Luận án quản lý dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn th
Luận án quản lý dạy học Ngữ văn THPT: Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy, hiệu quả học tập cho học sinh.
Số trang
275
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác
- Số trang:
- 275 trang
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác
Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu về dạy học và quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác. Nghiên cứu trong nước và quốc tế đều khẳng định giá trị của dạy học hợp tác. Phương pháp này phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn cần được nghiên cứu sâu. Các công trình hiện có tập trung vào phương pháp giảng dạy. Ít công trình nghiên cứu về khía cạnh quản lý. Kết quả tổng quan xác định khoảng trống nghiên cứu. Luận án tiếp tục nghiên cứu quản lý dạy học môn Ngữ văn ở trường trung học cơ sở theo tiếp cận hợp tác. Nghiên cứu kế thừa các giá trị của công trình đã công bố. Đồng thời phát triển hướng nghiên cứu mới. Hướng nghiên cứu phù hợp bối cảnh Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Ngữ văn.
1.1. Khái niệm và vai trò của dạy học hợp tác
Các công trình nước ngoài nghiên cứu dạy học hợp tác từ sớm. Nhiều tác giả khẳng định hiệu quả của học tập hợp tác. Học sinh làm việc nhóm, trao đổi và hỗ trợ lẫn nhau. Kết quả học tập được nâng cao rõ rệt. Kỹ năng giao tiếp và hợp tác được hình thành. Tại Việt Nam, dạy học hợp tác được vận dụng ở nhiều môn học. Môn Ngữ văn có nhiều điều kiện thuận lợi. Các nghiên cứu tập trung vào phương pháp và hình thức tổ chức dạy học. Tuy nhiên, nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn còn hạn chế. Đây là khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu.
1.2. Nghiên cứu quản lý dạy học môn Ngữ văn
Nhiều công trình nghiên cứu quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các cấp học. Quản lý chương trình dạy học môn Ngữ văn được đề cập cụ thể. Kế hoạch dạy học môn Ngữ văn được xây dựng theo quy định. Quản lý đội ngũ giáo viên Ngữ văn được quan tâm. Công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn được phân tích. Các nghiên cứu tập trung vào khía cạnh chuyên môn. Chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu theo tiếp cận hợp tác. Quản lý dạy học môn Ngữ văn ở trường trung học cơ sở còn ít được nghiên cứu. Điều này tạo cơ hội cho luận án phát triển.
1.3. Giá trị kế thừa và vấn đề nghiên cứu
Các công trình tổng quan cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn. Kế thừa khái niệm, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Vấn đề đặt ra là quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác. Cần làm rõ thực trạng tại trường trung học cơ sở. Cần xác định yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý. Cần đề xuất biện pháp phù hợp với bối cảnh hiện nay. Biện pháp hướng đến dạy học phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng quản lý giáo dục trường trung học cơ sở.
II. Lý luận quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác
Chương 2 xây dựng cơ sở lý luận của quản lý dạy học môn Ngữ văn. Phạm vi nghiên cứu là trường trung học cơ sở theo tiếp cận hợp tác. Dạy học môn Ngữ văn hướng đến phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Quản lý giáo dục trường trung học cơ sở bao gồm nhiều nội dung. Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn gồm nhiều khâu. Quản lý kế hoạch, chương trình, phương pháp và kiểm tra đánh giá. Các khái niệm công cụ được xác định rõ ràng. Nội dung quản lý được phân tích chi tiết. Các yếu tố tác động từ bên trong và bên ngoài nhà trường. Khung lý luận là cơ sở cho khảo sát thực tiễn. Đồng thời là căn cứ để đề xuất biện pháp quản lý. Nội dung bám sát yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
2.1. Dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác
Dạy học hợp tác là phương pháp tổ chức hoạt động nhóm. Học sinh cùng thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh chia sẻ, thảo luận và hỗ trợ lẫn nhau. Môn Ngữ văn phù hợp với dạy học hợp tác. Các hoạt động đọc, viết, nói và nghe được tổ chức nhóm. Dạy học phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là mục tiêu cốt lõi. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Ngữ văn yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn. Giáo viên chuyển từ truyền thụ sang tổ chức hoạt động. Học sinh chủ động, tích cực và sáng tạo trong học tập.
2.2. Nội dung quản lý dạy học môn Ngữ văn
Quản lý dạy học môn Ngữ văn gồm nhiều nội dung cụ thể. Quản lý chương trình dạy học môn Ngữ văn đảm bảo thực hiện đúng quy định. Xây dựng kế hoạch dạy học môn Ngữ văn phù hợp điều kiện nhà trường. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác. Quản lý đội ngũ giáo viên Ngữ văn được thực hiện thường xuyên. Bồi dưỡng chuyên môn giáo viên Ngữ văn được tổ chức định kỳ. Quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng tích cực. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn được đổi mới. Quản lý điều kiện đảm bảo cho dạy và học.
2.3. Yếu tố tác động đến quản lý dạy học
Nhiều yếu tố tác động đến quản lý dạy học môn Ngữ văn. Yếu tố chủ quan thuộc về cán bộ quản lý và giáo viên. Năng lực quản lý và trình độ chuyên môn có vai trò quan trọng. Nhận thức của đội ngũ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý. Yếu tố khách quan gồm cơ chế, chính sách và cơ sở vật chất. Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội có tác động. Môi trường văn hóa nhà trường định hình phong cách dạy học. Các yếu tố cần được xem xét đồng bộ khi quản lý.
III. Thực trạng quản lý dạy học môn Ngữ văn THCS Hà Nội
Chương 3 trình bày cơ sở thực tiễn tại thành phố Hà Nội. Khảo sát được thực hiện tại các trường trung học cơ sở. Đối tượng khảo sát gồm cán bộ quản lý và giáo viên. Kết quả phản ánh thực trạng dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác. Thực trạng quản lý dạy học môn Ngữ văn được đánh giá chi tiết. Quy mô giáo dục trung học cơ sở của Hà Nội rất lớn. Số trường, lớp và học sinh ngày càng tăng. Giáo viên đã thực hiện khá tốt khâu chuẩn bị dạy học. Việc vận dụng phương pháp hợp tác còn hạn chế. Quản lý chương trình và kế hoạch dạy học môn Ngữ văn được quan tâm. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn chưa phát huy năng lực. Các yếu tố ảnh hưởng được xác định rõ. Kết quả là cơ sở để đề xuất biện pháp ở chương sau.
3.1. Khái quát giáo dục THCS thành phố Hà Nội
Hà Nội có quy mô giáo dục trung học cơ sở lớn. Số trường, lớp và học sinh tăng qua các năm. Đội ngũ giáo viên cơ bản đáp ứng yêu cầu. Cơ sở vật chất được đầu tư đồng bộ. Quản lý giáo dục trường trung học cơ sở được chú trọng. Kết quả giáo dục đạt nhiều thành tích. Chất lượng dạy học được nâng cao qua từng năm. Đây là điều kiện thuận lợi cho dạy học theo tiếp cận hợp tác. Tuy nhiên, sự phát triển không đồng đều giữa các khu vực. Điều này đặt ra yêu cầu quản lý linh hoạt.
3.2. Thực trạng dạy học và quản lý dạy học môn Ngữ văn
Giáo viên đã chuẩn bị dạy học môn Ngữ văn theo kế hoạch. Phương pháp dạy học hợp tác được vận dụng ở mức trung bình. Hoạt động học tập của học sinh còn thụ động. Quản lý chương trình dạy học môn Ngữ văn được thực hiện khá tốt. Kế hoạch dạy học môn Ngữ văn được xây dựng đầy đủ. Tuy nhiên, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn chưa đồng đều. Quản lý đội ngũ giáo viên Ngữ văn còn nhiều hạn chế. Bồi dưỡng chuyên môn giáo viên Ngữ văn chưa thường xuyên. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn chưa đa dạng.
3.3. Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân
Thực trạng có những mặt tích cực và hạn chế. Điểm mạnh là hệ thống văn bản quản lý đầy đủ. Điểm yếu là quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn còn hình thức. Nguyên nhân xuất phát từ nhận thức của cán bộ quản lý. Năng lực tổ chức dạy học hợp tác còn hạn chế. Điều kiện đảm bảo cho dạy học chưa đồng bộ. Sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục chưa chặt chẽ. Kết quả đánh giá cho thấy cần biện pháp quản lý phù hợp. Biện pháp phải đồng bộ và khả thi trong thực tiễn.
IV. Biện pháp quản lý dạy học môn Ngữ văn hiệu quả
Chương 4 đề xuất các biện pháp quản lý dạy học môn Ngữ văn. Các biện pháp dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn. Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học theo tiếp cận hợp tác. Quản lý chương trình dạy học môn Ngữ văn được tăng cường. Kế hoạch dạy học môn Ngữ văn được xây dựng linh hoạt. Quản lý đội ngũ giáo viên Ngữ văn được chú trọng. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn được thực hiện đồng bộ. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn được đổi mới. Các biện pháp được khảo nghiệm và thử nghiệm. Kết quả xác nhận tính cần thiết và khả thi. Thử nghiệm cho thấy lớp thử nghiệm đạt kết quả cao hơn. Các biện pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn. Đây là đóng góp quan trọng của luận án.
4.1. Biện pháp quản lý chương trình và kế hoạch dạy học
Quản lý chương trình dạy học môn Ngữ văn theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Xây dựng kế hoạch dạy học môn Ngữ văn linh hoạt. Rà soát và điều chỉnh kế hoạch theo thực tế nhà trường. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác. Đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học môn Ngữ văn. Gắn dạy học với phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn. Đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu và nội dung chương trình.
4.2. Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên Ngữ văn
Quản lý đội ngũ giáo viên Ngữ văn là nhiệm vụ trọng tâm. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn giáo viên Ngữ văn thường xuyên. Nâng cao năng lực tổ chức dạy học hợp tác cho giáo viên. Xây dựng văn hóa hợp tác trong tổ chuyên môn. Khuyến khích giáo viên chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau. Tạo điều kiện cho giáo viên dự giờ và sinh hoạt chuyên môn. Đánh giá giáo viên gắn với kết quả dạy học. Đội ngũ giáo viên Ngữ văn ngày càng chuyên nghiệp.
4.3. Khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp
Các biện pháp được khảo nghiệm bằng phiếu hỏi. Cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá cao tính cần thiết. Tính khả thi của các biện pháp được xác nhận. Thử nghiệm dạy học theo tiếp cận hợp tác được tổ chức. Kết quả lớp thử nghiệm cao hơn lớp đối chứng. Học sinh hợp tác tích cực trong giờ Ngữ văn. Kết quả khẳng định giá trị của các biện pháp đề xuất. Biện pháp có thể nhân rộng tại các trường trung học cơ sở.
V. Kết luận và kiến nghị quản lý dạy học môn Ngữ văn
Chương kết luận khẳng định kết quả nghiên cứu của luận án. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn Ngữ văn. Đánh giá thực trạng tại các trường trung học cơ sở Hà Nội. Đề xuất biện pháp quản lý khả thi và cần thiết. Quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác mang lại hiệu quả. Luận án đóng góp cho quản lý giáo dục trường trung học cơ sở. Kiến nghị với Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kiến nghị với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội. Kiến nghị với cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường. Các kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Nội dung kiến nghị cụ thể và khả thi. Mỗi cấp quản lý có nhiệm vụ rõ ràng. Nhà trường tăng cường quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn. Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn. Học sinh chủ động học tập hợp tác.
5.1. Kết luận về quản lý dạy học môn Ngữ văn
Luận án hoàn thành mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Khung lý luận được xây dựng đầy đủ. Thực trạng được mô tả chính xác và khách quan. Biện pháp đề xuất có cơ sở khoa học và thực tiễn. Quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác mang lại hiệu quả. Kết quả nghiên cứu góp phần phát triển lý luận quản lý. Kết quả cũng có giá trị tham khảo cho nhà trường. Luận án mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo cho các cấp học khác.
5.2. Kiến nghị với cơ quan quản lý giáo dục
Bộ Giáo dục và Đào tạo cần hướng dẫn thực hiện chương trình. Sở Giáo dục và Đào tạo cần tăng cường kiểm tra, giám sát. Phòng Giáo dục cần tạo điều kiện cho trường chủ động. Nhà trường cần đổi mới quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn. Giáo viên cần tích cực đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn. Đội ngũ giáo viên Ngữ văn cần tham gia bồi dưỡng chuyên môn. Các kiến nghị hướng đến nâng cao chất lượng dạy học. Việc thực hiện cần có lộ trình và sự phối hợp đồng bộ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (275 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU 5 Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 14 LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Những công trình nghiên cứu về dạy học theo tiếp cận hợp tác 14 1. Những công trình nghiên cứu về quản lý dạy học môn Ngữ 22 văn theo tiếp cận hợp tác 1. Giá trị của các công trình nghiên cứu đã tổng quan và những 29 vấn đề đặt ra luận án tiếp tục nghiên cứu Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 34 THEO TIẾP CẬN HỢP TÁC 2.
Những vấn đề lý luận về dạy học môn Ngữ văn ở các trường 34 trung học cơ sở theo tiếp cận hợp tác 2. Những vấn đề lý luận về quản lý dạy học môn Ngữ văn ở 57 các trường trung học cơ sở theo tiếp cận hợp tác 2. Những yếu tố tác động đến quản lý dạy học môn Ngữ văn ở 70 các trường trung học cơ sở theo tiếp cận hợp tác Chương 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN 77 ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN HỢP TÁC 3. Khái quát về giáo dục trung học cơ sở thành phố Hà Nội 77 3.
Tổ chức khảo sát đánh giá thực trạng 81 3. Thực trạng dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ 85 sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận hợp tác 3. Thực trạng quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung 93 học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận hợp tác 3. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở 108 trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận hợp tác 3.
Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân của thực trạng quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học 110 cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận hợp tác Chương 4: BIỆN PHÁP VÀ KIỂM CHỨNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC 115 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN HỢP TÁC 4. Các biện pháp quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận 115 hợp tác 4. Khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp đề xuất 139 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 160 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 163 LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 164 PHỤ LỤC 173 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1 Cán bộ quản lý CBQL 2 Chất lượng dạy học CLDH 3 Dạy học hợp tác DHHT 4 Đội ngũ giáo viên ĐNGV 5 Giáo dục và Đào tạo GD-ĐT 6 Hình thức tổ chức dạy học HTTCDH 7 Hoạt động dạy học HĐDH 8 Phương pháp dạy học PPDH 9 Quản lý dạy học QLDH 10 Quản lý giáo dục QLGD 11 Lớp thử nghiệm LTN 12 Lớp đối chứng LĐC 13 Nhà xuất bản Nxb 14 Trung học cơ sở THCS DANH MỤC CÁC BẢNG TT Tên bảng Nội dung Trang 1 Bảng 3.1 Quy mô các trường THCS thành phố Hà Nội 79 2 Bảng 3.2 Thống kê số lượng cán bộ, giáo viên và phòng học các 79 trường THCS Thành phố Hà Nội 3 Bảng 3.3 Tổng hợp số lượng đối tượng khảo sát 82 4 Bảng 3.4 Mức độ đánh giá và số điểm quy ước tương ứng 84 5 Bảng 3.5 Tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên về chuẩn bị dạy học môn Ngữ văn của giáo viên ở các trường trung học 87 cơ sở 6 Bảng 3.6 Tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên về thực hành bài lên lớp môn Ngữ văn của giáo viên ở các trường trung 89 học cơ sở theo tiếp cận hợp tác 7 Bảng 3.7 Tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên về thực trạng hoạt động học tập môn Ngữ văn của học sinh ở các 91 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận hợp tác 8 Bảng 3.8 Tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên về xây dựng kế hoạch dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ 93 sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận hợp tác 9 Bảng 3.9 Bảng tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên về chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học môn Ngữ văn ở các trường 95 trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cập hợp tác 10 Bảng 3.10 Bảng tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên về thực trạng chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức 98 dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác 11 Bảng 3.11 Bảng tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên về thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên môn Ngữ 100 văn theo tiếp cận hợp tác 12 Bảng 3.12 Bảng tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên về Thực 102 trạng quản lý hoạt động học tập môn Ngữ văn của học sinh theo tiếp cận hợp tác 13 Bảng 3.13 Bảng tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên về quản lý các điều kiện đảm bảo cho dạy - học môn Ngữ văn ở 104 các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận hợp tác 14 Bảng 3.14 Bảng tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên về mức độ quản lý đánh giá kết quả dạy - học môn Ngữ văn theo 106 tiếp cận hợp tác 15 Bảng 3.15 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến QLDH môn Ngữ văn theo 108 tiếp cận hợp tác 16 Bảng 4.1 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các 141 biện pháp 17 Bảng 4.2 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các 143 biện pháp 18 Bảng 4.3 So sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi 145 của các biện pháp đề xuất 19 Bảng 4.4 Kết quả thử nghiệm dạy học môn Ngữ văn theo tiếp 153 cận hợp tác của lần 1 20 Bảng 4.5 Kết quả đổi mới PPDH môn Ngữ văn của giáo viên sau 154 tác động thử nghiệm lần 2 21 Bảng 4.6 Kết quả đánh giá tính tự lực và tính tập thể của học 156 sinh sau 2 lần tác động thử nghiệm DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TT Tên bảng Nội dung Trang 1 Biểu đồ 3.1 Trình độ đào tạo của giáo viên môn Ngữ văn ở các 86 trường THCS thành phố Hà Nội 2 Biểu đồ 3.2 Chuẩn bị kế hoạch bài giảng dạy học môn Ngữ văn 88 theo tiếp cận hợp tác của giáo viên 3 Biểu đồ 3.3 Thực trạng thực hành bài lên lớp môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác của giáo viên ở các trường THCS trên 90 địa bàn thành phố Hà Nội 4 Biểu đồ 3.4 Mức độ đánh giá thực trạng hoạt động học tập môn 92 Ngữ văn của học sinh theo tiếp cận hợp tác 5 Biểu đồ 3.5 Mức độ xây dựng kế hoạch dạy học môn Ngữ văn theo tiếp 94 cận hợp tác ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội 6 Biểu đồ 3.6 Mức độ chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố 97 Hà Nội theo tiếp cận hợp tác 7 Biểu đồ 3.7 Thực trạng chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ 99 chức dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác 8 Biểu đồ 3.8 Mức độ thực hiện quản lý hoạt động dạy của giáo viên 101 môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác 9 Biểu đồ 3.9 Mức độ thực hiện quản lý hoạt động học môn Ngữ văn 103 của học sinh theo tiếp cận hợp tác 10 Biểu đồ 3.10 Mức độ đánh giá chỉ đạo đảm bảo các điều kiện cho 105 dạy - học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác 11 Biểu đồ 3.11 Thực trạng đánh giá kết quả dạy - học môn Ngữ văn 107 theo tiếp cận hợp tác 12 Biểu đồ 3.12 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến QLDH môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành 109 phố Hà Nội theo tiếp cận hợp tác 16 Biểu đồ 4.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp 142 17 Biểu đồ 4.2 Mức độ khả thi của các biện pháp 143 18 Biểu đồ 4.3 So sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi 145 19 Biểu đồ 4.4 Biểu đồ kết quả thử nghiệm dạy học môn Ngữ văn theo 153 tiếp cận hợp tác của lần 1 20 Biểu đồ 4.5 Biểu đồ kết quả thử nghiệm dạy học môn Ngữ văn theo 155 tiếp cận hợp tác của lần 2 21 Biểu đồ 4.6 Biểu đồ kết quả đánh giá tính tự lực và tính tập thể 156 của học sinh sau 2 lần tác động thử nghiệm 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Sự tiến bộ của xã hội hiện nay đòi hỏi con người phải phát triển nhiều năng lực mới như năng lực hoạt động thực tiễn, năng lực làm việc theo nhóm, năng lực hợp tác, năng lực thích ứng … để có thể giải quyết các vấn đề cuộc sống đặt ra.
Từ đó, đòi hỏi giáo dục phải đổi mới toàn diện về mục tiêu, nội dung và cả phương pháp dạy học để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội. Ở nước ta, vấn đề dạy học nói chung và vấn đề dạy học văn nói riêng ngày càng được quan tâm sâu sắc. Bên cạnh những phương pháp dạy học truyền thống, nền giáo dục nước ta cũng đã tiếp thu, thể nghiệm một số phương pháp dạy học tích cực từ các nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới. Tư tưởng chiến lược của công cuộc đổi mới phương pháp dạy học là nhằm phát huy tiềm năng sáng tạo của học sinh; đặt học sinh ở vị trí trung tâm của giờ học; học sinh là chủ thể sáng tạo, chủ thể của nhận thức.
Đổi mới phương pháp dạy học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, khơi dậy khả năng tìm tòi, năng lực tư duy độc lập sáng tạo, kĩ năng hợp tác và giao tiếp trong quá trình giải quyết nhiệm vụ học tập. Dạy học hợp tác là cách tiếp cận dựa trên cơ sở sự phân công, phối hợp, chia sẻ giữa các cá nhân hay nhóm học sinh khi thực hiện những nhiệm vụ học tập xác định.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án quản lý dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học c (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/luan-an-quan-ly-day-hoc-mon-ngu-van-o-cac-truong-trung-hoc-co-so-tren-dia-ban
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án quản lý dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học c" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án quản lý dạy học Ngữ văn THPT: Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy, hiệu quả học tập cho học sinh.
Luận án "Luận án quản lý dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học c" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án quản lý dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học c" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.
Luận án "Luận án quản lý dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học c" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án quản lý dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học c" có 275 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án quản lý dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học c" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.