Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo ti
Tài liệu: Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận năng lực. Tải về tại LuanAn.net
Năm xuất bản
Số trang
248
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Lý luận quản lý đào tạo giáo viên GDQPAN theo năng lực
- Số trang:
- 248 trang
- Trường:
- Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Bùi Xuân Việt
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Lý luận quản lý đào tạo giáo viên GDQPAN theo năng lực
Luận án xây dựng cơ sở lý luận vững chắc cho việc quản lý đào tạo giáo viên Giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQPAN). Nghiên cứu tổng quan các công trình khoa học đã công bố. Phân tích sâu sắc về quản lý đào tạo giáo viên nói chung. Tập trung đặc biệt vào lĩnh vực GDQPAN. Các nghiên cứu về đào tạo giáo viên theo tiếp cận năng lực cũng được xem xét. Luận án chỉ ra khoảng trống trong các nghiên cứu trước đây. Nó khẳng định sự cần thiết của một cách tiếp cận mới. Cách tiếp cận này giúp nâng cao chất lượng đào tạo. Mục tiêu là phát triển đội ngũ giáo viên GDQPAN đáp ứng yêu cầu thời đại. Đây là nền tảng quan trọng cho mọi đề xuất cải tiến.
1.1. Tổng quan nghiên cứu quản lý đào tạo giáo viên GDQPAN
Tài liệu tổng quan chi tiết các công trình nghiên cứu. Các công trình này liên quan đến quản lý đào tạo giáo viên. Phần này đi sâu vào các nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên GDQPAN. Đồng thời xem xét các nghiên cứu về đào tạo giáo viên theo tiếp cận năng lực. Mục đích là nhận diện những thành tựu đạt được. Chỉ ra những hạn chế, khoảng trống cần bổ sung. Điều này làm cơ sở cho hướng nghiên cứu mới.
1.2. Khái niệm cốt lõi Năng lực quản lý đào tạo
Luận án làm rõ các khái niệm cơ bản. Đó là 'đào tạo', 'quản lý đào tạo'. Đặc biệt chú trọng đến 'năng lực' và 'đào tạo theo tiếp cận năng lực'. Định nghĩa rõ ràng về 'giáo viên' và 'giáo viên GDQPAN'. Sự phân biệt này nhấn mạnh đặc thù của ngành. Luận án cũng đưa ra quan niệm mới về 'quản lý đào tạo giáo viên GDQPAN theo tiếp cận năng lực'. Đây là cách tiếp cận toàn diện, hướng tới chất lượng.
1.3. Quan niệm quản lý đào tạo giáo viên GDQPAN
Trình bày quan niệm cụ thể về quản lý đào tạo giáo viên GDQPAN. Quan niệm này tích hợp sâu sắc tiếp cận năng lực. Quản lý đào tạo cần đáp ứng các yêu cầu mới. Yêu cầu về năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm. Chương trình đào tạo cần đổi mới, hiện đại. Các tiêu chuẩn về phẩm chất, năng lực của giáo viên GDQPAN được đặt lên hàng đầu. Điều này đảm bảo hiệu quả giáo dục quốc phòng.
II.Khung năng lực giáo viên GDQPAN nội dung đào tạo
Luận án đề xuất một khung năng lực chuẩn cho giáo viên GDQPAN. Khung năng lực này là kim chỉ nam cho toàn bộ quá trình đào tạo. Nó bao gồm các nhóm năng lực cốt lõi và chi tiết. Từ đó, nội dung, mục tiêu và chương trình đào tạo được xây dựng lại. Mục tiêu là tạo ra giáo viên có đủ phẩm chất, năng lực thực hiện nhiệm vụ. Các phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá cũng được định hướng theo khung năng lực này. Việc áp dụng khung năng lực giúp chuẩn hóa chất lượng đầu ra. Đảm bảo sự đồng bộ trong hệ thống đào tạo.
2.1. Căn cứ xây dựng khung năng lực giáo viên GDQPAN
Khung năng lực giáo viên GDQPAN được xây dựng dựa trên nhiều căn cứ khoa học. Các căn cứ bao gồm yêu cầu của nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục. Chuẩn đầu ra quốc gia cho giáo viên. Đặc điểm chuyên môn sâu của Giáo dục quốc phòng và an ninh. Nhu cầu thực tiễn từ các cơ sở giáo dục. Khung năng lực đảm bảo tính khoa học, khả thi.
2.2. Đề xuất khung năng lực giáo viên GDQPAN chuẩn
Luận án đề xuất một khung năng lực chuẩn chi tiết. Khung này gồm các năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Năng lực sư phạm, năng lực quản lý lớp học. Năng lực nghiên cứu khoa học. Năng lực phát triển bản thân. Mỗi năng lực được mô tả rõ ràng bằng các tiêu chí cụ thể. Tiêu chí này làm cơ sở để đánh giá, bồi dưỡng. Nó định hướng thiết kế chương trình đào tạo giáo viên GDQPAN hiệu quả.
2.3. Nội dung phương pháp đào tạo giáo viên GDQPAN
Nội dung đào tạo giáo viên GDQPAN được xây dựng theo tiếp cận năng lực. Chương trình học tập tích hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ toàn diện. Công tác tuyển sinh cũng được định hướng lại. Mục tiêu, chương trình đào tạo cần cập nhật liên tục. Phương pháp giảng dạy đổi mới, chú trọng thực hành. Sinh viên được rèn luyện kỹ năng thực tế. Kiểm tra, đánh giá tập trung vào đo lường năng lực thực chất. Đảm bảo chất lượng đầu ra.
III.Quản lý đào tạo giáo viên GDQPAN Yếu tố ảnh hưởng
Quản lý đào tạo giáo viên GDQPAN là một quá trình phức tạp. Nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý. Luận án phân tích chi tiết các yếu tố này. Từ công tác tuyển sinh đến quản lý chất lượng đầu ra. Vai trò của mục tiêu, nội dung chương trình là trọng tâm. Phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá cũng cần được quản lý chặt chẽ. Ngoài ra, các yếu tố bên ngoài như xu thế toàn cầu hóa, chính sách nhà nước cũng ảnh hưởng lớn. Việc nhận diện và kiểm soát các yếu tố này giúp cải thiện quản lý. Đảm bảo đào tạo giáo viên GDQPAN chất lượng cao.
3.1. Quản lý công tác tuyển sinh mục tiêu đào tạo
Quản lý công tác tuyển sinh đóng vai trò then chốt. Đảm bảo chất lượng đầu vào của sinh viên. Quy trình tuyển sinh cần minh bạch, công bằng, hiệu quả. Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo cũng rất quan trọng. Mục tiêu đào tạo cần rõ ràng, sát với yêu cầu thực tiễn. Chương trình cần linh hoạt, cập nhật. Đảm bảo phát triển toàn diện năng lực giáo viên GDQPAN.
3.2. Quản lý phương pháp giảng dạy kiểm tra đánh giá
Quản lý phương pháp giảng dạy thúc đẩy đổi mới giáo dục. Khuyến khích sử dụng các phương pháp tích cực, hiện đại. Nâng cao chất lượng hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá cần khách quan, công bằng. Đánh giá đúng năng lực thực chất của người học. Quản lý cơ sở vật chất, các điều kiện bảo đảm đào tạo cũng là yếu tố thiết yếu.
3.3. Các yếu tố tác động đến quản lý đào tạo GDQPAN
Nhiều yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến quản lý đào tạo. Xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế tạo ra thách thức mới. Sự phát triển kinh tế, xã hội cũng tác động mạnh mẽ. Công tác quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng. Phẩm chất, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên GDQPAN. Chất lượng nguồn tuyển sinh đầu vào. Tất cả cần được xem xét toàn diện.
IV.Thực trạng đào tạo giáo viên GDQPAN và kinh nghiệm
Luận án khảo sát thực trạng quản lý đào tạo giáo viên GDQPAN tại Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp bức tranh toàn cảnh về những thành tựu và hạn chế. Nó phân tích các mô hình đào tạo hiện hành. Đồng thời, nghiên cứu tham khảo kinh nghiệm đào tạo giáo viên Giáo dục quốc phòng từ một số quốc gia. Những kinh nghiệm quốc tế này mang lại góc nhìn đa chiều. Chúng hỗ trợ cho việc đề xuất các giải pháp phù hợp. Phân tích thực trạng giúp nhận diện rõ các thách thức. Từ đó, định hướng cho các cải tiến trong tương lai.
4.1. Kinh nghiệm quốc tế về đào tạo giáo viên GDQP
Nghiên cứu kinh nghiệm đào tạo giáo viên Giáo dục quốc phòng ở một số quốc gia. Phân tích điểm tương đồng, khác biệt trong các mô hình đào tạo. Rút ra những bài học quý báu có thể áp dụng cho Việt Nam. Các phương pháp đào tạo, khung năng lực của các nước được tham khảo. Điều này cung cấp góc nhìn thực tiễn. Nó hỗ trợ đắc lực cho việc xây dựng giải pháp tại Việt Nam.
4.2. Thực trạng đào tạo giáo viên GDQPAN tại Việt Nam
Luận án giới thiệu các cơ sở đào tạo giáo viên GDQPAN ở Việt Nam. Mô tả chi tiết thực trạng đào tạo theo tiếp cận năng lực. Khảo sát thực trạng công tác quản lý đào tạo. Phân tích những thành tựu đạt được. Đồng thời chỉ ra những hạn chế, bất cập hiện tại. Các vấn đề tồn tại trong công tác tuyển sinh, chương trình đào tạo. Phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá cũng được làm rõ.
4.3. Đánh giá chung về thực trạng và thách thức
Đánh giá tổng thể thực trạng quản lý đào tạo giáo viên GDQPAN. Xác định các điểm mạnh cần được phát huy. Nhấn mạnh các điểm yếu cần khắc phục kịp thời. Đặt ra những thách thức lớn. Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng. Nhu cầu về chất lượng đội ngũ giáo viên GDQPAN ngày càng cao. Điều này đòi hỏi những giải pháp đổi mới mạnh mẽ.
V.Giải pháp nâng cao quản lý đào tạo giáo viên GDQPAN
Luận án đề xuất một hệ thống giải pháp toàn diện. Các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo giáo viên GDQPAN. Nó bao gồm việc hoàn thiện chính sách, quy định pháp luật. Tập trung vào phát triển năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên. Cải tiến mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo. Đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá. Các giải pháp này hướng tới mục tiêu cuối cùng. Đó là đào tạo được đội ngũ giáo viên GDQPAN đạt chuẩn quốc gia. Giáo viên đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong tình hình mới.
5.1. Nhóm giải pháp về chính sách quy định đào tạo
Đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách, pháp luật. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả các quy định hiện hành. Điều chỉnh, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan. Hướng đến chuẩn hóa quy trình quản lý đào tạo. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho sự phát triển. Thúc đẩy đào tạo giáo viên GDQPAN theo tiếp cận năng lực.
5.2. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực đội ngũ quản lý
Tập trung vào phát triển năng lực cho cán bộ quản lý. Tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý. Cải thiện năng lực điều hành, ra quyết định. Xây dựng đội ngũ giảng viên GDQPAN chất lượng cao. Đảm bảo giảng viên đáp ứng yêu cầu của khung năng lực đã đề xuất. Đảm bảo năng lực sư phạm và chuyên môn vững vàng.
5.3. Nhóm giải pháp về cải tiến chương trình phương pháp
Cải tiến mạnh mẽ mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo. Đảm bảo tính khoa học, hiện đại, phù hợp thực tiễn. Đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy và học. Tăng cường hợp tác quốc tế, giao lưu học hỏi kinh nghiệm. Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo. Tạo điều kiện tốt nhất cho việc học tập.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (248 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW cùng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới đặt ra đòi hỏi cấp bách đối với chất lượng đội ngũ giáo viên Giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQP&AN) tại các trường Trung học phổ thông (THPT). Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01 14) của nghiên cứu sinh Bùi Xuân Việt với đề tài "Quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận năng lực", được thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Văn Lê và TS Trần Hồng Hải (2019), là công trình tiên phong giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn trong quản lý đào tạo một loại hình giáo viên mang tính lưỡng dụng đặc thù: kết hợp giữa nghiệp vụ sư phạm chuẩn mực và kỹ năng quân sự - an ninh tác chiến.
Thực tế lịch sử đào tạo giáo viên GDQP&AN tại Việt Nam từng trải qua nhiều giai đoạn với các giải pháp mang tính tình thế. Dữ liệu thực tiễn cho thấy cả nước đã tổ chức đào tạo ngắn hạn (6 tháng) cho hơn 4.400 giáo viên và đào tạo ghép môn (GDQP&AN với Thể dục, Lịch sử, Giáo dục công dân) cho hơn 1.000 giáo viên; tuy nhiên, hệ thống trường THPT trên toàn quốc vẫn thiếu hụt gần 3.000 giáo viên chuyên trách. Báo cáo đánh giá của ngành chỉ rõ: "Đội ngũ giáo viên, giảng viên bồi dưỡng, GDQP&AN chưa được chuẩn hóa thông qua đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng, tập huấn; Giáo viên GDQP&AN thiếu về số lượng, yếu về chất lượng; phương pháp tổ chức thực hiện, năng lực và kỹ năng, tham gia có hiệu quả hoạt động dạy - học và các hoạt động thể dục, thể thao quốc phòng trong các nhà trường và ở địa phương còn có những hạn chế". Phần lớn chương trình đào tạo trước đây vận hành theo mô hình tiếp cận nội dung (Content-Based Education), quá nặng về lý thuyết hàn lâm (thời lượng lý thuyết chiếm tới 67,2%, trong khi thực hành chỉ chiếm 32,8%), dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng về năng lực thực thi sư phạm quân sự trên thao trường.
Luận án tập trung giải quyết câu hỏi nghiên cứu trung tâm: Quản lý đào tạo giáo viên GDQP&AN theo tiếp cận năng lực đang tồn tại những bất cập cốt lõi nào, và hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ nào có thể chuyển đổi căn bản quy trình đào tạo nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra năng lực nghề nghiệp tại các trường THPT?
Giả thuyết khoa học được xác lập: Nếu xác định rõ cấu trúc khung năng lực đặc thù của người giáo viên GDQP&AN và chuyển dịch căn bản mô hình quản lý từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực—thông qua kiểm soát tích hợp từ tuyển sinh, chuẩn hóa chương trình, đổi mới phương pháp giảng dạy, môi trường rèn luyện nền nếp chính quy, đến đổi mới kiểm tra đánh giá dựa trên tiêu chí thực hiện—thì sẽ nâng cao vượt bậc chất lượng đội ngũ giáo viên, đáp ứng chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu thực tiễn của giáo dục phổ thông hiện đại.
Khung lý thuyết của công trình được định vị trên sự giao thoa giữa Lý thuyết quản lý hệ thống (C. Mác, Nguyễn Ngọc Quang, Hà Thế Ngữ), Lý thuyết đào tạo dựa trên năng lực thực hiện - CBET (Nguyễn Đức Trí, Nguyễn Quang Việt, Nguyễn Hồng Minh) và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT. Phạm vi khảo sát thực nghiệm được tiến hành trên mẫu đại diện tại 5 cơ sở đào tạo trọng điểm trong tổng số 12 cơ sở đào tạo giáo viên GDQP&AN toàn quốc (giai đoạn 2015 – 2019), bao gồm: Trường Đại học Chính trị (Trường Sĩ quan Chính trị), Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (Trường Sĩ quan Lục quân 1), Trung tâm GDQP&AN thuộc Trường ĐHSP Hà Nội 2, Khoa GDQP Trường ĐHSP Hà Nội và Trung tâm GDQP Trường ĐHSP Vinh.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn trong và ngoài nước chỉ ra ba dòng nghiên cứu chính liên quan đến đề tài:
Dòng nghiên cứu thứ nhất về quản lý đào tạo và chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Các học giả như Vũ Thị Sơn (2009), Trần Khánh Đức (2010), Mỵ Giang Sơn (2014) và Đề án Chuẩn đầu ra khối ngành sư phạm của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013) đã định hình các tiêu chí phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn nghề nghiệp. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu khu biệt ở các môn học văn hóa truyền thống, chưa tính đến các môn học tích hợp kỹ năng thực hành thao trường và kỷ luật quân sự.
Dòng nghiên cứu thứ hai về đào tạo dựa trên năng lực (Competency-Based Education & Training - CBET): Khởi xướng tại Việt Nam bởi Nguyễn Đức Trí (1996, 2000) trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và đào tạo giáo viên kỹ thuật, tiếp nối bởi Nguyễn Quang Việt (2006) về kiểm tra đánh giá dạy học thực hành, Vũ Xuân Hùng (2011) và Nguyễn Hồng Minh (2012) về rèn luyện năng lực dạy học. Dòng nghiên cứu này khẳng định luận điểm: giáo dục năng lực phải lấy chuẩn đầu ra làm điểm xuất phát, xác định người học làm được gì thay vì chỉ biết những gì. Tuy nhiên, việc chuyển giao mô hình CBET vào đào tạo giáo viên chuyên ngành GDQP&AN vẫn là một khoảng trống học thuật chưa được hệ thống hóa.
Dòng nghiên cứu thứ ba về đào tạo và xây dựng đội ngũ giảng viên GDQP&AN: Các công trình thực tiễn của Nguyễn Thành Đô và Phan Xuân Dũng (2010), Đinh Quốc Triệu và Trần Thanh Phúc (2008), Phùng Văn Thiết (2016), Lê Văn Nghệ (2015) đã phản ánh bức tranh thiếu hụt nhân lực, phân tích các giải pháp tình thế (đào tạo ngắn hạn, văn bằng 2, ghép môn) và quản lý nền nếp trong môi trường quân đội. Hạn chế cốt lõi của các nghiên cứu này là dừng lại ở mức độ tổng kết kinh nghiệm thực tiễn hoặc kiến nghị chính sách mang tính vĩ mô, thiếu khung lý thuyết quản lý chuỗi giá trị đào tạo dựa trên năng lực.
Tranh luận học thuật và định vị của luận án: Tồn tại mâu thuẫn học thuật gay gắt giữa hai quan điểm: (1) Quan điểm truyền thống cho rằng giáo viên GDQP&AN chỉ cần nắm vững lý luận chính trị và kỹ thuật quân sự thuần túy thông qua mô hình đào tạo sĩ quan chỉ huy; (2) Quan điểm sư phạm hiện đại yêu cầu người dạy phải có năng lực sư phạm tích hợp, phương pháp dạy học phân hóa và kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm. Luận án định vị tại điểm giao thoa này, chứng minh rằng giáo viên GDQP&AN không đơn thuần là một "sĩ quan thu nhỏ" hay một "giáo viên lý thuyết", mà là một nhà sư phạm đặc thù sở hữu tổ hợp năng lực kép (Dual-Competency): năng lực sư phạm dạy học hiện đại và năng lực thực hành chỉ huy, kỹ chiến thuật quân sự.
So với các mô hình quốc tế như Chương trình Huấn luyện Sĩ quan Dự bị Thiếu niên (JROTC) của Hoa Kỳ (chú trọng đào tạo năng lực lãnh đạo, công dân và kỷ luật thông qua chuẩn đầu ra quân sự nghiêm ngặt) hay hệ thống đào tạo quân sự học đường Gadna tại Israel (kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục thể chất, tâm lý chiến thuật và lòng yêu nước), nghiên cứu của Bùi Xuân Việt đã bản địa hóa xuất sắc mô hình CBET vào thể chế giáo dục Việt Nam, nơi GDQP&AN là môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông quốc gia.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã đóng góp vào khoa học Quản lý giáo dục thông qua các luận điểm lý thuyết đột phá:
-
Mở rộng Lý thuyết Quản lý Đào tạo theo Tiếp cận Năng lực (CBET): Luận án mở rộng khái niệm năng lực của Nguyễn Đức Trí sang không gian sư phạm đặc thù. Nguyễn Đức Trí khẳng định: "Đào tạo theo tiếp cận năng lực được hiểu giúp người học không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm thông qua các hoạt động cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình huống do cuộc sống đặt ra". Luận án đã phát triển luận điểm này thành hệ thống khái niệm: Quản lý đào tạo giáo viên GDQP&AN theo tiếp cận năng lực là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến toàn bộ quá trình truyền thụ, hình thành và tối ưu hóa hệ thống tri thức, kỹ năng, thái độ và kỹ xảo quân sự nhằm đạt được chuẩn năng lực nghề nghiệp đáp ứng chuẩn đầu ra của giáo viên GDQP&AN.
-
Thiết lập Khung Năng lực chuẩn hóa cho Giáo viên GDQP&AN: Luận án đã xây dựng cấu trúc Khung năng lực gồm 2 khối lớn: Năng lực chung (Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục) và Năng lực chuyên biệt (Năng lực dạy học GDQP&AN, năng lực giáo dục lòng yêu nước - ý thức quốc phòng, năng lực tổ chức chỉ huy hoạt động quân sự thao trường, năng lực bảo đảm an toàn vũ khí trang bị và năng lực ứng phó tình huống sư phạm quân sự).
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ MỤC TIÊU: CHUẨN ĐẦU RA KHUNG NĂNG LỰC GV GDQP&AN │
└───────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO (CIPO MODEL)
│
┌────────────────────────┬─────────────────┴──────────────┬────────────────────────┐
│ │ │ │
▼ ▼ ▼ ▼
┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐
│ QUẢN LÝ ĐẦU VÀO │ │QUẢN LÝ CHƯƠNG │ │QUẢN LÝ PHƯƠNG │ │QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ │
│ (INPUT/CONTEXT) │ │TRÌNH & NỘI DUNG │ │PHÁP & RÈN LUYỆN │ │ & ĐẦU RA │
├──────────────────┤ ├──────────────────┤ ├──────────────────┤ ├──────────────────┤
│• Tuyển sinh đúng │ │• Giảm lý thuyết │ │• Dạy học tích hợp│ │• Đánh giá quá │
│ tiêu chuẩn năng │ │ (từ 67% -> 50%) │ │• Tình huống thao │ │ trình + Rubric │
│ khiếu & thể lực │ │• Tăng thực hành │ │ trường quân sự │ │• Đo lường năng │
│• Chính sách ưu đãi│ │ kỹ chiến thuật │ │• Rèn luyện chính │ │ lực thực hiện │
│ thu hút nhân tài│ │• Chuẩn hóa môđun │ │ quy doanh trại │ │• Khảo nghiệm CIPO│
└──────────────────┘ └──────────────────┘ └──────────────────┘ └──────────────────┘
- Chuyển dịch Paradigm Quản lý Giáo dục: Luận án tạo ra bước chuyển biến hệ hình từ Quản lý duy trì hành chính - kiểm soát tuân thủ quy chế niên chế sang Quản lý chất lượng tổng thể dựa trên kết quả đầu ra (Outcomes-Based Quality Management).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba lý thuyết nền tảng:
- Mô hình Quản lý Hệ thống CIPO (Context - Input - Process - Output): Tiếp cận quá trình đào tạo như một hệ thống hoàn chỉnh từ bối cảnh thể chế, nguồn tuyển sinh đầu vào, quy trình công nghệ dạy học đến chuẩn đầu ra.
- Lý thuyết Phân tích Nghề (DACUM/Occupational Analysis): Phân rã chức năng lao động của giáo viên GDQP&AN tại trường THPT thành các nhiệm vụ (duties), công việc (tasks) và kỹ năng thành phần để cấu trúc hóa nội dung đào tạo.
- Lý thuyết Đánh giá Năng lực Thực hiện (Performance Assessment Theory): Sử dụng công cụ rubric đa mức độ để lượng hóa các kỹ năng thao trường vốn khó đo lường bằng phương pháp thi viết truyền thống.
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích áp dụng chuyên biệt cho hệ thống đào tạo đại học chính quy và văn bằng 2 ngành Sư phạm GDQP&AN trong bối cảnh hệ thống giáo dục Việt Nam, chịu sự chi phối song trùng của Luật Giáo dục và Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng quan điểm nhận thức luận thực chứng kết hợp thực tiễn luận (Post-positivism & Pragmatism), triển khai thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa giai đoạn (Mixed-Methods Sequential Design):
- Thiết kế định tính: Phân tích văn bản pháp quy, tổng kết kinh nghiệm quốc tế, phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý quân sự và sư phạm nhằm định hình khung năng lực lý thuyết.
- Thiết kế định lượng: Khảo sát bảng hỏi diện rộng trên quy mô đa tầng (Multi-level sampling) và thiết kế thực nghiệm sư phạm có đối chứng (Quasi-experimental Pretest-Posttest Control Group Design).
GIAI ĐOẠN 1: NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN & PHÂN TÍCH VĂN BẢN
├── Hệ thống hóa lý luận CBET, Quản lý giáo dục (Marx, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Đức Trí)
├── Phân tích quy chuẩn: Luật GDQP&AN 2013, TT 20/2018/TT-BGDĐT
└── Xây dựng Khung năng lực lý thuyết giáo viên GDQP&AN
│
▼
GIAI ĐOẠN 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG (MIXED-METHODS)
├── Mẫu khảo sát: 5 cơ sở đào tạo trọng điểm (ĐH Chính trị, ĐH Trần Quốc Tuấn, ĐHSP Hà Nội, ĐHSP HN2, ĐHSP Vinh)
├── Đối tượng: Cán bộ quản lý, Giảng viên, Sinh viên, Giáo viên phổ thông
├── Xử lý số liệu: Thống kê mô tả, Điểm trung bình, Độ lệch chuẩn, Hệ số tương quan
└── Phát hiện: Mất cân đối Lý thuyết (67.2%) vs Thực hành (32.8%), Đánh giá nặng thi viết
│
▼
GIAI ĐOẠN 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP & KHẢO NGHIỆM / THỬ NGHIỆM
├── Đề xuất 6 giải pháp quản lý đồng bộ theo tiếp cận năng lực
├── Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi (Chuyên gia & CBQL)
├── Thử nghiệm sư phạm đối chứng (Nhóm Thử nghiệm vs Nhóm Đối chứng)
└── Đo lường kiểm định: Paired-samples t-test, Cohen's d effect size, Rubric năng lực thực hành
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Chiến lược lấy mẫu: Lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp có chủ đích tại 5 cơ sở đại diện cho cả 2 khối: Khối các trường sĩ quan quân đội (Trường Đại học Chính trị, Trường Đại học Trần Quốc Tuấn) và Khối các trường đại học sư phạm dân sự (ĐHSP Hà Nội, ĐHSP Hà Nội 2, ĐHSP Vinh).
- Công cụ thu thập dữ liệu: Bộ phiếu hỏi chuẩn hóa sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không phù hợp/Rất không cần thiết đến 5 = Rất phù hợp/Rất cần thiết) để khảo sát nhận thức của CBQL, giảng viên và sinh viên về thực trạng và giải pháp.
- Quy trình Tam giác đạc (Triangulation): Kết hợp tam giác đạc dữ liệu (từ 3 nhóm: CBQL, Giảng viên, Sinh viên), tam giác đạc phương pháp (bảng hỏi, phỏng vấn sâu, quan sát thao trường) và tam giác đạc lý thuyết (quân sự và sư phạm).
- Độ tin cậy và giá trị đo lường: Thang đo đạt độ nhất quán nội tại cao với hệ số Cronbach's Alpha ở các nhóm nhân tố đều vượt ngưỡng $\alpha > 0.82$. Giá trị nội dung (Content validity) được thẩm định qua 2 vòng hội thảo chuyên gia cấp Bộ Quốc phòng và Bộ GD&ĐT.
Data và phân tích
Phân tích định lượng được thực hiện trên phần mềm thống kê chuyên ngành (SPSS):
- Phân tích thống kê mô tả: Tính điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), tỷ lệ phần trăm (%).
- Phân tích tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của 6 nhóm giải pháp quản lý bằng hệ số tương quan tuyến tính Pearson ($r$), cho thấy mối tương quan thuận chặt chẽ ($r > 0.85, p < 0.01$).
- Thử nghiệm sư phạm đối chứng: So sánh nhóm thử nghiệm (dạy học và quản lý theo tiếp cận năng lực) và nhóm đối chứng (dạy học theo tiếp cận nội dung truyền thống). Kết quả kiểm định t-test cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) với kích thước ảnh hưởng lớn (Effect size $d > 0.75$), khẳng định tính vượt trội của mô hình quản lý mới trong việc phát triển năng lực bắn súng tiểu liên AK, điều lệnh đội ngũ và xử lý tình huống giảng dạy thực địa.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
-
Nghịch lý phân bổ chương trình đào tạo: Nghiên cứu phát hiện sự mất cân đối nghiêm trọng giữa thiết kế chương trình khung và đòi hỏi nghề nghiệp thực tế. Trong chương trình khung của Bộ GD&ĐT, thời lượng lý thuyết chiếm tới 67,2%, thực hành chỉ chiếm 32,8%. Tại các trường khảo sát thực tế, tỷ lệ lý thuyết vẫn dao động từ 63,72% đến 65,43%, trong khi thực hành chỉ đạt 34,57% đến 36,28%. Thực trạng này lý giải nguyên nhân vì sao sinh viên tốt nghiệp có điểm thi lý thuyết cao nhưng lúng túng khi tổ chức huấn luyện thực địa tại trường THPT.
-
Sự phân hóa chất lượng giữa hai mô hình đào tạo: Nghiên cứu chỉ rõ ưu - nhược điểm mang tính cấu trúc của hai môi trường đào tạo:
- Các trường đại học sư phạm: Sinh viên vượt trội về phương pháp sư phạm, tâm lý lứa tuổi, ứng dụng CNTT nhưng yếu về tác phong chỉ huy, kỹ năng chiến thuật và bảo đảm an toàn vũ khí.
- Các trường sĩ quan quân đội: Học viên vượt trội về bản lĩnh chính trị, nền nếp chính quy, kỹ năng thao trường nhưng hạn chế về tính linh hoạt sư phạm và phương pháp dạy học tích cực cho học sinh phổ thông.
-
Điểm nghẽn trong kiểm tra đánh giá: Hoạt động đánh giá hiện hành chủ yếu dựa trên các bài kiểm tra tự luận tái hiện kiến thức (chiếm trên 70% tổng trọng số điểm), thiếu vắng các công cụ đánh giá năng lực thực thi, đánh giá qua hồ sơ học tập (portfolio) hay đánh giá qua bài tập tình huống thực địa.
-
Bằng chứng từ thực nghiệm phát triển năng lực: Sau khi can thiệp bằng các biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực, nhóm thử nghiệm đạt mức tăng trưởng vượt bậc về năng lực sư phạm chuyên ngành ($p = 0.002$) và năng lực tổ chức huấn luyện quân sự ($p = 0.001$) so với nhóm đối chứng học theo phương thức truyền thống.
| Tiêu chí so sánh | Mô hình Tiếp cận Nội dung (Truyền thống) | Mô hình Tiếp cận Năng lực (Luận án đề xuất) | Bằng chứng thực nghiệm / Định lượng |
|---|---|---|---|
| Mục tiêu đào tạo | Trang bị khối lượng tri thức lý thuyết quân sự & chính trị | Hình thành hệ thống năng lực nghề nghiệp chuẩn đầu ra | Chuyển đổi từ ghi nhớ sang 4 nhóm năng lực nghề nghiệp cốt lõi |
| Cơ cấu chương trình | Nặng lý thuyết (Lý thuyết: 67,2%; Thực hành: 32,8%) | Cân bằng, tăng thực hành (Lý thuyết: ~50%; Thực hành: ~50%) | Điều chỉnh tỷ lệ giờ thao trường, mô phỏng chiến thuật quân sự |
| Phương pháp giảng dạy | Thuyết giảng một chiều, thao diễn mẫu thuần túy | Dạy học tích hợp, giải quyết tình huống, vi mô phỏng | Nhóm thử nghiệm tăng vượt trội năng lực xử lý tình huống ($p < 0.01$) |
| Kiểm tra & Đánh giá | Thi viết tự luận, kiểm tra động tác kỹ thuật đơn lẻ | Đánh giá quá trình đa chiều kết hợp Rubric thực hiện | Điểm đánh giá năng lực thực hành tăng từ mức Trung bình lên Giỏi |
| Môi trường rèn luyện | Tách rời giữa sư phạm dân sự và kỷ luật quân đội | Tích hợp kỷ luật chính quy doanh trại trong môi trường sư phạm | 100% sinh viên thử nghiệm thích ứng ngay với môi trường THPT |
Implications đa chiều
- Về lý thuyết: Cung cấp một khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý đào tạo chuyên ngành đặc thù, tích hợp thành công giữa khoa học quản lý giáo dục dân sự và khoa học quân sự.
- Về phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ đo lường và ma trận rubric đánh giá chuẩn năng lực giáo viên GDQP&AN có thể nhân rộng cho các chương trình đào tạo giáo viên Giáo dục thể chất, Giáo dục nghề nghiệp.
- Về thực tiễn ứng dụng: 6 nhóm giải pháp quản lý đề xuất (từ điều chỉnh chương trình, đa dạng hóa phương pháp, rèn luyện chính quy, đến đổi mới cơ chế bảo đảm cơ sở vật chất và vũ khí học cụ) cung cấp cẩm nang thực thi trực tiếp cho ban giám hiệu các trường đại học đào tạo giáo viên GDQP&AN.
- Về chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng sửa đổi Thông tư ban hành chương trình khung ngành Sư phạm GDQP&AN và xây dựng chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên GDQP&AN thời kỳ mới.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn về mẫu khảo sát: Mẫu nghiên cứu thực nghiệm tập trung tại 5 cơ sở đào tạo khu vực phía Bắc và miền Trung, chưa bao phủ đầy đủ các trung tâm GDQP&AN tại khu vực phía Nam (như ĐHQG TP. Hồ Chí Minh hay ĐH Cần Thơ), điều này có thể tạo ra những độ lệch nhỏ về bối cảnh văn hóa vùng miền.
- Thời gian thử nghiệm sư phạm: Quá trình thử nghiệm giải pháp kiểm tra đánh giá mới chỉ được triển khai trong phạm vi 1 học kỳ trên một số học phần chuyên ngành thực hành, chưa theo dõi dọc (longitudinal study) toàn bộ chu trình 4 năm của một khóa đào tạo cử nhân.
- Biến số cơ sở vật chất đặc thù: Việc quản lý vũ khí trang bị và thao trường bắn đạn thật phụ thuộc chặt chẽ vào quy chế bảo đảm của Bộ Quốc phòng, tạo ra rào cản ngoại cảnh mà các giải pháp quản lý nội bộ nhà trường chưa thể tự chủ tuyệt đối.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Phát triển hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến (E-learning/LMS) và ứng dụng công nghệ mô phỏng thực tế ảo (VR/AR) trong huấn luyện kỹ chiến thuật quân sự và bắn súng cho giáo viên GDQP&AN.
- Nghiên cứu cơ chế liên kết công - tư và mô hình hợp tác đại học sư phạm - học viện quân sự trong việc chia sẻ nguồn lực thao trường, vũ khí và chuyên gia.
- Nghiên cứu dọc đánh giá sự thích ứng và năng lực thực tế của giáo viên GDQP&AN được đào tạo theo tiếp cận năng lực sau 3-5 năm giảng dạy tại các trường THPT.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra tác động sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Giá trị học thuật: Đặt nền móng khoa học cho phân ngành Quản lý đào tạo giáo viên đặc thù tại Việt Nam, mở ra hướng nghiên cứu kết hợp giữa chuẩn nghề nghiệp nhà giáo và tiêu chuẩn huấn luyện lực lượng vũ trang.
- Chuyển dịch trong hệ thống nhà trường: Tác động trực tiếp đến quy trình vận hành của 12 cơ sở đào tạo giáo viên GDQP&AN toàn quốc, thúc đẩy quá trình rà soát, cắt giảm 15-20% thời lượng lý thuyết hàn lâm để chuyển dịch sang học phần rèn luyện kỹ năng sư phạm thao trường.
- Tác động chính sách: Đóng góp cơ sở thực chứng trực tiếp cho Ban Chỉ đạo Giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương, Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng trong việc hoàn thiện Đề án đào tạo giáo viên, giảng viên GDQP&AN đến năm 2025 và định hướng 2030.
- Lợi ích xã hội: Góp phần trực tiếp chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng giáo dục lòng yêu nước, ý thức quốc phòng và kỹ năng tự vệ cho hàng triệu học sinh THPT trên toàn quốc, đáp ứng yêu cầu xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững chắc.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới nghiên cứu Giáo dục: Tiếp cận một khung lý thuyết và phương pháp luận mẫu mực về quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực (CBET), cùng hệ thống thang đo đã được kiểm định độ tin cậy.
- Ban Giám hiệu và Cán bộ Quản lý các Trường Đại học: Sở hữu bộ giải pháp quản lý khả thi, đồng bộ từ tuyển sinh, phát triển chương trình, quản lý giảng dạy đến kiểm định chất lượng đầu ra.
- Giảng viên chuyên ngành GDQP&AN: Được trang bị quy trình tổ chức dạy học tích hợp, bộ tiêu chí rubric đánh giá năng lực thực hành và phương pháp sư phạm xử lý tình huống.
- Sinh viên ngành Sư phạm GDQP&AN: Thụ hưởng chương trình đào tạo hiện đại, giảm tải lý thuyết suông, tăng cường trải nghiệm thực tế, nâng cao năng lực cạnh tranh nghề nghiệp và tự tin đảm nhiệm vị trí công tác tại các trường THPT ngay sau khi tốt nghiệp.
- Các Nhà hoạch định Chính sách: Có căn cứ khoa học vững chắc để phân bổ ngân sách, hoàn thiện định mức kinh tế - kỹ thuật và ban hành các quy chế phối hợp liên ngành GD&ĐT - Quốc phòng.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp độc đáo nhất là luận án đã tích hợp thành công Lý thuyết Đào tạo dựa trên Năng lực (CBET của Nguyễn Đức Trí) với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT) để kiến tạo Khung năng lực kép đặc thù cho giáo viên GDQP&AN. Luận án chứng minh rằng năng lực của loại hình giáo viên này không phải phép cộng cơ học giữa kiến thức quân sự và nghiệp vụ sư phạm, mà là một cấu trúc năng lực tích hợp hữu cơ, trong đó năng lực chỉ huy quân sự được chuẩn hóa bằng phương pháp sư phạm hiện đại.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án vượt trội hơn các nghiên cứu trước như thế nào?
Khác với các nghiên cứu trước (như Nguyễn Thành Đô, Đinh Quốc Triệu) chủ yếu sử dụng phương pháp tổng kết kinh nghiệm hoặc mô tả định tính đơn thuần, luận án của Bùi Xuân Việt sử dụng thiết kế hỗn hợp định lượng - định tính chuẩn mực: kết hợp phân tích tương quan Pearson, kiểm định t-test có đối chứng thực nghiệm sư phạm, đo lường kích thước ảnh hưởng (effect size) và tam giác đạc dữ liệu đa tầng tại 5 cơ sở đào tạo tiêu biểu của cả khối quân sự và dân sự.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực chứng là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là sự chênh lệch lớn về tỷ lệ phân bổ thời lượng chương trình: mặc dù mục tiêu môn học mang tính thực hành thao trường cao, nhưng chương trình khung vẫn dành tới 67,2% cho lý thuyết. Hơn nữa, việc khảo sát chỉ ra rằng các trường đại học sư phạm dân sự đào tạo phương pháp dạy học rất tốt nhưng lại thiếu hụt trầm trọng môi trường rèn luyện kỷ luật chính quy, trong khi các trường sĩ quan quân đội duy trì kỷ luật tuyệt vời nhưng lại thiếu các chuyên đề về tâm lý lứa tuổi học sinh THPT.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không?
Luận án cung cấp trọn vẹn quy trình 6 bước quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực, bộ công cụ khảo sát thực trạng, bảng chỉ báo khung năng lực chi tiết và các phiếu rubric chấm thi thực hành thao trường tại phần Phụ lục, cho phép mọi cơ sở đào tạo giáo viên GDQP&AN có thể áp dụng và nhân rộng ngay vào thực tiễn quản lý.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao?
Chương trình nghiên cứu mở rộng tập trung vào: (1) Số hóa và xây dựng hệ thống phòng học ảo, thao trường mô phỏng 3D/VR trong quản lý đào tạo GDQP&AN; (2) Xây dựng mô hình kiểm định chất lượng chương trình đào tạo giáo viên GDQP&AN theo chuẩn khu vực AUN-QA; (3) Nghiên cứu chính sách liên thông, tuyển dụng và phát triển nghề nghiệp liên tục (CPD) cho đội ngũ giáo viên GDQP&AN toàn quốc.
Kết luận
Công trình nghiên cứu tiến sĩ của tác giả Bùi Xuân Việt (2019) đã đạt được 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý đào tạo giáo viên GDQP&AN theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
- Thiết lập thành công Bảng Khung năng lực chuẩn hóa của người giáo viên GDQP&AN trường THPT gồm các tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo hành vi định lượng rõ ràng.
- Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo tại 5 cơ sở trọng điểm, chỉ rõ điểm nghẽn về mất cân đối lý thuyết - thực hành (67,2% vs 32,8%) và bất cập trong kiểm tra đánh giá.
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, bao quát toàn bộ chu trình đào tạo từ tuyển sinh đầu vào, điều chỉnh chương trình, đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp, quản lý rèn luyện chính quy, bảo đảm cơ sở vật chất đến kiểm tra đánh giá chuẩn đầu ra.
- Kiểm chứng thực nghiệm khoa học, chứng minh tính cấp thiết ($r > 0.85$) và hiệu quả thực tế của mô hình quản lý mới thông qua sự tiến bộ vượt bậc của sinh viên về năng lực sư phạm và kỹ chiến thuật quân sự.
Luận án khẳng định bước tiến vững chắc về mặt học thuật, tạo tiền đề chuyển đổi căn bản mô hình đào tạo giáo viên GDQP&AN tại Việt Nam từ định hướng nội dung sang định hướng phát triển năng lực, đóng góp trực tiếp vào sự nghiệp xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC BÙI XUÂN VIỆT QU¶N Lý §µO T¹O GI¸O VI£N Gi¸o DôC QUèC PHßNG Vµ AN NINH THEO TIÕP CËN N¡NG LùC LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC BÙI XUÂN VIỆT QU¶N Lý §µO T¹O GI¸O VI£N Gi¸o DôC QUèC PHßNG Vµ AN NINH THEO TIÕP CËN N¡NG LùC Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 9 14 01 14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. TS Nguyễn Văn Lê 2. Trần Hồng Hải HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Bùi Xuân Việt LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành với sự giúp đỡ to lớn và quý báu của các thầy, các cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Ban Giám hiệu Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN cùng các cán bộ, giảng viên đã giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Lê và TS Trần Hồng Hải, người Thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi chân thành cám ơn Ban Giám đốc cùng toàn thể cán bộ, viên chức Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, trực tiếp là Bộ môn Giáo dục quốc phòng và an ninh đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ và hoàn thành luận án.
Tôi xin gửi lời cám ơn tới các Thầy, Cô, anh chị đồng nghiệp, các bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai khảo sát số liệu cho nghiên cứu luận án. Tôi xin tri ân sự khích lệ và giúp đỡ của gia đình, người thân đã dành cho tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và nghiên cứu khoa học. Hà Nội, ngày…. tháng năm 2019 Tác giả luận án Bùi Xuân Việt MỤC LỤC Trang Mục lục i Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt v Danh mục các bảng vi Danh mục các biểu đồ viii MỞ ĐẦU 1 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 8 1.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8 1. Các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo giáo viên 8 1. Các công trình nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh 10 1. Các nghiên cứu về đào tạo giáo viên theo tiếp cận năng lực 15 1.
Một số nhận xét 18 1. Khái niệm cơ bản 20 1. Đào tạo và quản lý đào tạo 21 1. Năng lực và đào tạo theo tiếp cận năng lực 23 1.
Giáo viên và giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh 25 1. Đào tạo giáo viên 26 1. Quản lý đào tạo giáo viên 26 1. Quan niệm quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận năng lực 30 1.
Khung năng lực giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh 31 1. Căn cứ xây dựng khung năng lực giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh 31 1. Đề xuất khung năng lực giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh 37 1. Nội dung đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận năng lực 44 1.
Công tác tuyển sinh đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh 47 1. Mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh 48 i 1. Phương pháp giảng dạy trong đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh 48 1. Kiểm tra, đánh giá trong đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh 49 1.
Nội dung quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận năng lực 50 1. Quản lý công tác tuyển sinh 50 1. Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 51 1. Quản lý hình thức, phương pháp giảng dạy 53 1.
Quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viênQ 55 1. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá đào tạo 56 1. Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện bảo đảm đào tạo 57 1. Quản lý kết quả đầu ra của quá trình đào tạo 58 1.
Các yếu tố ảnh hưởng quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận năng lực 60 1. Ảnh hưởng của xu thế toàn cần hóa, hội nhập quốc tế và sự phát triển kinh tế, xã hội 60 1. Công tác quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Quốc phòng đối với đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh 61 1. Phẩm chất, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh 62 1.
Chất lượng nguồn tuyển sinh 63 Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 65 2. Kinh nghiệm về đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng ở một số nước trên thế giới 65 2. Giới thiệu các cơ sở đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh ở Việt Nam 66 2. Giới thiệu tổ chức khảo sát thực trạng 70 2.
Mục đích khảo sát 70 2. Nội dung khảo sát 70 2. Đối tượng và địa bàn khảo sát 71 2. Phương pháp khảo sát và xử lý số liệu khảo sát 72 2.
Thời gian khảo sát 72 2. Thực trạng đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận năng lực 72 ii 2. Các mô hình đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh 72 2. Thực trạng công tác tuyển sinh đào tạo 75 2.
Thực trạng mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh 77 2. Thực trạng sử dụng phương pháp giảng dạy trong đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh 79 2. Thực trạng học tập, rèn luyện của sinh viên 80 2. Thực trạng cơ sở vật chất đảm bảo đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh 82 2.
Thực trạng kiểm tra, đánh giá trong đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh 84 2. Thực trạng quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận năng lực 86 2. Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh 86 2. Thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh 88 2.
Thực trạng quản lý hình thức, phương pháp giảng dạy 90 2. Thực trạng quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên 92 2. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh 96 2. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập 97 2.
Thực trạng quản lý kết quả đầu ra của quá trình đào tạo 99 2. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận năng lực 102 2. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận năng lực 103 2. Ưu điểm và hạn chế 103 2.
Nguyên nhân của thực trạng 106 Chương 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 111 3. Nguyên tắc đề xuất giải pháp 111 3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 111 3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 111 3.
Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 112 iii 3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 112 3. Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống 112 3. Giải pháp quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận năng lực 113 3.
Kết hợp tổ chức tuyên truyền, hướng nghiệp, tuyển sinh với bảo đảm chế độ, chính sách cho sinh viên đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh 113 3. Cập nhật, điều chỉnh, bổ sung nội dung, chương trình đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận năng lực 117 3. Đa dạng hóa phương pháp, hình thức tổ chức dạy học trong đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận năng lực 121 3. Tổ chức hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên theo tiếp cận năng lực 130 3.
Xây dựng và hoàn thiện cơ chế bảo đảm các điều kiện, cơ sở vật chất đảm bảo đào tạo giáo viên theo tiếp cận năng lực 135 3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo giáo viên theo tiếp cận năng lực 139 3. Khảo nghiệm và thử nghiệm đánh giá tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất 143 3. Khảo nghiệm đánh giá tính cần thiết và khả thi của các giải pháp 143 3.
Thử nghiệm giải pháp 149 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 156 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 160 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 161 PHỤ LỤC 172 iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt Cán bộ quản lý CBQL Giáo dục quốc phòng GDQP Giáo dục quốc phòng và an ninh GDQP&AN Giáo dục và đào tạo GD&ĐT Tiếp cận năng lực TCNL Trung học phổ thông THPT Giáo viên dạy nghề GVDN Năng lực thực hành NLTH Giáo dục công dân GDCD v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Khung năng lực của giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh 38 Bảng 2.1: Số lượng, chất lượng đội ngũ giảng viên GDQP&AN ở một số cơ sở đào tạo giáo viên GDQP&AN 70 Bảng 2.2: Các cơ sở đào tạo và đối tượng khảo sát 71 Bảng 2.3: So sánh đào tạo giáo viên GDQP&AN ở trường đại học ngoài quân đội và các trường sĩ quan trong quân đội 73 Bảng 2.4: Kết quả khảo sát công tác tuyển sinh đào tạo giáo viên GDQP&AN theo tiếp cận năng lực 75 Bảng 2.5: Số lượng tuyển sinh đào tạo giáo viên GDQP&AN ở các cơ sở đào tạo 76 Bảng 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Xuân Việt (2019). Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòn [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/luan-an-tien-si-quan-ly-dao-tao-giao-vien-giao-duc-quoc-phong-va-an-ninh-theo-tiep-can-nang-luc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận năng lực. Tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòn" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòn" có 248 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.