Luan an du trinh cap truong sua lan 5 a dinh
Luận văn dự trình cấp trường về sữa non, đặc biệt tập trung vào các phương pháp nuôi và chăm sóc đàn bò cho chất lượng sữa tốt nhất.
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
187
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Đánh giá phẫu thuật Ozaki: Tạo hình van ĐMC hiệu quả
- Số trang:
- 187 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Ngoại khoa
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thu Trang
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Đánh giá phẫu thuật Ozaki Tạo hình van ĐMC hiệu quả
Luận án tiến sĩ này tập trung đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình van động mạch chủ bằng phương pháp Ozaki. Nghiên cứu so sánh hai đường mổ: mở xương ức toàn bộ và ít xâm lấn. Mục tiêu chính là cung cấp bằng chứng khoa học về hiệu quả và an toàn của kỹ thuật Ozaki. Thông tin từ nghiên cứu giúp cải thiện điều trị bệnh lý van động mạch chủ. Đây là một đóng góp quan trọng cho ngành Ngoại khoa và Y học tim mạch. Công trình đáp ứng các tiêu chuẩn luận án tiến sĩ nghiêm ngặt. Phẫu thuật van động mạch chủ là thách thức lớn, cần phương pháp hiệu quả dài hạn. Phương pháp Ozaki được kỳ vọng mang lại kết quả tối ưu cho bệnh nhân.
1.1. Mục tiêu nghiên cứu luận án tiến sĩ
Luận án đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình van động mạch chủ theo phương pháp Ozaki. So sánh giữa đường mở xương ức toàn bộ và đường ít xâm lấn. Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thành công. Đề tài hướng đến cải thiện chất lượng cuộc sống bệnh nhân. Đây là một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực phẫu thuật tim mạch.
1.2. Phương pháp Ozaki trong sửa van động mạch chủ
Kỹ thuật Ozaki sử dụng màng ngoài tim tự thân để tái tạo các lá van động mạch chủ. Phương pháp này giảm nguy cơ vôi hóa và huyết khối so với van nhân tạo. Mục tiêu là phục hồi chức năng van tự nhiên. Kỹ thuật này được nghiên cứu rộng rãi, hứa hẹn hiệu quả lâu dài. Phẫu thuật đòi hỏi kỹ năng cao từ bác sĩ.
1.3. So sánh đường mổ Toàn bộ và ít xâm lấn
Luận án tiến sĩ so sánh hai đường mổ chính. Đường mở xương ức toàn bộ là phương pháp truyền thống. Đường ít xâm lấn giảm chấn thương, mang lại lợi ích thẩm mỹ. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả, biến chứng và thời gian hồi phục của từng phương pháp. Kết quả cung cấp cái nhìn toàn diện cho lựa chọn phẫu thuật.
II.Kết quả nghiên cứu Phẫu thuật van động mạch chủ
Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ bệnh nhân phẫu thuật tạo hình van động mạch chủ bằng phương pháp Ozaki. Các đặc điểm bệnh nhân, thương tổn van được phân tích kỹ lưỡng. Kết quả phẫu thuật được đánh giá qua các thông số lâm sàng và siêu âm tim. Nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ thành công, biến chứng, và kết quả theo dõi trung hạn. Dữ liệu cung cấp cái nhìn khách quan về hiệu quả của kỹ thuật. Kết quả hỗ trợ quyết định lâm sàng và định hướng nghiên cứu tiếp theo. Luận án tiến sĩ trình bày các bảng biểu, đồ thị minh họa chi tiết. Đây là nền tảng cho các phản biện luận án sau này.
2.1. Đặc điểm bệnh nhân và thương tổn van
Bệnh nhân có độ tuổi, giới tính và tiền sử bệnh đa dạng. Mức độ suy tim và nguy cơ phẫu thuật được đánh giá trước. Đặc điểm thương tổn van động mạch chủ được phân loại. Bao gồm bệnh lý van hai lá, ba lá, mức độ vôi hóa. Những yếu tố này ảnh hưởng đến lựa chọn phẫu thuật và kết quả.
2.2. Hiệu quả phẫu thuật và biến chứng
Các thông số phẫu thuật như thời gian mổ, thời gian kẹp động mạch chủ được ghi nhận. Tỷ lệ hở van động mạch chủ sau tạo hình được đánh giá. Các biến chứng sau phẫu thuật như chảy máu, nhiễm trùng, suy tim được thống kê. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu quan trọng về an toàn và hiệu quả kỹ thuật.
2.3. Đánh giá sau phẫu thuật và theo dõi trung hạn
Siêu âm tim được thực hiện trước xuất viện và trong quá trình theo dõi trung hạn. Đánh giá chức năng van, mức độ hở van còn lại. Mức độ suy tim được theo dõi để đánh giá chất lượng cuộc sống. Kết quả này phản ánh độ bền vững của phẫu thuật Ozaki. Nghiên cứu còn xem xét các yếu tố tiên lượng.
III.Ưu điểm đường mổ ít xâm lấn trong phẫu thuật tim
Phần này của luận án tiến sĩ tập trung vào lợi ích của đường mổ ít xâm lấn. So sánh trực tiếp với đường mở xương ức toàn bộ. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm vượt trội về thời gian hồi phục. Các thông số như thời gian thở máy, thời gian nằm hồi sức được phân tích. Đường mổ ít xâm lấn giảm thiểu đau đớn, mang lại lợi ích thẩm mỹ cho bệnh nhân. Kết quả này có ý nghĩa lớn trong việc định hướng thực hành lâm sàng. Việc áp dụng rộng rãi phương pháp này cần được cân nhắc. Đề tài cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho khuyến nghị này. Đây là một điểm nổi bật trong bố cục luận án.
3.1. Lợi ích của phẫu thuật ít xâm lấn
Phẫu thuật ít xâm lấn giảm chấn thương mô mềm. Bệnh nhân ít đau hơn, phục hồi nhanh hơn. Lợi ích thẩm mỹ cũng là một yếu tố quan trọng. Kỹ thuật này cải thiện trải nghiệm điều trị cho người bệnh. Nó giảm thời gian nằm viện, tiết kiệm chi phí. Đây là xu hướng phát triển của ngoại khoa.
3.2. So sánh thời gian hồi phục giữa hai phương pháp
Luận án tiến sĩ cung cấp dữ liệu so sánh cụ thể. Thời gian thở máy, thời gian nằm hồi sức (ICU) của nhóm ít xâm lấn ngắn hơn. Thời gian nằm viện sau phẫu thuật cũng giảm. Điều này cho thấy ưu điểm rõ rệt của đường mổ ít xâm lấn. Các chỉ số này có ý nghĩa thống kê quan trọng.
3.3. Tiềm năng phát triển kỹ thuật
Kết quả nghiên cứu mở ra tiềm năng lớn cho phẫu thuật ít xâm lấn. Kỹ thuật này có thể được áp dụng rộng rãi hơn trong tương lai. Cần đào tạo chuyên sâu và trang bị thiết bị phù hợp. Nghiên cứu này khuyến khích phát triển các phương pháp phẫu thuật hiện đại hơn. Nó đóng góp vào việc nâng cao tiêu chuẩn luận án.
IV.Quy trình hoàn thiện luận án Từ nghiên cứu đến bảo vệ
Quá trình thực hiện luận án tiến sĩ tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục Đào tạo. Từ giai đoạn đặt vấn đề, tổng quan tài liệu, đến thu thập và xử lý dữ liệu. Luận án nhận được sự hướng dẫn khoa học từ các chuyên gia đầu ngành. Bố cục luận án được xây dựng khoa học, logic. Các tiêu chuẩn luận án được đảm bảo từ khâu nghiên cứu đến trình bày. Quy trình bảo vệ luận án diễn ra công khai trước hội đồng chấm luận án. Phản biện luận án mang lại những góp ý quý báu. Việc chỉnh sửa luận án theo góp ý là bước cuối cùng trước khi nộp luận án chính thức. Tất cả nhằm đảm bảo chất lượng và giá trị khoa học của công trình.
4.1. Hướng dẫn khoa học và bố cục luận án
Luận án tiến sĩ được hướng dẫn bởi hai giáo sư có uy tín. Hướng dẫn khoa học giúp định hình đề cương, phương pháp nghiên cứu. Bố cục luận án bao gồm các phần: Đặt vấn đề, Tổng quan, Đối tượng và Phương pháp, Kết quả, Bàn luận, Kết luận. Cấu trúc này đảm bảo tính chặt chẽ và khoa học của công trình.
4.2. Quy trình bảo vệ và phản biện luận án
Quy trình bảo vệ luận án diễn ra theo quy định. Luận án được trình bày trước hội đồng chấm luận án gồm các chuyên gia. Các thành viên hội đồng đưa ra phản biện luận án. Những nhận xét, câu hỏi giúp làm rõ các khía cạnh nghiên cứu. Đây là bước quan trọng để đánh giá khách quan đề tài.
4.3. Chỉnh sửa luận án và nộp luận án cuối cùng
Sau phiên bảo vệ, các góp ý từ phản biện luận án được tổng hợp. Tác giả tiến hành chỉnh sửa luận án để hoàn thiện công trình. Các phần nội dung, hình ảnh, bảng biểu có thể được điều chỉnh. Phiên bản cuối cùng được nộp luận án chính thức. Việc này khẳng định tính chính xác và đầy đủ của đề tài.
V.Luận án tiến sĩ y học Đóng góp khoa học quan trọng
Luận án tiến sĩ này không chỉ là một công trình nghiên cứu hàn lâm. Nó mang lại những đóng góp thực tiễn cho y học. Kết quả cung cấp bằng chứng cho việc áp dụng phương pháp Ozaki và kỹ thuật ít xâm lấn. Giá trị của luận án được thể hiện qua tính mới và khả năng ứng dụng. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn luận án đảm bảo chất lượng khoa học. Đây là một ví dụ điển hình về luận án tiến sĩ chất lượng cao. Nó góp phần vào sự phát triển của ngành phẫu thuật tim mạch ở Việt Nam. Luận án cũng mở ra hướng nghiên cứu mới trong tương lai. Hội đồng chấm luận án đã công nhận giá trị của đề tài.
5.1. Đóng góp mới của đề tài
Nghiên cứu cung cấp dữ liệu cụ thể về phẫu thuật Ozaki tại Việt Nam. So sánh hiệu quả của hai đường mổ là một điểm mới. Kết quả khẳng định ưu điểm của phương pháp ít xâm lấn. Đề tài mở rộng kiến thức về điều trị bệnh lý van động mạch chủ. Đây là một đóng góp quan trọng cho y học.
5.2. Ứng dụng kết quả vào thực tiễn lâm sàng
Kết quả luận án có thể được áp dụng trực tiếp vào thực hành lâm sàng. Bác sĩ có thêm cơ sở để lựa chọn phương pháp phẫu thuật tối ưu. Bệnh nhân được hưởng lợi từ các kỹ thuật tiên tiến. Điều này góp phần nâng cao chất lượng điều trị. Luận án tiến sĩ có giá trị ứng dụng cao.
5.3. Tiêu chuẩn luận án và giá trị nghiên cứu
Luận án đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn luận án của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương pháp nghiên cứu khoa học, dữ liệu đáng tin cậy. Giá trị của nghiên cứu nằm ở tính thực tiễn và khả năng mở rộng kiến thức. Đây là một ví dụ về công trình nghiên cứu chất lượng, góp phần vào khoa học y học.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (187 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội BỘ Y TẾ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THU TRANG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TẠO HÌNH VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ THEO PHƯƠNG PHÁP OZAKI QUA ĐƯỜNG MỞ XƯƠNG ỨC TOÀN BỘ VÀ ÍT XÂM LẤN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC TP. HỒ CHÍ MINH, Năm 2022 ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THU TRANG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TẠO HÌNH VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ THEO PHƯƠNG PHÁP OZAKI QUA ĐƯỜNG MỞ XƯƠNG ỨC TOÀN BỘ VÀ ÍT XÂM LẤN NGÀNH: Ngoại khoa MÃ SỐ: 9720104 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Hoàng Định 2. Vũ Trí Thanh TP.
HỒ CHÍ MINH, Năm 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào. Tác giả luận án Nguyễn Thị Thu Trang ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN.i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC CÁC BẢNG. vi DANH MỤC CÁC HÌNH.
ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.xii ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tổng quan điều trị bệnh van động mạch chủ. Gốc động mạch chủ và tổn thương van động mạch chủ.
Phương pháp sửa van theo Ozaki. Tình hình nghiên cứu về phẫu thuật Ozaki. 31 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu.
Thu thập và xử lý dữ liệu. Vấn đề y đức trong nghiên cứu. 51 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung.
Đặc điểm thương tổn van động mạch chủ và chỉ định sửa van theo Ozaki 56 3. Kết quả phẫu thuật. Kết quả áp dụng đường mở ngực ít xâm lấn. 81 iii BÀN LUẬN.
Đặc điểm bệnh nhân, van động mạch chủ và chỉ định phẫu thuật. Kết quả phẫu thuật. Áp dụng đường mở ngực ít xâm lấn.120 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI. 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PHỤ LỤC 1: MẪU THU THẬP SỐ LIỆU. PHỤ LỤC 2: BẢN THÔNG TIN DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ CHẤP THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU. PHỤ LỤC 3: LƯU ĐỒ CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ HẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ THEO KHUYẾN CÁO CỦA EACVI/ASE 2017. PHỤ LỤC 4: LƯU ĐỒ CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ THEO ASE 2017.
1 PHỤ LỤC 5: KHUYẾN CÁO VỀ CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ. PHỤ LỤC 6: DANH SÁCH CÁC BIẾN SỐ. PHỤ LỤC 7: SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM TIỀN PHẪU CỦA NHÓM TẠO HÌNH VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ QUA ĐƯỜNG MỞ NGỰC TOÀN BỘ XƯƠNG ỨC VÀ NHÓM MỞ NGỰC ÍT XÂM LẤN. iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Danh mục viết tắt tiếng Anh STT Viết tắt Viết đầy đủ 1.
ACC American College of Cardiology 3. AHA American Heart Association 4. ANOVA Analysis of variance 5. BMI Body Mass Index 6.
CI Confidence Intervals 7. CK-MB Creatine kinase-MB 8. COPD Chronic obstructive pulmonary disease 9. ECMO Extracoporeal Membrane Oxygenation 12.
EF Ejection Fraction 13. EROA Effective Regurgitation Orifice Area 14. EuroSCORE The European System for Cardiac Operative Risk Evaluation 15. HIV Human Immunodeficiency Virus 16.
IABP Intra-aortic Balloon Pump 17. LVIDd Left Ventricular Internal Diameter end Diastole 18. LVOT Left Ventricular Outflow Tract 19. MSCT Multi-slice Computer Tomography 20.
NYHA New York Heart Association 21. OR Odds Ratio 22. PAPm Mean Pulmonary Artery Pressure 23. PAPs Systolic Pulmonary Artery Pressure 24.
PHT Pressure Half Time 25. RF Regurgitation Fration v STT Viết tắt Viết đầy đủ 26. Rvol Regurgitation volume 27. SAM Systolic Anterior Motion 28.
SD Standard Deviation 29. STS the Society of Thoracic Surgeons 30. TAVI Transcatheter Aortic Valve Implantation 31. VC Vena Contracta Danh mục viết tắt tiếng Việt STT Viết tắt Viết đầy đủ 32.
ĐMC Động mạch chủ 33. STT Số thứ tự 35. THA Tăng huyết áp 36. HCM Thành phố Hồ Chí Minh 37.
VNTMNT Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Một số báo cáo về việc triển khai phẫu thuật Ozaki của các trung tâm trên thế giới.1: Phân bố về giới tính.2: Cân nặng, chiều cao và chỉ số khối cơ thể của bệnh nhân.3: Lý do nhập viện.4: Mức độ suy tim trước phẫu thuật.5: Tiền sử bệnh.6: Nguy cơ phẫu thuật theo thang điểm EuroSCORE II và STS.7: Phân bố bệnh nhân theo bệnh lý van động mạch chủ.8: Các thông số đo đạc trên siêu âm tim trước phẫu thuật.9: Đặc điểm thương tổn van động mạch chủ.10: Phân bố theo hình thái van động mạch chủ.11: Phân loại theo mức độ vôi hóa van và vòng van động mạch chủ .12: Vị trí của điểm giữa gốc động mạch chủ so với xương ức.13 : Các thông số trong phẫu thuật.14: Kích thước trung bình của các lá van động mạch chủ được tạo hình.15: Chênh lệch kích thước giữa các lá van động mạch chủ mới.16: Đặc điểm của những trường hợp chuyển thay van động mạch chủ.17: Các yếu tố tiên lượng chuyển thay van động mạch chủ.18: So sánh thời gian thở máy, thời gian nằm hồi sức, thời gian nằm viện sau phẫu thuật giữa nhóm mở ngực toàn bộ xương ức và nhóm mở ngực ít xâm lấn.19: Các biến chứng sau phẫu thuật trong thời gian nằm viện.20: So sánh các thông số siêu âm tim trước phẫu thuật và trước xuất viện.21: Mức độ hở van động mạch chủ sau tạo hình.22: Số dòng hở van động mạch chủ sau tạo hình.23: Các vị trí hở van động mạch chủ sau tạo hình.24: Tương quan giữa trung bình của chiều cao diện áp và các mức độ hở van động mạch chủ sau tạo hình.25: Mức độ suy tim khi theo dõi trung hạn.26: So sánh các thông số siêu âm tim trước xuất viện và sau 6 tháng .27: So sánh kết quả trung hạn giữa nhóm mở ngực toàn bộ xương ức và nhóm mở ngực ít xâm lấn.1: BMI trung bình của các nghiên cứu về phẫu thuật Ozaki.2: Bệnh lý đi kèm theo của các nghiên cứu về phẫu thuật Ozaki.3: Đặc điểm van động mạch chủ giữa các nghiên cứu.4: Thời gian chạy tuần hoàn ngoài cơ thể và thời gian kẹp động mạch chủ của các trung tâm thực hiện phẫu thuật Ozaki.5: Thời gian chạy tuần hoàn ngoài cơ thể và thời gian kẹp động mạch chủ của phẫu thuật thay van động mạch chủ.6: Tỉ lệ phẫu thuật lại do viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.7: Thay đổi chênh áp trung bình qua van động mạch chủ sau phẫu thuật 111 viii Bảng 4.8: Số trường hợp hở van động mạch chủ trung bình trở lên khi theo dõi trung hạn.112 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1: Van động mạch chủ sinh học không giá đỡ dùng vật liệu khác loài dạng van tim (trái) và dạng gốc động mạch chủ (phải).2: Vá lỗ thủng bằng màng ngoài tim.3: Gia cố bờ tự do của lá van.4: Phương pháp khâu gấp nếp lá van.5: Phương pháp cắt khâu lá van.6: Sửa van động mạch chủ hai mảnh.7: Phương pháp thu nhỏ và cố định vòng van.8: A- Phương pháp tái tạo gốc động mạch chủ, B- Phương pháp cắm lại gốc động mạch chủ, C- Phương pháp tái tạo gốc động mạch chủ kèm củng cố vòng van động mạch chủ.9: Mở rộng van động mạch chủ bằng màng ngoài tim.10: Màng ngoài tim được tạo hình thành 3 lá van dính nhau.11: Màng ngoài tim được tạo hình thành một khối 3 lá van.12: Các đường tiếp cận ít xâm lấn trong phẫu thuật van động mạch chủ.13: Gốc động mạch chủ.14: Minh họa sinh lý gốc động mạch chủ vào tâm thu.15: Mô tả dòng máu chảy dạng lớp trong gốc động mạch chủ và dòng máu chảy xoắn ốc trong xoang Valsalva.16: Các dạng tổn thương trong bệnh lý hẹp van động mạch chủ.17: Phân loại van động mạch chủ 2 mảnh theo Sievers.18: Phân loại hở van động mạch chủ theo Carpentier.19: So sánh cường độ chịu kéo giới hạn của màng ngoài tim đã được xử lý Glutaraldehyde và van động mạch chủ.20: So sánh mô đun đàn hồi của màng ngoài tim đã được xử lý Glutaraldehyde và van động mạch chủ.21: Mô van tim được tạo hình từ màng ngoài tim sau khi cắt ra khỏi cơ thể bệnh nhân mổ lại thay van sau 15 tháng do thất bại về mặt kỹ thuật, mẫu mô gần như không bị thoái hóa.22: So sánh diện tích bờ tự do của lá van và phần chu vi động mạch chủ tương ứng với lá van đó.23: So sánh diện áp của van sau tạo hình so với van tự nhiên.24: Vị trí các lá van mới trên màng ngoài tim.25: Tương quan vị trí đặt mũi kim giữa van lá van và vòng van.26: Tỉ lệ mổ lại tích lũy sau 10 năm của phẫu thuật Ozaki.27: Diễn tiến chênh áp thất trái – động mạch chủ theo thời gian.28: Cửa sổ nhập dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc tế về Ozaki 36 Hình 2.1: Bộ dụng cụ chuyên dụng cho phẫu thuật Ozaki.2: Vị trí đặt trocar nội soi (trái) và đường đi của thần kinh hoành (phải).3: Xử lý màng ngoài tim bằng dung dịch Glutaraldehyde 0,6%.4: Đo kích thước lá van bằng dụng cụ đo chuyên dụng.5: Vẽ hình dạng lá van, đánh dấu vị trí khâu và cắt lá van mới.6: Hình ảnh quạt cối xay gió của van động mạch chủ mới.1: Huyết khối trên lá không vành.2: Van động mạch chủ sau khi lấy ra khỏi bệnh nhân ở lần phẫu thuật lại thứ nhất.3: Van động mạch chủ sau khi lấy ra khỏi bệnh nhân ở lần phẫu thuật lại thứ hai.4: Dòng hở nhẹ tại vị trí các mép van.5: Phân bố cách thức mở ngực nửa trên xương ức. 83 xii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi.2: Tỉ lệ sống còn trung hạn (Biểu đồ Kaplan - Meier).3: Tỉ lệ không phẫu thuật lại theo dõi trung hạn (biểu đồ Kaplan - Meier).4: Diễn tiến của chênh áp trung bình qua van động mạch chủ.5: Diễn tiến của phân suất tống máu thất trái.6: Diễn tiến của đường kính tâm trương thất trái.9: Các đường tiếp cận.10: Phân bố các loại đường tiếp cận theo thời gian.82 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh van động mạch chủ là bệnh lý thường gặp trong phẫu thuật tim mạch, đứng sau bệnh van hai lá [63]. Bệnh van động mạch chủ nếu không được điều trị sẽ dẫn đến đột tử hoặc tử vong do suy tim nặng. Những thập kỉ gần đây, tỉ lệ bệnh van động mạch chủ tăng dần, dẫn đến gia tăng gánh nặng y tế nếu không được theo dõi và điều trị tốt [97].
Năm 2016, Matt Moore thống kê chi phí y tế hàng năm nước Mỹ dành cho dịch vụ y tế liên quan đến bệnh van động mạch chủ là 10,2 tỉ đô la [83]. Phương pháp ngoại khoa điều trị bệnh lý van động mạch chủ hiện nay bao gồm hai nhóm chính: Phẫu thuật thay van động mạch chủ và phẫu thuật tạo hình van động mạch chủ. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thu Trang (2022). Luan an du trinh cap truong sua lan 5 a dinh [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/luan-an-du-trinh-cap-truong-sua-lan-5-a-dinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luan an du trinh cap truong sua lan 5 a dinh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận văn dự trình cấp trường về sữa non, đặc biệt tập trung vào các phương pháp nuôi và chăm sóc đàn bò cho chất lượng sữa tốt nhất.
Luận án "Luan an du trinh cap truong sua lan 5 a dinh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luan an du trinh cap truong sua lan 5 a dinh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luan an du trinh cap truong sua lan 5 a dinh" thuộc chuyên ngành Ngoại khoa. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.
Luận án "Luan an du trinh cap truong sua lan 5 a dinh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luan an du trinh cap truong sua lan 5 a dinh" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luan an du trinh cap truong sua lan 5 a dinh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.