về hƣớng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề còn hạn chế và còn nhiều bất cập [47, tr. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề chƣa thực sự đƣợc coi trọng cả về nhận thức và hành động của các chủ thể quản lý.
Các trƣờng mới quan tâm đến hình thành các kỹ năng nghề, mà nội dung kỹ năng 1 sống và giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên chƣa đƣợc quan tâm để tạo điều kiện cho sinh viên phát triển. Chính vì thế, không ít sinh viên có kết quả học tập tốt nhƣng sau khi rời ghế nhà trƣờng thì bỡ ngỡ không thành công, không tìm đƣợc việc làm phù hợp hoặc không đáp ứng đƣợc yêu cầu tuyển dụng. Con số 75,000 sinh viên cao đẳng thất nghiệp vì thiếu kỹ năng xã hội và nghề nghiệp theo thống kê của Bộ lao động – Thƣơng binh và xã hội trong quý III/2018 là thực trạng đáng báo động [2]. Thực tế nhiều lao động trẻ tại thành phố Hồ Chí Minh không có nhiều cơ hội phát triển bản thân, còn bị nhiều thiệt thòi trong hoàn cảnh đất nƣớc đang hội nhập vì thiếu các kỹ năng cần thiết nhƣ: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm; v.
Thiết nghĩ tất cả những điều trên là do thiếu cơ cấu quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống một cách hiệu quả. Là các nhà giáo dục, chúng ta cần phải thừa nhận, đối mặt và giải quyết khủng hoảng về kỹ năng sống.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thu (n.d.). Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề tại TPHCM [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/luan-an-tien-si-quan-ly-giao-duc-quan-ly-hoat-dong-giao-duc-ky-nang-song-cho-sinh-vien-cac-truong-cao-dang-nghe-tai-thanh-pho-ho-chi-minh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề tại TPHCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án quản lý giáo dục: Phân tích và đề xuất phương pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề tại TP Hồ Chí Minh."
Luận án "Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề tại TPHCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề tại TPHCM" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.
Luận án "Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề tại TPHCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề tại TPHCM" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề tại TPHCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.